1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đạo đức KD_Thầy Quyền - caohocbinhduongkhoa5ct - Lớp cuối tuần - 12CH04 c3.p1,p2.

100 305 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạo đức KD_Thầy Quyền - caohocbinhduongkhoa5ct - Lớp cuối tuần - 12CH04 c3.p1,p2. tài liệu, giáo án, bài giảng , luận vă...

Trang 2

Nội dung

1 Những quan niệm ẩn từ văn hóa dân tộc theo Shein;

Hofstede và Trompenaars

2 Những quan niệm ẩn bắt nguồn từ các giá trị văn

hóa Đông –Tây.

3 Những loại hình văn hóa doanh nghiệp chủ yếu.

Trang 3

Schein Relationship with nature

Human activity Human nature.

Relationship with people

Time Truth and reality

Trompenaars.

Relationship with nature Relationship with people Universalism/particularism Individualism/collectivism Neutral/affectivity Diffuse/specific Achivement/acription Relationship with time.

Hall.

Space: personal/physical Time: monochronic/polychronic Language: high context/ low context Friendships.

Kluckholn and Strodtbeck.

Relationship with nature.

Human activity.

Human nature Relationship with people.

Time.

Hình: Key dimmensions of culture

Trang 4

Linking asumptions

 Space Personal/physical

 Language High/low context

 Nature of human relationships

Social/task orientation Particularism/universalism Hierarchical Individualism/collectivism

Hình: underlying cultural assumptions

Nguoàn: Managing across culture Susan C Schneider and Jean-Louis Barsoux.p 35

Linking asumptions

 Space Personal/physical

 Language High/low context

 Nature of human relationships

Social/task orientation Particularism/universalism Hierarchical Individualism/collectivism

Hình: underlying cultural assumptions

Nguoàn: Managing across culture Susan C Schneider and Jean-Louis Barsoux.p 35

Trang 5

• Click to edit Master text styles

– Second level

• Third level

– Fourth level

» Fifth level

Trang 6

Quan niệm ẩn từ văn hóa dân tộc

Dimiension 1: How we relate to nature

Dimension 2: uncertainty avoidance

Dimension 3: assumption about human

4.4 Specific and diffuse

• 1 Quan hệ con người với tự nhiên

• Cá nhân- tập thể

• Trọng giá trị chung- trọng giá trị riêng.

• Rạch ròi- nhập nhằng

Trang 7

Quan niệm ẩn từ văn hóa dân tộc.

4.5 Affective- neutral

4.6 Achievement- ascription.

4.7 Masculinity- feminity.

Dimension 5: assumptions about the

nature of reality and truth

Dimension 6: assumption about time

Dimension 7: assumption about space

• Lộ cảm và kìm nén cảm xúc

• Quyền thế tự tạo –quyền thế do ban tặng.

• Dương tính - âm tính

• 5 Quan niệm ẩn về bản chất của sự thật và chân lý

• 6 Quan niệm ẩn về thời gian

• 7 Quan niệm ẩn về không gian

Trang 9

• DIMENSION 1:

• ỨNG XỬ- QUAN HỆ CỦA

• CON NGƯỜI VỚI

• MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN.

(How we relate to nature)

• Controlling nature or letting it take its course.

Trang 10

PHƯƠNG TÂY

Có thể kiểm soát thiên nhiên……

Thái độ bắt thiên nhiên phục vụ ý chí của

 Gốc du mục, văn hóa du mục.

 Nghề chăn nuôi

 Du cư.

PHƯƠNG ĐÔNG

Con người là một phần của thiên nhiên phải hòa hợp với nó.Được gọi là “outer-directed”: “người tính không bằng trời tính”

Đặc trưng của văn hóa trọng tĩnh ( static-centered)

Gốc nông nghiệp, văn hóa nông nghiệp.

Nghề trồng trọt.

Định cư.

Trang 11

Control over the environment

Self-determination

Làm chủ số phận vì xuất phát từ

quan niệm con người kiểm sóat trực tiếp

đối với môi trường :

để khẳng định và vượt qua số phận.

Tự lực cánh sinh (self-help)

[do it yourself culture].

[ just do it]

• Bị chi phối bởi thiên nhiên.

• Fate: fatalism số mệnh, mệnh trời.

Thụ động, chấp nhận sự an bài

Không bon chen Hãy để cái gì đến rồi sẽ đến…

Nặng tin vào ngày giờ, tuổi tác…mất cơ hội kinh doanh Xây dựng xem phong thủy

Tư tưởng tin vào số phận: đổ lỗi thất bại cho số phận nhụt chí.

Trang 12

Thay đổi là

tốt

( change)

“ Động “ là tốt

Do quan niệm con

người có thể

kiểm soát được

số phận, kiểm

soát thiên nhiên

nên có thể thay

đổi hầu như mọi

thứ

 Thích ổn định, thích tĩnh, thanh bình: mức độ chấp nhận

thấp và nhịp độ thay đổi chậm, chậm thích nghi với sự thay đổi.

LỐI SỐNG TRỌNG TĨNH

 Lý do: vì cho rằng “thành sự tại thiên”, người tính không bằng trời tính, người “có số” nên có thái độ thụ động:

cái gì đến sẽ đến, trời sinh voi thì sinh cỏ

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Thích tính ổn định: trì trệ, bảo thủ

Hạn chế tiếp thu cái mới sáng tạo vì nặng về các giá trị truyền thống và rập khuôn, hạn chế phê phán cái cũ, lạc hậu

Thể hiện:

Không thích thay đổi chỗ làm việc, nghề nghiệp; chỗ ở……

 Chỉ thích làm việc theo lối cũ,

 Thường thì thích giao dịch kinh doanh với bạn hàng cũ tuy giá bán không hấp dẫn nhưng ít nguy cơ rủi ro hơn

 Trong hợp đồng ngọai thương doanh nghiệp thích mua theo giá CIF

Trang 14

DIMENSION 2.

Tránh sự bất định Tính cẩn trọng.

(uncertainty avoidance ) UA: low/high.

Trang 15

Tính cẩn trọng

MỨC ĐỘ THẤP ( Anh, Mỹ, Ấn độ, Thụy

điển)

 Ít nguyên tắc thành văn, điều

lệ, quy chế

 Tính biến đổi cao

 Mức độ chấp nhận rủi ro cao

 Cách cư xử ít mang tính quan liêu

hơn

• THÍCH THAY ĐỔI

MỨC ĐỘ CAO ( Nhật, Pháp; Hy lạp, Bồ Đào Nha)

 Nhiều nguyên tắc thành văn,

điều lệ quy chế

 Tiêu chuẩn hóa cao, ít biến đổi

 Không muốn chấp nhận rủi ro

 Cư xử khá quan liêu vì làm việc quan tâm đúng quy trình, thủ tục chặt chẽ.

• GHÉT THAY ĐỔI

Trang 16

Dimension 3:

QUAN NIỆM ẨN VỀ BẢN CHẤT CỦA CON NGƯỜI VÀ CÁC HỆ LỤY (Assumptions about human nature)

Trang 17

 Thuyết X cho bản chất con người là ………… , lười biếng và

không tin tưởng được

 Do đó, nặng về ra lệnh, kiểm soát, theo dõi chấm công, bấm giờ….kết quả là con người thụ động, không sáng tạo.

 Thuyết Y cho rằng bản chất con người là …………

 Nếu động viên được họ, làm cho họ thấy được niềm tự hào là nhân viên thì họ sẽ hăng say và sáng tạo.

 Do đó có thể ủy quyền cho họ thay vì ra lệnh và kiểm soát.

Trang 19

4.1 Power distance.

KHOẢNG CÁCH QUYỀN LỰC

PD là mức độ chấp nhận của những người ít quyền lực trong các gia đình, trường học, làng xã, cơ quan làm việc với sự phân chia không bình đẳng

về quyền lực

Trang 21

Công bằng, bình đẳng

(Equality), không phân

biệt đẳng cấp lộ liễu

 Không quan trọng tuổi

tác, địa vị; Khoảng

cách quyền lực nhỏ

 Thoải mái , cởi mở

hơn (informality), dễ gần

hơn

 Coi trọng tôn ti trật tự

 Địa vị, tuổi tác, bằng cấp

 Nặng về tính nghi thức:

phong cách giao tiếp, ứng xử….

Trang 22

 Ít có rào cản, trở ngại cho

thành đạt cá nhân.

 Có tài là có quyền lực

Mỹ cũng tôn trọng quyền lực nhưng đó là

quyền lực do tạo lập mà có chứ không

phải do “ ban tặng”

Trang 23

• Tóm tắt về PD 1.Sự phân cấp hay khoảng cách quyền lực thể hiện rõ trong sự chênh lệch về thu nhập và trong mối quan hệ độc lập hay quan hệ phụ thuộc giữa cha mẹ-con cái; thầy-trò; thủ trưởng-nhân viên.

2 P.D còn biểu hiện ở những đặc quyền đặc lợi khác: tiêu chuẩn dùng xe công; trang bị điện thọai di động, mức độ dễ, khó gặp lãnh đạo

3 Ở nước có mức P.D cao thường trịnh trọng, nghi thức

4 Ở nền VH có P.D cao phạm vi quyền lợi và trách nhiệm của từng chức vụ được quy định rất rõ ràng

5 Ơû phương Đông thì chế độ gia trưởng trong quản trị, “sếp bao giờ cũng đúng”

6 Ở quốc gia có PD cao thì nạn quan liêu, thủ tục, bàn giấy, chứa đựng khả năng mất dân chủ

Trang 24

4.2 Trọng cá nhân- Trọng tập thể.

INDIVIDUALISM - COLLECTIVISM

Trang 25

Khác biệt văn hóa

Individualism:

 Sử dụng thường xuyên chữ

“…… ”

 Trẻ con tư duy theo kiểu I

 Con người tự đạt được thành tích

và tự chịu trách nhiệm cá nhân

 Đi nghỉ theo cặp hoặc có thể 1

 Trẻ con tư duy theo kiểu “ ……….”

 Mọi người đạt thành tích và chịu trách nhiệm tập thể

 Đi nghỉ theo tập thể hoặc gia đình

 Chính kiến bị quyết định trước bởi các thành viên nhóm

Trang 26

Hai đặc điểm lớn quyết định tính cách và tâm lý của người Việt Nam:

Tính cộng đồng: (communitarianism).sân đình, cây đa, bến nước

Tính tự trị làng xã: (village autonomy)

lũy tre làng

Trang 28

Biểu hiện

 Coi trọng và thích giao tiếp, thăm viếng, gặp gỡ.

 Thích được thăm viếng: ….hiếu khách

 Thích xây dựng quan hệ bằng đãi đằng, quà tặng.

 Tinh thần tương trợ, hợp tác, đòan kết (chị ngã em nâng, lá lành đùm lá rách)

Tính cộng đồng tạo sức mạnh gắn kết cá nhân giúp bảo tồn nền văn hóa dân tộc.

Trang 29

Mặt tiêu cực của tính cộng đồng.

 Ý thức “con người cá nhân” bị thủ tiêu Không dám khẳng định cái tôi của mình

 Cái tốt chỉ là tương đối: “ tính bầy đàn”

 Đối xử bình quân, ……… để cho ai cũng như mình

 Ganh tị, ………., không thích ai hơn mình

Trang 30

Đố kỵ, ganh tị, thiếu hợp tác,

thiếu tinh thần dân tộc.

 Cục bộ, thiếu tính kết đòan, tương thân tương ái, ý thức dân tộc kém

 Tìm đối tác làm ăn là người đồng hương, đồng môn

 Tuyển chọn, bố trí, đề bạt cũng căn cứ vào lý lịch

 Kỳ thị những người xa lạ, không cùng tư tưởng, xuất xứ với mình

Trang 31

• Thực chất của chủ nghĩa tập thể và truyền thống lãnh đạo tập thể chỉ là dân chủ ……… , theo kiểu cào bằng, tránh né trách nhiệm cá nhân, “……… ” khi có sự cố.

 “Dĩ hòa vi qúy”: (harmony is the best policy)

 Cầu an, (pacifist) cả nể, rút ……….

 “Bằng mặt không bằng lòng

Nhiều doanh nghiệp khuyến khích nhân viên nói thẳng, nói thật nhưng khi nhân viên góp ý thẳng thắn thì lại tìm cách gây khó dễ, trù dập Sự ổn định, đoàn kết chỉ là bề ngoài, không thực chất

Trang 32

(Socrat.) “Honest disagreement is often a good sign of progress”

(Ghandi.)

Trang 33

“ Tính tự trị làng xã”

• Tích cực

• Vì nhấn mạnh sự khác biệt, độc lập so

với làng khác nên phải tự lo liệu mọi

thứ:

 Phải cần cù, chịu khó

 Phải tự cấp tự túc

Tiêu cực

 Phép vua thua lệ làng

 Ích kỹ, tư lợi, vun vén lợi ích riêng

.

Trang 34

Có nhận xét cho rằng:

Đặc trưng quan trọng nhất của người Việt thời hội nhập là : “ thiếu ý thức công dân ”.

Trang 35

Từ thể diện đến “bệnh sĩ diện”

Thể hiện của “bệnh sĩ diện” ở

đám đông:

 Sống và hành động khác với

mình, đôi khi giả dối với chính

Trang 36

Bản sắc văn hóa VN theo Đào Duy Anh

• 1 Sức ký ức ( trí nhớ tốt), thiên về nghệ thuật và trực giác.

• 2 Ham học, thích văn chương

• 3 Ít mộng tưởng ( thiết thực).

• 4 Cần cù ít dân tộc khác bì kịp

• 5.Giỏi chịu khổ, hay nhẫn nhục

• 6.Chuộng hòa bình song ngộ sự thì cũng biết hy sinh vì đại nghĩa

• 7.Khả năng bắt chước, thích ứng và dung hóa rất tài.

Trang 37

Bản sắc văn hóa Việt Nam.

5 5 sĩ diện; hay thanh minh; dối trá

II Tính ưa hài hòa 1 Tinh mực thước

3 Tính nước đôi, thiếu quyết đoán

4 Không coi trọng thời gian

5 Thiếu chì trí làm giàu

III Tính trọng âm 1 Ưa ổn định

2 Hiếu hòa bao dung

V Tính linh hoạt 1 Dễ thích nghi

2 Giỏi biến báo

3 Sức mạnh quân sự: chiến tranh du kích.

1 Tùy tiện

2 Thiếu truyền thống pháp luật

3 Bệnh trên bảo dưới không nghe

Trang 38

Hiện trạng và đích đến của văn hóa Việt nam

HỆ GIÁ TRỊ VN HiỆN HÀNH ĐÍCH HƯỚNG ĐẾN CỦA VN VÀ THẾ GiỚI

Tính chất văn hóa xét về môi trường sống Văn hóa nông thôn Văn hóa đô thị

( hướng đến ổn định)

Trọng động (hướng đến phát triển)

(duy cảm)

Trọng lý (universalism) Tuyệt đối nguyên tắc

Phương pháp hành động Kinh nghiệm chủ nghĩa

(mò mẫm, tự phát)

Theo bài bản (Đạo tạo, tự giác)

Trang 39

Bốn phi giá trị cần thay thế cấp bách

• I Thói cộng đồng tình cảm.

• II Thói tùy tiện.

• III Thói giả dối.

• IV Tệ sùng ngoại.

Trang 40

4.3 Bình đẳng trước pháp luật- thiên vị

UNIVERSALISTIC VS PARTICULARISTIC

RELATIONSHIP - RULES.

Định nghĩa: universalistic là mọi người bình đẳng trước pháp luật ( quân pháp bất vị thân)

Particularistic: luật pháp biến đổi theo nhân thân; thiên vị; trọng quan hệ

tình cảm, thiên vị… không bình đẳng

Trang 41

Ngược lại, có nền văn hóa trọng giá trị riêng “ phép vua thua lệ

làng” Vì đó là hệ quả của trọng quan hệ trong tính cộng đồng!

Trang 42

• Pháp trị.

• (legalism).

Sẵn sàng kiện tụng ra

luật pháp Không nể

nang

 Đức trị: (rule of virtue).

Chữ “tín” làm đầu Dĩ hòa vi qúy, tránh mất mặt nhau, dàn xếp tình cảm là quan trọng.

Trang 43

Biểu hiện của TRỌNG LÝ, duy lý ( head

focused).

 Phản ứng thiên về đúng sai, phải trái

 Quyết định có tính chất lý tính: dựa

trên số liệu thông kê của khảo sát

thực tế và thị trường.

 Chân lý thực nghiệm

 Chân lý từ kinh nghiệm

 Định tính, nội dung

 Chủ quan

Trang 44

1. Lấy yêu ghét làm nguyên tắc ứng xử

2. Thích ghi ơn và ban ơn

3. Thích hỏi các câu hỏi ……… vì quan tâm

4. Tế nhị, ý tứ, hòa thuận tránh mất lòng Do đó:

Trang 45

Trọng tình + tư duy tổng hợp, biện chứng = Lối sống linh hoạt

Nếp sống linh họat, tùy cơ

ứng biến giúp dễ thích nghi

với môi trường

• Mặt trái là: thói quen tùy

tiện, co giản giờ giấc, thay

đổi lịch làm việc, thay đổi

điều khỏan hợp đồng là khá

phổ biến

• Nghiêm trọng hơn là ý thức

coi thường pháp luật: giao

thông; trốn thuế

Trang 46

Văn hóa kinh doanh “ trọng quan hệ” của người Việt.

(DEAL FOCUS VS RELATIONSHIP FOCUS)

Doanh nghiệp Việt Nam “trọng ……… ” và dựa vào quan hệ quen

biết trong kinh doanh

 Họ xem quan hệ giao tiếp rộng, nhất là với cơ quan công quyền là điều kiện thuận lợi cho họat động kinh doanh

 Xoay sở vất vả nhất đối với doanh nhân không phải là trong quan hệ giao dịch trên thương trường mà là trong quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước “Quen biết ……….”

 Họ xem đầu tư cho quan hệ với cơ quan công quyền cũng là một cách tự

……… cho doanh nghiệp khi có sự cố “Nhất

………”

Trang 47

Văn hóa kinh doanh “ trọng quan hệ” của người Việt”

 Doanh nhân cho rằng: “ trong kinh doanh , không biết nhờ vả, chạy chọt thì

không làm gì được hết” Người ta cho rằng, ngày nay, hầu như chuyện gì

người ta cũng phải “chạy”, từ

Trang 48

4.4 Tách bạch / nhập nhằng.

Specific vs diffuse cultures

Trong văn hóa specific ông giám đốc tách bạch, cách ly (segregates out) mối quan hệ giữa nhiệm vụ của ông ta và khỏi những công việc kinh doanh hay những quan hệ khác.

• Một giám đốc yêu cầu cấp dưới giúp ông ta sơn lại ngôi nhà Cấp dưới của ông không thích làm điều này lắm thảo luận chuyện đó với đồng nghiệp:

• A Đồng nghiệp lập luận: bạn không phải sơn nhà nếu bạn không thích Ông ta là giám đốc ở nơi làm việc , còn ở bên ngoài ông ấy không có quyền gì.

• B người cấp dưới lập luận: cho dù tôi không thích làm tôi sẽ sơn ngôi nhà Ông ấy là chủ của tôi và bạn không thể lờ

đi chuyện đó được.

• Yù kiến của bạn?

Privacy in relationship high

Trang 49

Tuy có những ngoại lệ là một nước nào đó vừa thuộc cả 2 khuynh hướng, các nước có sự tách bạch, rạch ròi giữa cuộc sống riêng, những vấn đề cá nhân, các mối quan hệ với công việc: “business is business”;

Ngược lại có nền văn hóa nhập nhằng giữa những thứ này

• Ở văn hóa nhập nhằng: Giám đốc điều hành và cách nấu nướng, sở thích về trang phục của ông, các quan niệm giá trị của ông với tư cách là một công dân sẽ thẩm thấu, thâm nhập qua cách chỉ đạo của ông

ta và ông ta kỳ vọng cấp dưới nghe theo

• Khoảng cách quyền lực cao gắn liền với: quan liêu, đặc quyền đặc lợi,

nhập nhằng ( diffuse), gia trưởng “ sếp bao giờ cũng đúng”

• “ In the USA a title is a specific label for a specific job in a specific place”

Trang 50

 Tách bạch giữa quan hệ và kinh

doanh, “business is business” ;

không cần có mối quan hệ

trước vẫn có thể kinh doanh

 Tránh thuê mướn người quen

 “ Nhập nhằng” giữa kinh doanh và mối quan hệ

Tôn trọng mối quan hệ: Cần phải tạo lập quan hệ với khách hàng trước khi có quan hệ kinh doanh và làm cho kinh doanh thuận tiện hơn

 Thuê mướn người trong gia đình, người quen.

Trang 51

Văn hóa neutral: kìm nén, kiểm soát che dấu xúc cảm.

Văn hóa affective: biểu hiện xúc cảm một cách tự nhiên như qua cử chỉ, cáu kỉnh, (scowl), nhăn nhó (grimace) nụ cười

4.5 Lộ cảm-kìm nén cảm xúc:

Affective vs neutral

Trang 52

Sự khác biệt giữa neutral-affective

• Neutral:

 Họ không để lộ ra là đang nghĩ gì.

 Có thể sơ suất để lộ ra sự căng thẳng

trên khuôn mặt hoặc trong điệu bộ.

 Cảm xúc sẽ bùng phát khi có dịp vì bị

kìm nén

 Điềm tĩnh và kìm chế được ngưỡng mộ

 Thể hiện điệu bộ, nét mặt công khai

Ngày đăng: 15/12/2017, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w