1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG

79 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt động kinh doanh, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

KIÊN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Th.S NGUYỄN VĂN DUYỆT Trương Thị Bích Hào

MSSV: 4031054 Lớp: Kế Toán 1 khóa 29

Cần Thơ - 2007

Trang 2

Trân trọng cám ơn Thầy Nguyễn Văn Duyệt đã hướng dẫn tận tình và bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu để em hoàn thành luận văn trong thời gian nhanh nhất, hiệu quả nhất

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang, các cô chú, anh chị ở các phòng ban trong công ty Đặc biệt

là các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán tài vụ, phòng Kinh doanh tổng hợp và phòng Tổ chức hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình đúng thời hạn, đúng yêu cầu

Sau cùng, em xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quí thầy cô trường Đại học Cần Thơ, Ban giám đốc cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Công Ty

Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang, chúc công ty luôn thành công trên mọi lĩnh vực kinh doanh

Kiên Giang, ngày 6 tháng 5 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Trương Thị Bích Hào

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày …… tháng …… năm 2007

Trương Thị Bích Hào

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

YZYZYZYZYZYZYZ

Ngày …… tháng … năm 2007 Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

YZYZYZYZYZYZYZ

Ngày …… tháng … năm 2007

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

YZYZYZYZYZYZYZ

Ngày … tháng … năm 2007

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

2.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

2.1.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG 15

3.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang 15

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

Trang 8

3.1.2 Nội dung hoạt động của công ty 16

3.1.3 Cơ cấu tổ chức, nhân sự 16

3.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 20

3.3 Thuận lợi và khó khăn 22

3.4 Phương hướng hoạt động năm 2007 23

Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG 25

4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2004 – 2006 25

4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 25

4.1.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 32

4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 37 4.1.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 43

4.1.5 Phân tích khả năng sinh lợi của công ty qua 3 năm 2004 - 2006 48

4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 51

4.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 51

4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 52

4.2.3 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn sản xuất 53

4.2.4 Phân tích khả năng sinh lợi và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động 53

4.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 54

4.3.1 Phân tích tình hình công nợ 54

4.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 56

4.4 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 58

4.4.1 Thuận lợi 58

4.4.2 Hạn chế 60

Trang 9

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG 61

5.1 Nâng cao chất lượng một số công trình xây dựng 61

5.2 Tập trung duy trì và phát triển mạnh lĩnh vực hoạt động truyền thống 61

5.3 Nâng cao tinh thần tự chủ, năng động, sáng tạo của nhân viên công ty 62

5.4 Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh 62

5.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing 62

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 Kết luận 64

6.2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 10

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 – 2006 của công ty

CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang 19

Bảng 02: Tình hình doanh thu của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang qua 3 năm 2004 – 2006 26 Bảng 03: Tình hình chi phí của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang qua 3 năm 2004 – 2006 34 Bảng 04: Tình hình lợi nhuận của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang qua 3 năm 2004 – 2006 38

Bảng 05: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 44

Bảng 06: Phân tích khả năng sinh lời 49

Bảng 07: Kết quả phân tích hiệu quả kinh doanh 51

Bảng 08: Phân tích tình hình công nợ 55

Bảng 09: Phân tích khả năng thanh toán của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang 57

Hình 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang 18

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Hiện nay, nước ta đang mở cửa giao lưu hội nhập về kinh tế, đặc biệt là việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO đã đưa các doanh nghiệp Việt Nam vào một môi trường kinh doanh mới đầy tính cạnh tranh và thử thách Và

đó cũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển trên trường quốc tế

Tuy nhiên, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa, cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp phải tạo được một chỗ đứng trên thương trường Và một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, các doanh nghiệp phải xác định được phương hướng, mục tiêu, phương pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp và cần phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời có biện pháp để khắc phục những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải Từ đó có thể đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho kỳ sau giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Vì vậy, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp

Vì thế, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt động kinh doanh,

em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần

Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 12

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Đề tài được thực hiện dựa trên những kiến thức tổng hợp từ các môn học như: Phân tích hoạt động kinh tế, quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, kế toán quản trị, … để hoàn thành luận văn

Đề tài chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2004 – 2006 Từ việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp các doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá kết quả kinh doanh, phát hiện những khả năng tiềm tàng cũng như nhìn nhận đúng sức mạnh, hạn chế của doanh nghiệp Đó là cơ

sở quan trọng để doanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh và phòng ngừa rủi ro

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung

Trong thời gian ngắn ngủi tiếp xúc với thực tế tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang, em đi sâu tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả kinh doanh

mà công ty đã đạt được để tìm hiểu một cách chính xác về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán của công ty, nhất là tìm ra những hạn chế tồn tại trong công ty và nguyên nhân của nó Từ đó đề xuất biện pháp khắc phục, định hướng kinh doanh cho kỳ tới, giúp cải thiện những hạn chế còn tồn đọng và phát huy các tiềm lực của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang, địa chỉ số 34, đường Trần Phú, Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

Trang 13

1.3.2 Thời gian

- Trực tiếp thâm nhập thực tế tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang trong khoản thời gian ngắn, bắt đầu từ ngày 06/03/2007 và kết thúc vào ngày 11/06/2007

- Thu thập số liệu trong khoản thời gian 3 năm: 2004, 2005, 2006

1.3.3 Đối tượng

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm các nội dung sau:

- Phân tích kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lợi của vốn

- Phân tích khái quát tình hình tài chính

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm

Phân tích hiêụ quả hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế bằng phương pháp phân tích thích hợp, so sánh số liệu và phân giải mối liên

hệ nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cải thiện các hoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện

cụ thể và yêu cầu của các qui luật khách quan, đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

2.1.1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong hoạt động kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hình thức hoạt động nào cũng không thể sử dụng hết những tiềm năng sẵn có trong doanh nghiệp mình, đó là những khả năng tiềm ẩn chưa phát hiện được Chỉ có phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới giúp các nhà quản lý phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng này nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua

đó, các nhà quản lý còn tìm ra nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh

và từ đó có những giải pháp, chiến lược kinh doanh thích hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 15

- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh

Thông qua các chỉ tiêu trong tài liệu phân tích mà cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng và mặt mạnh, hạn chế của doanh nghiệp mình Trên cơ sở đó, doanh nghiệp ra những quyết định đúng đắn cùng với các mục tiêu chiến lược kinh doanh Vì vậy, người ta xem phân tích hoạt động kinh doanh như là một hoạt động thực tiễn vì phân tích luôn đi trước quyết định kinh doanh

- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

Kinh doanh, dù trong bất cứ vĩnh vực nào, môi trường kinh tế nào thì đều có rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn thì mỗi doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Thông qua phân tích, dựa trên những tài liệu đã thu thập được thì doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp

Phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như phân tích về: tài chính, lao động, vật tư, trang thiết bị, … có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải phân tích các điều kiện tác động từ bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh, … Trên cơ sở phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể dự đoán được rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và đề ra phương án phòng ngừa

2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nền kinh tế nước ta đang mở cửa hội nhập, do đó đã tạo ra những thời cơ và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải biết tận dụng thời cơ, vượt qua những khó khăn thách thức trước mắt, từng bước xác định vị thế của mình trên thương trường Và điều quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì:

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải hoạt động có hiệu quả

mà hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn, …) để đạt được mục tiêu xác định của doanh nghiệp Mục tiêu sau cùng

Trang 16

của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanh nghiệp có thể đảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng sản xuất và cũng đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, vì vậy khi doanh nghiệp phát triển cũng góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Do

đó nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và mở rộng thị trường

Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển, điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tạo cho mình ưu thế để cạnh tranh Ưu thế đó có thể là chất lượng sản phẩm, giá bán, cơ cấu hoặc mẫu mã sản phẩm, … Trong giới hạn về khả năng các nguồn lực, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện điều này bằng cách tăng khả năng khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh

Ví dụ: Doanh nghiệp có thể cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ sử dụng máy móc thiết bị để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp nhằm thu hút khách hàng

Từ đó doanh nghiệp có thể chủ động trong cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, ngược lại, mở rộng thị trường góp phần tăng khả năng tiêu thụ và khả năng sử dụng các nguồn lực sản xuất, tức là nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để đảm bảo đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp

Đối với mỗi người lao động, tiền lương là phần thu nhập chủ yếu nhằm duy trì cuộc sống của họ Do đó, phấn đấu để tăng thêm thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp luôn là mục tiêu quan trọng của mỗi doanh nghiệp Vì doanh nghiệp

có thể sử dụng tiền lương như một công cụ để nâng cao hiệu quả kinh doanh Thu nhập ngày càng cao, càng ổn định cùng với các khoản tiền thưởng sẽ tạo nên sự tin tưởng và tinh thần hăng say lao động trong toàn doanh nghiệp, đồng thời việc áp

Trang 17

dụng các biện pháp xử lý vi phạm lao động bằng cách trừ vào lương sẽ góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm cho mọi người Từ đó nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ngày nay, mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp hoạt động phải có lợi nhuận và đạt lợi nhuận càng cao càng tốt, đồng nghĩa với việc đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đây là vấn đề trọng tâm của mỗi doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thương trường

2.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một vấn đề phức tạp và có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, v.v…

Bởi vậy khi phân tích phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như: kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lợi của vốn, …

2.1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

a Chỉ tiêu doanh thu

- Khái niệm: Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kinh doanh từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từ hoạt động tài chính, hoạt động bất thường … Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ cấu doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

· Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

· Doanh thu từ hoạt động tài chính

· Doanh thu từ hoạt động bất thường

Trang 18

b Chỉ tiêu chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

c Chỉ tiêu lợi nhuận

- Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Cơ cấu lợi nhuận Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác

- Tỷ suất lợi nhuận

· Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được tính trên

cơ sở so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) với tổng doanh thu thuần cộng thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập bất thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

Trang 19

· Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) với tổng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

· Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp với tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

2.1.3.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:

Kết quả đầu ra HIệu quả kinh doanh =

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 1 đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao - chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

Kết quả đầu ra, có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, … Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, giá thành toàn bộ, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn

cố định, …

2.1.3.3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh doanh Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đánh giá được chất lượng quản lý sản xuất – kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh và

sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất

Trang 20

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn Đó chính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả hay khối lượng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực, phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

H = G / V vTrong đó: Hv l à hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích của doanh nghiệp

G là sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

V là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ

Theo công thức trên, HV càng lớn - chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Muốn tăng hiệu quả sử dụng vốn cần phải tăng giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng Mặt khác phải sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tập trung các biện pháp sau :

- Giảm tuyệt đối những bộ phận vốn thừa, không cần dùng

- Đầu tư hợp lý về tài sản cố định

- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động

- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu

- Nâng cao năng suất lao động

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá bán, tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.3.4 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn sản xuất

Các chỉ tiêu về lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một hình thức đo lường, đánh giá thành tích của doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động kinh doanh Tuy vậy, tổng số tiền lãi tính bằng số tuyệt đối chưa thể đánh giá được đúng đắn chất lượng tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh

Trang 21

của doanh nghiệp Bởi vì, đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ thu được tổng

số tiền lãi lớn hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn

Vì vậy, cần tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn sản xuất, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mức doanh lợi theo vốn sản xuất được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận sau thuế Mức doanh lợi theo vốn sản xuất =

Tổng số vốn sản xuất bình quân Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng về tiền lãi Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất càng cao

Lợi nhuận sau thuế Mức doanh lợi theo vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

2.1.3.5 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không ngừng vận động Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau, như tiền, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở về hình thái tiền tệ Cùng với quá trình lưu thông vật chất của sản xuất kinh doanh, vốn lưu động cũng biến đổi liên tục, theo chu kỳ qua các giai đoạn: dự trữ - sản xuất – tiêu thụ

Một chu kỳ vận động của vốn lưu động được xác định kể từ lúc bắt đầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu và yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ số vốn đó được thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm hàng hóa Do vậy, khi phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động là phân tích các chỉ tiêu sau:

- Số vòng quay vốn lưu động

- Số ngày của một vòng quay vốn lưu động

Trang 22

a Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

H = G / Vlđ Trong đó: H là số lần luân chuyển vốn lưu động

G là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

là vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ

VlđChỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn lưu động dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

b Độ dài bình quân của một lần luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

N = T / H Trong đó: N là số ngày của một lần luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp

T là thời gian theo lịch của kỳ phân tích tính theo ngày Qui ước: một tháng

có 30 ngày, một quí có 90 ngày, một năm có 360 ngày

H là số lần luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ phân tích

Chỉ tiêu này phản ánh, mỗi một vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hết bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp, số ngày của một vòng quay vốn lưu động càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

2.1.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.1.4.1 Phân tích tình hình công nợ

a Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả trong ngắn hạn

Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn và cũng ít bị chiếm dụng vốn Điều

đó tạo cho doanh nghiệp chủ động về vốn đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi Ngược lại, tình hình tài chính gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dây dưa kéo dài, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn sẽ dẫn đến tình trạng phá sản

Trang 23

b Vòng luân chuyển các khoản phải thu

Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, và được xác định bằng công thức:

Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thu

c Kỳ thu tiền bình quân

Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để thu được các khoản phải thu cần một khoản thời gian là bao lâu

Thời gian của kỳ phân tích

Kỳ thu tiền bình quân =

Số vòng quay các khoản phải thu

2.1.4.2 Phân tích khả năng thanh toán

a Tỷ lệ thanh toán hiện hành

Tỷ lệ thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (là các khoản

nợ phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường) Hệ số này xấp xỉ 1 thì doanh nghiệp có thể đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt Tuy nhiên tỷ lệ này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và chu kỳ hoạt động của từng doanh nghiệp

b Tỷ lệ thanh toán nhanh

Tỷ lệ thanh toán nhanh thể hiện giá trị của các khoản vốn bằng tiền, khoản đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu khách hàng có thể thanh toán được bao nhiêu phần trăm các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ lệ thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho ) / Nợ ngắn hạn

Trang 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, cụ thể là bảng Cân đối kế toán, bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính,

…do phòng Kế toán công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang cung cấp và một số tài liệu khác do phòng kinh doanh tổng hợp, phòng tổ chức hành chính của công ty cung cấp

Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đã học ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan Đồng thời kết hợp với việc tiếp xúc, tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh tổng hợp và phòng tổ chức hành chính của công ty về các vấn đề nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Áp dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích như: phương pháp so sánh, phân tích chi tiết, phân tích tỷ lệ, ….Trong đó, phương pháp được sử dụng chủ yếu trong chuyên đề này là phương pháp so sánh và nghiên cứu mối quan hệ giữa các con số Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải đồng nhất cả về thời gian và không gian Tùy theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể sử dụng số tuyệt đối hoặc tương đối

hoặc số bình quân; nội dung thực hiện phân tích so sánh:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xu hướng phát triển, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,

so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp Ngoài ra còn tham khảo sách báo, lên mạng internet, … để thu thập một số thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 25

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ

VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ

VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu

Tư và Xây Dựng Kiên Giang

Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang trước năm 2006

là doanh nghiệp nhà nước, được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kiên Giang thành lập vào ngày 29/10/1992, trên cơ sở hợp nhất 03 đơn vị, đó là Xí nghiệp Khảo sát thiết kế dân dụng, Xí nghiệp thiết kế thủy lợi và Đội khảo sát thiết kế giao thông với tên gọi

là Công ty Khảo sát thiết kế với các ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu sau:

- Khảo sát địa hình, địa chất

- Lập các dự án thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi

- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Công ty đi vào hoạt động với số vốn ban đầu là 53 triệu đồng, do nhà nước cấp và 48 lao động được chuyển từ biên chế sang hợp đồng lao động dài hạn Có một chi bộ Đảng gồm 06 đảng viên, một tổ chức Công đoàn cơ sở và một chi đoàn thanh niên Trụ sở làm việc tại số nhà 45 đường 30/4 nay là 34 đường Trần Phú, với diện tích sử dụng là 118 m2 Cơ sở vật chất bao gồm 06 bàn vẽ, cán bộ khoa học kỹ thuật gồm 02 kiến trúc sư, 01 kỹ sư giao thông 01 kỹ sư xây dựng, 02 kỹ sư thủy lợi,

01 kỹ sư kinh tế và 04 cán bộ trung cấp, số còn lại là công nhân kỹ thuật và nhân viên phục vụ

Trong quá trình hoạt động, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô và ngành nghề sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, đến ngày 8/4/1995 được UBND tỉnh Kiên Giang đổi tên thành Công ty Tư Vấn Xây Dựng và được bổ sung

Trang 26

thêm các ngành nghề như: Kinh doanh địa ốc; thi công xây dựng các công trình nhà

ở dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu thương mại, khu du lịch; tư vấn, đấu thầu thiết kế và xây lắp các công trình xây dựng Kết quả của sự nổ lực, phấn đấu không ngừng của công ty trong quá trình hoạt động là những danh hiệu cao quý mà công ty đã đạt được: Huân chương lao động hạng ba (1998), tặng thưởng Cờ thi đua của chính phủ (1999 và 2003), Huân chương lao động hạng nhì (2002), 25 bằng khen của thủ tướng chính phủ, 130 bằng khen của Bộ Xây Dựng, 360 bằng khen của UBND tỉnh Kiên Giang, … được nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động năm 2005

Đến đầu năm 2006, công ty được cổ phần hóa theo Quyết Định số 28/QĐ –

UB ngày 06/01/2006 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Kiên Giang, tên gọi là Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang

Trụ sở công ty tọa tại số 34 đường Trần Phú, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Điện thoại : 077.866808 Fax : 077.866451

3.1.2 Nội dung hoạt động của Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn và thi công xây dựng, với các ngành nghề như:

- Khảo sát địa hình, địa chất, thử mẫu bê tông

- Phân tích mẫu, thử nghiệm vật liệu, kiểm nghiệm sản phẩm ngành xây dựng

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật, các dự án nghiên cứu khả thi và tiền khả thi

- Thiết kế dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

- Giám sát kỹ thuật, điều hành dự án, tổ chức đấu thầu, qui hoạch xây dựng

- Thi công ép và thử tải cọc bê tông cốt thép, thi công thực nghiệm

- Trang trí nội thất, thẩm định các hồ sơ thiết kế

- Kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Số lao động của công ty hiện nay là 275 người, trong đó:

- Trình độ kiến trúc sư và kỹ sư là 220 người

Trang 27

- Trình độ đại học, cử nhân là 75 người

Ö Bộ phận gián tiếp sản xuất:

- Ban Tổng Giám đốc - Ban quản lý dự án đầu tư

- Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kỹ thuật

- Phòng Kinh doanh - Phòng Kế toán tài vụ

Ö Bộ phận trực tiếp sản xuất

- Xưởng thiết kế Dân dụng - Xưởng thiết kế Thủy lợi

- Xưởng thiết kế Giao thông - Xưởng Khảo sát

- Chi nhánh Phú Quốc - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Ö Các đơn vị thành viên:

- Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Nam Việt

- Công ty CP Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng

- Công ty CP Tư Vấn Nhật Tảo

- Công ty CP Xây Dựng Kiên Giang

- Công ty CP Trang Trí Nội Ngoại Thất

- Công ty CP Đầu Tư Thương Mại Trần Nguyễn

Ngoài ra công ty còn liên kết, liên doanh với nhiều tổ chức kinh tế khác nhằm đa dạng hóa loại hình kinh doanh như:

- Liên doanh với công ty TNHH Địa Ốc Hoàng Quân

- Liên doanh với tổng công ty Địa Ốc Sài Gòn

- Doanh nghiệp tư nhân Gia Thiên

- Công ty 756 Bộ Quốc Phòng

Trang 28

CT CP Xây Dựng Kiên Giang

CT CP Trang Trí Nội Ngoại Thất

CT CP Đầu

Tư Thương Mại Trần Nguyễn

P

Kế toán tài

vụ

P Kỹ thuật

BQL

Dự án đầu

X

TK Dân dụng

X

TK Giao thông

X

TK Thủy lợi

X

Khảo sát

CN Phú Quốc

CN

Tp

Hồ Chí Minh

Các đơn vị thành viên Văn phòng công ty Bộ phận trực tiếp sản xuất

Ban Tổng Giám Đốc Hội Đồng Quản Trị

CT CP

Tư Vấn Đầu Tư

XD Nam Việt

CT CP Kinh Doanh VLXD

CT CP

Tư Vấn Nhật Tảo

Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang vào thời điểm 21/12/2006

Trang 29

Đơn vị tính: 1000 đồng

m

Bảng 01: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2004 - 2006

( Nguồn: Báo cáo tài chính 2004, 2005, 2006 của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Kiên Giang )

Chú thích: Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp ĐVT: 1000 đồng

Năm LN trước thuế Điều chỉnh tăng Điều chỉnh giả Thu nhập chịu thuế Thuế suất Thuế thu nhập DN

Số tiền % Số tiền % Doanh thu thuần bán hàng & cung

Lợi nhuận trước thuế 3.361.027 6.430.825 22.953.857 3.069.798 91,34 16.523.032 256,93

Thuế thu nhập doanh nghiệp 925.742 1.998.947 3.668.140 1.073.205 115,93 1.669.193 83,50

335,16 14.853.839

4.431.878 Lợi nhuận sau thuế 2.439764

Trang 30

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY QUA 3 NĂM 2004 - 2006

Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang trước 02/2006 là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động rất hiệu quả Trong những năm qua, công ty

đã đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại và là doanh nghiệp đầu tiên trong tỉnh đầu

tư, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty, ta quan sát bảng số liệu sau (bảng số 01):

Qua bảng số liệu ta thấy:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều tăng Doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là 10.935.954 ngàn đồng, tương ứng 16,95% Nhưng sang năm 2006 thì doanh thu tăng khá cao, đạt 145.176.416 ngàn đồng, tăng 69.739.969 ngàn đồng, tương ứng 92,45% so với năm 2005 Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang tiến triển rất tốt, đặc biệt

là sau khi công ty tiến hành cổ phần hóa vào đầu năm 2006 Đạt được kết quả như vậy là nhờ vào sự cố gắng nổ lực không ngừng của toàn thể nhân viên trong công ty, nhất là sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty đã đưa công ty vượt qua những khó khăn trước mắt khi chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang hình thức công ty cổ phần Mặc dù không còn nhận được nhiều ưu đãi như đối với doanh nghiệp nhà nước nhưng công ty cũng được kế thừa những thành quả, thương hiệu của doanh nghiệp nhà nước hoạt động rất hiệu quả trước đó Công

ty còn kế thừa thị phần tư vấn chiếm đến 80% trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, là chủ đầu tư (nhà đầu tư) của nhiều dự án lớn tiềm năng trong và ngoài tỉnh, đồng thời sở hữu được lượng lao động trẻ, có tri thức, năng động, sáng tạo

Ngoài ra, công ty luôn chủ động tìm hiểu, nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm để nâng cao

vị thế cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng

- Một dấu hiệu nữa cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển khá nhanh là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng cao qua các năm Lợi nhuận thuần năm 2005 là 6.448.580 ngàn đồng, tăng 2.983.284 ngàn đồng so với

Trang 31

năm 2004, tương ứng tăng khoản 86,09 % Đến năm 2006, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đến 22.146.360 ngàn đồng, tăng 15.697.780 ngàn đồng so với năm 2005, tương ứng 243,43%

- Lợi nhuận trước thuế của công ty cũng đạt mức tăng trưởng khá cao Năm

2005, lợi nhuận trước thuế là 6.430.825 ngàn đồng, tăng 3.069.798 ngàn đồng so với năm 2004 (tăng 91,34%) Sang năm 2006, lợi nhuận trước thuế đạt 22.953.875 ngàn đồng, tăng 16.523.032 ngàn đồng so với năm 2005, tương ứng tăng 256,93 %

- Cùng với sự phát triển của công ty là sự gia tăng mức đóng góp của công ty vào nguồn thu ngân sách của tỉnh nhà, thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty liên tục tăng qua 3 năm Năm 2005, thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.998.947 ngàn đồng tăng 115,93% so với năm 2004 Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2006 là 3.668.140 ngàn đồng, tăng 83,5% so với năm 2005 Năm 2006 là năm đầu tiên cổ phần hóa nên công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng vẫn phải đóng thuế thu nhập trên phần doanh thu chuyển quyền sử dụng đất là 28% Do trong năm 2006 doanh thu quyền sử dụng đất phát sinh khá lớn đến 13.100.500 ngàn đồng nên thuế thu nhập công ty phải đóng trong năm cao

- Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng nhanh qua các năm Năm 2005 là 4.431.878 ngàn đồng, tăng 1.992.114 ngàn đồng so với năm 2004 (tăng 81,65%), năm 2006 lợi nhuận sau thuế tăng 14.853.839 ngàn đồng so với năm 2005 (tăng 335,16%)

Qua khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2004,

2005, 2006, ta nhận thấy công ty không ngừng cố gắng phấn đấu trong sản xuất kinh doanh, hướng mạnh ra thị trường nhằm nâng cao lợi nhuận Biểu hiện của việc kinh doanh ngày càng tiến triển thuận lợi là sự tăng nhanh về doanh thu và lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty cũng gặp phải những khó khăn, trở ngại làm giảm tốc độ phát triển của công ty Do đó, công ty phải tận dụng

và phát huy tối đa những thế mạnh của mình, từng bước khắc phục khó khăn để nâng cao vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 32

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

- Hệ thống sản xuất theo mô hình công ty mẹ - con, công ty thành viên, liên kết, liên doanh đã dần thành một hệ thống, khép kín trong tổ chức sản xuất, tạo nên một sức mạnh tổng hợp hỗ trợ cho nhau để thúc đẩy công ty mẹ và các công ty thành viên cùng phát triển

- Các dự án đã và đang triển khai của đơn vị đều thu hút được các đối tượng khách hàng, đem lại hiệu quả cho đơn vị Dự kiến trong năm 2007 các dự án này sẽ làm tăng doanh thu địa ốc và lợi nhuận cho đơn vị

- Được UBND tỉnh, các cơ quan ban ngành tin tưởng giao nhiệm vụ tư vấn quy hoạch, thiết kế các công trình lớn, trọng điểm; cũng như thực hiện các dự án khu dân cư, khu tái định cư trên địa bàn toàn tỉnh

” Khó khăn:

- Doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh gay gắt Do năm đầu công ty tiến hành cổ phần hoá, nên ít nhhiều đã tạo lên luồng tư tưởng thiếu ổn định của một số công nhân, người lao động, lòng tin với khách hàng đối tác Nguồn vốn đầu tư cho các dự án có nhu cầu lớn nhưng còn gặp nhiều khó khăn, bị động trong các kênh huy động vì vậy dẫn đến sự hạn chế, ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp

- Bên cạnh đó các công ty thành viên mới thành lập cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý không chỉ thiếu mà còn yếu về năng lực quản lý, về kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất và điều hành Việc đầu tư về con người, vật chất của công ty mẹ vào

Trang 33

công ty con là rất cần thiết và quan trọng trong giai đoạn ban đầu Từ đó cũng một phần tạo nên áp lực và khó khăn cho công ty mẹ

- Các cơ chế chính sách, đơn giá, giá cả vật liệu xây dựng thường xuyên thay đổi, biến động làm ảnh hưởng đến công tác thiết kế, thẩm tra, thẩm định theo đúng tiến độ

- Thị trường bất động sản không còn thu hút nhiều nhà đầu tư do có nhiều sự rủi

ro và biến động Tuy nhiên, nhu cầu về nhà ở của người dân vẫn còn rất cao đòi hỏi doanh nghiệp phải lựa chọn đầu tư theo hướng sát với nhu cầu và khả năng của từng đối tượng khách hàng về chất lượng, giá trị, vị trí và thời hạn thanh toán …

- Vốn luôn là nhân tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh của đơn vị Tuy nhiên các ngân hàng thương mại hiện nay đang có xu hướng hạn chế cho vay, đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, nhất là các khoản vay có nguồn gốc trả nợ từ kinh doanh bất động sản vì thị trường nhà đất không ổn định, giao dịch trầm lắng trong khi tài sản bảo đảm chủ yếu là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó nắm bắt được xu hướng thay đổi của thị trường

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2007

Năm 2007 được đánh giá là năm hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Vì vậy đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam

Đứng trước những cơ hội và thách thức đó, dựa trên những thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty, công ty dự kiến xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh năm 2007 như sau:

- Doanh thu tư vấn sẽ phấn đấu tăng 8% so với năm 2006, đạt mức 18,5 tỷ đồng

- Doanh thu thi công 35 tỷ đồng, tăng 53% so với năm 2006, do sẽ đưa vào doanh thu phần hạ tầng cơ sở dự án Nguyễn Bỉnh Khiêm và một phần dự án Khu dân cư thu nhập thấp

- Doanh thu địa ốc 105 tỷ đồng, tăng 12% so với năm trước, do trong năm

2007 sẽ đưa doanh thu khoảng 100 căn của dự án 16ha và 20 căn dự án Nguyễn Bỉnh Khiêm, khoảng 30 căn dự án Khu dân cư thu nhập thấp

- Lợi nhuận trước thuế đạt 25 tỷ

Trang 34

- Lợi nhuận sau thuế đạt 20,6 tỷ

- Tổng vốn chủ sở hữu 40 tỷ

- Chia lãi cổ đông 24% – 30% / năm Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng cao, mỹ quan hợp thị hiếu, mẫu mã đa dạng, thời gian giao nộp sản phẩm đúng theo hợp đồng, đảm bảo uy tín và thu hút khách hàng ngày một nhiều, sản phẩm làm ra được xã hội chấp nhận và khách hàng yêu thích

Nâng cấp, sửa chữa và khai thác tốt mọi thiết bị hiện có, đảm bảo hiệu quả cao, hết công suất sử dụng và tăng năng suất lao động Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ thuật cho người lao động

Thường xuyên củng cố và ổn định tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con và công ty thành viên, liên kết, liên doanh

Thành lập ban quản lý dự án để quản lý nguồn vốn của các dự án do công ty đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh

Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất trực tiếp theo đơn vị tự quản, khoán thu, khoán chi hoặc tự chủ từng phần, hoạt động bán độc lập và độc lập Làm tốt vệ sinh môi trường, không ồn, không bụi và không nóng, tuyệt đối an toàn về tính mạng và sức khỏe người lao động

Mở rộng thị trường, địa bàn, phạm vi hoạt động ra ngoài tỉnh, tranh thủ ký kết hợp đồng hoặc tham gia đấu thầu các công trình thuộc nguồn vốn trung ương và khai thác triệt thị trường trong Tỉnh đặc biệt là Phú Quốc, Kiên Lương, Hà Tiên và Thành phố Rạch Giá

Trang 35

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KIÊN GIANG

4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2006

4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2004 – 2006

Doanh thu là kết quả đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Nhìn vào bảng số liệu bên dưới ta thấy: (bảng số 02 trang 26)

Tổng doanh thu năm 2004 đạt 65.228.398 ngàn đồng và tăng lên 77.591.035 ngàn đồng vào năm 2005, tăng 18,89% so với năm 2004 Đến năm 2006 thì tổng doanh thu tăng khá cao, tăng 71.481.634 ngàn đồng (tăng khoảng 92,13%) so với năm 2005 Tổng doanh thu năm 2006 đạt 149.072.669 ngàn đồng

Tổng doanh thu của công ty bao gồm :

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

- Doanh thu hoạt động tài chính,

- Thu nhập khác (thu nhập bất thường)

Trong đó:

“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chính của công ty Năm 2004, doanh thu này đạt 64.501.493 ngàn đồng và tăng lên 75.436.447 ngàn đồng vào năm 2005, tăng 16,95 % so với năm 2004 Nhưng đến năm 2006 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng lên 145.176.416 ngàn đồng, đạt mức tăng trưởng khá cao, tăng 69.739.969 ngàn đồng so với năm 2005, tương ứng tăng khoản 92,45 %

Đạt được mức tăng trưởng này không phải đơn giản, đó là cả một quá trình phấn đấu, cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo công

ty Nếu xem xét chi tiết hơn nữa, chúng ta sẽ thấy doanh thu chủ yếu của công ty là doanh thu từ các hoạt động tư vấn thiết kế, thi công và địa ốc Đây là 3 nguồn thu chính và có sức ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu của công ty

Trang 36

Bảng 02: TÌNH HÌNH DOANH THU QUA 3 NĂM 2004 - 2006

1 Lãi tiền gửi, lãi cho vay 497.404 573.296 1.263.178 75.892 15,26 689.882 119,71

2 Cổ tức, lợi nhuận được chia 70.800 123.900 1.337.641 53.100 75,0 1.213.741 979,61III Thu nhập khác 158.701 1.457.392 1.295.434 1.298.691 818,33 - 161.958 - 11,11

92,13 71.481.634

( Nguồn: Báo cáo tài chính 2004, 2005, 2006 của Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Kiên Giang )

Trang 37

Qua bảng số liệu ta thấy:

- Doanh thu tư vấn, thiết kế năm 2005 đạt 21.099.959 ngàn đồng, tăng 18,37%

so với năm 2004.Vì nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng của các tổ chức kinh tế - xã hội cũng tăng theo, thêm vào đó mức sống của người dân tăng lên dẫn theo nhu cầu xây dựng nhà ở cũng tăng nên công ty nhận được ngày càng nhiều hợp đồng tư vấn, thiết kế Phần lớn các hợp đồng của công ty

là các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, các hợp đồng xây dựng dân dụng chiếm tỷ trọng không nhiều nhưng đang có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây Trong số các công trình do công ty thực hiện, đáng kể nhất là công trình khu lấn biển 420 ha để mở rộng thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang, đây là một công trình lấn biển có quy mô lớn nhất nước, ngoài ra công ty cũng được giao thực hiện các đồ án quy hoạch quan trọng khác như: quy hoạch vùng phát triển đảo Phú Quốc, quy hoạch chung khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, quy hoạch chi tiết khu kinh tế thị trấn Dương Đông – Phú Quốc, …góp phần nâng cao danh tiếng và lợi nhuận cho công ty Do đại đa số các công trình công ty thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nên khối lượng công việc hoàn thành thường không được quyết toán hết

mà chỉ được quyết toán một phần tùy theo nguồn vốn xây dựng cơ bản của tỉnh phân

bổ trong từng năm.Chính vì vậy mà mặc dù khối lượng công việc tư vấn thiết kế hoàn thành trong năm 2006 rất lớn nhưng doanh thu tư vấn thiết kế năm 2006 lại giảm, chỉ đạt 17.526.528 ngàn đồng, thấp hơn 3.573.431 ngàn đồng so với năm

2005, tức giảm khoảng 16,94 %

Nguyên nhân chủ yếu là do công ty thực hiện các công tác tư vấn, thiết kế hơn 90 % là các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách, mà nguồn vốn xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2006 chỉ tập trung bố trí thanh toán cho khối lượng hoàn thành những năm trước Thêm vào đó, các công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn ngày càng tăng do thành lập mới hoặc do các công ty từ tỉnh khác đến hoạt động ,… làm tăng tính cạnh tranh, chia xẻ thị trường tư vấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Lĩnh vực tư vấn, thiết kế là lĩnh vực hoạt động truyền thống của công ty, qua một thời gian dài hoạt động công ty cũng đã dựng được uy tín đối với khách hàng trong và ngoài tỉnh Do đó, công ty nên phát huy thế mạnh này kết hợp với việc nâng cao

Trang 38

chất lượng của hoạt động tư vấn, thiết kế để tăng khả năng cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng góp phần tăng doanh thu trong tương lai và mở rộng địa bàn hoạt động sang các tỉnh khác

- Doanh thu thi công của công ty đang có xu hướng giảm, doanh thu 2 năm sau thấp hơn khá nhiều so với năm 2004 Cụ thể, doanh thu thi công năm 2004 đạt 35.399.012 ngàn đồng nhưng sang năm 2005 chỉ đạt 16 191.101 ngàn đồng, giảm 19.207.911 ngàn đồng thấp hơn 50 % so với năm 2004, khoảng 54,26 % Năm 2006 doanh thu thi công có chiều hướng tăng trở lại, tăng 6.591.641 ngàn đồng (tăng 40,71 %) so với năm 2005 nhưng vẫn ở mức thấp hơn so với năm 2004, giảm khoảng 35,64 % so với năm 2004

Nguyên nhân chủ yếu là do đặc thù của ngành xây dựng khi công trình hoàn thành phải được nghiệm thu thanh lý và quyết toán công trình xong mới được ghi nhận doanh thu Vì vậy mà mặc dù khối lượng hoàn thành của năm 2005 và năm

2006 rất cao nhưng phần lớn đến năm 2007 mới được quyết toán để ghi nhận doanh thu nên làm cho doanh thu thi công năm 2005 và 2006 giảm mạnh so với năm 2004

Bên cạnh đó vì các đội thi công chỉ tập trung vào các dự án do công ty làm chủ đầu tư, chưa chủ động tìm kiếm các hợp đồng từ bên ngoài trong khi nhu cầu của thị trường đang có xu hướng tăng Nhưng sang năm 2006, khi chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty cổ phần nên áp lực cạnh tranh cũng tăng cao hơn trước, đòi hỏi công ty phải chủ động hơn trong kinh doanh, phải phát huy tối đa các thế mạnh trong lĩnh vực hoạt động truyền thống là tư vấn thiết kế và thi công, các đội thi công cũng đã chủ động hơn trong việc tìm hiểu thị trường và tìm kiếm hợp đồng

từ các nguồn vốn khác nhau như từ người dân, các tổ chức kinh tế - xã hội,… , vì vậy doanh thu thi công đã bắt đầu tăng trở lại, mặc dù vẫn không bằng năm 2004 nhưng doanh thu năm 2006 cũng tăng khá cao so với năm 2005 Doanh thu thi công năm 2006 đạt 22.782.742 ngàn đồng, tăng 40,71 % so với năm 2005 Đây là dấu hiệu đáng mừng của công ty nhưng công ty cần phấn đấu hơn nữa, chủ động hơn nữa trong kinh doanh để đạt và vượt mức kế hoạch đề ra là 35.000.000 ngàn đồng – doanh thu thi công kế hoạch năm 2007

Trang 39

- Lĩnh vực kinh doanh địa ốc là lĩnh vực kinh doanh có khả năng sinh lời cao nhưng cũng đầy rủi ro Đây là lĩnh vực kinh doanh mới được công ty chú trọng đầu

tư vào năm 2004 và có tốc độ phát triển rất cao

Doanh thu địa ốc năm 2004 đạt 2.715.522 ngàn đồng, chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu khoảng 4,16 %, doanh thu địa ốc năm 2005 đạt mức tăng trưởng khá cao và đã trở thành doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu năm 2005 khoảng 32,65 % Doanh thu địa ốc năm 2005 đạt 25.336.256 ngàn đồng, tăng 22.620.734 ngàn đồng (tăng 833,02 %) so với năm 2004

Do công ty chỉ mới chú trọng đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này vào năm

2004 nên doanh thu và chi phí phát sinh không nhiều, nhưng sang năm 2005 thì các

dự án của công ty bắt đầu thu hút được nhiều khách hàng và đem lại hiệu quả cao như dự án Khu dân cư 16 ha Hoa Biển và dự án 90 Nguyễn Bỉnh Khiêm ở thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang, doanh thu từ đó cũng tăng cao và tiếp tục tăng vào những năm sau Năm 2006 doanh thu địa ốc đạt 104.867.146 ngàn đồng, tăng 79.530.890 ngàn đồng so với năm 2005, tăng 313,9 %

Bên cạnh đó, các dự án mới triển khai trong năm 2006 của công ty như dự án Khu dân cư thu nhập thấp, khu dân cư trường Cao Đẳng Sư Phạm Kiên Giang, … bước đầu đã thu hút được sự chú ý của người dân trên địa bàn trong và ngoài tỉnh Kiên Giang, hứa hẹn một nguồn thu lớn trong tương lai cho công ty Doanh thu địa

ốc ngày càng chiếm vị trí quan trọng và có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu của công ty với tỷ trọng khoảng 70,35 % trong tổng doanh thu năm 2006 Đây là nguồn thu quan trọng của công ty

Sỡ dĩ doanh thu hoạt động kinh doanh địa ốc của công ty tăng nhanh như vậy

là do các sản phẩm của công ty – các kiểu nhà do công ty thiết kế và xây dựng- vừa

có mẫu mã đẹp vừa đạt chất lượng cao nên thu hút được nhiều khách hàng, một điều đáng chú ý nữa là công ty đã khai thác và đáp ứng được nhu cầu của từng nhóm khách hàng từ khách hàng có thu nhập cao đến khách hàng có thu nhập thấp nên doanh thu địa ốc tăng nhanh qua các năm

Ngày đăng: 15/12/2017, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. T.S Nguyễn Năng Phúc (2003). Phân tích kinh tế doanh nghiệp lý thuyết và thực hành”, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
2. Th.S Đỗ Thị Tuyết, Th.S Trương Hoà Bình (2005). Giáo trình quản trị doanh nghiệp, Tủ sách Đại học Cần Thơ Khác
3. Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt, Th.S Trần Ái Kết (2001). Quản trị tài chính, Tủ sách Đại học Cần Thơ Khác
4. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng (1993). Kế toán quản trị Khác
5. Nguyễn Minh Khôi (2006). Giáo trình kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
6. Các thông tin số liệu trong các bảng báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Xây Dựng Kiên Giang năm 2004, 2005, 2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w