1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Giải pháp mạng lưu trữ SAN và công nghệ fibre channel áp dụng cho xây dựng mạng lưu trữ tại kho lưu trữ trung ương Đảng

14 209 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 358,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Giải pháp mạng lưu trữ SAN và công nghệ fibre channel áp dụng cho xây dựng mạng lưu trữ tại kho lưu trữ t...

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

- -

BÙI CÔNG CƯỜNG

GIẢI PHÁP MẠNG LƯU TRỮ SAN

VÀ CÔNG NGHỆ FIBRE CHANNEL

ÁP DỤNG CHO XÂY DỰNG MẠNG LƯU TRỮ TẠI

KHO LƯU TRỮ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Hà Nội - 2007

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Bùi Công Cường

GIẢI PHÁP MẠNG LƯU TRỮ SAN

VÀ CÔNG NGHỆ FIBRE CHANNEL

ÁP DỤNG CHO XÂY DỰNG MẠNG LƯU TRỮ TẠI

KHO LƯU TRỮ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

Ngành Công nghệ Điện tử-Viễn thông Chuyên ngành Kỹ thuật vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc

Mã số 2.07.00

LUẬN VĂN THẠC SỸ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vương Đạo Vy

Hà Nội - 2007

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Vương Đạo Vi, Thầy đã chỉ ra hướng nghiên cứu và đóng góp những ý kiến để tôi có thể hoàn thành luận văn Thầy

đã truyền cho tôi phương pháp vận dụng kiến thức khoa học để nghiên cứu và trình bầy luận văn

Tôi xin trận trọng cám ơn Văn phòng Trung ương Đảng, nơi tối đang công tác, đã tạo điều kiện để tôi tham gia nghiên cứu giải pháp để xây dựng Kho lưu trữ điện tử -Văn phòng Trung ương theo Dự án tin học hoá hoạt động của Văn phòng Trung ương Đảng

Tôi cúng rất biết ơn những đồng nghiệp ở Công ty HP Việt Nam, Công

ty IBM Việt Nam, Trung tâm hỗ trợ và giải pháp hệ thống FPT, Công ty CMC đã thường xuyên trao đổi thông tin và thảo luận các giải pháp áp dụng

để xây dựng mạng lưu trữ cho Kho lưu trữ điện tử - Văn phòng Trung ương Đảng

Tôi xin chấn thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã giúp đỡ, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Tôi hy vọng những nghiên cứu trong luận văn này sẽ đóng góp các giải pháp tối ưu cho mạng lưu trữ cho Kho lưu trữ điện tử-Văn phòng Trung ương Đảng

Do thời gian và trình độ có hạn chắc chắn luận văn vẫn còn thiếu sót, tôi rất mong sự đóng góp của các Thầy cũng như đồng nghiệp

Tác giả

Bùi Công Cường

Trang 4

BẢNG CHÚ GIẢI MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT

ACK Acknowledment - Một gói tin được gửi bởi bên nhận để

xác nhận dữ liệu đã nhận

ANSI tổ chức Americal National Standards Institute

ATM Asynchronous Tranfer Mode

BER Tỷ lệ lỗi bít-

Block Khối - Một đơn vị dữ liệu

CDB Command Descriptor Block - Khối mô tả lệnh và tham số

dùng trong giao thức SCSL

CRC Cyclic Redundant Check - mã dư thừa vòng

DAS Direct Attach Storage - thiết bị lưu trữ gắn trực tiếp

ESP Encapsulating Security Payload – ESP header được thiết

kế để cung các các dịch vụ an ninh kết hợp trrong IPv4

FC Fibre Channel - bộ chuyển mạch kênh quang

FC SAN Fibre Channel Storage Area Network - Mạng lưu trữ dựa

trên bộ chuyển mạch kênh quang

FCP Fibre Channel Protocol – giao thức kênh quang

FCIP Fibre Channel over IP

FSPF Fabric shortest path first

GBIC Gigabit Interface Converter

HBA Host Bus Adapter – Các điều hợp

IETF Tổ chức Internet Engineering Task Force

iFCP Internet FCP – giao thức FCP dựa trên nền tảng TCP/IP

IP Internet Protocol – giao thức Internet

IP SAN SAN dựa trên nền tảng IP

IPSec IPSecurity- Giao thức xác thực và mã hoá dữ liệu

IP Storage Thiết bị lưu trữ dựa trên nền tảng IP

iSCSI Internet SCSI- Giao thức SCSI dựa trên nền tảng IP

ISL interswitch link- liên chuyển mạch

JBOD Just a Bunch of Disk-Một tập các đĩa được cấu hình dựa

trên kiến trúc vòng kênh quang

LAN Local Area Network - Mạng cục bộ

Trang 5

LUN Logic Unit Number – Số đơn vị logic

MMF Multimode fiber – Cáp đa mode

NAS Network Attach Storage-phương pháp lưu trữ dữ liệu sử

dụng các thiết bị lưu trữ gắn trực tiếp vào mạng LAN Network portal Cổng mạng (bao gồm : địa chỉ IP+số hiệu cổng TCP) NIC Network Interface Card - bộ điều hợp mạng

Node Nút mạng, có thể làm một máy chủ hay một thiết bị cuối PCI Peripheral Component Interconnect - khe cắm mở rộng PDU Protocol Data Unit: đơn vị dữ liệu của giao thức dữ liệu PLOGI Tiến trình đăng nhập cổng - cổng để xác lập phiên làm

việc giữa hai thiết bị cuối kênh quang

Point-Point Point To Point - Kết nối từ điểm đến điểm

Port Thực thể vật lý dùng để kết nối một nút vào mạng

Portal Một đối tượng iSNS sử dụng địa chỉ IP và số hiệu cổng

TCP để nhận diện IP Storage nguồn được gắn vào mạng QoS Quality of Service-chất lượng dịch vụ Dịch vụ phân phối

gói tin dựa trên tham số: xác thực, độ ưu tiên, băng thông RAID Redundant Array of Independent Drive - Một tập các đĩa

được cấu hình dựa trên mảng đĩa SCSI Small Computer System Interface - chuẩn giao tiếp hỗ trợ

vận chuyển khối dữ liệu lớn dựa trên kiến trúc song song SMF Single mode fiber – cáp đơn mode

SNIA Hiệp hội Storage Network Industry Association

SONET Synchronous Optical Network-mạng đồng bộ quang TCP/IP Transmition Control Protocol/Internet Protocol – Giao

thức được sử dụng trong mạng Internet

Topo Topology - Kiến trúc liên kết mạng

ULP Upper Layer Protocol

VLAN Mạng LAN ảo, mạng logic trong một mạng vật lý

WAN Wide Area Network - Mạng diện rộng

WWUI World Wide Unique Identifier- là tên của thiết bị

WWN (World Wide Name) Địa chỉ cứng của thiết bị cuối kênh

quang Địa chỉ này là duy nhất có độ dài 64 bit

Trang 6

BẢNG CHÚ GIẢI MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT

ACK Acknowledment Một gói tin được gửi bởi bên nhận

để xác nhận dữ liệu đã nhận

ANSI Americal National Standards

Institute

Tổ chức Americal National Standards Institute

ATM Asynchronous Tranfer Mode

CDB Command Descriptor Block Khối mô tả lệnh và tham số dùng

trong giao thức SCSL

CRC Cyclic Redundant Check Mã dư thừa vòng

DAS Direct Attach Storage Thiết bị lưu trữ gắn trực tiếp

EOF End of Frame

ESP Encapsulating Security

Payload

ESP header được thiết kế để cung các các dịch vụ an ninh kết hợp trrong IPv4

FC Fibre Channel Bộ chuyển mạch kênh quang

FC SAN Fibre Channel Storage Area

Network

Mạng lưu trữ dựa trên bộ chuyển mạch kênh quang

FCP Fibre Channel Protocol Giao thức kênh quang

FCIP Fibre Channel over IP

FSPF Fabric shortest path first

GBIC Gigabit Interface Converter

HBA Host Bus Adapter Các điều hợp

IETF Internet Engineering Task

Force

Tổ chức Internet Engineering Task Force

iFCP Internet FCP Giao thức FCP dựa trên nền tảng

TCP/IP

IP Internet Protocol Giao thức Internet

IPSec IPSecurity Giao thức xác thực, mã hoá dữ liệu

IP

Storage

Thiết bị lưu trữ dựa trên nền tảng IP I/O Input/Output

Trang 7

iSCSI Internet SCSI Giao thức SCSI dựa trên nền tảng IP ISL interswitch link Liên chuyển mạch

JBOD Just a Bunch of Disk Một tập các đĩa được cấu hình dựa

trên kiến trúc vòng kênh quang LAN Local Area Network Mạng cục bộ

LUN Logic Unit Number Số đơn vị logic

NAS Network Attach Storage Phương pháp lưu trữ dữ liệu sử

dụng các thiết bị lưu trữ gắn trực tiếp vào mạng LAN

Network

portal

Cổng mạng (bao gồm : địa chỉ IP+số hiệu cổng TCP)

NIC Network Interface Card Bộ điều hợp mạng

hay một thiết bị cuối

PCI Peripheral Component

Interconnect

Khe cắm mở rộng

PDU Protocol Data Unit Đơn vị dữ liệu của giao thức dữ

liệu

để xác lập phiên làm việc giữa hai thiết bị cuối kênh quang

Point-Point

Point To Point Kết nối từ điểm đến điểm

nút vào mạng

chỉ IP và số hiệu cổng TCP để nhận diện IP Storage nguồn được gắn vào mạng

QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ Dịch vụ phân

phối gói tin dựa trên tham số: xác thực, độ ưu tiên, băng thông

RAID Redundant Array of

Independent Drive

Một tập các đĩa được cấu hình dựa trên mảng đĩa

SCSI Small Computer System

Interface

Chuẩn giao tiếp hỗ trợ vận chuyển khối dữ liệu lớn dựa trên kiến trúc song song

Trang 8

SMF Single mode fiber Cáp đơn mode

SNIA Storage Network Industry

Association

Hiệp hội SNIA

SONET Synchronous Optical

Network

Mạng đồng bộ quang

TCP/IP Transmition Control

Protocol/Internet Protocol

Giao thức đƣợc sử dụng trong mạng Internet

ULP Upper Layer Protocol

một mạng vật lý

WAN Wide Area Network Mạng diện rộng

WWUI World Wide Unique

Identifier

Tên của thiết bị

WWN World Wide Name Địa chỉ cứng của thiết bị cuối kênh

quang Địa chỉ này là duy nhất có

độ dài 64 bit

MỤC LỤC

Trang 9

TRANG PHỤ BÌA

MỤC LỤC

BẢNG CHÚ GIẢI MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG LƯU TRỮ Error! Bookmark not

defined

1.1 Khái niệm mạng lưu trữ Error! Bookmark not defined 1.2 Công nghệ và thách thức trong lưu trữ điện tử Error! Bookmark not

defined

1.3 Lịch sử phát triển của các giải pháp lưu trữ Error! Bookmark not

defined

1.4 Các đặc trưng cơ bản của mạng lưu trữ Error! Bookmark not defined

1.4.1 Cấu trúc và thành phần của mạng lưu trữ Error! Bookmark not

defined

1.4.2 Tiêu chí kỹ thuật của mạng lưu trữ Error! Bookmark not defined 1.4.3 Giải pháp của mạng lưu trữ Error! Bookmark not defined

1.5 Kết luận chương 1 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ MẠNG LƯU TRỮ SAN Error! Bookmark not

defined

2.1 Công nghệ truyền thông trong mạng lưu trữ Error! Bookmark not

defined

2.1.1 Giao thức SCSI Error! Bookmark not defined 2.1.2 Giao thức truyền thông Fibre Channel Error! Bookmark not defined 2.1.3 Giao thức truyền thông iSCSI Error! Bookmark not defined 2.1.4 So sánh công nghệ truyền thông Error! Bookmark not defined

2.2 Mạng lưu trữ FC SAN Error! Bookmark not defined

2.2.1 Kiến trúc ghép nối trong mạng lưu trữ FC SAN Error! Bookmark not

defined

2.2.2 Cấu trúc và thành phần mạng lưu trữ FC SAN Error! Bookmark not

defined

2.2.3 Ứng dụng của công nghệ Fibre Channel trong FC SAN Error!

Bookmark not defined

2.3 Mạng lưu trữ IP SAN Error! Bookmark not defined

2.3.1 Ứng dụng công nghệ iSCSI cho mạng lưu trữ SAN Error! Bookmark

not defined

2.3.2 Đặc điểm của mạng IP SAN Error! Bookmark not defined

Trang 10

2.4 Kết luận chương 2 Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MẠNG LƯU TRỮ CHO KHO LƯU TRỮ ĐIỆN

TỬ CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG Error! Bookmark not defined 3.1 Phương pháp thiết kế mạng lưu trữ Error! Bookmark not defined 3.2 Thiết kế mạng lưu trữ cho Kho lưu trữ điện tử của VPTW Error!

Bookmark not defined

3.2.1 Hiện trạng công nghệ thông tin tại VPTW Error! Bookmark not

defined

3.2.2 Mục tiêu của Dự án, phạm vi nghiên cứu của luận văn Error!

Bookmark not defined

3.2.3 Lựa chọn công nghệ cho mạng lưu trữ SAN Error! Bookmark not

defined

3.2.4 Tính toán cấu hình cho cho mạng lưu trữ Error! Bookmark not

defined

3.2.5 Tiêu chí kỹ thuật đối cho giải pháp mạng lưu trữ Error! Bookmark not

defined

3.2.6 Đề xuất các giải pháp mạng lưu trữ SAN Error! Bookmark not

defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 11

MỞ ĐẦU Máy tính dựa vào thông tin Thông tin là tài nguyên cơ bản cho tất cả quá trình xử lý máy tính đặt cơ sở trên đó Thông tin được lưu trong các phương tiện lưu trữ, được truy cập bởi các ứng dụng thực thi trong máy chủ Thông tin được tạo ra và thu được mỗi giây, mỗi ngày Thường thông tin là tài sản của các doanh nghiệp/cơ quan/tổ chức (gọi chung là doanh nghiệp) Thông tin là tiền tệ trong thương mại Để đảm bảo tất cả giao dịch thương mại đạt kết quả cần phải có được thông tin chính xác, nhanh chóng Việc quản lý

và bảo vệ thông tin thương mại là sự sống còn cho giá trị trong kinh doanh Theo thống kê của Đại học California (Mỹ) ngày 1-10-2004, trong năm

2001, toàn thế giới sản xuất ra một lượng thông tin cần lưu trữ tương đương 6

tỉ gigabyte (GB), tức là 1 GB cho mỗi người trên trái đất Trong năm 2005-

2006, lượng thông tin được tạo ra là 57 tỉ GB, lớn hơn toàn bộ lượng thông tin

đã sản sinh ra trong toàn bộ lịch sử loài người trước đó Có thể nhận thấy, một cuộc bùng nổ thông tin lớn chưa từng có đang diễn ra và công nghệ lưu trữ sẽ mang tính quyết định cho việc thu thập, chứa đựng và xử lý số thông tin đó sao cho hiệu quả, nếu không chúng ta sẽ rơi vào tình trạng hỗn loạn thông tin Trong thời đại hiện nay, hoạt động và sự thành công trong hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp, phụ thuộc rất nhiều vào hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của họ Xét trên khía cạnh CNTT, cốt lõi cơ bản trong hoạt động của các doanh nghiệp là các quá trình lưu trữ, xử lý và trao đổi dữ liệu, thông tin Liên quan đến các quá trình này, và cũng là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống lưu trữ Hệ thống lưu trữ đóng vai trò rất quan trọng trong tổng thể hệ thống hạ tầng thông tin vì

nó là nơi lưu dữ liệu của toàn hệ thống Lượng thông tin đang không ngừng gia tăng theo cấp số nhân, để có thể đảm bảo năng suất lao động cũng như khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp đang có nhu cầu rất lớn về công nghệ lưu trữ Thực hiện đề án tin hoá hoạt động các cơ quan Đảng, từ năm 2000 tại Văn phòng Trung ương (VPTW) đã nghiên cứu đề án “Điện tử hoá Kho lưu

Trang 12

trữ Trung ương Đảng”, đề án này được thực hiện trong nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn là 5 năm Trong giai đoạn 2001-2005, VPTW đã tiến hành xong các

dự án công nghệ thông tin về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, số hoá một phần tài liệu trong Kho lưu trữ Trung ương Đảng, xây dựng hệ thống lưu trữ dữ liệu Trong giai đoạn 2006-2010, VPTW tập trung vào một số mục tiêu sau: tiếp tục tiến hành số hoá một số lượng lớn tài liệu (khoảng hơn 1.000.000 trang tài liệu); xây dựng một Kho lưu trữ điện tử hiện đại có khả năng lưu trữ lượng lớn tài liệu điện tử, đáp ứng nhu cầu khai thác tài liệu lớn

và nâng cấp hệ thống lưu trữ hiện tại

Cá nhân tôi trực tiếp tham gia nhóm xây dựng dự án, vì vậy, tôi lựa chọn một phần công trình của dự án do cá nhân đảm trách để làm nội dung báo cáo

luận văn Nội dung nghiên cứu là “Thiết kế giải pháp mạng lưu trữ cho Kho lưu trữ điện tử”, đây chỉ là một trong 3 hạng mục công trình của dự án Kho

lưu trữ điện tử Tính đến tháng 12-2006, dự án đã triển khai xong nội dung

“Xây dựng dự án và giải pháp” Hiện dự án đang lựa chọn đơn vị tư vấn thiết

kế xây dựng giải pháp chi tiết để phục vụ cho giai đoạn đấu thầu

* * * Luận văn nghiên cứu giải pháp phù hợp cho thiết kế mạng lưu trữ dữ liệu của Kho Lưu trữ điện tử của Văn phòng Trung ương Nội dung và kết cấu: Chương 1 Giới thiệu về giải pháp mạng lưu trữ SAN với các đặc tính cơ bản về chức năng, phần tử mạng, đặc trưng của mạng lưu trữ So sánh giải pháp mạng lưu trữ SAN với các giải pháp lưu trữ DAS, NAS

Chương 2 Nội dung chương 2 sẽ phân tích các đặc tính truyền dữ liệu và giải pháp ứng dụng của hai công nghệ truyền thông Fibre Channel, iSCSI áp dụng phổ biến trong mạng lưu trữ hiện nay (FC SAN, IP SAN)

Chương 3 Trên cơ sở những nghiên cứu tại chương 1 và 2, tác giả đề xuất giải pháp mạng lưu trữ SAN sử dụng công nghệ FC để xây dựng Kho lưu trữ điện tử tại Văn phòng Trung ương

Ngày đăng: 15/12/2017, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm