---o0o---NGUYỄN THỊ THU VÂN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG
Trang 1-o0o -NGUYỄN THỊ THU VÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN THỊ THU VÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỊNH
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỊNH
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS HOÀNG VĂN HẢI
Hà Nội - 2016
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC HÌNH VẼ Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined
PHẦN MỞ ĐẦU 94
1 Tính cấp thiết của đề tài 94
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 95
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 95
4 Những đóng góp của luận văn 96
5 Kết cấu luận văn 96
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 97
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 97
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 97
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 98 1.2 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined
1.2.1 Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương MạiError! Bookmark not defined
1.2.2 Rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined 1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined 1.2.5 Hiệp ước vốn Basel Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
2.1 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Error! Bookmark not defined
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng Error! Bookmark not defined
2.2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu Error! Bookmark not defined
Trang 4CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
Error! Bookmark not defined
3.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam chi nhánh Hà Nội Error! Bookmark not defined
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined
3.1.2 Các hoạt động kinh doanh chính Error! Bookmark not defined
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hà Nội Error! Bookmark not defined
3.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánhError! Bookmark not defined
3.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàngError! Bookmark not
defined
3.2.1 Khái quát về hoạt động tín dụng Error! Bookmark not defined
3.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined
3.3 Đánh giá chung về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nội
Error! Bookmark not defined
3.3.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined 3.3.2 Những mặt hạn chế Error! Bookmark not defined 3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not
defined
4.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản trị RRTD tại BIDV- CN Hà Nội
Error! Bookmark not defined
4.2 Các giải pháp tăng cường công tác quản trị RRTD tại BIDV CNHN Error!
Bookmark not defined
4.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng Error!
Bookmark not defined
4.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách, quy chế, quy trình Error!
Bookmark not defined
Trang 54.2.3 Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined
4.3 Một số kiến nghị Error! Bookmark not defined
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước Error! Bookmark not defined
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Error! Bookmark not defined PHẦN KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro tín dụng (RRTD) luôn gây tổn thất cho các Ngân hàng thương mại (NHTM) Ở mức độ thấp, RRTD làm giảm lợi nhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của các ngân hàng Nếu Rủi ro tín dụng không được kiểm soát tốt làm cho
tỷ lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên quá cao, các Ngân hàng thương mại sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản Theo nghiên cứu của Corsetti (1998), một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây nên cuộc khủng hoảng tài chính châu Á
1997 là tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM tăng cao Ngay trước khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn tại các Ngân hàng thương mại Thái Lan là 13%, Indonesia là 13%, Phillipines là 14%, Malaysia là 10%
Chưa hết, rủi ro tín dụng lại một lần nữa gây nên cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu năm 2007 – 2009, với điểm xuất phát là sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ Theo công bố của cục dự trữ liên bang Mỹ, trong năm 2008 có tổng cộng
26 ngân hàng phá sản, thế nhưng năm 2009, con số này đã lên tới 140 với hàng loạt
vụ phá sản của các định chế tài chính có lịch sử lâu đời và tiềm lực tài chính bậc nhất thế giới Còn theo phân tích về triển vọng nền kinh tế Mỹ, các chuyên gia dự báo trong năm 2010, số lượng ngân hàng Mỹ phá sản thậm chí có thể tăng cao hơn nữa
Theo phân tích của các nhà nghiên cứu, trong thời gian gần đây số lượng khủng hoảng trung bình mỗi năm ngày càng tăng với hậu quả ngày càng nặng nề hơn Điều này chứng tỏ xu hướng kinh doanh ngân hàng đang ngày càng chứa đựng nhiều rủi ro hơn Mặt khác, hội nhập kinh tế còn làm xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro mới Các sản phẩm dựa trên sự phát triển của khoa học công nghệ như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng…luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn
Như vậy có thể nhận thấy Rủi ro tín dụng ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình chuyển đổi, môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tài chính kém phát triển, mức độ minh bạch thông tin thấp… làm gia tăng
Trang 7mức độ rủi ro đối với hoạt động ngân hàng thì nhu cầu phải QTRRTD một cách hiệu quả càng trở nên cấp thiết Thời gian qua, mặc dù các Ngân hàng thương mại
đã rất tích cực trong công tác quản trị rủi ro, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu vẫn cao, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng thương mại nói riêng
và nền kinh tế nói chung
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác QTRRTD trong hoạt động ngân hàng, em đã chọn đề tài: “Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - BIDV Chi Nhánh Hà Nội” cho đề tài nghiên cứu của mình với các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Thực trạng công tác QTRRTD tại ngân hàng TMCPĐTPTVN- BIDV chi nhánh Hà Nội?
- Có những giải pháp gì để tăng cường công tác QTRRTD tại ngân hàng TMCPĐTPTVN- BIDV chi nhánh Hà Nội?
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QTRRTD cho BIDV- chi nhánh Hà Nội
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro, QTRRTD
- Phân tích thực trạng công tác QTRRTD tại BIDV chi nhánh Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QTRRTD cho BIDV- chi nhánh Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính là công tác Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: BIDV Chi nhánh Hà nội
- Thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015
Trang 8- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP ĐTPTVN chi nhánh Hà Nội Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế, đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác QTRRTD tại đơn vị
4 Những đóng góp của luận văn
Nhóm các giải pháp được ứng dụng phù hợp với tình hình thực tiễn để tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV CNHN, ứng dụng thành công mô
hình điểm số Z nhằm đo lường rủi ro tín dụng trước khi cho vay
5 Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm sáu phần và trong đó nội dung chính tập trung
từ chương 1 đến chương 4 chủ yếu sau đây
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCPĐTPTVN- Chi nhánh Hà Nội
Chương 4: Đề xuất giải pháp và kiến nghị
Phần Kết Luận
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng đã thu hút sự chú ý của nhiều bên, đặc biệt
là ở các nước phát triển Điều tra các yếu tố thúc đẩy các rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng là không chỉ quan trọng đối với quản lý của ngân hàng mà còn đối với cơ quan quản lý Các nghiên cứu trước đã đo các rủi ro tín dụng bằng cách sử dụng tỷ
lệ nợ xấu (NPL) Trong các nghiên cứu ngân hàng, khoản vay được phân loại là nợ xấu khi thanh toán lãi, gốc quá hạn từ 90 ngày trở lên Tỷ lệ nợ xấu cao hơn tác động làm cho các ngân hàng lợi nhuận thấp hơn và nếu vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn, nó có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng Ảnh hưởng tiềm năng về nợ xấu bao gồm các loại của khách hàng vay, quản lý ngân hàng và những thay đổi bất lợi trong tình hình kinh tế Tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả mời gọi nhiều bên đặc biệt là các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và quản lý các ngân hàng để điều tra các nhân tố rủi ro tín dụng trong ngân hàng Điều này sẽ giúp họ hiểu và đề xuất một khuôn khổ quản lý rủi ro tín dụng toàn diện
Ojo (2010) tập trung vào cả hai quy tắc Basel I và Basel II và thấy rằng theo Basel I, vốn của các ngân hàng tăng lên trong thời kỳ suy thoái kinh tế và giảm trong thời bùng nổ kinh tế và mức độ nhạy cảm tăng nguy cơ của Basel II tăng sự nhạy cảm của chi phí vốn Ông thấy rằng Basel II có ảnh hưởng đến việc cho vay Ngoài ra, ông nói rằng Basel II có thể giúp các tổ chức tài chính như ngân hàng, quản lý cấp cao của tín dụng thông qua các quỹ của họ từ các khoản vay với trái phiếu
Roy (2005) quan sát thấy rằng Basel II là một khái niệm quan trọng; các ngân hàng có thông tin tốt hơn và do đó có thể có hiệu quả kiểm soát rủi ro tôi Cột, chẳng hạn như rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường Cho những rủi ro có cách tiếp cận khác nhau để đo lường nó Vì vậy, cách tiếp cận cơ bản chỉ số, phương pháp đo lường nội bộ, và giá trị so với cách tiếp cận nguy cơ đã được sử dụng để kiểm tra rủi ro mà ngân hàng có thể điều chỉnh mình khi họ được tiếp xúc với mức
Trang 10độ rủi ro nhất định Trên cơ sở này, các học giả cũng kiểm tra rủi ro và xác nhận rằng các ngân hàng tham gia và ngân hàng thông thường ở Thổ Nhĩ Kỳ điều chỉnh mình khi họ được tiếp xúc với các tình huống rủi ro Tuy nhiên, kết quả và phản hồi
từ điều chỉnh là khác nhau đối với từng loại ngân hàng
Hassan, Hussain, Kayed (2011) đã phân tích các quy định Basel I vào ngân hàng Hồi giáo với 67 ngân hàng độc đáo 2002-2008 và thấy rằng các quy định thực
sự buộc các ngân hàng Hồi giáo thiếu vốn để tăng vốn Mặc dù các tác giả cho thấy các ngân hàng Hồi giáo điều chỉnh bản thân để yêu cầu vốn cao hơn, tăng nguy cơ không có ảnh hưởng trên danh mục tài sản của ngân hàng
Sau này hơn nữa, Hassan và Dicle (2005) đã xem xét tác động của các quy định Basel II về ngân hàng Hồi giáo Phát hiện của họ cho thấy rằng mặc dù các khái niệm của Basel II không bao gồm các ngân hàng Hồi giáo, các mô hình mới về đánh giá rủi ro tín dụng có thể thực sự được thực hiện trong ngân hàng Hồi giáo Kể
từ khi nó cung cấp sự ổn định tài chính và kiểm soát rủi ro, các tác giả cho rằng Basel II nên được thực hiện bởi tài chính Hồi giáo, như các quy định có thể giúp các ngân hàng Hồi giáo cạnh tranh toàn cầu Hassan và Chowdhury (2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa quy định của Basel II và tài chính Hồi giáo Họ nói rằng kể từ khi ngân hàng Hồi giáo phải hoạt động theo chế độ quy định, ngân hàng Hồi giáo là khó khăn và phức tạp hơn so với các ngân hàng thông thường vì nó bao gồm một tập hợp các tiêu chuẩn đạo đức và tôn giáo Các tác giả ủng hộ quy định Basel II và bình luận rằng quy định này sẽ giúp tăng cơ hội phát triển cho các ngân hàng Hồi giáo Hơn nữa, Smolo và Hassan (2010) khuyến cáo rằng Basel II nên được áp dụng bởi các ngành ngân hàng Hồi giáo, nơi các quy định có thể phát triển một tỷ lệ an toàn vốn thích hợp sẽ làm tăng uy tín và lành mạnh của hệ thống tài chính Hồi giáo trên toàn thế giới Với mục đích này, Hassan và Dicle (2007) cho rằng quy định Basel II có thể cung cấp cho quản trị doanh nghiệp tốt hơn cho ngân hàng Hồi giáo
và giải quyết những vấn đề lớn trong ngành
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học nhằm hoàn thiện công tác
Trang 11QTRRTD cho các ngân hàng hoặc tăng cường hoạt động quản trị rủi ro cho các ngân hàng Các đề tài này đã đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và hầu hết đều phát triển theo một số mô hình lý thuyết sẵn có trên thế giới, cụ thể: (1) Nguyễn Thi Anh Đào (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHTM
cổ phần Ngoại Thương – chi nhánh Đà nẵng Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, khoa Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Anh Đào được hoàn thành vào năm 2012, trong luận văn này, tác giả tập trung vào phân tích tình hình tín dụng của NHTM cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đà Nẵng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro cho chi nhánh ngân hàng này
Trong luận văn này tác giả chưa đưa ra được phương pháp nghiên cứu cụ thể
để áp dụng vào luận văn nên các số liệu thực sự còn chung và mang tính lý thuyết, chưa phản ánh đầy đủ được rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang gặp phải Đồng thời, điều này cũng ảnh hưởng đến kết quả của luận văn là tập trung vào trả lời câu hỏi: “ Làm thế nào để hạn chế rủi ro của NHTM cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đà Nẵng” câu trả lời của tác giả thực sự chưa được rõ ràng vẫn còn tình trạng để mở và chung chung
(2) Trần Trung Tường (2011), Quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Luận án Tiến sĩ Tài chính ngân hàng, Khoa Tài chính ngân hàng trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh
Trong luận án này tác giả đã hệ thống hóa góp phàn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tín dụng của NHTM trong nền kinh tế Luận án cũng đã phân tích rõ thực trạng tín dụng của các NHT cổ phần ở TP.HCM trong giai đoạn hiện nay, xác định được những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quản trị tín dụng tại các NHTM cổ phần ở TP.HCM Luận án cũng đã đưa ra được một số giải pháp có ý nghĩa đối với quản trị tín dụng của NHTM cổ phần ở TP.HCM trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong thời gian tới Trong luận án này tác giả cũng đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu có tính thực tiễn giúp cho số liệu trong luận án có tính sát thực với thực tế Xong luận án