Nghiên cứu các đặc trưng nắng nóng và Phơn cho ta th ấy được mối quan hệ mật thiết giữa hiện tượng nắng nóng và phơn.. Thời điểm bắt đầu nắng nóng ngày càng sớm hơn, thời
Trang 1Nghiên cứu sự biến đổi của hiê ̣n tượng Phơn
trên khu vực Bắc Trung Bô ̣
Trịnh Lan Phương
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS Chuyên ngành: Khí tượng và Khí hậu học; Mã số 60 44 02 22
Người hướng dẫn: TS Trần Quang Đức
Năm bảo vệ: 2013
Abstract Nghiên cứu các đặc trưng nắng nóng và Phơn cho ta th ấy được mối quan hệ mật thiết giữa hiện tượng nắng nóng và phơn Nắng nóng càng ngày càng cực đoan hơn trước Thời điểm bắt đầu nắng nóng ngày càng sớm hơn, thời điểm kết thúc nắng nóng ngày càng mu ộn hơn, mùa nắng nóng ngày càng dài Mức độ kéo dài của nắng nóng lớn hơn phơn tương đối nhiều Số ngày có nắng nóng ngày càng tăng , trung bình mùa độ dài đợt nắng nóng tăng lên nhiều so v ới phơn Thời điểm bắt đầu phơn ngày càng muộn hơn, thời điểm kết thúc phơn ngày càng muộn hơn, mùa phơn ngày càng dài Mức độ tăng ngày kết thúc phơn nhanh gần gấp hai lần mức độ tăng ngày bắt đầu
Số ngày có phơn ngày càng tăng, trung bình mùa độ dài đợt phơn tăng Có vẻ như tính liên tục của phơn khu vực Hương Khê, Hà Tĩnh rất bất thường trong những năm gần đây Xu thế tăng, giảm số nhịp phơn không thật rõ ràng trong cả giai đoạn Cường độ phơn yếu, trung bình và mạnh tăng, trong khi xu thế cường độ nói chung không đổi
Có thể nói cường độ phơn ngày càng cực đoan hơn Đưa ra được chỉ số phơn ở khu vực Bắc Trung Bô ̣ Viê ̣t Nam Đồng thời cũng đã đưa ra đi ̣nh nghĩa ngày bắt đầu và ngày kết thúc nắng nóng và phơn ở khu vực Bắc Trung Bộ Viê ̣t Nam thông qua chỉ tiêu khí tượng nhiê ̣t đô ̣ cực đa ̣i và đô ̣ ẩm cực tiểu và bước đầu đã mô tả được sự khác biê ̣t đối với các đă ̣c trưng nắng nóng và phơn Lựa cho ̣n và xây dựng được chỉ số xác
đi ̣nh hiê ̣n tượng phơn là c hỉ số Tmax /Umin.Viê ̣c mô phỏng cho thấy chỉ số này cho kết quả tốt hơn hẳn so với trên cơ sở các trường khí tượng liên quan trực tiếp tới hiê ̣n tươ ̣ng phơn như trường khí áp , trường đô ̣ ẩm , trường nhiê ̣t đô ̣ và trư ờng gió Trong các chỉ số Tmax /Umin 0.6 1 thì chỉ số Tmax /Umin 0.8 và 0.6, với các ngưỡng cho kết quả mô phỏng hiện tượng phơn tương đối chính xác sát với thực tế nhất (xác suất phát hiện chính xác các ngày có hiện tượng phơn là gần 70% khi sử du ̣ng số liê ̣u
tái phân tích của mô hình WRFARW)
Trang 2Keywords Khí tượng; Khí hậu học; Hiện tượng Phơn; Bắc Trung bộ
Content
MỞ ĐẦU
Lãnh thổ Việt Nam nằm ở vị trí khá đặc biệt : ở tận cùng phía đông nam của một đại lục
rô ̣ng nhất thế giới , lãnh thổ hẹp ngang chạy dài theo phương kinh tuyến , tiếp giáp với Thái Bình Dương, lại nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến của bán cầu Bắc, những điều kiê ̣n đó đã ta ̣o thành khí hâ ̣u nước ta với nhiều nét đô ̣c đáo, hầu như không so sánh được với bất kỳ
mô ̣t nơi nào khác trên thế giới
Vùng Bắc Trung Bộ nước ta là vùng chi ̣u tác dụng rõ nét của hiệu ứng phơn
Gió Tây Nam khô nóng là thuật ngữ mà mô ̣t số nhà chuyên môn ở Việt Nam dùng để chỉ hiê ̣u ứng này Gió thổi từ vịnh Thái Lan, di chuyển theo hướng Tây Nam - Đông Bắc qua Campuchia và Lào Sau khi tiếp cận dãy núi Trường Sơn thì gió có thể vượt qua và tràn xuống vùng Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ Gió thường xuất hiện từ đầu tháng 4 đến giữa tháng 9, thường bắt đầu thổi từ 8 đến 9 giờ sáng cho đến chiều tối, thổi mạnh nhất từ khoảng gần giữa trưa đến xế chiều Gió khô và nóng nên làm cho khí hậu các vùng nói trên trở nên khắc nghiệt Độ ẩm có khi xuống 30% trong khi nhiệt độ có khi lên tới 430C Với bầu trời nắng chói chang, gió lại thổi đều đều như quạt lửa nên cây cỏ héo khô, ao hồ cạn kiệt, con người và gia súc bị ngột ngạt, rất dễ sinh hoả hoạn
Như vậy, ta có thể thấy phơn có ảnh hưởng quan trọng đến đời sống và phát triển kinh
tế, xã hội ở khu vực Bắc Trung Bô ̣ nên việc tìm hiểu sự biến đổi của gió phơn ở khu vực này
là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn lớn Vì vậy tôi đề xuất đề tài “Nghiên cứu sự biến đổi của hiện tượng phơn trên khu vực Bắc Trung Bộ” để góp phần giải quyết vấn đề trên
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục như sau: Chương 1 Tổng quan về phơn
Chương 2 Phương pháp và số liệu nghiên cứu
Chương 3 Sự biến đổi của gió phơn điển hình khu vực Bắc Trung Bộ
Chương 4 Nghiên cứu xây dựng chỉ số phơn
Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Viê ̣t
Trang 31 Hoàng Xuân Cơ , Phạm Ngọc Hồ (1991), Giáo trình Khí tượng cơ sở - Tâ ̣p 1, 2, 3,
NXB Khoa ho ̣c và Kỹ thuâ ̣t
2 Phan Tất Đắc , Phạm Ngọc Toàn (1993), Khí hậu Việt Nam , NXB Khoa học và Kỹ
thuâ ̣t
3 Nguyễn Trọng Hiê ̣u , Nguyễn Đức Ngữ (2004), Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt
Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuâ ̣t
4 Vũ Tự Lập (1999), Đi ̣a lý tự nhiên Viê ̣t Nam, NXB Giáo du ̣c
5 Phan Văn Tân (2003), Các phương pháp thống kê trong khí hậu , NXB Đại ho ̣c Quốc
gia Hà Nô ̣i
6 Phan Văn Tân (2003), Khí hậu học và khí hậu Việt Nam, NXB Đại ho ̣c Quốc gia Hà
Nô ̣i
7 Trung tâm Khí tươ ̣ng tỉnh Hà Tĩnh (2013), Đặc điểm khí hậu tỉnh Hà Tĩnh
8 Trung tâm Khí tươ ̣ng tỉnh Nghê ̣ An (2013), Đặc điểm khí hậu tỉnh Nghệ An
9 Trung tâm Khí tượng tỉnh Quảng Bình (2013), Đặc điểm khí hậu tỉnh Quảng Bình
Tiếng Anh
10 W Alpers (2011), “Investigation of Bora and Foehn winds over the Black Sea using
Envisat synthetic aperture radar images”, Climate research, 13, pp 2011-2144
11 S Drechsel, G.J Mayr (2008), “Objective Forecasting of Foehn Winds for a
Subgrid-Scale Alpine Valley”, Climate research, 23, pp.245-264
12 D.M Gaffind (2002), “Unexpected Warming Induced by Foehn Winds in the Lee of
the Smoky Mountains”, Weather Forecasting, 17, pp.150-186
13 D.M.Gaffin (2007), “Foehn Winds That Produced Large Temperature Differences
near the Southern Appalachian Mountains”, Weather Forecasting, 22, pp.201-210
14 D M Gaffin (2009), “On High Winds and Foehn Warming associated with
Mountain-Wave Events in the Western Foothills of the Southern Appalachian Mountains”,
Weather Forecasting, 22, pp 1-23
15 A Gohm (2000), “MAPping Foehn Winds in the Austrian Alps”, Journal of climate,
19, pp.1545-1556
Trang 416 P Hächler (2005), “Strong foehn as a type of severe weather”, Climate research, 49,
pp.87-100
17 O H Hoover (2008), “Effects of chinook (foehn) winds on snow cover and runoff”,
Weather Forecasting, 25, pp.337-350
18 M.K MacDonald, R.L.H Essery, J.W Pomeroy (2012), “Effects of Chinook winds
(foehn) on snow cover in western Canada”, Weather Forecasting, 14, pp.41-44
19 J.Sharples (2010), “Foehn winds and Fire danger anomalies over S.E.AUSTRALIA”,
Fire note, 62, pp.1-4
20 C Simpson (2012), “Numerical Modeling of Wildland Fire Behaviour under Foehn
Winds in New Zealand”, Weather Forecasting , 25, 392-413
21 D.F.Steinhoff, D.H.Bromwich, J.C Speirs, H.A.McGowan, A.J Monaghan (2010),
“Foehn winds in the MCMURDO DRY VALLEYS of ANTARCTICA”, J Climate, 19, pp.1545-1556
22 P.Videnov, A.Tzenkova, A.Gamanov (2006), “Some results from atmospheric
sounding in cases with foehn in Sofia Valley”, Weather Forecasting, 8, 79-84