thành thị với tật khúc xạBảng 2.10 Tần xuất của tậtkhúc xạCác phụ lục: • Phiếu khảo sát học sinh • Phiếu khảo sát lớp học • Phiếu khảo sát tại nhà 73 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT • MP : Mắt phải...
Trang 13.6 PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ
Trang 2Bảng 1.1 Tần xuất tật khúc
xạ liên quan tuổi
28
Biểu đồ chiều cao và cân
nặng trung bình
29
Bảng 1.2.a Tần xuất TKX liên
quan địa chỉ ( Trường )
31
Bảng 1.2.b Biểu đồ Tần xuất
TKX liên quan địa chỉ (nông
thôn , thành thị)
31
Bảng 1.4 Biểu đồ Tần xuất
TKX liên quan giới
34
Bảng 1.5.a Biểu đồ Tần xuất
TKX liên quan nghề nghiệp
của cha mẹ
35
Bảng 1.5.b Tần xuất TKX liên
quan kinh tế của cha mẹ
37
Bảng 1.5.c Tần xuất tật khúc
xạ liên quan với số anh em
trong nhà
38
Bảng 1.6 Tần xuất TKX liên
quan thói quen nhìn gần khi đọc
sách
39
Bảng 1.7 Tần xuất TKX liên
quan thói quen sinh hoạt trong
ngày
39
Bảng 1.8 Tần xuất TKX liên
quan môi trường trong nhà
41
Bảng 1.9 Tần xuất TKX liên
quan môi trường trong lớp học
47
Bảng 1.10 Tần xuất TKX liên
quan với kết quả học
49
Bảng 1.11 Tần xuất TKX liên 50
Trang 3quan với giờ học thêm trong
tuần
Bảng 1.12 Tần xuất TKX
không đeo kính
51
Bảng 2.1 Mối liên quan giữa
hiệu số bàn ghế và tật
khúc xạ
52
Bảng 2.2 Mối liên quan giữa
hệ số chiếu sáng của bảng
và lớp với tật khúc xạ
53
Bảng 2.3 Mối liên quan giữa
có góc học tập và tật khúc
xạ
55
Bảng 2.4 Mối liên quan giữa
thói quen thích chơi trò chơi
điện tử, vi tính và tật khúc
xạ
56
Bảng 2.5 Mối liên quan giữa
yếu tố gia đình và tật khúc
xạ
57
Bảng 2.6 Mối liên quan giữa
kinh tế của gia đình và tật
khúc xạ
58
Bảng 2.7 Mối liên quan giữa
thói quen nhìn gần và tật
khúc xạ
59
Bảng 2.8 Mối liên quan giữa
kết quả học tập và tật khúc
xạ
60
Bảng 2.9 Mối liên quan giữa
địa chỉ ở nông thôn và
61
Trang 4thành thị với tật khúc xạBảng 2.10 Tần xuất của tậtkhúc xạ
Các phụ lục:
• Phiếu khảo sát học sinh
• Phiếu khảo sát lớp học
• Phiếu khảo sát tại nhà
73
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
• MP : Mắt phải
• MT : Mắt trái
• KTC : Khoảng tin cậy
• TKX : Tật khúc xạ
• OR : Odds Ration ( Tỷ số chênh )
Trang 5• TTYT : Trung tâm y tế.
CƠ QUAN CHỦ QUẢN:
- Sở Khoa học và công nghệ
CƠ QUAN CHỦ TRÌ:
-Sở Y tế tỉnh Hậu Giang
Bác sĩ Nguyễn Hoàn Cuộc
Bác sĩ Trần Thị Bình Bác sĩ Trần Văn Hải Bác sĩ Lê Công Trứ
Y sĩ Lương Thị Tố Lan
Y sĩ Nguyễn Thị Thuỷ
Trang 6Y sĩ Nguyễn Hoàng Ninh
Dưới sự giúp đỡ và phối hợp của :
• Sở Y Tế Hậu Giang
• Ban Giám đốc bệnh viện Đa khoa Hậu Giang
• Tập thể Khoa mắt – Tai mũi họng BVĐK Hậu Giang
• Ngành Giáo dục tỉnh Hậu Giang
• Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hậu Giang
• Tiệm kính Thiện Chí
CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ :
Tật khúc xạ là một vấn đề lớn của xã hội Gâytốn kém về mặt kinh tế chi phí cho kính gọng, kính tiếpxúc, phẫu thuật hoặc thuốc điều trị Hàng năm Cókhoảng 50% bệnh nhân đến khám vì mờ mắt cần điềuchỉnh thị lực
Tật khúc xạ làm cho bệnh nhân nhức đầu trong khilàm việc, hay chảy nước mắt viêm bờ mi Chỉ cần đeomột mắt kính thích hợp có thể giải quyết dể dàng nhữngtriệu chứng trên
Đặc biệt đối với những trẻ em đi học tật khúc xạnếu không đựơc phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống và trở ngại việc học vấn của trẻ
Trang 7Về dịch tể học theo tài liệu báo cáo của Bác sĩADAM D ABROM tại Trung tâm Mắt ngày 7.9.1995 Tật khúcxạ mắt liên quan đến kinh tế, sắc dân, di truyền và yếutố môi trường, nhóm tuổi xuất hiện cận thị ở thiếuniên thường là 8 đến 14 tuổi chủ yếu do sự phát triểncủa trục nhãn cầu.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây tỷ lệ tậtkhúc xạ ở học đường tăng lên đáng kể
Đã có biết bao đề tài trong và ngoài nước nghiêncứu về tật khúc xạ Chúng tôi tự hỏi, ở tỉnh Hậu Giangnày, tình trạng tật khúc xạ trong học đường như thế nào?Chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Các em có được quan tâmchăm sóc đúng mức về mắt hay không? Môi trường vàthói quen nào ảnh hưởng đến thị giác của các em ?
Nghiên cứu tật khúc xạ nhằm chăm sóc sức khoẻban đầu về mắt cho các em, cải tạo một số môi trườngvà thói quen ảnh hưởng xấu đến thị lực của các em tạođiều kiện cho các em phát triển tốt về khả năng họctập và sức khoẻ
Với những suy nghĩ trên làm tôi nghiên cứu đề tài :
“MỐI LIÊN QUAN GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ TẬT KHÚC XẠ Ở HỌC SINH LỚP BA ĐẾN LỚP
CHÍN TẠI TỈNH HẬU GIANG NĂM 2005”
Trang 81.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
1.2.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT :
Xác định mối liên quan của một số yếu tố ảnhhưởng tới tật khúc xạ ở học sinh từ 9 đến 15 tuổi (lớp 3đến lớp 9)
1.2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ :
1 Xác định tỷ lệ tật khúc xạ ở học sinh 9 đến 15tuổi
2 Xác định tỉ lệ học sinh bị tật khúc xạ chưa đượcđiều chỉnh
3 Xác định mối liên quan giữa yếu tố hệ số ánhsáng, hiệu số bàn ghế và tật khúc xạ
Trang 94 Xác định mối liên quan giữa kinh tế gia đình và tậtkhúc xạ
5 Xác định mối liên quan giữa yếu tố (di truyền) giađình và tật khúc xạ
6 Xác định mối liên quan giữa góc học tập tốt, thờigian học tập và tật khúc xạ
7 Xác định mối liên quan giữa thói quen nhìn gần,thích chơi vi tính, thích xem ti vi và tật khúc xạ
8 Xác định mối liên quan giữa địa lí nông thôn,thành thị và tật khúc xạ
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LÝ LUẬN CƠ SỞ :
Để hiểu tật khúc xạ trước hết ta phải biết khúc xạcủa mắt bình thường Mắt bình thường ở trạng thái nghỉkhông điều tiết giống như máy ảnh với bóng tối
Vật kính ở trước và phim ảnh ở phía sau Một chấmsáng ở vô cực cho chùm tia sáng song song Sau khi đi quavật kính sẽ tạo thành một chùm sáng hội tụ trên bảnphim
Trang 10Nếu chúng ta xê dịch bản phim gần về phía trướcnghĩa là thu ngắn chiều dài trước sau của máy thì bảnphim sẽ không còn nằm ở tiêu điểm của vật kính, mà
ở bên trong Đỉnh chùm sáng hội tụ nằm sau bản phim,trên bản phim ta thấy không phải là một điểm mà làmột quầng sáng mờ
Do vậy vật ở vô cực cũng cho ảnh mờ trên phim.Hiện tượng trên tương ứng với mắt viễn thị
Ngược lại nếu ta đẩy bản phim ra phía sau xa vật kínhnghĩa là tăng chiều dài trước sau của máy, chùm tiasáng sẽ hội tụ trước bản phim, trên bản phim là mộtquầng sáng mờ Hiện tượng này xảy ra trên con mắtquá dài con mắt cận thị
Mắt hoàn toàn giống máy ảnh, bóng tối là hìnhcầu bản phim là võng mạc, vật kính gồm giác mạc vàthuỷ tinh thể
- Mắt cận thị là con mắt dài hơn mắt bình thường,nên vật ở vô cực nhìn sẻ mờ ảnh trên võng mạc tạobởi vòng tròn mờ
Tật khúc xạ chia làm hai loại chính:
Tật khúc xạ hình cầu và loạn thị
Trang 11Tật khúc xạ hình cầu gồm cận thị và viễn thị Ởđây đề tài giới hạn khảo sát tật khúc xạ do trục vàloạn thị Không khảo sát tật khúc xạ do những nguyênnhân khác.
2.2 NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC :
* Ngoài nước :
1 Theo Bác sĩ Lê Thanh Xuyên trong bài dịch “Cận thị,Dịch tể học và nguyên nhân” Bản tin nhãn khoasố 10-1995 Ghi nhận lại bài thuyết trình của Bác sĩADAM.D.ABROM Dịch tể học cận thị liên quan nhiềuyếu tố, kinh tế, sắc dân, môi trường, di truyền.Cho thấy da trắng cận thị nhiều hơn da đen, ngườigiàu cận thị nhiều hơn người nghèo Á Châu cậnthị nhiều hơn Âu châu, thành thị cận thị nhiều hơnnông thôn, trẻ em thường bắt đầu cận thị từ 8đến 14 tuổi, trung học hơn 15% cận thị
2 Refractive error (Vision impairment cause h.t.m) Y KHOANET 5/2005 Trẻ em học sinh cấp tiểu học 5 đến 12tuổi cận thị chiếm hơn 15%
3 Quang học khúc xạ và kính tiếp xúc Hội nhãnkhoa Mỹ, NXB Đại học quốc gia Hà Nội: Qua kếtquả điều tra phỏng vấn sức khoẻ toàn quốc năm1979-1980 ( ở Mỹ ) cho thấy 52% số người từ 3 tuổitrở lên phải đeo kính gọng hoặc kính tiếp xúc Điềutra năm 1971-1972 cho thấy tỷ lệ 25% số người từ
12 đến 24 tuổi bị cận thị, và nghiên cứu
Trang 12Flamingham công bố tỷ lệ cận thị là 17,6% ởnhững người trong lứa tuổi 52-85 Trong vòng hơn 100năm qua, có bằng chứng là phân bố tật khúc xạ
ở trẻ em và người lớn là không thay đổi về cănbản, ngoại trừ sự giảm số lượng cận thị nặng ởtất cả các nhóm tuổi Người ta đã thấy có sựkhác biệt về tỷ lệ tật khúc xạ giữa các dântộc so với người Mỹ da trắng người Mỹ gốc Á cótỷ lệ cận thị cao hơn, trong khi đó người Mỹ gốcPhi có tỷ lệ cận thị thấp hơn những người Mỹgốc có mức độ loạn thị cao hơn nhưng độ cận thịkhông cao hơn Những người các nước khác nhaucó tỷ lệ tật khúc xạ khác nhau rõû rệt Trongnhiều trường hợp, một tỷ lệ đáng kể tật khúc xạkhông được chỉnh thích hợp lý do của những khácbiệt này là một vấn đề rất được quan tâm Tổchức y tế thế giới đã đưa ra một sáng kiến toàncầu để thanh toán mù loà có thể tránh được vàonăm 2020, gọi là thị giác 2020 Một trong 5 bệnhđược ưu tiên ngay là tật khúc xạ phần lớn tậtkhúc xạ trong cộng đồng, ngay cả các nước pháttriển, vẫn còn chưa được chỉnh đầy đủ.Tuổi xuấthiện cận thị Một tỷ lệ nhỏ trẻ cận thị bẩm sinhkhông trở thành chính thị khi đến 7-8 tuổi Ngoài ranhững trẻ trước đó chính thị hoặc viễn thị sẽ trởthành cận thị Tỷ lệ cận thị bắt đầu tăng ởkhoảng 6 tuổi Cận thị khởi phát ở thiếu niên làcận thị xuất hiện ở trẻ từ 7-16 tuổi, chủ yếu do
Trang 13sự phát triển trục nhãn cầu Những yếu tố nguy cơbao gồm lác trong, loạn thị ngược, đẻ non, tiền sửgia đình, và mắt nhìn gần nhiều 15% -25% trẻ từ 7-
13 tuổi có tăng độ cận thị từ 1 D trở lên Lứatuổi có tỷ lệ cận thị tăng nhiều nhất ở con gáilà 9-10 tuổi, trong khi đó ở con trai là11 -12 tuổi.Cận thị xuất hiện càng sớm thì tiến triển càngnhanh cận thị xuất hiện sau 16 tuổi thường nhẹ hơnvà hiếm gặp hơn
4 Diane Angelucci PV báo Eye world Nghiên cứu thuốcđầu tiên chữa cận thị Bản tin nhãn khoa số6.2003 , trang 26 Làm cận thị chậm phát triển Mộtthí nghiệm giai đoanï II được nghiên cứu ở Mỹ gồm
174 trẻ tuổi từ 8-12, cận thị từ 0,15-4 D Trong 12tháng tác giả cho thấy sự tiến triển của cận thịđã ít hơn đến 50% với độ an toàn rất tốt và dungnạp dễ, Những kết quả sơ khởi sẽ được trình bàytại hội nghị ARVO tháng 5/2003 Những trẻ nàyhiện đang tham gia nghiên cứu mù đôi Một nghiêncứu tương tự cũng đang được thực hiện ở Châu Á.Trẻ em ở Châu Á phát triển cận thị nhiều hơn, ởtuổi sớm hơn và độ cận tăng nhanh hơn so với trẻgốc Cacasian Những nghiên cứu lâm sàng củaPipenzepine tập trung vào trẻ em, ở tuổi này mắtđang phát triển Vì thật khóù mà đo độ giảm củacận tiến triển ở trẻ đã trưởng thành hoàn toàn
Trang 145. Seang Meisaw và các CSV ở viện nghiên cứu Nhãnkhoa Singapor Tổng quan về các phương pháp canthiệp để làm chậm cận thị tiến triển Bản tinNhãn khoa 4.2002, trang 7 Tần xuất cận thị ngàymột tăng nhanh ở vài quốc gia ở Châu Á như ĐàiLoan, Hồng Kông, Singapor với tỷ lệ ở tuổi thanhniên là 60-80% Ở Mỹ và Châu Âu tần xuất cậnthi ở người lớn tuổi từ 20-50% Tỷ lệ độ cận tăngcao nhất vào tuổi thiếu niên Tuổi ổn định trungbình 16 tuổi Tuổi bắt đầu bị cận tương đối nhỏ cónguy cơ tăng đến mức cận nặng (>6 D) vào tuổithiếu niên Cận thi cao kèm theo những biến chứngcó khả năng đưa đến mù loà như bong võng mạc,Glaucoma Thường chất lượng cuộc sống và hoạtđộng thị giác hàng ngày của những người bị cậncao độ bị giới hạn Những biến chứng của cậnnặng tác động vào từng cá nhân ở lúc mà họhoạt động có chất lượng và cuộc sống kinh tế cao,như vậy hiệu quả về xã hội và kinh tế của người
bị cận thị nặng rất lớn Từ những sự kiện nàychúng ta thấy việc ngăn ngừa cận thi tiến triển làđiều tối quan trọng
*Trong nước :
1 Tác giả Nguyễn Hưng “Con đường cận viễn” Y KHOANET 4/2004 cho biết trong một đợt kiểm tra mắt chọnngẫu nhiên 564 em học sinh: Trường Lê Hồng Phongcó 44,1% học sinh giảm thị lực 42,7% em bị tật khúc
Trang 15xạ, 30% em bị cận thị Trường Diên Hồng có 7,4%trong số 690 em được khám mắt bị cận thị TrườngCầu Kiều 22,3% trong số 56 em được khám TrườngColette là 22,3% trong số 471 em được khám Vàonăm 1994 một công trình nghiên cứu cho thấy tậtkhúc xạ chủ yếu là cận thị đã tăng vọt lên gấp
3 lần Trở lại đi tìm nguyên nhân nhiều tác giả đặtdấu hỏi đâu là nguyên nhân, có phải tại các emdán mắt vào màn hình nhiều giờ trong ngày xemtivi chơi trò chơi điện tử Theo giáo sư Hoàng ThịLuỹ và nhóm cộng sự cho biết ở gia đình đa số họcsinh dùng đèn huỳnh quang (áng sáng bị rung động) 70% không có chụp đèn để học đó cũng là mộttrong những nguyên nhân tạo nên cận thị Mộtnguyên nhân nữa mà tác giả Nguyễn Hưng nghĩđến đó là độ cao của bàn ghế học sinh chưa đạtchuẩn theo tuổi và chiều cao của các em Hiệu sốđộ cao bàn và ghế cũng tương ứng từng cấp Ởmẫu giáo hiệu số đó là 8 - 12 cm ; Cấp I : 20 – 23
cm ; Cấp II :22 – 25 cm ; Cấp III : 25 – 28 cm, khôngvượt quá 30 cm
2 Nguyễn Hữu Trí, Thực trạng và một số yếu tố ảnhhưởng đến tật cận thị trong học sinh ở HuyệnLương Tài Tỉnh Bắc Ninh Năm 2000 ĐHYTCC HàNôị Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang,kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính tạihuyện Lương Tài năm 2000 Đối tượng nghiên cứu
Trang 16là 1032 học sinh Kết luận tỷ lệ cận thị chung tronghọc sinh THCS và THPT tại Lương Tài năm 2000 là4,52% Tỷ lệ cận thị trong học sinh trường năngkhiếu lí 13,6% Tại các Trường THCS nói chung là3,5% Tỷ lệ cận thị trong học sinh THPT là 5,6% Tỷlệ học sinh bị cận thị chưa được phát hiện và điềuchỉnh thị lực bằng kính cận còn cao chiếm 82,7%trong tổng số học sinh bị cân thị Điều kiện phònghọc tại các trường, góc học tập tại nhà tương đốitốt; ngược lại điều kiện vệ sinh học đường tại các
cơ sở dạy thêm chưa đảm bảo Thời gian ngồi họcvới cường độ học tập có liên quan rõ rệt đến tỷlệ cận thị trong học sinh Chơi trò chơi điện tử cũnglà yếu tố góp phần gia tăng học sinh bị cận thị.Xử dụng máy vi tính và xem Tivi chưa có mối liênquan rõ ràng với cận thị tại địa phương
3 Kim Phượng, Giữ cho đôi mắt trẻ thơ, Medinet 2004Khảo sát năm 1998 tại Thành Phố Hồ Chí Minh chothấy tỷ lệ tật khúc xạ chung là 30,05% trong đócận thị chiếm 20% Đến năm 2003 tỷ lệ tật khúcxạ chung là 62,84% trong đó cận thị chiếm 62,72%.Tỷ lệ tật khúc xạ hầu hết là cận thị tăng donhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, trongđó chủ yếu là:
-Tình trạng học tập quá căng Các em phải học ởtrường, học tăng tiết, học thêm ở trường và ởnhà Sai lệch tư thế trong học tập do bàn ghế
Trang 17không phù hợp Theo nghiên cứu của các nhà khoahọc Uùc cho thấy tình trạng gia tăng tật khúc xạ tạiChâu Á xuất phát từ thay đổi trong lối sống.Nghiên cứu cho thấy trẻ ở nhà dành phần lớnthời gian để chơi Game vi tính, xem tivi đọc truyện…Cận thị làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, học tậpcủa trẻ và hạn chế một số ngành nghề sau này.Mắt kém, đọc và viết chậm, đọc chữ hay bị nhảy,hay chép đề bài sai hoặc viết sai chữ, kết quả họctập giảm sút và làm cho trẻ rụt rè thiếu tự tin.
4 Hoàng Anh Linh và cộng sự, Kết quả khảo sát tậtkhúc xạ trên toàn tỉnh Ninh Thuận tháng12/2004 Kết luận qua khảo sát 1536 em học sinh tỷ lệ tậtkhúc xạ chung là 9,12%, trong đó cận thị chiếm6,9%, viễn thị 0,2%, loạn thị 2,02% Tỷ lệ học sinh cótật khúc xạ đeo kính là 15,71% không đeo kính là84,29% Vùng nội thành tỷ lệ tật khúc xạ là15,66% vùng ngoại thành 6,39% khác biệt có ýnghĩa thống kê
5 Nguyễn Xuân Trường, Khúc xạ Kính đeo mắt và tậtkhúc xạ, NXB Tp Hồ Chí Minh Tính di truyền trongcận thị là không ai phủ nhận nhưng các yếu tốkhác gây ra cận thị thì còn nhiều tác giả nghingờ
6 Phan Hồng Minh, Những yếu tố ảnh hưởng xấuđến thị lực trẻ em Sức khỏe và đời sống ( Trênmạng Internet 2004 )
Trang 18Ăn nhiều đồ ngọt, tầm nhìn hạn chế, tiếng ồn, hítkhói thuốc lá Tầm nhìn hạn chế và tiếng ồn làhai yếu tố môi trường chính tác động vào các em
ở vùng thành thị
7 Phạm Quang Trung, Phòng tránh cận thị học đường, Yhọc phổ thông
Tật cận thị hoàn toàn có thể phòng được nếu cósự phối hợp tích cực giữa học sinh, gia đình và nhàtrường Giữ đúng tư thế khi ngồi học, Lớp học, bànhọc phải đúng kích thước, đảm bảo đủ ánh sángnơi tối không nhoe hơn 30 lux và nơi sãng khôngquá 700 lux đọc sách buổi tối cần đèn đủ sángvà có chụp phản chiếu Không dùng đèn neon,nên dùng bóng điện dây tóc
Trang 19CHƯƠNG III
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU :
- Khảo sát cắt ngang Tại thời điểm nhất định Tiếnhành khảo sát đồng loạt các lớp đã chọn
- Phân tích: Phân tích mối liên quan giữa một vài yếutố môi trường thói quen ảnh hưởng đến tật khúc xạbằng cách tính tỷ số chênh, ước lượng nguy cơ
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
3.2.1- Dân số mục tiêu :
Tổng học sinh lớp 3 đến lớp 9 của tỉnh Hậu Giang là80.447 em phân bố trong 5 huyện và 2 thị xã :
3.2.2 - Kỹ thuật chọn mẫu :
- Chọn mẫu cụm nhiều bậc :
Bước 1 : Chọn m huyện trong số M huyện củaTỉnh
Bước 2 : Chọn n xã trong số N xã của mỗihuyện
Bước 3 : Chọn p trong số P trường học củahuyện
Bước 4 : Chọn lớp trong trường
Theo nguyên tắc trên chúng tôi chọn các huyện cósố học sinh đông như huyện : Châu Thành , Phụng Hiệp và
TX Ngã Bảy ( theo địa lý cũ là huyện Phụng Hiệp ), Long
Trang 20Mỹ, TX Vị Thanh Trong mỗi huyện, TX trên chúng tôichọn mỗi huyện 2 điểm riêng TX Vị Thanh chọn 4 điểmvà mỗi điểm chọn 1 trường cấp I hoặc cấp II, trường cấp
I chọn 3 lớp (Lớp 3,4,5), trường cấp II chọn 4 lớp ( lớp 6, 7,
8, 9) tất cả khoảng 1.300 em
Các điểm chọn có sự khác biệt rõ về môi trườngđể có sự tương phản trong khảo sát
(1- α / 2) = (1,96 )2 khi khoảng tin cậy 95%
p =15% Tỷ lệ tập hợp
d = 5% Độ chính xác tuyệt đối
(1,96)2 * 0,15 * 0,85
n = - = 196 em
(0,05)2
3.2.4- Sai số hệ thống :
Do khó tìm mẫu chuẩn mực đại diện cho một dânsố Chúng tôi chọn cỡ mẫu tăng gấp 6 lần để tăng độchính xác của đề tài
Trang 21Cỡ mẫu n khoảng 1.300 em.
3.2.5- Tiêu chuẩn chẩn đoán : Học sinh trong nhóm
khảo sát :
Tuổi 9 -15 tuổi đang học lớp ba đến lớp chín
Mắt phải, trái thị lực ≥10/10
Mắt phải, trái thị lực < 8/10 Đeo kính cầu, trụ thị lựctăng
Loại trừ các em có tật khúc xạ do bệnh lý ở mắthoặc thử kính lổ thị lực không tăng
3.2.6- Kiểm soát sai lệch:
- Cỡ mẫu lớn
- Phương tiện khảo sát hiện đại
- Đội ngũ Y Bác sĩ tham gia khảo sát có chuyênkhoa
- Bản kiểm quan sát đo bàn, ghế, độ chiếu sáng,bộ câu hỏi tư vấn chi tiết rõ ràng
- Cán bộ khảo sát có tập huấn và khảo sát thửtrước khi tiến hành khảo sát thật
3.3 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT :
- Máy điện tử đo tật khúc xạ 01 máy
- Bảng thị lực 01 cái
- Hộp kính cầu trụ 01 hộp
- Đèn soi đáy mắt 01 cây
- Đèn soi bóng đồng tử 01 bộ
- Thước đo độ L2 01 cặp
- Kính trụ chéo jackson 01 cặp
- Máy đo độ chiếu sáng 01 bộ
Trang 22- Thước đo bàn ghế 01 cái.
- Bản kiểm quan sát lớp học, bàn, ghế, độ sáng
- Bộ câu hỏi tự điền gởi về nhà
- Bộ câu hỏi phỏng vấn học sinh và khám chuyênkhoa
3.4 CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ :
- Liên hệ với Sở Giáo dục nắm số liệu học sinh lớp
3 đến lớp 9 trong tỉnh Hậu Giang
- Liên hệ Trung tâm y tế dự phòng tỉnh phối hợpnghiên cứu môi trường lớp học của các em
- Liên hệ Phòng giáo dục tại các huyện, thị để chọnđiểm khảo sát
- Đi tập huấn về tật khúc xạ tại trung tâm mắt ĐiệnBiên Phủ TP Hồ Chí Minh
- Mua sắm phương tiện khảo sát
- Tập huấn cho các cộng sự viên tham gia khảo sát
- In ấn các bản mẫu để điều tra khảo sát
3.5 ĐỊNH NGHĨA CÁC BIẾN SỐ:
3.5.1 Biến số độc lập :
- Tuổi : Biến số liên tục từ 9 đến 15 tuổi đây làbiến số định lượng
- Giới : Biến số không liên tục với 2 giá trị Nam,Nữ Biến số định tính
Trang 23- Học lớp : Đây là biến số định tính liên tục ; 4 ; 5 ;
6 ; 7 ; 8 ; 9
- Dân tộc : Là biến số định tính được biểu hiện bởivới 3 giá trị :
Kinh, Khơme, Hoa
- Trường : Là biến số định tính
- Địa lý:
Ở nông thôn địa chỉ ấp, xã, ngoại ô thị trấn
Ở thành thị địa chỉ phường và nội ô thị trấn
- Huyện ,thị : Là biến số định tính
- Nghề nghiệp cha mẹ : ( chọn nghề nghiệp của cha
hoặc mẹ người có thu nhập chính của gia đình ) làbiến số định tính với 5 giá trị
Nông dân,: Sống bằng nghề làm ruộng , rẫy
Công nhân : Làm công nhân làm viêïc ở các nhàmáy
Trí thức : Cán bộ công chức nhà nước
Làm mướn : Công việc không ổn định lao động chântay
Buôn bán : Buôn bán tại chợ, kinh doanh nhỏ
Khác : Thợ may , ngư dân, thợ thủ công vv
- Kinh tế gia đình: ( phỏng vấn trực tiếp học sinh về tìnhtrạng nhà, cửa - vật dụng trong nhà - ruộng vườn -nghề nghiệp thu nhập của cha, mẹ - số anh chị em,
Trang 24ông bà trong nhà, nhìn quần áo của các em, hỏitiền qùa vặt, có đi học thêm giờ không? vv… từ đóước lượng sự thu nhập trong gia đình của các em ) làbiến số định tính với 3 giá trị Khá, Trung bình, nghèo (Khá : nhà đủ tiện nghi có điện thoại, có tivi, thunhập cao trên 400.000 đ / tháng trên đầu người)
(Trung bình : Có nhà ở ổn định thu nhập 200.000 đ đến400.000 đ / tháng
trên đầu người , có nghề nghiệp ổn định)
(Nghèo : Nhà ở tạm bợ, công việc không ổn định,thu nhập thấp < 200.000
đ / tháng trên đầu người)
- Số anh em trong nhà: Là biến số định lượng liên tục1,2,3,4 và trên
- Thói quen đọc sách : ( Cán bộ khảo sát đưa tài liệucho các em đọc Tiếp theo cán bộ khảo sát quan sátphản xạ tự nhiên của các em khi các em cầm sáchđưa lên đọc và ước lượng khoảng cách từ tài liệuđến mắt các em ) là biến số định tính có thể gây
Trang 25nhiễu do sự chủ quan của cán bộ khảo sát và đốitượng nghiên cứu Nhìn gần khi đọc sách khoảng cáchtừ mắt đến sách nhỏ hơn 30 cm.
- Xem tivi : Biến số định tính không liên tục, được chiathành hai nhóm xem từ 120 phút / ngày , từ trên 120phút /ngày)
- Chơi trò chơi điện tử vi tính : Biến số định tính khôngliên tục, được chia thành hai nhóm chơi từ 30 phút /ngày ; từ trên 30 phút /ngày)
- Học thêm: Biến số định lượng không liên tục giờ/ngày Chia thành hai nhóm Nhóm học hơn 6 giờ trongtuần và nhóm học ít hơn 6 giờ trong tuần
- Tự học tại nhà: Biến số định lượng không liên tụcgiờ/ ngày
- Diện tích lớp : Biến số định lượng không liên tụcbằng chiều dài nhân rộng của lớp
- Số đèn chiếu sáng trong lớp : Biến số định lượngliên tục bằng đếm
bóng đèn
- Hệ số chiếu sáng trong phòng học : Biến số địnhlượng không liên tục
đo bằng máy đo độ chiếu sáng
- Khoảng cách từ bảng đến bàn cuối : Là biến sốđịnh lượng đo được
Trang 26- Kết quả học tập năm qua: Biến số định tính chialàm 2 giá trị xuất sắc
giỏi khávà trung bình kém
- Chiều cao của bàn học: Là biến số định lượng đođược không liên tục
- Chiều cao của ghế học: Là biến số định lượng đođược không liên tục
- Hiệu số bàn ghế: Là biến số định lượng đo được không liên tục với 2 giá trị cấp I : 20 – 23 cm và Cấp
II :22 – 25 cm
- Chiều cao của học sinh: Là biến số định lượng đo được không liên tục
3.5.2 Biến số phụ thuộc
- Thị lực: Là biến số có khả năng định lượng, định tính phân làm 5 loại bình thường, cận thị, viễn thị, loan thị, khác
Trang 27soi đáy mắt xác định bệnh lý)
- Bị tật khúc xạ chưa đeo kính : Là biến số định tính xác định được
- Có đeo kính mấy năm : Biến số định tính không liên tục
Trang 285.5.3 – Sơ đồ biến số:
- Thói quên đọc sách nhìn gần, - Kinh tế,
- Thích xem tivi, trò chơi điện tử, - Góc học tập tại nhà.
- Học thêm nhiều giờ,
Yếu tố địa lí:
Trang 293.6 PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU :
- Các dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềmThống kê Epi Info 2002
- Xác định tỷ lệ tính bằng phần trăm (%)
- Khoảng tin cậy 95 % P < 0,05
- Tính tỷ số chênh OR để ước lượng nguy cơ tương đốitừ đó chúng tôi suy ra yếu tố môi trường và thóiquen ảnh hưởng đến tật khúc xạ
Trang 30CHƯƠNG IV
KẾT QỦA ĐẠT ĐƯỢC
Bảng phân phối tần số :
Bảng 1.1.a Tần xuất TKX liên quan tuổi
Trang 31CHIEÀ U CAO TRUNG BÌNH THEO TUOÅ I
CHIEÀ U CAO
Trang 32CHIỀ U CAO CÂ N NẶ NG TRUNG BÌNH THEO TUỔ I
Bảng 1.1.c Hiệu số bàn ghế:
0,2 5
0,2 6
0,2 7
0,2 8
0,2 9
0,3 0
0,3 1
0,3 2
Tổ ng
163
31,8 100, 0
0 0,0 0,0
103
20,1 100, 0
133
25,9 100, 0
0 0,0 0,0
0 0,0 0,0
0 0,0 0,0
0 0,0 0,0
513
100, 0 40,7
0 0,0 0,0
65
8,7 100, 0
0 0,0 0,0
0 0,0 0,0
139
18,6 100, 0
431
57,7 100, 0
48
6,4 100, 0
64
8,6 100, 0
747
100, 0 59,3
163 12,9 100, 0
65 5,2 100, 0
103 8,2 100, 0
133 10,6 100, 0
139 11,0 100, 0
431 34,2 100, 0
48 3,8 100, 0
64 5,1 100, 0
1260 100, 0 100, 0
Trang 33Hiệu số bàn ghế của học sinh cấp I từ 0,22 đến 0,28Hiệu số bàn ghế của học sinh cấp II từ 0,26 đến 0,32.
(Với chều cao trung bình trên theo tài liệu Qui định về vệ sinh trường học các em học cấp I ngồi bàn ghế có hiệu số 0,22 đến 0,23 Học sinh cấp II ngồi ghế có hiệu số bàn ghế là 0,23 đến 0,28 ) Cho thấy học sinh cấp I ngồi ghế của học sinh cấp II và học sinh cấp II ngồi bàn ghế có hiệu số cao hơn qui định
Bảng 1.2.a Tần xuất TKX liên quan địa chỉ
Đặc tính : Tật
khúc xạ
Chính thị
142100,0
% Cấp I Lê Văn
Tám
Long Mỹ
Trang 34Vị Thanh
18 10,05 %
Vị Thanh
4 2,78 %
Các trường thuộc nội ô thành thị có tỷ lệ tậtkhúc xạ rất cao như:
Trường cấp II TX Ngã Bảy tỷ lệ Tật khúc xạ là 14,08
Trang 35Trường cấp II Long Phú II tỷ lệ Tật khúc xạ là 2,38%Trường cấp II Hỏa Tiến tỷ lệ Tật khúc xạ là 2,78 %
Bảng 1.2.b Tần xuất TKX liên quan địa chỉ
Đặc tính : Tật khúc
xạ
Chính thị
Học sinh Nông
Thôn
17 3,00 %
P<0,00001
Học sinh Thành
Thị
60 8,66 %
0 200 400 600 800
HS NÔNG THÔN HS THÀNH THỊ
TỶ LỆ TẬ T KHÚ C XẠ THEO ĐỊ A LÝ
TKX CHÍNH THỊ
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ tậtkhúc xạ giữa nông thôn
và thành thị (P < 0,00001)
Trang 36Bảng 1.3 Dân tộc và tỷ lệ tật khúc xạ
0Dân tộc Khơme chiếm rất ít
Bảng 1.4 Tần xuất TKX liên quan giới.
Biến số :
Giới :
Tật khúc xạ
Chính thị
Trang 37TỶ LỆ TẬ T KHÚ C XẠ THEO GIỚ I
43%
57%
NAM NỮ
Không có sự khác biệt về tỷ lệ tật khúc xạ giữanam và nữ
( P > 0,05 )
Bảng 1.5 a Tần suất TKX liên quan Cha, Mẹ.
Biến số: Nghề
nghiệp
Tật khúc xạ
Chính thị
Nông
dân
23 3,5 %
P <
0,05 Công nhân
4 7,3 %
18 11,5 %
Trang 38mướn 6,1 % 93,9 % 100,0
% Buôn
bán
24 8,8 %
5 8,2
TỶ LỆ TẬ T KHÚ C XẠ VÀ NGHỀ
NGHIỆ P CỦ A CHA MẸ
Chính thị
Tật khúc xạ
Trang 39Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ tậtkhúc xạ và nghề nghiệp của cha mẹ ( P < 0,05 ).
Các em có cha, mẹ là trí thức tỷ lệ tật khúc xạ caonhất là 11,5 %, cha mẹ là nông dân tỷ lệ tật khúc xạlà 3,5 %
Bảng 1.5 b Tần suất TKX liên quan với kinh tế
của Cha, Me.ï
Biến số :
Kinh tế
Tật khúc xạ
Chính thị
Khá,
giàu
41 8,35 %
152
95,60 %
159
100,0 %
Trang 40Gia đình khá giàu tỷ lệ tật khúc xạ chiếm 8,35 %
Gia đình nghèo tỷ lệ tật khúc xạ chiếm 4,4 %
Bảng 1.5.c Tần suất TKX liên quan với anh em trong nhà
khúc xạ
Chính thị