Nội dung TRR-LTĐT - Võ Tấn Dũng (votandung) 01. Menh de tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập...
Trang 2Tài liệu
1 Slides bài giảng.
2 Giáo trình “Toán rời rạc và lý thuyết đồ
thị” của trường CĐ CNTT TPHCM.
3 Sách tham khảo:
1 Toán rời rạc, Nguyễn Hữu Anh, 2001.
2 Lý thuyết đồ thị, Nguyễn Đức Nghĩa, 1998.
3 Discrete Mathematics and its applications,
Kenneth H Rosen.
Trang 3Nội dung môn học:
Bài 1 - Mệnh đề Bài 2 - Phép đếm Bài 3 - Quan hệ Bài 4 - Đại số Bool Bài 5 - Đại cương về đồ thị Bài 6 - Bài toán đường đi Bài 7 - Cây
Trang 4Thang điểm
Kiểm tra giữa kỳ 30%
Thi cuối kỳ 70%
Trang 6- Hôm nay trời đẹp quá! (không là mệnh đề)
- Học bài đi! (không là mệnh đề)
- 3 là số chẵn phải không? (không là mệnh đề)
Trang 7Chân trị đúng và chân trị sai sẽ được ký hiệu lần
lượt là 1 (hay Đ,T) và 0 (hay S,F).
Trang 9mệnh đề sơ cấp nhờ liên kết bằng các liên kết logic như:
không, và, hay, nếu, khi và chỉ khi,…
Ví dụ:
- 2 không là số nguyên tố
- 2 là số nguyên tố (sơ cấp)
- Nếu 3>4 thì trời mưa
- An đang xem phim hay An đang học bài
- Hôm nay trời đẹp và 1 +1 =3
Trang 102 Các phép toán (1)
Các phép toán: phủ định, hội, tuyển, kéo theo, kéo theo
hai chiều
1 Phép phủ định: phủ định của mệnh đề P được ký hiệu là P hay (đọc là “không” P hay “phủ định của” P)
Trang 112 Các phép toán (2)
2 Phép hội (giao): của hai mệnh đề P, Q được kí hiệu bởi
P Q (đọc là “P và Q”), là mệnh đề được định bởi : P Q đúng khi và chỉ khi P và Q đồng thời đúng
Trang 122 Các phép toán (3)
3 Phép tuyển (hợp): của hai mệnh đề P, Q được kí hiệu
bởi P Q (đọc là “P hay Q”), là mệnh đề được định bởi :
P Q sai khi và chỉ khi P và Q đồng thời sai
Trang 132 Các phép toán (4)
Ví dụ
“Hôm nay, An giúp mẹ lau nhà và rửa chén”
“Hôm nay, cô ấy đẹp và thông minh ”
“Ba đang đọc báo hay xem phim”
Trang 142 Các phép toán (5)
4 Phép kéo theo: Mệnh đề P kéo theo Q của hai mệnh đề
P và Q, ký hiệu bởi P Q (đọc là “P kéo theo Q” hay
“Nếu P thì Q” hay “P là điều kiện đủ của Q” hay “Q là
điều kiện cần của P”) là mệnh đề được định bởi:
P Q sai khi và chỉ khi P đúng mà Q sai
Bảng chân trị P Q P Q 0 0 1
0 1 1
1 0 0
1 1 1
Trang 152 Các phép toán (6)
Ví dụ:
- Nếu 1 = 2 thì Obama là người Việt Nam
- Nếu trái đất quay quanh mặt trời thì 1 + 3 = 5
- p > 4 kéo theo 5 > 6
- p < 4 thì trời mưa
- Nếu 2 + 1 = 0 thì tôi là chủ tịch nước
Trang 162 Các phép toán (7)
5 Phép kéo theo hai chiều: Mệnh đề P kéo theo Q và
ngược lại của hai mệnh đề P và Q, ký hiệu bởi P Q
(đọc là “P nếu và chỉ nếu Q” hay “P khi và chỉ khi Q” hay
“P là điều kiện cần và đủ của Q” hay “P tương đương với Q”), là mệnh đề xác định bởi:
P Q đúng khi và chỉ khi P và Q có cùng chân trị
Trang 172 Các phép toán (8)
Ví dụ:
- 2=4 khi và chỉ khi 2+1=0
- 6 chia hết cho 3 khi và chi khi 6 chia hết cho 2
- London là thành phố nước Anh nếu và chỉ nếu thành phố HCM là thủ đô của VN
- p>4 là điều kiện cần và đủ của 5>6
Trang 18Bài tập
?
?
Trang 19Dạng mệnh đề được gọi là hằng đúng nếu nó luôn lấy giá trị 1
Dạng mệnh đề gọi là hằng sai (hay mâu thuẫn) nếu nó luôn lấy giá trị 0
Trang 203 Biểu thức logic (2)
Ví dụ:
E(p,q) = (p q)
F(p,q,r) = (p q) (q r)
Trang 213 Biểu thức logic (3)
Bảng chân trị của dạng mệnh đề E(p,q,r): là bảng ghi tất cả các trường hợp chân trị có thể xảy ra đối với dạng mệnh đề
E theo chân trị của các biến mệnh đề p, q, r
Nếu có n biến, bảng này sẽ có 2n dòng, chưa kể dòng tiêu đề
Ví dụ:
E(p,q,r) =(p q) r Ta có bảng chân trị sau
Trang 233 Biểu thức logic (5)
Bài tập: Lập bảng chân trị của những dạng mệnh đề sau
E(p,q) = (p q) p
F(p,q,r) = p (q r) q
Trang 25Bài tập
?
?
Trang 263 Biểu thức logic (7)
Định nghĩa: Hai dạng mệnh đề E và F được gọi là tương
đương logic nếu chúng có cùng bảng chân trị
Ký hiệu E F (hay E ≡ F)
Ví dụ (p q) p q
Định lý: Hai dạng mệnh đề E và F tương đương với nhau khi
và chỉ khi EF là hằng đúng.
Trang 2910 Luật hấp thụ p (p q) ) p
p (p q) ) p
Trang 31Bài tập
Giải: (p r) (q r)
( p r ) ( q r) (luật 11 về phép kéo theo)
( p q ) r (luật phân phối)
( p q ) r (De Morgan)
( p q ) r (luật 11 về phép kéo theo)
( p q ) r (luật 11 về phép kéo theo)
Bài tập:
Cho p, q, r là các biến mệnh đề Chứng minh rằng:(p r) (q r) (p q) r
Trang 34Áp dụng: chứng minh phản chứng
Để CM p đúng ta CM nếu p sai thì suy ra điều
vô lý hay mâu thuẫn.
Khi đó m=2k Suy ra n2 = 2k2 Nên n cũng chẵn
Như vậy UCLN(m,n)>1 (mâu thuẫn)
Trang 35Bài tập
?
?
Trang 365 Logic vị từ và lượng từ (1)
1 Định nghĩa Vị từ là một khẳng định p(x,y, ), trong đó x,y là
các biến thuộc tập hợp A, B,… cho trước sao cho:
- Bản thân p(x,y, ) không phải là mệnh đề
- Nếu thay x,y,… thành giá trị cụ thể thì p(x,y, ) là mệnh đề
Ví dụ Các phát biểu sau là vị từ (chưa là mệnh đề)
Trang 385 Logic vị từ và lượng từ (3)
Ví dụ: Vị từ bậc 2
P(m,n) = "m là một ước số của n", với m và n là các biến
số tự nhiên (chưa biết đúng hay sai)
Nó có thể tạo ra các mệnh đề như:
P(2,4) = "2 là một ước số của 4" (1)
P(3,4) = "3 là một ước số của 4" (0)
Trang 395 Logic vị từ và lượng từ (4)
Khi xét một mệnh đề p(x) với x A Ta có các trường hợp sau
- TH1 Khi thay x bởi 1 phần tử a tùy ý A, ta có p(a) đúng
- TH2 Với một số giá trị a A, ta có p(a) đúng
- TH3 Khi thay x bởi 1 phần tử a tùy ý A, ta có p(a) sai
Ví dụ Cho các vị từ p(x) sau với xR
- p(x) = “x2 +1 >0” đúng với x tuỳ ý (với mọi x)
- p(x) = “x2+x-2=0” chỉ đúng với x = 1 hoặc x=-2
- p(x) = “x2 -2x+3=0” sai với x tuỳ ý (với mọi x)
Trang 415 Logic vị từ và lượng từ (6)
Định nghĩa Cho p(x) là một vị từ theo một biến xác định trên
A Ta định nghĩa các mệnh đề lượng từ hóa của p(x) như sau:
- Mệnh đề “Với mọi x thuộc A, p(x) đúng ”, kí hiệu bởi
là mệnh đề đúng khi và chỉ khi có ít nhất một giá trị x = a0 nào
đó sao cho mệnh đề p(a0) đúng
Trang 42: được gọi là lượng từ phổ dụng
: được gọi là lượng từ tồn tại
Trang 435 Logic vị từ và lượng từ (8)
Mệnh đề lượng từ hóa
Định nghĩa Cho p(x, y) là một vị từ theo hai biến x, y xác định
trên AB Ta định nghĩa các mệnh đề lượng từ hóa của p(x, y) như sau:
“x A,y B, p(x, y)” = “x A, (y B, p(x, y))”
“x A, y B, p(x, y)” = “x A, (y B, p(x, y))”
“x A, y B, p(x, y)” = “x A, (y B, p(x, y))”
“x A, y B, p(x, y)” = “x A, (y B, p(x, y))”
Trang 46Chiều đảo của 3) nói chung không đúng.
Trang 475 Logic vị từ và lượng từ (10)
Phủ định của mệnh đề lượng từ hóa vị từ p(x,y, ) có được bằng các thay thành , thay thành và vị từ p(x,y, ) thành p(x,y, )
Với vị từ theo 1 biến ta có :
Trang 50Bài tập
?
?
Trang 51HẾT BÀI 1
(nhớ làm bài tập)