1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO - NGUYỄN HỮU NGHĨA 5.IDCriteria

11 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 522,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU THAM KHẢO - NGUYỄN HỮU NGHĨA 5.IDCriteria tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...

Trang 1

 2008 Lê Ngọc Lâm Cục SHTT 1

TS Lê Ngọc Lâm Trưởng phòng Kiểu dáng công nghiệp Cục Sở hữu trí tuệ

ðiều kiện bảo hộ

kiểu dáng công nghiệp

ðiều kiện bảo hộ ñối với kiểu dáng công nghiệp

- có tính mới

- có tính sáng tạo

- có khả năng áp dụng công nghiệp

(ðiều 63 Luật SHTT)

ðiều kiện ñể ñược cấp VBBH

- không vi phạm nguyên tắc nộp ñơn

ñầu tiên

(ðiều 90 Luật SHTT)

- không thuộc một trong số các ñối

tượng bị loại trừ

- không vi phạm chính sách của Nhà

nước về sở hữu trí tuệ

(ðiều 64 Luật SHTT)

(ðiều 8 Luật SHTT)

Tính mới tiêu chuẩn tính mới ñược ñáp ứng nếu KDCN nêu trong ñơn thoả mãn các ñiều kiện sau:

khác biệt ñáng kể với những kiểu dáng công nghiệp

ñã bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất

kỳ hình thức nào khác

ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp ñơn hoặc ngày ưu tiên nếu ñơn ñăng

ký kiểu dáng công nghiệp ñược hưởng quyền ưu tiên

(ðiều 65 Luật SHTT)

tính mới ñược ñáp ứng nếu

i) chính kiểu dáng công nghiệp ñăng ký chưa bị bộc

lộ công khai trước ngày nộp ñơn (hoặc ngày ưu tiên)

dưới bất kỳ hình thức ñược

mô tả hay sử dụng

ở trong hoặc ngoài nước

KDCN ñăng ký

ii) khác biệt ñáng kể với những KDCN ñã bộc lộ công khai trước ngày nộp ñơn (ngày

ưu tiên) của KDCN ñăng ký

Trang 2

 2008 Lê Ngọc Lâm Cục SHTT 7

Hình thức bộc lộ thông tin

- ñược mô tả, hoặc thể hiện

trên ảnh chụp/hình vẽ

- ñã sử dụng trên thị trường

Nguồn thông tin mô tả KDCN

các loại tư liệu KDCN như công bố ñơn, công bố Văn bằng bảo hộ, Công báo sở hữu

công nghiệp v.v., các loại ấn phẩm khác ñã lưu hành như sách, báo, tạp chí, catalogue, v.v.,

các các chương trình truyền hình, phim, ảnh,

băng, ñĩa v.v.,

Nguồn thông tin

sản phẩm mang KDCN ñã lưu hành trên thị

trường

hiện vật mang KDCN ñược trưng bày công

khai tại triển lãm, hội chợ

Phạm vi bộc lộ thông tin KDCN

các nguồn thông tin về KDCN không bị giới hạn ở

phạm vi trong nước, mà mở rộng ñến bất cứ nơi nào

trên thế giới ñược công bố/phát hành bằng bất kỳ ngôn ngữ nào

(yêu cầu về phạm vi bộc lộ thông tin rộng khắp như

vậy khiến cho tiêu chuẩn "tính mới" còn ñược gọi là

"tính mới thế giới tuyệt ñối")

Thời ñiểm bộc lộ thông tin

là thời ñiểm mà nguồn thông tin chứa thông tin KDCN ñược lưu hành hoặc công bố công

khai trong cộng ñồng:

là ngày công bố nếu ñược ghi trong các tài liệu như Công báo, sách báo, tạp chí, v.v.,

Trang 3

 2008 Lê Ngọc Lâm Cục SHTT 13

Thời ñiểm bộc lộ thông tin

- nếu chỉ có tháng và năm xuất bản ñược ghi

trong các nguồn thông tin, thì ngày công bố

của nguồn thông tin này ñược coi là ngày cuối

cùng của tháng ñó

- nếu chỉ có năm xuất bản ñược ghi, thì ngày

cuối cùng của năm ñược coi là ngày công bố

của nguồn thông tin này

Thời ñiểm bộc lộ thông tin

là ngày trưng bày hiện vật mang KDCN tại

triển lãm, hội chợ, hoặc ngày mà sản phẩm mang KDCN bắt ñầu ñược lưu hành trên thị trường, nghĩa là ñược bày bán công khai trong các cửa hàng, cửa

hiệu

bộc lộ công khai

nguồn thông tin ñược xác ñịnh là ñã bộc lộ

công khai nếu như một số lượng người quan

tâm không hạn chế có thể tiếp cận ñược nguồn

thông tin ñó

bộc lộ công khai

- thông tin phải có thể tiếp cận ñược ñối với bất kỳ người nào có mong muốn tiếp cận ñến

- chỉ ñòi hỏi về khả năng tiếp cận ñược ñến thông tin ñó với số lượng không hạn chế những người có mong muốn tiếp cận

- không bắt buộc phải thoả mãn rằng trên thực

tế phải có ai ñó ñã tiếp cận ñược ñến thông tin như vậy

Thông tin không ñược

sử dụng ñể xem xét

Sử dụng tư liệu bộc lộ công khai

Thời gian Ngày nộp ñơn (ngày ưu tiên)

Thông tin ñược

sử dụng ñể xem xét

Ngoại lệ ñối với tính mới

-kiểu dáng công nghiệp không bị coi

là mất tính mới mặc dù ñã bị bộc lộ trước ngày nộp ñơn,

- nếu ñơn ñăng ký KDCN ñược người

có quyền ñăng ký nộp trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày thông tin về KDCN bị bộc lộ trong những trường hợp sau:

Trang 4

 2008 Lê Ngọc Lâm Cục SHTT 19

Ngoại lệ

• bị người khác tự ý công bố thông tin về KDCN mà

không ñược phép của người có quyền ñăng ký

KDCN

• KDCN ñược người có quyền ñăng ký công bố

dưới dạng báo cáo khoa học

• KDCN ñược người có quyền ñăng ký trưng bày tại

cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam, tại cuộc

triển lãm quốc tế chính thức hoặc ñược thừa nhận

là chính thức

Khác biệt ñáng kể Khoản 2 ðiều 65 Luật SHTT quy ñịnh:

Hai kiểu dáng công nghiệp không ñược coi là khác biệt ñáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những ñặc ñiểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng ñể phân biệt tổng thể hai kiểu dáng

công nghiệp ñó

Khác biệt ñáng kể

Hai KDCN ñược coi là khác biệt ñáng kể với nhau

nếu, áp dụng cho sản phẩm cùng loại, giữa chúng có

ít nhất một ñặc ñiểm tạo dáng dễ nhận biết, ghi nhớ

và có thể dùng ñể phân biệt tổng thể hai kiểu dáng

công nghiệp với nhau (ñặc ñiểm tạo dáng cơ bản)

!

• sản phẩm cùng loại?

chocolate Ô tô ñồ chơi

• có ít nhất một ñặc ñiểm tạo dáng dễ nhận

biết, ghi nhớ giữa chúng và có thể dùng ñể

phân biệt tổng thểhai kiểu dáng công

nghiệp với nhau

ðiều kiện cần và ñủ ñể ñảm bảo tính khác biệt ñáng kể

- KDCN của sản phẩm phải tạo ra ñược một ấn tượng thẩm mỹ (thị giác) ñối với người quan sát

- phân biệt ñược với nhau khi ñược quan sát một cách

tổng thể bằng mắt thường

Trang 5

 2008 Lờ Ngọc Lõm Cục SHTT 25

ấn tượng thẩm mỹ

- là kết quả quan sát bằng mắt thường có được

do tập hợp cỏc đặc điểm tạo dáng cơ bản

và/hoặc bố cục sắp xếp các đặc điểm tạo dáng

cơ bản tạo thành KDCN đem lại

- không đồng nghĩa với ấn tượng về vẻ đẹp

tinh tế, hoàn hảo như trong nghệ thuật điêu

khắc hoặc hội họa

đặc điểm tạo dáng cơ bản

- những đặc điểm tạo dáng của một KDCN ủược coi làđặc điểm tạo dáng cơ bản nếu sự

có mặt của chúng có thể khiến cho KDCN này phân biệt được với KDCN khác khi quan sát sản phẩm mang kiểu dỏng ủú một cách tổng thể mà không theo một chủ ý định trước

- những đặc điểm tạo dáng không cho phép

phân biệt được KDCN này với KDCN khác

một cách tổng thể, sẽ được coi là những đặc

điểm tạo dáng không cơ bản

đặc điểm tạo dáng không cơ bản

hai KDCN khụng khỏc biệt ủỏng

kể với nhau

cú thể cú cỏc ủặc ủiểm tạo dỏng khỏc biệt – nhưng

chỉlà cỏc ủặc ủiểm khụng dễ nhận biết và ghi nhớ, khụng thể dựng ủể phõn biệt một cỏch tổng thể hai

KDCN với nhau

ủặc ủiểm tạo dỏng khỏc biệt như vậy bị coi là thứ yếu (tiểu tiết), khụng ủược coi trọng khi ủỏnh giỏ

(ủặc ủiểm tạo dỏng khụng cơ bản)

Trang 6

 2008 Lờ Ngọc Lõm Cục SHTT 31

KD đối chứng

KD nộp đơn

KD ủối chứng

KD nộp ủơn

KD nộp ủơn 3-2005-00300

KD ủối chứng DM/041826, 27.10.1997

KD nộp ủơn 3-2005-00297

KD ủối chứng DM/043071, 25.02.1998

KD ủối chứng

KD nộp ủơn

?

Thực tế !

Trang 7

 2008 Lờ Ngọc Lõm Cục SHTT 37

điểm khác biệt

Max Max

Min

mức độ khác biệt

Tớnh sỏng tạo

Kiểu dỏng cụng nghiệp ủược coi là cú tớnh sỏng tạo nếu khụng thể ủược tạo ra một cỏch

dễ dàng ủối với người cú hiểu biết trung bỡnh

về lĩnh vực tương ứng,căn cứvào cỏc kiểu dỏng cụng nghiệp ủó bộc lộ cụng khai trước ngày nộp ủơn hoặc trước ngày ưu tiờn của ủơn ủăng ký kiểu dỏng cụng nghiệp

(ðiều 66 Luật SHTT)

Người cú hiểu biết trung bỡnh …

- cú kiến thức và kỹ năng chuyờn mụn cơ bản về lĩnh

vực sử dụng KDCN

- cú ủầy ủủ thụng tin về cỏc KDCN ủó ủược ỏp dụng

cho cỏc sản phẩm chế tạo trong lĩnh vực ủú hoặc ủó

ủưa ra thị trường tớnh ủến thời ủiểm nộp ủơn (ưu tiờn)

của KDCN nờu trong ủơn

chuyờn gia thực thụ

trong lĩnh vực?

chuyờn gia quy ước (giả ủịnh)

Người cú hiểu biết trung bỡnh

ủược coi là cú thể tiếp cận ủến tất

cả cỏc nguồn thụng tin ủó bộc lộ cụng khai, bất luận dưới hỡnh thức nào, bằng ngụn ngữ nào và thuộc quốc gia nào, tớnh ủến trước ngày nộp ủơn hoặc ngày ưu tiờn của kiểu

dỏng cụng nghiệp (khụng bao hàm khả năng sỏng tạo)

Thẩm ủịnh viờn KDCN

thực hiện việc ủỏnh giỏ kiểu dỏng cụng

nghiệp ủăng ký theo cỏc ủiều kiện bảo hộ

hoàn toàn theo quan ủiểm của chuyờn gia

quy ước như vậy

Kiểu dỏng bị coi là ủược tạo ra

một cỏch dễ dàng

nếu người cú hiểu biết trung bỡnh về lĩnh vực tương ứng cú thể thực hiện ủược kiểu dỏng cụng nghiệp tương tự, căn cứ vào cỏc kiểu dỏng cụng nghiệp ủó bộc lộ cụng khai trước ngày nộp ủơn (hoặc ngày ưu tiờn) của ủơn

Trang 8

 2008 Lê Ngọc Lâm Cục SHTT 43

bị coi là ñ ư ợc tạo ra một cách dễ dàng

- nếu hình dáng bên ngoài của sản phẩm chỉ

ñơn thuần là tập hợp các ñặc ñiểm tạo dáng ñã

biết

- các ñặc ñiểm tạo dáng ñã biết ñược sắp ñặt

với nhau một cách thuần túy mà không chứa

ñựng bất kỳ một thay ñổi nào, nghĩa là không

hề có sáng tạo mới nào cả

Chai ñã biết Chai mới ñược tạo ra

Tập hợp các ñặc ñiểm tạo dáng

ñã biết

KiÓu d¸ng ®S biÕt

KD ñã biết Thay thế Kiểu dáng ñăng ký

Nguồn: JPO

Thay thế

bị coi là ñ ư ợc tạo ra một cách dễ dàng

- kiểu dáng mô phỏng hoàn toàn hay một phần các ñối tượng có sẵn trong tự nhiên như các con vật, cây cối, hoa, quả, v.v.,

Ma-nơ-canh

- kiểu dáng mô phỏng hoàn toàn hay một phần

các ñối tượng có sẵn trong tự nhiên

ñồ chơi

bị coi là ñ ư ợc tạo ra một cách dễ dàng

- kiểu dáng mô phỏng hình dạng của các hình học ñơn giản như hình vuông, hình tròn, hình elip, v.v., hoặc hình lăng trụ có mặt cắt như vậy

bộ ñiều khiển ñánh lửa

Trang 9

 2008 Lê Ngọc Lâm Cục SHTT 49

- kiểu dáng sao chép toàn bộ sản phẩm, công trình

văn hóa hoặc cao ốc ñã ñược biết ñến rộng rãi mà

không cách ñiệu ñủ mức

bị coi là ñ ư ợc tạo ra một cách dễ dàng

ñồ chơi

- kiểu dáng mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu sự mô phỏng ñó ñã ñược biết ñến rộng rãi trên thực tế (ví dụ: ñồ chơi mô phỏng ô tô,

xe máy, v.v.,)

bị coi là ñ ư ợc tạo ra một cách dễ dàng

Ô tô ñồ chơi Mercedes-Benz W163

Khả năng áp dụng công nghiệp

ñáp ứng nếu có thể dùng làm mẫu

ñể chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp

(ðiều 67 Luật SHTT)

Yêu cầu tối quan trọng ñối với

ñiều kiện này

?

- kiểu dáng phải áp dụng ñược vào các sản phẩm có khả năng chế tạo hàng loạt bằng phương pháp công nghiệp/thủ công nghiệp, có hình dạng gần như nhau

không ñáp ứng yêu cầu chế tạo hàng loạt

- sản phẩm mang

hình dạng không cố

ñịnh ở trạng thái tồn

tại của nó

lọ hoa

- sản phẩm chỉ có ñược hình dạng nhất ñịnh trong những ñiều kiện ñặc biệt và sẽ biến dạng khi ñược sử dụng ở ñiều kiện bình thường

không ñáp ứng yêu cầu chế tạo hàng loạt

Trang 10

 2008 Lê Ngọc Lâm Cục SHTT 55

Pháo hoa đài phun nước

khả năng áp dụng công nghiệp

không ựáp ứng

- nếu phải vận dụng một kỹ năng ựặc biệt của riêng người tạo dáng mà các phương tiện công

nghiệp không thể có ựược

(sản phẩm thủ công tinh xảo ựòi hỏi phải có bàn tay nghệ nhân có bàn tay tài hoa mới tạo

ra ựược kiểu dáng của sản phẩm ựó)

gốm Chu đậu

- kiểu dáng ựược tạo ra chủ yếu dựa vào các vật liệu tự nhiên, không ựược xử lý hoặc gia công trước

- ấn tượng thẩm mỹ chung mà kiểu dáng có ựược chủ yếu là do các vật liệu tự nhiên ựem lại

không ựáp ứng yêu cầu chế tạo hàng loạt

ựáp ứng yêu cầu chế tạo hàng loạt

- kiểu dáng dựa vào các vật liệu tự nhiên ựã

ựược xử lý hoặc gia công

Nguyên tắc nộp ựơn ựầu tiên

kiểu dáng công nghiệp vẫn có thể không ựược bảo hộ nếu trùng lặp hoặc không khác biệt ựáng kể với KDCN nêu trong các ựơn KDCN

ựã nộp cho Cục Sở hữu trắ tuệ với ngày nộp ựơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn

Mặc dù ựáp ứng các ựiều kiện bảo hộ!

(điều 90 Luật SHTT)

Trang 11

 2008 Lê Ngọc Lâm Cục SHTT 61

Loại trừ những ñối tượng không

ñược bảo hộ với danh nghĩa kiểu

dáng công nghiệp

Loại trừ những kiểu dáng công nghiệp vi phạm chính sách của Nhà nước về SHTT

kiểu dáng có khả năng gây phương hại ñến lợi ích xã hội, chuẩn mực ñạo ñức, trật tự công cộng hoặc có hại cho quốc phòng, an ninh quốc gia

(ðiều 8 Luật SHTT)

Câu hỏi?

lnglam@yahoo.com (04) 858-64-53

Ngày đăng: 15/12/2017, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm