1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH

19 983 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 668,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN về GIẢM THIẾU mất cân BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH TUYÊN TRUYỀN VỀ VẤN ĐỀ MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

A Phân tích vấn đề:

1 Thực trạng hiện nay:

1.1 Trên cả nước:

- Từ những năm 1980 tới nay, ở một số quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, số lượng bé trai được sinh ra nhiều hơn bé gái

- Ở Việt Nam thì tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh xảy ra muộn hơn so với hầu hết các nước khác Theo kết quả điều tra dân số, Điều tra biến động DS-KHHGĐ, TSGTKS năm 1999 ở mức 107 Trong những năm từ 2001-2005, TSGTKS biến động lên xuống (2001 là 109; năm 2002 là 107; 2003 là 104; 2004

là 108; 2005 là 106) Nhưng từ năm 2006, với mức TSGTKS là 109,8 thì vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh trở nên “nóng” và thực sự thu hút sự chú ý của các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội Trong những năm gần đây TSGTKS vẫn tiếp tục tăng cao (năm 2009 TSGTKS là 110,5; năm 20110 là 111,2; năm 2011 là 111,9; năm 2012 là 112,3) Như vậy, từ năm 2006 đến 2008 bình quân mỗi năm tăng 1,15 điểm %; từ năm 2009 đến 2012 mối năm tăng bình quân khoảng 0,6 điểm %

- Theo các ước tính nhân khẩu học, nếu tỷ số GTKS tiếp tục tăng ở tốc độ hiện nay, đến năm 2050, dân số Việt Nam sẽ thừa từ 2,3 đến 4,3 triệu nam giới ở độ tuổi dưới 50 Điều này sẽ gây ra những hậu quả trầm trọng cho sự phát triển kinh

tế xã hội của đất nước và cuộc sống của phụ nữ, nam giới, gia đình và cả cộng đồng Tình trạng thiếu phụ nữ trẻ sẽ khiến nhiều nam giới khó tìm được bạn đời

Sự khủng hoảng về hôn nhân này có thể để lại một loạt hậu quả cả về mặt nhân khẩu học và mặt xã hội bao gốm nạn ép buộc kết hôn, buôn bán và bạo hành phụ

nữ và trẻ em gái và cả nguy cơ bất ổn xã hội do sự bất mãn về xã hội và tình dục

Trang 2

của nam giới Trong tình trạng đó, những nam giới yếu thế - cụ thể là những người nghèo và học vấn thấp sẽ càng có ít cơ hội để xây dựng gia đình Số người

di cư trong nước và ra nước ngoài vì mục đích hôn nhân cũng có thể tăng lên, làm cho xã hội càng mất ổn định hơn Đây là mối quan ngại lớn của chúng ta vì

hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về kinh tế, an ninh, văn hóa, xã hội

1.2 Ở Quảng Nam

- Theo báo cao của Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình ( DS-KHHGĐ) tỉnh Quảng Nam, tỷ số giới tính khi sinh chung toàn tỉnh trong những năm vừa qua giảm từ 113,66 bé trai/100 bé gái ( năm 2010) xuống còn 107,58 bé trai/100 bé gái (năm 2016) Tuy nhiên đây vẫn là chỉ số cao và không ổn định ( chuẩn tỷ số giới tính khi sinh dạo động từ 103 dến 106 bé trại/100 bé gái) so với cả nước

- Các chương trình hành động nhằm ngăn chặn sự mất cân bằng giới tính khi sinh

ở tỉnh hầu hết là lồng ghép cùng với các chương trình khác vì lý do chính là thiếu kinh phí Do đó, tỉnh chưa thật sự thực hiện một chương trình nào cụ thể, hướng đến đối tượng một cách khoa học

2 Phạm vi của vấn đề và đối tượng bị ảnh hưởng:

- Vấn đề có phạm vi ảnh hưởng ở cấp độ vĩ mô, tới từng gia đình, cá nhân, xã hội Đặc biệt nếu tình trạng này kéo dài mà không được ngăn chặn kịp thời thì trong khoảng từ 10 đến 30 năm nữa, nước ta sẽ có một số xáo trộn về mặt xã hội

- Đối tượng bị ảnh thưởng trực tiếp ở đây là tinh thần và thể chất của đối tượng lựa chọn giới tính khi sinh

3 Nhu cầu của 2 giới đối với vấn đề:

- Được cung cấp đầy đủ các kiến thức về thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy của việc lựa chọn giới tính khi sinh cũng như các khái niệm về giới và định kiến giới

- Được trang bị các kỹ năng xử lý các tình huống trong thực tế về vấn đề lựa chọn giới tính khi sinh

Trang 3

- Được sống trong một không khí lành mạnh tràn đầy tình yêu thương, không bị

áp lực bở các định kiến về giới và việc lựa chọn giới tính

4 Phân tích phản ứng hiện hành với vấn đề:

4.1 Các chính sách và pháp luật hiện hành:

- Năm 2003, Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI đã ban hành Pháp lệnh dân số trong đó quy định: Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức và nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết ngăn chặn việc lựa chọn giới tính thai nhi để bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên; điều chỉnh mữa sinh nhằm tạo cơ cấu dân số hợp lý về giới tính, độ tuổi

- Điều 4 của luật bình đẳng giới năm 2006 quy định: “mục tiêu của bình đẳng giới

là xóa bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình” Điều 40 quy định các hành

vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới, trong đó có nội dung: “ lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức hoặc xúi giục, ép buộc người khác phá thai vì giới tính của thai nhi” là vi phạm pháp luật về bình đẳng giới

- Tại quyết định số 573/QD-BYT ngày 11/2/2010 của bộ y tế về việc ban hành quy trình sàn lọc, chuẩn đoán trước sinh và sơ sinh đã cho phép sử dụng các kỹ thuật, xét nghiệm cho mục đích đánh giá được nguy cơ mắc hội chứng Down, các bất thường nhiễm sắc thể khác, một số dị tật bẩm sinh và bệnh lý di truyền đơn gen khác, không phải để chuẩn đoán giới tính nếu thai nhi không có gì bất thường

- Nhằm cụ thể hóa những quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, Chính phủ ban hành Nghị định số 104/2003/NĐ-CP/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số, trong đó đã quy định các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi bị nghiêm cấm

Trang 4

4.2 Các chương trình, kế hoạch hành động:

- Chiến dịch truyền thông “ Chung tay giải quyết mất cân bằng giới tính khi sinh” năm 2014 do Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam, cùng lãnh đạo Hội nông dân Việt Nam, bộ Y tế, hội Phụ Nữ Việt Nam cùng kết hợp thực hiện việc tuần hành hưởng ứng

- Chiến dịch truyền thông “ không phân biệt giới, không lựa tính thai nhi” năm

2015 tại Hà Nội

5 Các cơ quan đảm nhiệm việc thực hiện các chương trình tuyên truyền:

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã

- Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam

- Hội Nông dân Việt Nam

- Sở Lao động Thương binh & xã hội các địa phương

- Sở giáo dục đào tạo các địa phương

- Các cơ quan tư pháp, thực thi pháp luật như: Sở tư pháp, Viện Kiểm soát nhân dân, tòa án nhân dân tối cao

- Sở Văn hóa – Thể thao, sở Thông tin – Du lịch

- Các tổ chức phi chính phủ: Liên Hiệp Quốc, Unicelf, Quỹ dân số thế giới……

B Thiết kế chương trình

I Tính cấp thiết và tính khả thi của chương trình:

1 Tính cấp thiết của chương trình:

Với tình trạng lựa chọn giới tính khi sinh đang diễn ra hết sức phức tạp dẫn tới tình trạng thừa nam thiếu nữ gia tăng và sẽ còn tăng mạnh trong tương lai Từ đó, xã hội nước ta sẽ nảy sinh nhiều vấn đề nan giải như nam giới khó lấy vợ, từ đó sẽ làm gia tăng các tệ nạn liên quan khác như bắt cóc và buôn bán phụ nữ, cưỡng hôn ép hôn, xuất ngoại để lấy vợ gây nên tình trạng bất

ổn xã hội do sự bất mãn về xã hội và tình dục

Với những thông tin kể trên, em nhận thấy việc thực hiện một chương trình mang tính chất tuyên truyền thôi là chưa đủ Cần phải tổ chức một chương

Trang 5

trình vừa mang tính chất tuyên truyền, vừa truyền đạt nhiều kỹ năng kiến thức cũng như phải cung cấp cho đối tượng tham dự một cách nhìn khoa học

về vấn đề để họ có thể áp dụng những kiến thức được tiếp thu vào cuộc sống thực tiễn hằng ngày

Vấn đề lựa chọn giới tính khi sinh mấu chốt nằm ở quan niệm của mỗi người Chính vì vậy em chọn đối tượng cho chương trình là học sinh phổ thông vì đây là nhóm đối tượng sắp sinh đẻ trong tương lai, chưa hiểu rõ các quan niệm về giới tính và lựa chọn giới tính, do đó có thể dễ dàng truyền đạt thông điệp của chương trình hơn Ngoài ra, chương trình cũng hướng tới đối tượng

là giáo viên bởi vì đây là đội ngũ có vai trò sư phạm trong một đất nước, sức ảnh hưởng đối với người dân rất lớn, sẽ dễ dàng loa tỏa thông điệp của chương trình

2 Tính khả thi của chương trình:

Quảng Nam nói chung và thành phố Tam Kỳ vẫn đang là một địa phương có tỷ số lựa chọn giới tính khi sinh cao trên cả nước Vấn đề lựa chọn giới tính đang là vấn đề nan giải không chỉ riêng địa bàn thành phố Tam Kỳ

mà còn là vấn đề chung của cả nước nên khi tổ chức xây dựng và xin phép

dự án chắc chắn sẽ được sự đồng ý và tán thành của các cơ quan chức năng như Sở Giáo dục-Đào tạo, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, lãnh đạo các trường THPT trên địa bàn Thành phố

Qua một loạt các Thông tư, Nghị định, Quyết định của Nhà nước ban hành về vấn đề lựa chọn giới tính khi sinh và Hướng chỉ đạo của các cơ quan chức năng về việc tổ chức các chương trình tuyên truyền nhằm giảm thiểu tỷ

lệ lựa chọn giới tính khi sinh thì đó chính là một nguồn lực lớn về nhân lực

và kinh tế để khai thác thực hiện chương trình

II Mục tiêu của chương trình

1 Kiến thức:

Trang 6

- Năng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh nhà trường về thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh

- Giúp cán bộ, giáo viên và học sinh phân biệt giới tính, không trọng nam khinh nữ, không lựa chọn giới tính thai nhi; thực hiện tốt Luật bình đẳng giới; góp phần ổn định cơ cấu dân số của tỉnh ở mức hợp lý và từng bước nâng cao chất lượng dân số

2 Kỹ năng:

- Bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, giáo viên và học sinh nhà trường có kỹ năng và phương pháp tuyên truyền phổ biến kiến thức về giảm thiểu cân bằng khi sinh, bình đẳng giới, là những tuyên truyền viên tích cực tại cộng đồng và nơi sinh sống, học tập, công tác

- Tạo tiền đề cho đề án lồng ghép giới, đưa các vấn đề tuyên truyền về giới vào quá trình học tập và sinh hoạt ngoại khóa định kỳ ở cấp THPT

3 Thái độ:

- Cán bộ, giáo viên và học sinh ở các trường THPT trên địa bàn thành phố tích cực tham gia hưởng ứng các chương trình hành động góp phần giảm tốc độ gia tăng dân số giới tính khi sinh, từng bước đưa tỉ lệ giới tính khi sinh về mức cân bằng và tự nhiên

- Cán bộ, giáo viên và học sinh có cái nhìn đúng hơn về giới, từng bước từ

bỏ tư tưởng cổ hủ trọng nam khinh nữ, nâng cao vai trò và vị thế của phụ

nữ và trẻ em gái; góp phần thực hiện thành công kế hoạch hành động chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2016-2020, chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2016-2025 và đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025 của Thủ Tướng Chính phủ

III Kết quả dự kiến

- 100% cán bộ, giáo viên và học sinh nhà trường nắm được nguyên nhân, thực trạng hậu quả và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh; Luật

Trang 7

bình đẳng giới; Luật hôn nhân và gia đình; các quy định của Pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi các hình thức xử phạt đối với hành

vi vi phạm giới tính thai nhi

- Đề ra được các giải pháp làm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở gia đình, dòng họ, nơi cư trú tại địa phương

IV Nguồn lực:

- Nguồn lực nhân sự:

 Cán bộ, giáo viên, học sinh tại các trường THPT trên địa bàn thành phố

 Cán bộ tại Chi cục DS-KHHGĐ, hội Phụ Nữ, Sở Y tế, sở Giáo dục, Đoàn thanh niên của Tỉnh (cử đại diện tham gia chương trình)

 Nhân viên CTXH tại các trường THPT và Sở LDTBXH của Tỉnh

- Nguồn lực tài chính:

 Quỹ sinh hoạt ngoại khóa của các trường THPT trên địa bàn thành phố

 Ngân sách của thành phố và trung ương cho các vấn đề về xã hội, từ quỹ DS-KHHGĐ của tỉnh

 Các nhà tài trợ bên ngoài

- Nguồn lực vật chất:

 Nhà đa năng, hội trường của các trường THPT trên địa bàn thành phố

 Bàn ghế, âm thanh và các vật chất khác tại các địa điểm thực hiện

V Đối tượng, số lượng tham gia và phạm vi của chương trình:

- Phạm vi của chương trình: trên địa bàn thành phố Tam Kỳ

- Đối tượng của chương trình: Là học sinh, giáo viên đang học tập và làm việc tại các trường THPT trên địa bàn thành Phố Tam Kỳ, cụ thể là:

 THPT Lê Quý Đôn

 THPT Trần Cao Vân

 THPT Phan Bội Châu

Trang 8

 THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Số lượng đội tham gia:

 Chương trình sẽ được thực hiện lần lượt tại 4 trường THPT Mỗi trường sẽ có 4 đội tham dự

 Mỗi đội gồm 6 người trong đó có 2 giáo viên, 4 học sinh được chọn

từ 3 khối lớp ( ở phần thi tiểu phẩm tuyên truyền có thể lấy thêm thành viên phụ)

VI Thời gian, địa điểm thực hiện:

- Thời gian:

 Từ ngày 2/1/2018 đến ngày 15/1/2018: Xây dựng kế hoạch, phân công các đội tham gia, tổ chức biên soạn bộ câu hỏi – đáp án trả lời; Hướng dẫn các đội xây dựng và duyệt kịch bản tiểu phẩm

 Từ ngày 15/1/2018 đến ngày 10/2/2018: các đội tổ chức tập luyện

 Ngày 12/2/2018: tổ chức chương trình tại trường THPT Lê Quý Đôn

 Ngày 14/2/2018: Tổ chức chương trình tại trường THPT Trần Cao Vân

 Ngày 16/2/2018: Tổ chức chương trình tại trường THPT Phan Bội Châu

 Ngày 17/2/2018: Tổ chức chương trình tại trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Địa điểm: Nhà đa năng của các trường THPT, chương trình dài tối đa 4 tiếng đồng hồ

VII Kinh phí thực hiện:

STT Nội dung chi Đơn vị

tính

Số lượng

Mức chi Thành tiền Ghi

chú

1 Xây dựng kịch

bản, nội dung chương trình,

Gói chương trình

1 2 triệu 2.000.000

Trang 9

câu hỏi, đáp

án

2 Tập luyện văn

nghệ, tiểu

phẩm

Đội 4 1 triệu X 4

trường

16.000.000

3 Trang trí, cải

thiện máy

chiếu, âm

thanh loa đài

Gói chương trình

1 1 triệu X 4

trường

4.000.000

4 Dẫn chương

trình, nhạc

công

Gói chương trình

1 2 triệu X 4

trường

8.000.000

5 Bồi dưỡng

ban giám khảo

Người 5 300.000 X 4

trường

6.000.000

6 Giải thưởng

Giải nhất Giải 1 1,5 triệu X 4

trường

6.000.000

Giải nhì Giải 1 1 triệu X 4

trường

4.000.000

Giải ba Giải 1 600.000 X 4

trường

2.400.000

7 Phần thưởng

cho khán giả

trả lời câu hỏi

Câu 3 50.000 X 4

trường

600.000

8 Nước uống Gói

chương trình

650.000 X 4 trường

2.600.000

Trang 10

( Năm mươi hai triệu đồng chẵn)

VIII Nội dung chương trình:

1 Phần thi chào hỏi:

1.1 Mục tiêu:

- Tạo sự gắn kết, phát huy tính đồng đội, đoàn kết giữa các thành viên trong mỗi đội và các đội chơi với nhau

- Biết được cái nhìn về vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh của mỗi đội chơi

- Tạo không khí vui tươi, hứng khởi trước khi bước vào chương trình

1.2 Cách thực hiện:

- Các đội sẽ có 10 phút để xây dựng kịch bản cho phần thi của đội mình và tối đa

7 phút để mỗi đội thực hiện bài thi

- Hình thức: bài thi sẽ thực hiện theo hình thức sân khấu hóa như diễn kịch, hoạt cảnh hoặc thể hiện qua các bài thơ, bài vè, ca dao tự chế…

- Nội dung bài thi của mỗi đội phải giới thiệu được các thành viên tham gia của đội, mục đích của đội đến với cuộc thi, thông điệp mà đội thi của mình mang đến chương trình là gì?

- Kết thúc phần thi của các đội, ban giám khảo sẽ hội ý và cho điểm Điểm số phần thi này sẽ được công bố cuối chương trình

1.3 Thời gian thực hiện : 38 phút

2 Phần thi kiến thức

2.1 Mục tiêu:

- Kiểm tra tổng quát các kiến thức của giáo viên và học sinh trong trường về vấn

đề mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay

- Cung cấp các kiến thức chủ yếu về nguyên nhân, thực trạng và hệ lụy của việc mất cân bằng giới tính hiện nay và một số kiến thức liên quan đến vấn đề này

2.2 Cách thực hiện

- Luật chơi: phần thi này có 4 gói bao gồm 16 câu hỏi trả lời chia đều cho 4 đội

và 3 câu hỏi tình huống Mỗi đội sẽ có 30 giây để trả lời mỗi câu hỏi trong gói

Ngày đăng: 15/12/2017, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w