- Nắm được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực Đông Á.. Núi Hymalaya, sơn nguyên Đêcan, đồng bằng Ấn-Hằng.. Núi Hymalaya, đồng bằng Ấn-Hằng, sơ
Trang 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAI LẬY
TRƯỜNG THCS MỸ PHƯỚC TÂY
Giáo viên : DƯƠNG QUỐC MINH
Năm học: 2008-2009
Trang 2Bài 12
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức.
- Nắm được vị trí địa lí các quốc gia, các vùng lãnh thổ thuộc Đông Á
- Nắm được các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực Đông Á
2.Kỹ năng.
Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh tự nhiên
3.Tư tưởng
Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và môi trường
II.PHƯƠNG TIÊN DẠY – HỌC:
Giáo viên:
-Bản đồ tự nhiên kinh tế khu vực Đông Á
-Bản đồ các nước Châu Á
-Bảng phụ
Học sinh:
Bảng phụ - SGK - đọc bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 - 6 phút)/slide 3-4
1 Xác định vị trí của khu vực Nam Á?
2 Bài tập: Chọn đáp án đúng
- Nam Á có 3 miền địa hình tương đối rõ từ Bắc xuống Nam theo thứ tự là:
A Núi Hymalaya, sơn nguyên Đêcan, đồng bằng Ấn-Hằng
B Núi Hymalaya, đồng bằng Ấn-Hằng, sơn nguyên Đêcan
C Sơn nguyên Đêcan, núi Hymalaya, đồng bằng Ấn-Hằng
D Đồng bằng Ấn-Hằng, sơn nguyên Đêcan, núi Hymalaya
3.Giới thiệu và dạy bài mới.(1 phút)/ slide 5-6
*Giới thiệu: Hai bài học trước chúng ta đã tìm hiểu khu vực Nam Á-một khu vực rất đông dân, trong đó có Ấn Độ - một quốc gia lớn đang phát triển tương đối nhanh Hôm nay, chúng ta bước sang một khu vực khác còn có nhiều điểm vượt trội hơn Nam Á, đó
là khu vực Đông Á
*Dạy bài mới:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : Cá nhân / cả lớp
(Phương pháp đặt và giải quyết vấn
đề kết hợp phương pháp trực quan,
phân tích)
Mục tiêu kiến thức cần đạt:
Xác định được vị trí địa lí và
phạm vi khu vực Đông Á
Tổ chức thực hiện:
GV: Chiếu slide 5 bản đồ “Tự nhiên
Châu Á” nhắc lại hai khu vực đã
học:
+ Tây Nam Á
+ Nam Á
GV: Chiếu slide 5 giới thiệu khu vực
mới Đông Á gồm hai bộ phận: Phần
đất liền và phần hải đảo
GV: Chiếu slide 8 dựa vào hình
12.1:
-Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu
vực Đông Á
-Đông Á bao gồm những quốc gia
nào?
-Xác định phần đất liền và hải đảo
GV: Gọi 1 HS đọc tên nước – 1 HS
xác định trên bản đồ
HS: 4 quốc gia (Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên ) vùng
lãnh thổ Đài Loan thuộc Trung
Quốc
MỤC I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI KHU VỰC ĐÔNG Á: (8-10 phút)
CH: Như vậy về mặt địa lí tự nhiên
khu vực Đông Á gồm mấy bộ phận?
Chuyển ý : Với vị trí và phạm vi khu
vực như vậy thì Đông Á có những
đặc điểm về tự nhiên như thế nào ?
- Gồm 2 bộ phận:
+ Đất liền: Trung Quốc, Hàn Quốc, CHDCND Triều Tiên
+ Hải đảo: Nhật Bản, Đảo Đài Loan, Đảo Hải Nam
Trang 4Hoạt động 2 : Thảo luận / cả lớp
(Phương pháp thảo luận nhóm và
giải quyết vấn đề kết hợp phương
pháp phân tích và diễn giải )
Mục tiêu kiến thức cần đạt:
Nắm được đặc điểm địa hình, khí
hậu, sông ngòi cảnh quan
Tổ chức thực hiện : Chia lớp 4
nhóm: (Thời gian 5 phút)
GV: Chiếu slide 9 khi tìm hiểu về
đặc điểm tự nhiên một khu vực cần
tìm hiểu những vấn đề gì?
HS: + Địa hình và sông ngòi
+ Khí hậu và cảnh quan
GV: Giới thiệu cho HS đối tượng tự
nhiên trên bản đồ
GV: Chiếu slide 10.
CH1:(nhóm1&2) Dựa vào H12.1,
em hãy cho biết:
-Nêu tên và xác định các dãy núi,
sơn nguyên, bồn địa, đồng bằng?
-Nêu nhận xết chung về địa hình
của toàn bộ khu vực?
CH2: (Nhóm3&4) Dựa vào H12.1
-Kể tên và xác định các con sông
lớn?
-Nhận xét về mạng lưới sông ngòi
của khu vực?
-Nêu đặc điểm chế độ nước của
sông? Giá trị kinh tế?
GV: gọi (nhóm 1&2) báo cáo kết
quả thảo luận, nhóm khác bổ sung
GV: Chiếu slide 12 chuẩn xác kiến
thức:
GV: Phần hải đảo nằm trong “vòng
(18-20 phút)
1.Địa hình và sông ngòi
a/ Địa hình
-Phía tây: Hệ thống núi, sơn nguyên
hiểm trở
-Phía đông:
+ Đồi núi thấp + Đồng bằng rộng
-Hải đảo: Vùng núi trẻ có nhiều núi
lửa và động đất hoạt động mạnh
Trang 5đai lửa Thái Bình Dương”
GV: Chiếu đoạn phim về núi lửa
đang hoạt động(slide 13)
GV: Nhật bản có ngọn núi Phú Sĩ
cao 3776m => Việt Nam có đỉnh
Fanxipang cao 3143m.(slide 14-15)
GV : Chiếu slide 17 gọi (nhóm 3-4)
báo cáo kết thảo luận, nhóm khác bổ
sung
GV: Chuẩn xác kiến thức:
GV: Gọi HS chỉ bản đồ(3 con sông)
(slide 17)
GV: Chiếu H12.2 tr42 (slide 18)
CH: Nêu điểm giống và khác nhau
của 2 con sông Hoàng Hà và Trường
Giang?
HS:
+ Giống nhau: Cùng bắt nguồn
trên sơn nguyên Tây Tạng và cùng
chảy về phía đông đổ vào Thái Bình
Dương
+ Khác nhau: Hoàng Hà - chế
độ nước thất thường, TrườngGiang -
chế độ nước điều hoà
GV: Bởi vậy về chế độ nước, có
người đã so sánh “ Trường Giang
như một cô gái dịu hiền, còn Hoàng
Hà như một bà già cay nghiệt”
CH: Chiếu(slide 19) Dựa vào (H2.1
tr7) khu vực Đông Á nằm trong đới
khí hậu nào?
HS: Ôn đới và cận nhiệt
GV: Chiếu slide 20.
CH: Nêu sự khác nhau về khí hậu
giữa các phần của khu vực Đông Á?
b/ Sông ngòi
-Có 3 con sông lớn: Amua, Hoàng Hà, Trường Giang
-Giá trị kinh tế: cung cấp phù sa, giao thông, thuỷ lợi
2/Khí hậu và cảnh quan
a Khí hậu
Trang 6CH: Chiếu(slide 21) Dựa vào H3.1
tr11: Em hãy cho biết Đông Á có
những kiểu cảnh quan nào?
GV: Cho HS xem cảnh quan.(slide
21-22-23-24-25)
CH: Chiếu(slide 26) Dựa vào H4.1
và H4.2, em hãy nhắc lại các hướng
gió chính ở Đông Á về mùa đông và
mùa hạ?
HS: mùa đông gió TB và mùa hạ gió
ĐN
- Phía tây:
Khí hậu lục địa khô hạn
- Phía đông và hải đảo:
Khí hậu gió mùa ẩm
b Cảnh quan
Rừng rậm, hoang mạc, và bán hoang mạc, thảo nguyên khô và cảnh quan núi cao
4.Củng cố: (5-6 phút)-Slide 27-28-29-30-31.
1 Ở Đông Á, thảo nguyên khô, nửa hoang mạc và hoang mạc là cảnh quan chủ yếu của:
A Nửa phía tây phần đất liền
B Nửa phía đông phần đất liền
C Vùng hải đảo
D Câu (B+C) đúng
2 Hoàng Hà khác Trường Giang ở đặc điểm:
A Bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
B Ở hạ lưu bồi đắp nên đồng đằng phù sa màu mở, rộng
C Chế độ nước thất thường
D Chảy về phía đông đổ ra các biển của Thái Bìng Dương
5.Dặn dò: (1-2 phút) - Chiếu slide 31
- Đọc bài đọc thêm /tr43
- Câu hỏi và bài tập 1,2,3 tr43
- Làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị bài: Tình hình phát triển kinh tế khu vực Đông Á