Tuy nhiên, trong bôi cảnh toàn câu hoa hiện nay, các q uan n iệ m về hôn nhân và gia đinh đang ngày càng có nhiều biến dồi Đã có nhiều nghiên cứu về gia đình V iệ t Nam trong thời gian g
Trang 1NHỮNG B iÉ N ĐÒI TRONG HỎN NHÂN VẢ GIA ĐỈNH
CỦA CU DÂN VEN Đ Ổ Ở NAM B ộ
Trân Thị K im Xuyến
Gia dinh Ả Đông nói chung và gia dinh V iệ t Nam nói riêng được coi là một trong những thiết chế lâu dòfi và khó thay đổi nhất (Đ ỗ Thái Đồng, 1992) Tuy nhiên, trong bôi cảnh toàn câu hoa hiện nay, các q uan n iệ m về hôn nhân và gia đinh đang ngày càng có nhiều biến dồi Đã có nhiều nghiên cứu về gia đình V iệ t Nam trong thời gian gần đây, song chủ yểu chỉ dược triển khai ở châu thổ sông Hồng hoặc nghiên cứu tổng thể (Khảo sát gia dinh V iệ t Nam 2006) Những nghiên cứu chuyên về gia dinh và nhừng biển đổi gia dinh ở Nam Bộ, đặc biệt ở vùng ven đô còn chưa nhiều
Bài v iế t này sử dụng m ộ l sổ két quả của dề tài trọng điểm cap Đại học Quốc gia do tác giả cùng cộng sự thực hiện dưới tiêu dể "Những biến đổi của gia đinh nông thôn ven đô ở Nam Bộ trnng hni cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa" Nghiên cứu dược tiến hành từ nãm 2008 dến 2010 tại 2 xã ven dô của thành phổ Cân ỉ hơ và M ỹ rho, và m ột xã gần thị xã Thủ Dầu M ột (tỉnh B ỉnh Dương) Dung lưựng mâu gom 600 hộ được phòng vấn bâng bảng hỏi cấu trúc, phỏng vấn sâu cả người vợ và chong của 30 hộ gia đinh, và 15 cuộc thảo luận nhóm thuộc các nhóm lứa tuổi khác nhau trong cộng dồng dược nghiên cứu
1 N hử ng th a y đồi tro n g quá trìn h tìm hiểu và qu yết đ ịn h hôn nhân
1 rong bôi cảnh công nghiệp hóa, hiện dại hóa, cùng với sụ thay dồi hộ thống giá trị và các chuẩn mực xã hội, quan niệm về các giá trị gia dinh của cư dân vcn đõ
đã có nhừng biển đối và dàn dinh hinh phù họp với hoàn cảnh mới cho dù một sổ các giá trị, chuẩn mực của gia dinh V iệt Nam truyền thổng vẫn được bảo lưu
Kết hôn
Trong quan niệm của hầu hèt người dân nông thôn ven dô ở Nam Bộ hôn nhàn là diều bình thường đối với người trường thành, sống độc thân là hiện tượne
‘ PGS.TS TrưcVng Đại học Hỉnh DưiTng
845
Trang 2VIỆT NAM H Ọ C - KỲ YÉU HỘI T H À O QUỎC TỂ LẨN T H Ừ T Ư
cá hiệt Tuy nhiên, giờ dây một vài trường hợp nam nữ chung sống không kết hổn
dã không còn bị cộng đồng coi là bất thường, nhấí là dối vớ i các trường hợp tái hôn
Quyền quyết định kết hôn
Mặc dù vẫn còn một bộ phận nhỏ chịu sự chi phôi từ phía cha mẹ trong
q u y ế t d ịn h h ôn n h â n , xu hưÓTìg p h ổ b iế n hiệr) nay ở n ô n g th ô n v ù n g ven dô N a m
B ộ là con cái quyết dịnh chính, nhung có tham khảo ý kiến cha mẹ Các cá nhân
có học vấn cao hom, sống gần khu vực dô thị, có nghề nghiệp, có chuyên môn thường có nhiều quyền tự do lựa chọn hạn đời hơn so với nhỏm còn lại Đồng thời, trong thực tế, bên cạnh các cuộc kết hôn do cô dâu, chú rể tự tìm hiểu, vẫn còn một tỷ ]ệ nhất định các cuộc hòn nhân thông qua mai m ối và do cha mẹ định hướng Phân tích tương quan giữa thời điểm kết hôn theo từng giai doạn lịch sử (trước 1975, sau 1975, tới trước thời kỳ dổi mới (1986), sau đổi mới và giai doạn 2000-2009) người quyết định hôn nhân phản ánh m ột quá trình dịch chuyển mang tính phổ biến về quyền quyểt dịnh, từ chỗ "cha mẹ quyết đ ịn h " sang "cha mẹ quyết định có hỏi ý kiến con cái", và cuối cùng ở giai doạn 2000-2009 là "con cải quyết định có hỏi ý kiển cha mẹ"
Như vậy, tại khu vực ven đô Nam Rộ cỏ sự đan xen giữa các mô hình hôn nhân mang tính truyền thống và hiện dại Sự giá tăng quyền quyết định của con cái trong các hước tiến tới hôn nhân thể hiện rỗ nhất ở các nhóm kết hôn gàn dây, các nhỏm có học vấn cao vả nhóm cỏ nghề phi nông nghiệp
Tiêu chuẩn chọn bọn đời
Ticu chuẩn lựa chọn bạn đời của nam và nữ cư dân vcn đô Nam B ộ cho thấy giá trị chuẩn mực giới vẫn được thể hiện rỡ trong thang giá trị đối với người vợ và người chồng lý tưởng của họ Tiêu chí quan trọng nhất dối v ó i cả người chồng lăn người vợ được nhiều người íán thành nhất là "khỏe mạnh" và "chung thủy" Tuy nhiên tới v ị trí thứ 3, sự trông đợi đối vởi người chồng và người vợ đã hát đầu có sự phân hóa Đ ối với người chồng, tiêu chí có thu nhập cao được xếp trước dức tính hiền lành, tiếp [heo là "có chí" vả "chăm chi cần cù" Cồn đối vớ i ng uò i vọ, sau sụ
kỳ vọng về sự "chung thủy", lần lượt các tiêu chỉ như "hiền lành", "biết đối Tíừ với
họ hàng nhà chồng" dược tiếp tục tán dồng Như vậy, những tiêu chi mà cư dân ven
đô Nam Bộ cho là quan trọng phần lớn vẫn thuộc về nhóm các tiêu chí gần với các giá trị truyền thống Đôi với người chồng, "có thu nhập cao" và dối với người vợ
"hiển lành" và "biet dối xử với nhà chồng" là kỳ vọng rất lớn đối với vai trò người
vợ hay người chồng theo truyền thống Các yếu lố không được đánh giả cao là: "Có địa vị cao trong xã h ộ i", "H ọ c vấn cao", "V ợ chồng hòa hợp về tinh dục1', "Cỏ cá tính", "Nghề nghiệp có uy tín " (thuộc nhóm giá trị hiện đại)
Trang 3NHỮNG BIẾN ĐỔI TR O N G H rtN NHẢN VẢ GIA ĐỈNH
Chuẩn mực giới còn được the hiộn ở chỗ vai trò Irụ cột gia dỉnh vẫn dược ngưoi dân ven dô ở Nam Bộ kỳ vọng ò n a m giới Cụ thể, ticu chuẩn này có vị trí ihư 3 trong hảng giá trị đôi với người chong, trong khi đó, tr o n g thang giá tr ị của
ngưói vợ lý tưởng, họ chi xếp ở VỊ tri thứ 6 TÍCH chuẩn học vấn không dược np,ười
dân v c n dô đc cao, cả đòi với người vợ và người chồng Tuy vậy, nó vần dược coi là cân th ict đối vái người chồng (vị trí Ihứ 11) hon là dôi với người vợ (v ị trí thứ 15)
1 )áng lưu ý là tiêu chi "hình thức hấp dần" và "gia đỉnh gia giáo" là m ột trong những ticu chuẩn khá quan trọng đôi với phụ nữ vùng dồng hằng Bắc Bộ (Nguyễn Hừu M in h , 2008, Belanger và những người khác, 2003) tuy nhiên, ỏ vùng ven dô
N am B ộ , liêu chuẩn về hình thúc chì đứng vị trí thứ 7 dối với người vợ và v ị trí Ihứ
14 đôi với người chồng T ic u chnấn gia đình gia giáo chỉ chiếm v ị trí Ihứ 9 cho phụ
nữ vả vị Irí thứ 15 doi với nam giới Điều này được lý giải bời sự tác động cùa yếu
tô dịa văn hóa của vùng N am Bộ, nơi nên văn hóa V iệ t có sự giao thoa với các nền văn hòa khác từ lâu đời (xem bảng 1)
Bảng ỉ : T iê u chuản về người bạn d ô i theo quan niệm
của cư dân vcn đô Nam Bộ
Titèu chuấn quan
trọ n g nhất dũi với
người vợ
T ần số %
Tiêu chuẩn quan trọng nhẩl dối vó i ngưòi chồng
4
B iể l đối xử tốt
V'ới họ hàng nhà
C;hồng
6 C ó Ihu nhập cao 14 2.3 6 Chảm chí, cần cù 17 2,80
7 C ỏ hình thức
1
7 Có thể trông cậy 17 2,80
847
Trang 4VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YÉL) I l ộ l T H Ả O QUỐC TẾ LÀN T H Ứ T ư
10 Nghề nghiệp cỏ
Đối xử tốt với họ
12 Vợ chồng hỏa hợp
Đ ịa vị cao ừong
13 Người có thể
Đ ối xử tốt với họ
14 Không rượu
Có hinh thức hấp
16 Có dịa v ị cao
Vợ chồng hòa
17 Đối xử tốt với
Tuoi ket hôn
Sự biến đổi cùa mô hình hôn nhân từ truyền thống sang hiện dại có biểu hiện ở tuổi kết hôn lần dầu tăng lên Kết quả khảo sát cho thấy, cư dân vùng ven dô ở Nam
Bộ dang có xu hướng ngày càng kểt hôn muộn hơn, theo xu hướng chung của cà nước Khuôn mầu tuổi kết hôn ở khu vực ven đô này thuộc về khoảng giữa của khu vực nội đô xã và khu vực nông thôn Nguyên nhân chính khiến giới trẻ ven dô ở Nam Bộ hiện nay kết hôn muộn han so với thế hệ trước đây vì muốn giành thời gian cho việc học nhiều hơn thế hệ trước, dồng (hời họ muốn có nghề ổn dịnh, tạo lập sự nghiệp trước khi kếl hôn
Trang 5n h ữ n g b iể n C i ỔI t r o n g h ô n n h ằ n v a g i a Đ lN H
Sự khác biệt giữa tuổi kết hôn thực tc (muộn hơn) với tuổi kết hôn lý lường (sớm hơn) tại thời dicm kết hôn và thời diểm k h io sát cho thẩy có khoảng cách giữa hành vi thực tế và quan niệm cúa người dân vùng ven đô ỏ Nam Bộ Đồng thời, cùtig với thời gian, quan niệm về hôn nhân, đặc hiệt là ihởi điểm kết hôn cũng dã thay dổi nhiều
I ương quan giữa nhóm tuổi kết hôn với độ đài hôn nhản của họ, hay nói cách
khác, với thời điểm kết hôn của họ, cac kết quả phán ánh sự khác biệt khá lớn giữa nhỏm kết hôn từ 1969 trờ vê trước Những người kết hôn trong giai doạn này là một ngoại It; so với nhóm những nguời kết hôn muộn hon, trong đó, tỷ lệ cao nhất thuộc những người kết hôn ở dộ tuổi muộn hem, tù 21-25 tuổi (39% ) Đồng thời, nhừng
n g ư ờ i t r o n g nhóm này có tỳ lệ người kèt hôn từ 32 tuồi trờ lên cao hơn hẳn các nhóm kết hôn thuộc các giai đoạn sau Điều ngoại lệ này có Ihể được giải thích bỏi nguycn nhân chiên tranh
Bàng 2: Nhóm tuổi và tuổi kết hôn trung hình
tính theo nhóm độ dài hân nhân
Nhóm tuổi
kct hôn lần dầu
Thòi điểm kct hôn (% )
Tong 2000
2009
1990 1999
1980 1<J89
1970 1979
Trước 1969
(Dữ liệu lính trên tống ì 505 thành vién cùa 600 hộ ỳ a đình trong mẫu khản sáí)
Còn dổi với nhừng người kết hôn ở thời kỷ sau 1969, thì m ối quan hệ khả tuyến tính giữa nhóm két hôn vớ i độ tuồi kết hôn của họ Then thời điểm kết hôn
8 4 9
Trang 6VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI T H Ả O Q UÓ C TÉ LẰN T H Ứ T ư
VỚI khoảng 10 năm một, tỷ lệ những người kết hôn ở độ luổi dưới 20 ngày càng
giảm dần: từ 47% trong nhóm kết hôn từ 1970-1979 giảm xuống dần dến 17,8% ở nhóm kết hôn trong khoảng 10 năm trở lại đây (2000-2009) Ngược lại, tỳ lệ của nhóm kết hôn với dộ tuổi muộn hơn (21-25 và 26-31) lạ i tăng dần từ sau những nảm
1970 trở lại dây Đ iều này cho thấy, càng ngày người dân vùng ven đò Nam Bộ càng có xu hướng trì hoãn hôn nhân (Bảng 2)
Như vậy, phải chăng nhừng yếu tố về các giá trị truyền thống đã không còn dủ sức quyết định m ộ l cách tuyệt đối về hành v i kết hôn của họ Ở đây, bôi cảnh từ bên ngoài gia đình, cộng dồng đã tác động tới hành v i hôn nhân của họ, m ột trong các yếu tố đỏ là chiến tranh, các chính sách của nhà nước qua từng chu kỳ sống của các nhỏm khác nhau Nhận định này cũng dã được nêu ra ừong m ột nghiên cứu khác thuộc dự án V S -R D E -05 tại Yên Bái, Thừa Thiên Huế và T iền G iang (Nguyễn Hữu
M inh, 2008)
Tóm lại, các mô hình ứng xừ và nếp nghĩ của cư dân ven đô Nam Hộ trong giai đoạn tiền hôn nhân khác vởi các nhóm cư dân đô th ị, cùng như cư dân nông thôn, mà có những đặc điểm riêng, cần được phân tích không chì dưới góc độ cấu trúc, mà cả góc độ văn hóa dược nảy sinh từ bối cảnh lịc h sử Dưới tác dộng cùa sự biến đổi xã hội, hôn nhân của cư dân ven đô Nam Bộ thay đổi khá rõ qua từng thời
kỳ lịch sử, tuy nhiên, nhừng mô hình ứng xử khác nhau trong giai đoạn lìm hiểu và nhũng khuôn mẫu hôn nhân không thể hiện một cách rạch ròi Chúng đan xen, chồng chéo và thể hiện đa dạng Bên cạnh đó, yếu tố vân hóa bản địa cùng ảnh hưởng không nhỏ tới nếp nghĩ và hành v i cùa nhũng người dân ven đô Nam Bộ làm cho hệ quả của các yếu tố của công nghiệp hỏa - hiện dại hóa có nhừng biểu hiện rất khác biệt dổi với từng nhóm xã hội riêng biệt
2 T ổ chức hôn lễ
M ặc dủ hôn nhân được cộng đồng ven dô ở N am B ộ thừa nhận là thuộc về các cặp tham gia kết hôn, nhưng trên thực tế, thế hệ cha mẹ vẫn coi việ c dựng vợ
gả chồng cho con cái là công việc của gia dinh, trong đó cha mẹ đỏng vai trò quan trọng
Thời gian củng với những tác động xã hội dã làm cho các nghi lễ, các hình thức tổ chức cưỏi hỏi dã thay đổi Trong thời gian chiến tranh, các thủ tục hôn lỗ thường theo xu hướng giản lược là phổ biến Còn trong thời kỳ bao câp, sự dơn giản hóa các nghi lễ được thục hiện chù yếu ở các gia dinh thuộc tầng lớp bình dân và tầng lớp cán bộ X u hướng kết hôn theo lố i cố truyền với các thù tục được tuân thũ chặt chỗ được thực hành ở các gia đình khá giả nhiều hơn Có thể nói, chiến tranh
Trang 7NHỬNG BIẾN ĐỐI TRONG HỎN NHÂN V À G IA Đ lN H
củng như đicu kiện kinh tc khó khàn trong thời hinh và bối cảnh thể chế đã tác động đên khuôn mầu cưới xin
Sau đồi m(Vi, đặc hiệt, trong giai doạn công nghiệp hóa và đô thị hóa phát triển nhanh, xu hướng quay trò về với nghi lễ truyền thống ngày càng gia tăng Trong tâm ]ý cùa người dân ven đô Nam Bộ hiện nay, các khuôn mẫu truyền thống ngày càng dược coi trọng trong một bộ phận dân cư trung tuổi B ở i lẽ, khuôn mầu này vôn dược coi như mô hình lý tường mà nhiều người muốn noi theo: dám cưới lớn với các lễ nghi truyền thống, đôi khi rườm rà là biểu tượne cùa sự thành đạt Sau này, khi có điều kiện về kính tế, họ luôn mong muốn thực hiện theo mô hỉnh này Bên cạnh đó, sự lan tỏa lối sống đô thị cũng ảnh hường tới khuôn mẫu nghi lễ kết hôn của giới trẻ Hiện nay, tại vùng vcn dô, nghị lễ kết hôn của giớ i trẻ đang lại có
xu liướng đô thị hóa và tây phương hóa Trong việc kết hôn, sự đồng thuận trong hôn nhản trước kia dược thể hiện giữa hai gia đình, nay chuyển thành sự đồng thuận giữa cha mẹ và con cái Trong liên minh này, về mặt ý tưởng, cha mẹ quyết định các van dề liên quan tới các nghi lễ truyền thông được thực hiện trước tiệc cưới, con cái quyếl định nghi thúc trong tiệc cưới Sự thỏa thuận này làm cho hai bên đều được thỏa măn
V iệ c quay trở lại vớ i truyền thống thể hiện ở chỗ, có sự phục hổi các bước cúa nghi lẽ vả sự khuếch trương các lễ vật cũng như sự mở rộng các tiệc th iế t dãi tốn kém Các dám cưới vở i các nghi lễ cổ truyền trong bối cảnh hiện dại cũng dược thề hiện khác nhau giữa các tầng lớp xã hội Củng vớ i sự phân hóa xã hội, đám cưới lả dịp dể các tầng lớp khá giả thể hiện sự thành đạt của gia đình N g h i
lễ truyền thống kết hợp vớ i mô hình hiện đại của đám cưới dược thực hiện trên quy mỏ lớn đang trở thành xu hưóng của gia dinh khá giả ở khu vực ven dô X u hướng này, trước kia kh ông có, nhưng hiện nay cùng dang trở nên phổ biến ở các nhóm dân cư có mức sổng thấp hơn Điều này tạo thành Irào lưu mang tin h thòi trang, dẫn tới hiện tượng "mang công măc nợ" sau đẩm cưới ở m ột bộ phận khóng nhỏ trong nhóm cư dân có thu nhập thấp do chi phí nhiều hơn mức mà khả năng gia đình họ có thể trang trải
Đặc biệt, m ột hiện tượng nữa dáng lưu ý Đó là việc nhóm viên chúc nhà nước, sau giải phóng thực hiện dám cưởỉ một cách giản lược nhất thì nay cũng
đang có xu hướng quay trờ lại VỜI các nghi thức quyền th ố n g nhưng trên quy m ô
]nn hơn Đ ong thờ i, đã băt đầu có dâu hiệu của việc sứ dụng mạng lưởi trong còng viộc và quan hệ xã hội mang tính chức năng trong danh sách khách mời của dám cưới còng chức
851
Trang 8VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YẾU HỘI T H Ả O Q UỔ C TÉ LÀN T H Ú T Ư
3 v ề mỏ hình chung sống
Trong bối cảnh văn hóa Nam B ộ truyền thống, sống chung bên nhà chồng sau khi kết hôn vốn ]à m ô hỉnh phổ biến Đ ồng thời, trong mô hình sống chung với cha
mẹ con út sẽ dược quyền ưu tiên hơn Đ iều này khác với mô hình sống chung bên chòng của gia đỉnh Băc B ộ như những nghiên cứu ở miền Băc đã phản ánh (D anicle Belanger và K huất T hu H ồng, 1995; Nguyễn Hữu M in h , 2000 và 2008; M a i H u y Bích 2011) T uy nhiên, những phát hiện chỉ ra răng, cỏ sự biến đổi rõ nét theo xu hướng hợp lý hơn là theo truyền thống trong mô hình sắp xếp nơi ờ ngay sau khi kêt hôn do tác dộng bởi những yểu tố biến dổi xă hội, trong đó chiến tranh, các chính sách cơ cấu kinh tể xã hội đóng vai trò chủ đạo Đ ồng thời, trong quá trình chung sống cùa các gia đình, tùy theo bối cảnh chung và riêng trong chu kỳ sổng, các gia dinh đã có sự sấp xếp lại mô hình sống chung m ột cách hợp lý
V iệ c không theo khuôn mẫu truyền thống cũng phản ánh nét dặc trưng cùa văn hóa Nam Bộ, m ột vùng văn hóa mở với nhiều yểu tố biến động Nếp nghĩ và hành
v i cùa họ trong quả trình lựa chọn mô hỉnh sống chung nổi lên tính thích nghi theo bối cảnh và sụ tính toán thiên về tụ do cá nhân T ính lin h hoạt Ưong lựa chọn này giúp cho họ thích ứng hơn với bổi cảnh cộng nghiệp hóa hiện đại hóa
M ô hình sống chung tại vùng nông thôn ven đô Nam B ộ bị chi phối bởi quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, vừa mang tính trực tiế p , vừa mang tinh gián tiếp thông qua việc thay dổi theo th ò i gian các quan niộm và định hướng giả trị của
họ Điều này làm cho việc xác định hình thái gia dinh không hoàn toàn chinh xác Nếu nói hỉnh thải gia đình hạt nhân đang trở thảnh xu thế thì chính hình thải này cũng mang tinh lin h hoạt, không hoàn toàn giống như gia đình hạt nhân lây vợ chồng làm trung tâm như ở phương Tây, vì khi sống riêng, nhưng nếu như bô (hay mẹ) chồng mất hay ốm đau, con cái lại quay trở về với gia đình cha mẹ hoặc mời cha mẹ tới nhà để chăm sóc họ N hư vậy, tuy không sống trong cùng m ột mái nhà nhưng đơn vj quan hệ dường như vẫn được duy trì
v ề mặt phiíơng pháp luận, mặc dù chưa thể k h á i quát trên quy mô lớn hơn về gia đình V iệ t Nam , phát hiện này cỏ thể giải thích cho các tranh luận vẽ mô hình sổng chung đo những hạn chê vê phương pháp thu thập thông tin, đậc biột !à viẹc thiết kế bảng h ỏ i1 Trong nghiẻn cửu của mình, nhóm tác già đã cô găng khăc phụ được nhũng sai [ầm đã nêu, bàng cách sử dụng cả phương pháp định tính lân định lưcmg Bên cạnh đó, các câu hỏi trong các công cụ thu thập thông tin luôn thường
1 Xem Mai Huy Bích, N x b Đại học quốc gia I là N ộ i, 2009.
Trang 9NHỮNG BIỂN DỔI TRONG HỒN N H Â N VẢ G lA Đ lN H
m ang tính hồi cố, theo đó dề cập tới các thời dìcm sống chung khác nhau từ khi kết hồn và thời gian sau khi sống tách riêng
4 Sự chuyển d ổ i chức năng Irong các gia đình ven dô ở N am Bộ tro n g bốỉ cảnh đô th ị hóa
Trong phàn này, báo cáo trình hày sự biến đổi các chức năng cùa gia đỉnh ven
dô Nam lìộ trong bối cảnh đỏ thị hỏa hiộn nay bao gồm chức nâng kinh tế, chức nảng sinh sản; chức năng giáo dục, chức năng lình cảm và chức năng tế tự
(a) I rước hết, về chức năng sinh sàn, sinh hoạt tình dục và tính năng sinh sản vẫn dược duy irì trong gia đỉnh ở vùng ven đô Nam Bộ l uy nhiên, cỏ sự chuyển đôi khá lớn trong quan niệm hành v i cùa cư dân ven dô trong thực hiện chức năng sin h sản, làm cho quy mô gia đình nhò đi và cơ cấu gia dinh dcm giản hơn
V ó i sự thay đổi quan niệm vé số con, về thời dicm và khoảng cách lần sinh việc thực hiện chức năng sinh sản chuyến từ trọng tâm gia đình, dàng họ sang m ối quan tâm cùa cá nhân và thỏa mãn được nhu cẩu xã hội Sự trùng khóp về số con lý tưỏmg, số con mong muốn và số con thực tế trong quan niệm và hành vi của giới ưẻ
c h o thây hiệu quả cùa chính sách dân sổ cũng như tinh thích ứng của sự chuyển đổi hình Lhái gia đình với liên trình công nghiệp hóa - hiện dại hóa
Ngày nay, các cặp vợ chồng trỏ tuồi, có trình độ học vấn cao hơn, được tiép cậni với các hình thức truyền thông khác nhau, nhận thức của họ da thay dổi so vói thê hệ trước M ặt khác, cũng do bôí cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, lối sống cộng đồng theo nghĩa thực hành kiếm soát xả hội bàng các chuẩn mực cù đã khác,
do vậy, sụ phụ thuộc của thế hệ con cải vào cha mẹ và họ hàng không còn chặt chẽ như trước G iới trỏ ngày nay lấy các tiêu chuẩn pháp luật và quy tấc doàn thể để dịriih hướng cho hành động của mình, vì thế, họ tự đo hơn trong quan niệm và hành
vi Síinh sản Chức nàng tế lự (thờ cúng tồ tiên) có liên quan lới chức năng sinh sản ở ihế hệ trung niên, tuy nhiên, khồng còn dặt ra trong quan niệm và hành v i của lớp Ihể hệ kct hôn trê
Đâ có sự tách bạch giữa chức năng sinh sản và chức năng thỏa mãn nhu cầu lìn h dục Sự tự do tro n g việc mang thai và sinh sản do các liến bộ của y học mang lại cho người dân sự tự đo trong quan hộ tình dục Đời sống tỉn h dục thỏa mãn dang Irơ thành nhân tố chính trong việc làm tăng m úc độ thỏa mản trong đời sònig hôn nhân C hinh hình thái gia dinh hạl nhân đã đóng góp tích cực cho chức nãng này
(h) Vê chức nãng kinh tê, Cảc gia đình làm nghề nông có xu hướng chuyến san:g sản xuất hàng hóa thề hiện trong canh tác và chăn nuôi Các thành viên trong
853
Trang 10VIỆT NAM H Ọ C - KỲ YẺU HỘI T H Ả O QUỐC TÊ LẰN T H Ủ T Ư
gia đình có xu thế hướng tìm việc tại các cơ sở kinh tế bcn ngoài gia đình như làm công ăn lương tại các công ty, x í nghiệp; làin Ihuê, m ư ớ n tuy nhiên, nhừng nguời lao dộng lại dja phương là những người cỏ trình dộ học vân thâp, như vậy, nêu muốn chuyển đổi nghề nghiệp, nhóm này sỗ là những người gập nhiều khó khán hơn hoặc phải chấp nhận làm công việc giản đơn, thu nhập thấp
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa tác dộng tới sự chuyển dổi nghề nghiệp không những thể hiện qua việc m ỗi cá nhân có thể thay đồi nghề theo lừng thời
kỳ, má còn phản ánh tính di dộng xã hội liên thế hệ trong gia dinh Đồng th ò i, sự thay đổi các hoạt dộng nghề nghiệp của các thành viên gia đình để thực hiện chức năng kinh tế không chi thể hiện trong các nghề nghiệp chính, mà cả ở việc làm kiêm nhiệm của họ
Chính sự da dạng nghề nghiệp của các thành viên trong gia đinh dã làm cho tính thuần nông trong gia dinh dã có xu hướng giảm bởt Theo cách nhìn chức năng,
sự thay đổi của m ỗi cá nhân trong m ôi trường chuyển đổi này chỉnh là sự thích ứng với nhu cầu xă hội Và khi sự thích ứng này được xã hội chấp nhận, gia dinh cũng dần dần thay đổi các hoạt động cho phù hợp với trách nhiệm xã hộì của từng cá nhân, nổi bật nhất là sự phân công lao dộng trong gia dinh
Điều này làm cho phần lớn các gia đình không còn là m ột đơn v ị sản xuất như trước kia Sự phân công lao dộng để tạo thu nhập ưong nội bộ gia đình không còn nữa, v i vậy về chức năng kinh tế của gia đình, ý nghĩa của m ột đơn v ị tiêu dùng trở nên mạnh mỗ hơn Sự độc lập về nghề nghiệp và nguồn thu nhập cùa các thành viên gia dinh, dẫn tới xu hướng lao động bên ngoài gia đình làm cho các thành viên Ưẻ ngày càng ỉt phụ thuộc vào cha mẹ hơn, tăng cường khả năng tự quyết định các vấn
đề có liên quan tới cuộc sống của mình hơn so với trước, tìm hiểu và ỉựa chọn hạn đời và các khuôn mẫu sốnp chung là những v ỉ dụ điển hình
Những nhận xét dã nêu đã phần nào kiểm chứng luận diểm của Goode về vai trò cùa yếu tố học vẩn dối với các chức năng của gia đình Irong xã hội hiện đại
(c) v ề chức năng giáo dục, có thể nhận Ihẩy, quá trình dô thị hoá và sự gia tăng mức dộ biển dộng xă hội đă làm suy yếu sức ảnh hường của cộng dồng cư dân ven dô Nam Bộ và m ối quan hệ họ hàng thân tộc Điều này phần nào ảnh hường tới chức nàng giáo dục và xã hội hóa Ihành viên của gia dinh
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, chức năng giáo dục đã dược chuyển giao bớt cho các thiết chế giáo dục với các cấp độ và các hình thức khác nhau bên ngoài gia đình Không có sự khác biệt nhiều về phân công lao dộng trong hoạt dộng giáo dục gia dinh giữa gia dinh hạt nhân và gia dinh mờ rộng Đ iều này cho thấy, trong bối