Các lý thuyết kinh tế hiện đại - MBEUEL 2012 - 2014 Bai 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài t...
Trang 1MỘT SỐ LÝ THUYẾT
KINH TẾ HIỆN ĐẠI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
TS Nguyễn Tiến Dũng
12/16/17
Trang 2MỘT SỐ CÁC LÝ THUYẾT
KINH TẾ HIỆN ĐẠI
Bài 1: Tổng quan về lý thuyết kinh tế và
Trường phái J.M.Keynes
Bài 2: Học thuyết M Friedman và
Trường phái Chicago
Bài 3: Trường phái chính thống hiện đại
và một số các lý thuyết kinh tế khác
Trang 3
Tài liệu tham khảo
1.Steven Pfressman 50 Nhà kinh tế tiêu
biểu, NXB Lao động, HN 2007
2 Robert B Ekelund Lịch sử các học
thuyết kinh tế, NXB Thống kê, HN 2006
3 Michel Beaud & Gilles Dostaler Tư
tưởng kinh tế kể từ Keynes NXB Tri thức 2009
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT KINH TẾ
Trình độ nhận thức
Tiến trình lịch sử
Cổ đại Trung cổ TK XV-XVI
KTH Tân cổ điển
XVIII
Trang 51 GIA ĐÌNH CÂY KINH TẾ
QUESNEY, 1758
CN Trọng thương
TK XVII-XVIII
A SMITH, 1776
NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
J.M.KEYNE
S, 1936
J.S MILL, 1848
P.SAMUELSON TRƯỜNG PHÁI CHÍNH THỐNG HIỆN ĐẠI
Trang 6Giải Nobel kinh tế , tên chính thức là
Giải thưởng của Ngân hàng Thụy Điển cho khoa học kinh tế để tưởng nhớ Nobel là giải thưởng dành cho
những nhân vật có đóng góp xuất sắc trong lĩnh vực kinh tế học
Giải này được thừa nhận rộng rãi là giải thưởng danh giá nhất trong ngành khoa học này
2 Giải thưởng Nobel và các trường phái
kinh tế
Trang 7Nữ hoàng Anh:
Elizabeth II
(1926- )
Nữ hoàng Anh Elizabeth II:
“Tại sao không ai tiên đoán được cuộc khủng hoảng tín dụng hiện nay?”
Trong các “bong bóng” bị vỡ
vì cuộc khủng hoảng tài chính hai năm nay, thì cái bị vỡ một cách “ngoạn mục” nhất có lẽ là
“uy tín” của các nhà kinh tế học
3 Sự tranh luận của các nhà kinh tế
trong thời kỳ khủng hoảng
Trang 8Paul Krugman (Nobel 2008):
môn kinh tế học vĩ mô trong 30 năm qua “nhẹ lời nhất thì có thể nói là cực kỳ vô dụng, còn thật nặng lời thì phải nói là thật sự
có hại!”
Sự “thất vọng” trên thường
nhắm vào ba điểm:
Kinh tế học là một phần “nguyên nhân” của cuộc khủng hoảng tài chính hiện tại
Đại đa số các nhà kinh tế, dù có trách nhiệm gây ra khủng hoảng hay không, đã không dự báo được
nó.
Các nhà kinh tế đã không có một kế sách hữu hiệu nào để “chữa trị” cuộc khủng hoảng này khi nó đã xảy
ra
Trang 9II Học thuyết J.M.Keynes
1. CUỘC ĐẠI KHỦNG HOẢNG 1929-1933 VÀ SỰ
XuẤT HiỆN CỦA HỌC THUYẾT KINH TẾ KEYNES
Kinh tế thị trường gắn liền với lý thuyết kinh tế của
Trường phái cổ điển và Tân cổ điển
?
Kinh tế thị trường và sự vận hành của
nó?
faire”
“laissez-12/16/17
Trang 101.1 Đại khủng hoảng kinh tế thế
giới 1929-1933
Sau suốt một thập kỷ tăng trưởng, thị trường
chứng khoán Mỹ trở nên mất kiểm soát và gây
áp lực giảm giá
Ngày 24/10/1929 - thứ năm đen tối (Black
Thursday), 13 triệu cổ phiếu (gấp 3 lần giao dịch bình thường) hoảng loạn bán tháo
ngày 29/10/1929 ("Ngày thứ ba đen tối“) chứng khoán rơi tự do, tàn phá hệ thống tài chính Mỹ Tính đến lúc suy thoái chạm đáy vào năm 1932, chứng khoán nước này mất tới 90% giá trị
Có tới 11.000 trong số 25.000 ngân hàng bị đóng cửa
12/16/17
Trang 11- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
1929-1933: “trong cái tuần lễ kinh hoàng cuối cùng
của của tháng 10/1929, thị trường đã đổ vỡ
Đối với người môi giới ở sàn giao dịch thị
trường chứng khóan, điều này xảy ra như cứ như thác Niagara đột nhiên tràn qua các cửa sổ, một cơn thác bán ra không thể điều khiển được đã
tuôn vào thị trường chứng khóan Trong một tình trạng hoàn toàn kiệt quệ, những người môi giới đã khóc lóc và xé rách cả cổ áo của mình, họ hết sức sững sờ khi thấy những tài sản khổng lồ bị tan ra như đường quấy ở trong nước”
- Hậu quả:
Một nửa của cải biến đi không một dấu vết.
Mức sống trung bình tụt xuống tương đương 20
năm về trước.
14 triệu người thất nghiệp đi lại vật vờ…, xếp hàng để nhận những phần phát chẩn.
Việc xây dựng nhà ở tụt mất 95%, 9 triệu tài khỏan mất trắng, khối lượng tiền lương teo 40%,
tiền công giảm 60%
Trang 12Nước Mỹ:
Tham khảo: “Ác mộng Đại khủng hoảng 1929” (The Great Crash of
1929) của John Kenneth Galbraith, Nhà xuất bản Tri thức, Alpha Books (2009)
Trang 1312/16/17 13
Bức ảnh chụp vào ngày 20/7/1931 miêu tả một đám đông đang đứng trước American Union Bank tại New York sau khi ngân hàng này sụp đổ
Trang 14Chữa trị cho CNTB như thế nào?
Trang 15“Tôi nghĩ rằng, khi rơi xuống hố thì ai
cũng là tín đồ của J.M.Keynes”
Trang 16gì tôi có thể tưởng tượng…”
“Tôi thấy rằng thiếu sót của mô hình tôi biết Chính là ở cấu trúc hoạt động cơ bản của nócấu trúc này quyết định cách thức thế giớihoat động Đó chính là lý do vì sao tôi bị sốc…Tôi vẫn chưa hiểu tại sao nó (cuộc khủng hoảng) lại xảy ra, và rõ ràng với những gì tôi biết về nguyên nhân và thực trạng của nó, tôi sẽ phải thay đổi quan điểm của mình”
Trang 171.2 Những vấn đề đặt ra
đối với J.M.Keynes
Cuộc Đại khủng hoảng (1929-1933) đã ảnh hưởng sâu sắc tới suy nghĩ của Keynes về
kinh tế học
Trước đó, các nhà kinh tế cho rằng, mỗi khi
có khủng hoảng kinh tế, giá cả và tiền
công sẽ giảm đi;
Các nhà sản xuất sẽ có động lực đẩy mạnh thuê mướn lao động và mở rộng sản xuất, nhờ đó nền kinh tế sẽ phục hồi.
Trang 18Nhưng Keynes lại quan sát cuộc Đại khủng
hoảng và thấy rằng:
Tiền công không hề giảm, việc làm cũng
không tăng, và sản xuất mãi không hồi
phục nổi
Keynes cho rằng: thị trường không hoàn
hảo như các nhà kinh tế học cổ điển đề ra trước đó.
Kinh tế học cổ điển, theo như Keynes viết năm 1936,
“thống trị hoàn toàn nước Anh giống hệt như Tòa án Dị giáo thống trị Tây Ban Nha.”
Kinh tế học cổ điển tuyên bố rằng lời giải cho hầu hết các vấn đề là cứ để mặc mọi việc dưới các tác động của cung và cầu.
Kinh tế học cổ điển đã không có lời giải thích cũng như đưa ra được biện pháp giải quyết cuộc Đại Suy thoái
Trang 192 Cuộc đời và sự nghiệp của một kẻ
“tà đạo”:
2.1 Sơ lược tiểu sử:
- Ơng được sinh ra với “cái thìa bạc trong
miệng”.
Bố ơng: John Neville Keynes, GS trường Cambridge về logic học và kinh tế chính trị học
Mẹ ơng: Florence Ada, thị trưởng Cambridge
- Ơng học ở trường Eton, King College, Cambridge
- Là bạn của nhiều nhân vật nổi tiếng: Roosevelt,
Churchill, Pablo Picasso, Saplin…
- Là thành viên của nhĩm Bloomsbury
Trang 20- Năm 1911, cùng với F.Y.Edgeworth, ông làm Chủ bút Economic Journal (cho đến năm 1945)
- Năm 1913, ông xuất bản tác phẩm Indian
Currency and Finance , ông trở thành một
chuyên gia tiền tệ nổi tiếng…
Cuối năm 1930, ông xuất bản 2 tập Treatise
on Money
A.MARSHALL
- Là học trò của A Marshall Năm 1905, A Marshall
viết rằng: “Em đang làm một
công việc xuất sắc trong Kinh tế học Thầy bảo với em rằng thầy vô cùng hân hoan nếu như
em quyết định trở thành nhà kinh tế học chuyên nghiệp Những dĩ nhiên điều này thầy không ép buộc”
Trang 212.2 Đặc điểm học thuyết kinh
tế nói chung, với tổng thu nhập, tổng lợi nhuận, tổng sản lượng, tổng số việc làm, tổng số vốn đầu tư, tổng số tiền tiết kiệm chứ không phải chỉ nói đơn thuần về thu nhập, lợi nhuận, sản lượng, việc làm, vốn đầu tư và tiến tiết kiệm của các ngành, các công ty hoặc cá nhân riêng biệt”
Trang 222.2 Đặc điểm của học thuyết
điển, đặc biệt là lý thuyết “cung tự tạo
ra cầu cho chính nó” và cơ chế tự điều chỉnh của kinh tế thị trường.
Sử dụng những kiến thức của toán học,
sự phân tích mang yếu tố tâm lý, chủ
quan…
Trang 23- Ngay từ những năm đại
khủng hoảng kinh tế,
ông đã chuẩn bị những
viên gạch đầu tiên cho
tác phẩm
- Kể từ năm 1931, dần
dần tác phẩm được xây
Trang 24Ban Nha, Tiệp Khắc, Italia,
Hindi, Phần Lan, Nga… và
xuất bản ở nhiều nước
cái gì đó để được tự do”
Trang 25b Kết cấu tác phẩm
I PHẢN ỨNG CỦA JOHN MAYNARD
KEYNES ĐỐI VỚI PHÁI CỔ ĐIỂN
đề của kinh tế học cổ điển
Trang 26IV KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
1 Hiệu suất biên của vốn
2 Tình trạng dự kiến dài hạn
3 Lý thuyết tổng quát về lãi suất
4 Lý thuyết cổ điển về lãi suất 26
Trang 27b Kết cấu tác phẩm
5 Động cơ tâm lý và động cơ kinh doanh đối với chuyển hoán
6 Những nhận xét khác nhau về bản chất của vốn
7 Những thuộc tính cơ bản của lãi suất về
tiền tệ
8 Trình bày lại lý thuyết tổng quát về việc
làm
V TIỀN LƯƠNG DANH NGHĨA VÀ GIÁ CẢ
1 Những biến động về tiền lương danh nghĩa
2 Hàm việc làm
Trang 292.4 Những nội dung chủ yếu của tác
phẩm:
Tiền công có tính cứng nhắc
Giới chủ chỉ tăng thuê mướn lao động khi tiền công thực tế giảm; mà muốn thế thì tiền công danh nghĩa phải giảm nhiều hơn mức giá chung của nền kinh tế
Song nếu vậy, thì cầu tiêu dùng sẽ giảm, kéo theo tổng cầu giảm Đến lượt nó, tổng cầu giảm lại làm tổng doanh số giảm, lợi nhuận giảm làm triệt tiêu động lực đầu tư
mở rộng sản xuất- việc cần thiết để thoát khỏi suy thoái
Trang 302.4 Những nội dung chủ yếu của tác
phẩm:
Kỳ vọng về giảm tiền công và giá cả
sẽ khiến người ta giảm chi tiêu do
nghĩ rằng tiền trong túi của mình
đang tăng giá trị
kinh tế hình thành Đây là một trong
những nguyên nhân làm cho nền kinh
tế bị suy thoái
Trang 312.Những nội dung chủ yếu của tác
phẩm:
Lãi suất giảm không nhất thiết dẫn
tới đầu tư tăng
Lãi suất giảm, nhưng tiết kiệm chưa
chắc đã giảm theo do hiệu ứng thu nhập
và hiệu ứng thay thế của giảm lãi suất triệt tiêu lẫn nhau
Và khi tiết kiệm không giảm, thì đầu tư không tăng Thêm vào đó, đầu tư cố
định là đầu tư có kế hoạch dựa vào
những dự tính dài hạn; nên không vì lãi suất giảm mà đầu tư tăng
Trang 322.4 Những nội dung chủ yếu của tác
phẩm:
Lãi suất không nên xuống thấp hơn một mức nào đó, vì ở mức thấp đó, các nhà đầu tư không còn muốn giữ trái phiếu mà chuyển sang giữ tiền mặt, tạo nên tình trạng tiết kiệm
trong khi đầu tư lại thiếu
Cầu đầu tư giảm sẽ khiến tổng cầu giảm theo
Trang 332.4 Những nội dung chủ yếu của tác
phẩm:
Có thể đạt được mức cân bằng ngay cả khi
có thất nghiệp
Thắt chặt chi tiêu trong thời kỳ khủng
hoảng chỉ làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng
Khi kinh tế suy thoái, chính phủ nên đẩy
mạnh chi tiêu nhằm tăng tổng cầu như một chính sách chống suy thoái Và nói chung, chính phủ nên tích cực sử dụng các chính sách chống chu kỳ, chứ đừng nên trông
mong vào sự tự điều chỉnh của thị trường
Trang 343 Một vài kết luận
Học thuyết Keynes là hệ thống lý luận kinh tế vĩ
mô lấy tác phẩm “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” (thường được gọi tắt là Lý thuyết tổng quát)
của John Maynard Keynes làm trung tâm và lấy nguyên
lý cầu hữu hiệu làm nền tảng
Keynes với kích cầu
Tổng thống Mỹ Richard Nixon tuyên bố: “Giờ đây, tất cả
chúng ta đều là Keynesian”.
Tư tưởng kích cầu bắt nguồn từ học thuyết Keynes, một lần nữa xuất hiện như là giải pháp của các chính phủ đưa nền kinh tế vượt qua khủng hoảng.
“Tình hình rất xấu, một lần nữa tất cả chúng ta lại là
Keynesian, những Keynesian đích thực” (Martin Baily, nhà kinh
tế trong chính quyền cũ của Bill Clinton)
Trang 353 Một vài kết luận
Chính sách kích cầu (trước hết xuất phát từ học thuyết kinh tế Keynes) là cần thiết và trên thực tế đã góp phần hạn chế, khắc phục hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới
Những tiếng nói ngược lại:
Trường phái Chicago
Trang 363 Một vài kết luận
Kích cầu có phải “thuốc tiên”???
Yêu cầu:
hoảng kinh tế tiền tệ thế giới năm 2008 và
những giải pháp khắc phục của các nước và Việt Nam
Keynes?
chính sách kích cầu?