Kế toán tài chính - GV Nguyễn Hoàng Phi Nam - Tài liệu học tập Chuong 7 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án...
Trang 1Chương 7
Kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM, KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Trang 2Mục tiêu
• Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
– Trình bày những vấn đề cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, bao gồm khái niệm, ghi nhận, đánh giá và trình bày trên báo cáo tài chính
– Nhận diện và vận dụng các tài khoản kế toán thích hợp trong việc xử lý các giao dịch liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
– Ý nghĩa của thông tin qua các tỷ số tài chính
Trang 3• Trình bày doanh thu, chi phí trên BCTC.
• Ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính.
Trang 4Nội dung 1
Khái niệm, ghi nhận, đánh giá doanh
thu và chi phí
Trang 5Phân loại doanh thu
DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
Trang 6– Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc của chủ sở hữu.
Trang 7Xác định doanh thu
• Thực chất là xác định số tiền ghi nhận DT
• Theo VAS 14, “DT được được xác định theo
giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu”.
Trang 8Giá trị hợp lý
• Là giá thoả thuận giữa hai bên mua bán – không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường
• Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch, có thể ghi nhận doanh thu bao gồm cả
số thuế gián thu nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp
Trang 9Bài tập thực hành
• DN mua và bán ngay 200 đv hàng hoá, giá bán chưa thuế GTGT là 43trđ/đv; giá mua chưa thuế GTGT là 41 trđ/đv Lô hàng trên chịu thuế GTGT 10% Thu chi bằng tiền mặt.
• DN xuất bán một lô hàng A chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Lô hàng A có giá bán chưa thuế GTGT (đã bao gồm thuế TTĐB) là 70 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Cho biết, thuế TTĐB của lô hàng trên là 20 triệu đồng.
• Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần.
Trang 10Bán hàng trả chậm
• Doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay, không bao gồm lãi trả chậm Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm.
• Thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, không tính trên lãi trả chậm.
• Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm.
• Lãi trả chậm sẽ ghi nhận như một khoản doanh thu nhận trước, sau đó phân bổ vào DT hoạt động tài chính trong suốt thời gian trả chậm
Trang 11Bài tập thực hành
• Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp bán một lô hàng cho trả chậm chia đều trong 3 năm Giá bán chưa thuế GTGT của lô hàng này nếu trả tiền ngay là
400 triệu đồng Nếu trả góp trong 3 năm thì giá trả góp chưa thuế GTGT là 460 triệu đồng Thuế suất thuế GTGT là 10%.
• Yêu cầu: Xác định DTBH, DT thuần, DTTC của năm 20X0, 20X1 và 20X2.
Trang 12Ghi nhận doanh thu
• Doanh thu bán hàng
• Doanh thu cung cấp dịch vụ
• Doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN được chia
Trang 13• 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
• Một số trường hợp không ghi nhận doanh thu bán hàng
• Một số khoản giảm trừ doanh thu
– Chiết khấu thương mại
– Giảm giá hàng bán
– Hàng bán bị trả lại
DOANH THU BÁN
HÀNG HÓA
Trang 14Điều kiện ghi nhận
• DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng hóa cho người
mua;
• DN không còn quyền quản lý hàng
hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
• Doanh thu được xác định tương đối
chắc chắn;
• DN đã thu được hoặc sẽ thu được
lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
• Xác định được chi phí liên quan đến
giao dịch bán hàng.
Trang 15– DN xuất hóa đơn và vận chuyển hàng từ TP HCM ra
Hà Nội để giao cho khách hàng theo phương thức chuyển hàng.
– Cty Hoàng Nhân giao hàng cho công ty Hoàng Nghĩa tại kho của bên mua Do 2 giám đốc quen nhau nên kế toán của Hoàng Nhân chưa biết giá bán là bao nhiêu.
Trang 16Bài tập thực hành
– Cty Hoàn Cầu giao hàng hóa cho Cty Nhất Phương, trong hợp đồng có qui định, sau khi lắp đặt thành một hệ thống, vận hành ổn định thì mới chấp nhận
số hàng trên (do yêu cầu kỹ thuật) và được Hoàn Cầu đồng ý
– Siêu thị X bán phiếu quà tặng có mệnh giá từ 100.000đ cho đến 500.000đ Người có phiếu quà tặng được mua tất cả hàng hóa có tại siêu thị và phải mua bằng hoặc cao hơn số tiền ghi trên phiếu Phiếu có giá trị 12 tháng
Trang 17Các khoản giảm
doanh thu
• Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm trừ
cho người mua do họ mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ có số lượng hay giá trị lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
Trang 18Bài tập thực hành
• Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A, tổng giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã xuất hàng cho người mua và người mua đã chấp nhận
sẽ thanh toán Do mua hàng với khối lượng lớn, người mua được hưởng chiết khấu thương mại là 2%, được trừ trực tiếp trên hoá đơn.
Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần bán hàng trong
nghiệp vụ trên
Trang 19DN cho khách hàng hưởng chiết khấu nếu doanh số mua đạt từ 200 trđ trở lên.
• Ngày 17/4: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, giá bán chưa thuế GTGT là 80 trđ
• Ngày 12/5: DN bán cho khách hàng A lô hàng hóa, giá bán chưa thuế GTGT là 130trđ Khách hàng được hưởng chiết khấu 2% trừ vào hóa đơn ngày 12/5
Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần
Bài tập thực hành
Trang 20Phân biệt với chiết khấu
Trang 21Bài tập thực hành
• Xuất kho hàng hóa bán thu ngay bằng TGNH, giá xuất kho 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 250trđ Do thanh toán ngay, người mua được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng số tiền thanh toán và trừ ngay vào số tiền mua khi chuyển trả
Yêu cầu:
1/ Lợi nhuận gộp của nghiệp vụ trên?
2/ Chiết khấu thanh toán trong nghiệp vụ trên?
Trang 22Giảm giá hàng bán
• Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 23Hàng bán bị trả lại
• Là giá trị hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Trang 24Ví dụ
• Tháng 5/20X1, DN xuất lô hàng bán giao tại kho có giá chưa thuế là 60 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Giá xuất kho là 50 triệu đồng
• Tháng 6/20X1, khách hàng phàn nàn hàng kém phẩm chất, hai bên thống nhất như sau: (a) giảm giá 20% giá trị hàng
và trừ vào tiền hàng; (b) xuất trả 30% giá trị lô hàng và trừ vào tiền hàng
Yêu cầu: Xác định khoản giảm trừ, doanh thu thuần cho hai trường hợp trên
Trang 25Doanh thu cung cấp dịch vụ
• 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
– Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
– Xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán;
– Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 26Bài tập thực hành
• Công ty quảng cáo Lasta nhận hợp đồng quảng cáo cho sản phẩm M của công ty CP TĐA trong 1 năm (Từ tháng 06/20x0 đến hết tháng 5/20x1) với tổng số tiền là 2.200 triệu đồng (bao gồm thuế GTGT 10%), thông qua chương trình “chuyện không của riêng ai”, với 52 lần phát sóng trên truyền hình
• Yêu cầu: Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của Lasta
Trang 27DT từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN
được chia
• Điều kiện ghi nhận doanh thu
– Số tiền xác định tương đối chắc chắn;
– Có khả năng thu được lợi ích kinh tế
Trang 28Bài tập thực hành
• Ngày 1/2/20x0, Công viên nước Đầm Sen gửi tiền vào Ngân hàng Việt Á, số tiền gửi là 50.000 trđ, kỳ hạn gửi 13 tháng, lãi suất 14%/năm, nhận lãi và gốc tại ngày đáo hạn (Tham khảo thuyết minh của DSN năm 2011)
• Yêu cầu: Xác định lãi tiền gửi mà CV nước Đầm Sen ghi nhận trên báo cáo tài chính trong từng năm.
Trang 29• Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
• Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
• Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
• Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
• Các khoản thu khác
Trang 30CHI PHÍ
• Khái niệm
• Phân loại chi phí
• Ghi nhận chi phí
Trang 31Khái niệm chi phí
• Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán:
– dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản
khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
– dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Trang 32Phân loại chi phí
• Chi phí sản xuất kinh doanh:
– Theo chức năng: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghịêp, chi phí tài chính.
– Theo tính chất: Chi phí nguyên vật liệu, công
cụ, khấu hao, tiền lương, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
• Chi phí khác: Chí phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường
Trang 33Ghi nhận chi phí
• Chi phí được ghi nhận phù hợp với thu nhập, khi khi nhận một khoản thu nhập thì phải ghi nhận các chi phí để tạo ra thu nhập đó
• Chi phí liên quan đến thu nhập kỳ này:
– Chi phí phát sinh trong kỳ này
– Chi phí trả trước từ các kỳ trước phân bổ cho
kỳ này – Chi phí phải trả nhưng liên quan đến thu nhập của kỳ này
Trang 34Bài tập thực hành
1 Xuất kho hàng hóa bán thu bằng tiền mặt, giá xuất
kho 200trđ, giá bán chưa có thuế GTGT là 220trđ, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thu.
2 Xuất kho CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh
nghiệp, giá xuất kho 2 trđ.
3 Cuối tháng, tính lương phải trả cho bộ phận bán
hàng 10trđ, chí phí quản lý doanh nghiệp 15 trđ
4 Thuế môn bài phải nộp trong năm 20x0 là 1 trđ.
Trang 355 Cuối tháng, trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ
phận bán hàng 2trđ, bộ phận quản lý doanh nghiệp
3 trđ
6 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ở bộ
phận quản lý 1,05trđ, trong đó có thuế GTGT 5%
7 DN lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm 5 trđ
Chi phí quảng cáo phân bổ cho tháng này 8 trđ
Yêu cầu: Xác định chi phí trong các nghiệp vụ phát
sinh trên
Bài tập thực hành
Trang 36Nội dung 2 Vận dụng hệ thống tài khoản để ghi chép các giao
dịch liên quan đến doanh thu và chi phí
Trang 37Các phương thức bán hàng
• Bán buôn:
– Bán buôn vận chuyển thẳng: Mua và bán tay ba, không qua kho
– Bán buôn hàng qua kho
• Bán hàng trực tiếp (bán tại kho của bên bán)
• Phương thức chuyển hàng (Chuyển giao cho người mua)
• Bán hàng thông qua đại lý
• Bán lẻ:
– Bán hàng thu tiền trực tiếp – Bán hàng thu tiền tập trung
Trang 38Tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Các khoản giảm doanh
thu: Chiết khấu, giảm giá,
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
Tài khoản sử dụng
Trang 39Tài khoản 632
• Giá vốn của hàng hóa đã
tiêu thụ trong kỳ kế toán
• Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa dịch
vụ đã bán bị trả lại
• Kết chuyển giá vốn hàng bán
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
Trang 42Bài tập thực hành
• Số dư đầu tháng 1/20x0 công ty CP Toàn Tâm: Thành phẩm A: 20 trđ (1.000 kg), hàng hóa B: 30 trđ (500 đv) Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo PP FIFO, thuế GTGT khấu trừ
• Có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Nhập kho TP A từ sản xuất: 2.000 kg, giá thành 21.000đ/
kg
2 Xuất 500 kg TP A bán trực tiếp thu bằng tiền mặt, giá bán
chưa thuế GTGT là 25.000đ/kg, thuế GTGT 10%.
3 Xuất kho 800 TP A gửi đi bán cho 1 khách hàng ở Trà
Vinh, giá bán chưa thuế GTGT theo hợp đồng là 28.000đ/
kg, thuế GTGT 10% Hàng đang trên đường giao cho khách hàng.
Trang 44Bài tập thực hành
• Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp bán một lô hàng cho trả chậm chia đều trong 3 năm Giá bán chưa thuế GTGT của lô hàng này nếu trả tiền ngay là
400 triệu đồng Lãi suất hai bên thỏa thuận theo lãi suất trên thị trường cho khoản tín dụng tương tự là 10%/năm trên khoản nợ đã có thuế Thuế suất thuế GTGT là 10%.
Yêu cầu: Định khoản kế toán
Trang 45Chiết khấu TM, giảm giá, hàng
TK 15*
TK 632
Nhập lại hàng bán bị trả lại
Trang 46Bài tập thực hành
• Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A, tổng giá bán chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã xuất hàng cho người mua và người mua đã chấp nhận sẽ thanh toán Do mua hàng với khối lượng lớn, người mua được hưởng chiết khấu thương mại là 2%, được trừ trực tiếp trên hoá đơn.
Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần bán hàng trong nghiệp
vụ trên
Trang 47DN cho khách hàng hưởng chiết khấu nếu doanh số mua đạt
Yêu cầu: Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần
Bài tập thực hành
Trang 48• Tháng 5/20X1, DN xuất lô hàng bán giao tại kho có giá chưa thuế là 60 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền Giá xuất kho là 50 triệu đồng.
• Tháng 6/20X1, khách hàng phàn nàn hàng kém phẩm chất, hai bên thống nhất như sau: (a) giảm giá 20% giá trị hàng và trừ vào tiền hàng; (b) xuất trả 30% giá trị lô hàng và trừ vào tiền hàng
Yêu cầu: Xác định khoản giảm trừ, doanh thu thuần cho hai trường hợp trên
Bài tập thực hành
Trang 49Kế toán doanh thu, chi phí tài chính
• Các trường hợp phát sinh
• Tài khoản sử dụng
• Các nghiệp vụ cơ bản
Trang 50Các trường hợp phát sinh
Lãi tiền gửi, lãi đi vay
Bán hàng, mua hàng trả góp
Chiết khấu thanh toán
Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Trang 51Tài khoản sử dụng
• Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính để xác định
kết quả kinh doanh
• Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
kế toán
KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 52KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
TK 635- Chi phí tài chính
Trang 54CKTT cho hưởng
Phân bổ lãi bán
trả góp
Phân bổ lãi mua trả góp
Trang 55Ví dụ
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 DN nhận được khoản lãi tiền gửi ngân hàng là 3.000.000đ,
chuyển thẳng vào tài khoản công ty
2 DN chuyển khoản trả lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh là 8.000.000đ
3 DN chuyển khoản thanh toán 80.000.000đ, do DN thanh
toán sớm nên được hưởng chiết khấu thanh toán là 2% trên số tiền thanh toán
4 DN bán thành công 20.000 cổ phiếu đầu tư ngắn hạn, giá
bán 45.000đ/cp, giá gốc của cổ phiếu là 40.000đ/cp, tất cả thu bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 56Kế toán chi phí hoạt động
• Tài khoản sử dụng
• Các nghiệp vụ cơ bản
Trang 58TK 911
Trang 59Ví dụ
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 DN chi tiền mặt thanh toán tiền hoa hồng bán hàng là 2.000.000đ
2 Chi phí tiếp khách của bộ phận QLDN là 5.000.000đ, thuế GTGT 10%, chi bằng tiền mặt
3 Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng 60.000.000đ, bộ phận QLDN là 100.000.000đ
4 xuất vật liệu sử dụng cho bộ phận bán hàng là 6.000.000đ,
sử dụng cho bộ phận quản lý là 3.000.000đ
• Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 60Kế toán thu nhập và chi phí khác
• Tài khoản sử dụng
• Các nghiệp vụ cơ bản
Trang 61KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
TK 711- Thu nhập khác
Trang 62KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
TK 811- Chi phí khác
Trang 63Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
TK 711
Kết chuyển
TK 331, 131, …
Trang 64Sơ đồ hạch toán chi phí khác
TK 811
Kết chuyển
TK 911
Các khoản bị phạt
TK 111, 112
Xóa sổ TS, GTCL
TK 211, 213
TK 214