1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Lập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKV

122 433 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKVLập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKV

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Mở đầu 4

Chương 1:TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II - TKV 6

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng Mỏ hầm lò II-TKV 7

1.1.1 Quá trình hình thành 7

1.1.2 Quá trình phát triển 7

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty xây dựng Mỏ hầm lò II-TKV 8

1.2 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất 8

1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 8

1.2.2 Công nghệ sản xuất 10

1.2.3 Trang bị kỹ thuật 12

1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của sản xuất 14

1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và quản lý của Công ty 15

1.3.3 Tình hình tổ chức lao động trong công ty 21

1.3.4 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch 21

Kết luận chương 1 25

Chương 2:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2015 CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II – TKV 26

2.1 Đánh giá chung hoạt động SXKD của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II 28

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ 30

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng 30

2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất về mặt khối lượng hiện vật 31

2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 36

Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng 37

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất 39

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 39

2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ và sự tăng giảm của TSCĐ 42

2.3.3 Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định 44

Trang 2

2.3.4 Phân tích năng lực sản xuất và trình độ tận dụng năng lực sản xuất 45

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 55

2.4.1 Phân tích tình hình đảm bảo về mặt số lượng lao động 55

2.4.2 Phân tích chất lượng lao động 57

2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động 59

2.4.4 Phân tích năng suất lao động 60

2.4.5 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 61

2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 64

2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí 64

2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 66

2.5.3 Phân tích mức và tỉ lệ giảm giá thành 67

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Xây dựng Mỏ Hầm Lò II-TKV 68

2.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Xây dựng Mỏ Hầm Lò II-TKV 68

2.6.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty xây dựng Mỏ Hầm lò II-TKV qua bảng cân đối kế toán 69

2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Mỏ Hầm Lò II – TKV 74

2.6.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 77

2.6.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 79

2.6.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 82

Kết luận chương 2 85

Chương 3:LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG NĂM 2016 CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II 86

3.1 Căn cứ lựa chọn chuyên đề 87

3.1.1 Lý do lựa chọn chuyên đề 87

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 88

3.2 Căn cứ lập kế hoạch 89

3.3 Trình tự lập kế hoạch 93

3.4 Lập kế hoạch lao động và tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKV 95

Trang 3

3.4.1 Lập kế hoạch thời gian lao động 95

3.4.2 Lập kế hoạch số lượng lao động 96

3.4.3 Lập kế hoạch đơn giá tiền lương, tổng quỹ lương và tiền lương bình quân 106

3.4.4 Kế hoạch sử dụng tổng quỹ tiền lương 113

3.4.5 Kế hoạch bảo hộ lao động 115

3.5 Đánh giá phương án kế hoạch lao động tiền lương và những đảm bảo cho việc lập kế hoạch 116

3.5.1 Đánh giá phương án kế hoạch lao động tiền lương 116

3.5.2 Các biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch 116

3.6 Tổ chức thực hiện kế hoạch 117

3.7 Các giải pháp đảm bảo thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương 117

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 119

KẾT LUẬN CHUNG 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Trang 4

Mở đầu

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước ngành khai thác vàchế biến khoáng sản chiếm một vị thế hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy nềnkinh tế đất nước, đặc biệt là ngành khai thác than So với một số nước trong khuvực, thì nước ta xuất phát muộn và công nghệ khai thác còn thô sơ, chủ yếu là thủcông, máy móc thiết bị chưa đồng bộ, nên than sản xuất ra giá thành còn cao

Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nước ta đã rất chú trọng vào việc đầu tư vàphát triển ngành than Nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu về than cho một số ngànhcông nghiệp khác như hoá chất, luyện kim, điện, xi măng

Thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước Để phù hợp với nền kinh tế thịtrường ngành than nói chung và Công ty xây dựng mỏ hầm lò II nói riêng, đã hoànhập với khí thế chung trong công cuộc đổi mới quản lý kinh tế thị trường Trongnhững năm gần đây để ổn định và phát triển, Công ty đã có phương hướng trongviệc sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm, hạgiá thành sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế xã hội Đồng thờiphấn đấu tăng sản lượng, nâng cao thu nhập cho người lao động

Với một năng lực còn thấp, trước thời cơ và thách thức rất lớn, Công ty Xâydựng mỏ hầm lò II đã từng bước vươn lên trưởng thành cùng với toàn ngành khắcphục khó khăn, phát huy nội lực ổn định và phát triển sản xuất, tăng cường đào lòxây dựng cơ bản cho các công ty bạn và bản thân để tạo diện sản xuất cho Công ty,xứng đáng với sự tin tưởng của Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt nam, xây dựngnhiều mỏ mới cho các Công ty trong Tập đoàn TKV Tuy nhiên công tác đào lòxây dựng cơ bản nói riêng và công tác đào lò nói chung còn có những mặt hạn chế

về sản lượng và tiến độ đào lò, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, Công tycần phải có những bước bứt phá và cố gắng hơn nữa về công tác tổ chức sản xuất,

tổ chức lao động và chỉ đạo sản xuất trong đào lò tạo ra những điều kiện để đảm bảohoàn thành kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp và từng bộ phận về tất cả các chỉtiêu, để phấn đấu đến năm 2018 đào được 11.500 mét lò và đến năm 2020 đào được12.000 mét lò

Trang 5

Sau thời gian thực tập và nhờ sự giúp đỡ của lãnh đạo và các phòng ban củaCông ty Xây dựng mỏ hầm lò II cùng với sự chỉ bảo tận tình của các Thày Cô giáotrong Bộ môn đặc biệt dưới sự hướng dẫn của cô giao ThS Lê Đình Chiều đã giúp

em hoàn thành đồ án tốt nghiệp với chuyên đề:

“Lập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xây dựng mỏ

hầm lò II – TKV”

Đồ án tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công tyXây dựng mỏ hầm lò II - TKV

Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II

- TKV

Chương 3: Lập kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Xâydựng mỏ hầm lò II – TKV

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, mặc dù bản thân luôn cố gắng học hỏi

và nghiên cứu, song đồ án vẫn còn có những thiếu sót nhất định Rất mong sự góp ýnhiệt tình của thầy cô giáo, cùng các bạn độc giả Tác giả xin phép được bảo vệ đồ

án tốt nghiệp của mình trước Hội đồng chấm thi tốt nghiệp

Uông bí, Ngày 30 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Tú

Trang 6

Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG

MỎ HẦM LÒ II - TKV

Trang 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng Mỏ hầm lò TKV

II-1.1.1 Quá trình hình thành

Công ty xây dựng Mỏ hầm lò II - TKV tiền thân là Xí nghiệp sản xuất Vật liệuXây dựng trực thuộc Công ty than Uông Bí, được thành lập theo quyết định số 438NL/TCCB - LĐ ngày 30 tháng 6 năm 1993 của Bộ công nghiệp Sau nhiều lần sápnhập với các đơn vị bạn và đổi tên, đến ngày 1 tháng 12 năm 2007 doanh nghiệpchính thức đổi tên thành Công ty xây dựng Mỏ hầm lò 2 - TKV trực thuộc Tập đoànCông nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam theo quyết định số 2580/QĐ - HĐQTngày 31/10/2007 của Hội đồng quản trị tập đoàn công nghiệp than - khoáng sảnViệt Nam và đến nay là Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II-TKV thuộc Tập đoàn côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Công ty xây dựng Mỏ hầm lò II - TKV làmột doanh nghiệp trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Than – Khoáng sảnViệt Nam, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, được mở tài khoảntại ngân hàng và kho bạc nhà nước, hoạt động phân cấp và uỷ quyền của Tập đoànThan – Khoáng sản Việt Nam

+ Tên doanh nghiệp: Công ty Xây dựng Mỏ hầm lò II-TKV

+ Tên giao dịch quốc tế: TKV - Underground Mine Contruction Company

No II

+ Tên viết tắt: VUMC-II

Trụ sở chính của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II-TKV đặt tại số Đường Bạch Đằng - Phường Quang Trung - Thành Phố Uông Bí - Quảng Ninh

969-1.1.2 Quá trình phát triển

Công ty xây dựng Mỏ hầm lò II - TKV thành lập được hơn 20 năm Ngànhnghề kinh doanh ban đầu chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông,khai thác, chế biến và tiêu thụ than Đến tháng 10 năm 2001 Công ty đăng ký kinhdoanh các ngành nghề bao gồm thi công xây lắp và sửa chữa các công trình mỏ, cáccông trình công nghiệp và dân dụng, bốc xúc, vận chuyển đất đá than, quản lý vàkhai thác cảng lẻ Đến năm 2007 Công ty chỉ chú trọng vào xây lắp mặt bằng và xâylắp hầm lò

Qua nhiều lần chuyển đổi và sáp nhập Công ty đã gặp không ít những khókhăn do thay đổi bộ máy quản lý sắp xếp lại nhân lực, thay đổi diện sản xuất…bêncạnh đó là những biến động của cơ chế thị trường nhưng Công ty vẫn đứng vững và

Trang 8

từng bước đi lên Với tổng nguồn vốn kinh doanh ban đầu khi thành lập Công tymới chỉ là 360 triệu đồng đến nay đã tăng lên 51 tỷ đồng Tuy vậy doanh thu củaCông ty có những năm không đạt chỉ tiêu và có năm lỗ nhưng với sự nỗ lực vượtbậc của toàn thể CBCNV dưới sự chèo chống của ban lãnh đạo đã đưa Công tyvượt khỏi những bước khó khăn thăng trầm đưa Công ty vững bước hội nhập với sựphát triển của Tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam nói riêng và của đất nước nóichung Mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng năm 2015 là năm được coi là nămđánh dấu mốc quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển của Công ty cả vềsố lượng và chất lượng, tạo tiền đề cho sự phát triển của những năm tiếp theo.

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty xây dựng Mỏ hầm lò II-TKV

- Khi thành lập với ngành nghề kinh doanh chính:

+ Xây dựng các công trình mỏ và dân dụng

+ Sản xuất, chế biến và tiêu thụ than

+ Bốc xúc, vận chuyển đất đá và than

+ Quản lý và khai thác cảng lẻ

- Hiện nay công ty xây dựng mỏ hầm lò II với ngành nghề kinh doanh chính:

+ Xây lắp Hầm lò

+ Xây lắp mặt bằng

1.2 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất

1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

a Vị trí địa lý

Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II - TKV nằm sát với quốc lộ 18A, cách trungtâm thành phố Uông Bí 1 km về phía Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội 160 km, cáchthành phố Hạ Long 40 km, quanh khu vực là trụ sở của nhiều công ty khai thác thanvới sản lưọng lớn như (Công ty Cổ phần Than Vàng Danh, Công ty Than NamMẫu, Công ty Than Hồng Thái…v.v) Đây là điều kiện thuận lợi để thu hút các hợpđồng kinh doanh với đơn vị bạn, thuận lợi về giao thông trong quá trình vận chuyểnthiết bị và đi lại

Tính đến thời điểm hiện nay thì công ty có 5 khu vực sản xuất:

+ Khu vực lò giếng trung tâm Vàng Danh: Thuộc Công ty Cổ phần ThanVàng Danh

+ Khu vực Thượng Yên Công: Thuộc Công ty Than Nam Mẫu

+ Khu vực Tràng Khê III & Đông Vàng Danh: Thuộc Công ty Than Uông Bí+ Khu vực Mạo Khê: Thuộc Công ty Than Mạo Khê

Trang 9

+ Khu vực Hạ Long: Thuộc Công ty CP Than Hà Lầm

b Địa hình

Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II với đặc thù là chuyên đi đào lò xây dựng cơbản làm thuê cho các đơn vị khai thác nên khai trưòng khai thác nằm sâu trong khuvực đồi núi cách xa dân cư, địa hình thì trải dài, với điều kiện tự nhiên phức tạp

c Khí hậu

Khu vực sản xuất của công ty nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một năm

có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 04 đến tháng 10, còn mùa khô từ tháng 11 đếntháng 03 năm sau Các khai trường sản xuất đều mang đặc tính khí hậu núi cao,lượng mưa trung bình hằng năm 1700ml ÷ 1900 ml, có những lúc lên tới 3000ml

Với điều kiện khí hậu này có thể là điều kiện khá khó khăn cho sản xuất đốivới các doanh nghiệp khai khác than nhưng không ảnh hưởng lắm đến quá trìnhhoạt động kinh doanh của công ty, vì giai đoạn cuối năm công ty đã gấp rút chỉ đạo

và huy động nội lực tối đa để hoàn thành những mét lò cuối cùng để bàn giao chođơn vị bạn và quyết toán trong một năm Còn giai đoạn đầu năm là giai đoạn chuẩn

bị cho quá trình sản xuất trong năm và lượng mét lò đào theo kế hoạch không nhiều

d Đặc điểm địa chất

Với đặc thù các mỏ Quảng Ninh bị nhiều đứt gẫy, chia cắt thì điều kiện địachất khu vực sản xuất của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKV không nằm ngoàikhó khăn đó

Tùy từng khu vực sản xuất khác nhau với các thông số kỹ thuật như tiết diệnđào khác nhau và độ kiên cố của đất đá thấp nhất f = 2 ÷ 4, cao nhất có nơi lên tới f

= 8÷10 Các đứt gãy của các vỉa đá, than, cùng các yếu tố địa chất không ổn địnhlàm cho công tác đào chống là luôn gặp khó khăn và chi phí trong giá thành 1m lòđào tăng cao

Với đặc thù một công ty có diện sản xuất rộng rải rác ở nhiều khu vực, sau đây là một số nét về điều kiện địa chất tự nhiên của các khu vực đó

+ Khu vực Vàng Danh

Xung quanh khu mỏ là các dãy núi bao bọc, các dãy núi đều chịu ảnh hưởngcủa cấu tạo địa chất kéo dài từ Đông sang Tây Độ cao trung bình của dãy núi so vớimặt nước biển từ 300m ÷ 400m

Nước trên mặt trong khu vực Công ty Cổ phần than Vàng Danh chủ yếu lànước suối tập chung ở 3 suối chính: Suối A, B ( phía Tây Vàng Danh ), suối C ( khuCánh Gà ) Với đặc điểm của các con suối này là lòng suối hẹp và sâu, độ dốc lớn,

Trang 10

suối thường có hướng vuông góc với hướng núi nên sau những trận mưa rào lưulượng nước rất lớn nhưng chỉ vài giờ sau nước rút hết.

+ Khu vực Nam Mẫu

Công ty thi công là giếng nghiêng, địa hình đồi núi phức tạp, địa chất không

ổn định, lò đi dưới lòng suối cạn, đất đá có độ cứng trung bình f = 4 ÷ 6

Nước trên mặt ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực là nước mưa, do địa hìnhkhu vực Công ty đang thi công dốc 300 ÷ 400, nên sau khi mưa nước thường ngập

lò, ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thi công

Nước dưới đất tồn tại dưới dạng sét kết, nước trong địa tầng có tính áp lực, tỷ

lệ lưu lượng nước q= 30m3/h

+ Khu vực Tràng Khê III

Địa chất bị chia cắt bởi hoạt động kiến tạo, độ bền cơ học nham thạch tươngđối cao so với nham thạch cùng lọai trong địa tầng chứa than khu vực, nham thạchtrong mỏ được chia làm 4 loại chủ yếu: Sạn kết, cát kết, alêvrônit, arginit và chúngđược sắp xếp theo nhịp trầm tích

+ Khu vực Hà Lầm

Trong khu mỏ mức +150 hình thành dải núi cao, kéo dài theo hướng bắc nam Địa hình nhiều thực vật, nước tập trung vào các khe núi, do vậy lượng nướcmặt dễ dàng ngấm sâu xuống và đọng lại dễ dàng xuất hiện đột ngột

-Tính cơ lý của đất đá có sự thay đổi mạnh mẽ, không có quy luật, cánh Bắcđất đá có độ bền hơn cánh Nam Đất sát vách thường có độ kiên cố của đất đá thấpvới f = 2÷ 4, hiện tượng đổ gương tụt nóc, trồi lún vì chống thường xảy ra Vì vậycông tác thi công thường gặp rất nhiều khó khăn, bên cạnh đó việc thiếu hay không

có các tài liệu địa chất nên các vết đứt gẫy tự nhiên của vỉa than làm mất phươnghướng đường lò vẫn xảy ra

Do sản lượng mét lò tại khu vực Mạo Khê năm 2015 là những đường lòchuẩn bị sản xuất vì vậy chiếm tỷ trọng nhỏ vởi vậy không ảnh hưởng đến sảnlượng mà doanh nghiệp cần đạt được vào cuối năm do đó không cần xem xét đếntình hình điều kiện địa chất tự nhiên tại khu vực này

1.2.2 Công nghệ sản xuất

a Công nghệ đào lò

Hiện nay công ty vẫn áp dụng các dây chuyền công nghệ đào lò bằng và lònghiêng theo truyền thống:

Trang 11

+ Đào lò bằng: Phá vỡ đá, than bằng khoan lỗ mìn Khoan lỗ mìn bằng búakhoan khí nén hoặc khí ép Xúc bốc đất đá bằng máy xúc gầu ngược 1IIIIH-5 củaNga hoặc XD - 0.32 của Việt Nam Vận chuyển bằng tàu điện cộng với goòng 3 tấnkết hợp đẩy bộ thủ công khi trao đổi gần gương, đối với một số phân xưởng vậnchuyển bằng tầu điện ra ngoài và Công ty bạn nhận trách nhiệm đổ thải cụ thể làCông ty CP Than Vàng Danh, Than Nam Mẫu, CP Than Hà Lầm, Mạo Khê, ThanUông Bí Thông gió sử dụng thông gió đẩy, quạt cục bộ có công suất lớn hơn 25 kwkết hợp ống gió vải  =500÷700mm.

+ Đào lò nghiêng trong đá: Phá vỡ đá bằng khoan nổ mìn Khoan lỗ mìnbằng búa khoan khí nén Xúc bốc đất đá bằng máy cào đá P-60B Vận chuyển bằngtời truc JTK1.6x1.2 kết hợp với goòng 3 tấn Dỡ tải tại mặt bằng sử dụng quang lậtnghiêng 3 tấn Thông gió sử dụng bằng sơ đồ thông gió đẩy, quạt cục bộ có côngsuất lớn hơn 25 kw kết hợp ống gió vải  =500÷700mm

b Sơ đồ vận tải đất đá

Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền vận tải đất đá ở lò bằng

Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền vận tải đất đá ở lò giếng nghiêng

Do đặc thù của doanh nghiệp đi đào lò thuê, để giảm thiểu tối đa về chi phínên doanh nghiệp chỉ vận chuyển đất đá từ gương lò ra mặt bằng ngoài và chuyểngiao cho đội vận tải của đơn vị bạn vận chuyển ra bãi thải của đơn vị bạn

c Đánh giá tính tiên tiến, hợp lý và hạn chế của công nghệ đào lò đang áp dụng

+ Tính tiên tiến và hợp lý: Với đặc thù các khai trường sản xuất của doanhnghiệp nằm tại các đơn vị bạn nên doanh nghiệp tuỳ điều kiện địa chất, tự nhiên vàsố lượng mét lò theo hợp đồng hay thời gian thi công để bố trí các phân xưởng vớicông nghệ cho phù hợp Đồng thời doanh nghiệp còn đặt các đơn vị phụ trợ và phục

vụ cho quá trình sản xuất được thuận lợi và đem lại hiệu quả cao nhất Từ đó doanhnghiệp đã giảm thiểu tối đa chi phí trong sản xuất và đạt năng suất lao động cao

hợp đẩy bộ

Máy xúc

gầu ngược

Goòng 3 tấn

Quang lật Đổ thảiTời trục

Đổ thải

Máy cào

đá

Trang 12

+ Tính hạn chế: Cũng do các khai trường phân bố ở các khu vực khác nhau

nên doanh nghiệp khó khăn trong quản lý các chi phí dẫn đến chi phí trong giá

thành 1 mét lò đào cao Hiện nay doanh nghiệp áp dụng công nghệ đào lò truyền

thống, chưa có hiện đại hoá công nghệ nên năng suất lao động không cao, hiệu quả

sản xuất thấp, đời sống lao động được cải thiện chưa thật cao

1.2.3 Trang bị kỹ thuật

THỐNG KÊ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II

Đang SD

Hỏng

cần SC

Xấu Hỏng cần thanh lý

Trang 14

sở vật chất và trang bị máy móc thiết bị của doanh nghiệp đã đáp ứng khá đầy đủ vềsố lượng và chất lượng để phục vụ đắc lực cho dây truyền sản xuất của Công ty.

Hiện nay, một số máy móc thiết bị do thời gian sử dụng lâu đã tính hết khấuhao xong vẫn được phục hồi sửa chữa lại để tận dụng cho năng lực sản xuất nhưngnăng suất đạt được không cao, chi phí cho bảo dưỡng lại nhiều và phụ tùng thay thếthiếu như máy xúc, máy bơm nước, máy nén khí, quạt gió cục bộ, vv Còn một sốmáy móc thiết bị chưa đáp ứng về mặt kỹ thuật, khả năng thay thế dự phòng trongsản xuất do công suất nhỏ, cũ do chưa sử dụng đến như máy bơm nước, xe goòng,máy nén khí…vv

Trong thời gian tới Công ty đã có kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị mới vớicông suất cao hơn và đáp ứng được các điều kiện tại các khu vưc sản xuất như máyxúc đá, máy bơm ước IH100-65( P= 55kw), Xe ôtô tải SCAN, hệ thống băng tảiB650,…vv

1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của sản xuất

1.3.1 Tình hình phân công lao động xã hội trong ngành và nội bộ doanh nghiệp

Nhiệm vụ chính của Công ty Xây dựng hầm lò II - TKV là xây dựng cáccông trình mỏ cho các đơn vị trong Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam Mọi hoạt động của công ty đều tập trung vào mục đích hoàn thành kế hoạchđào lò, nghiệm thu và lên phiếu giá hoàn thành công trình đối với chủ đầu tư

Tình hình sản xuất ở bộ phận sản xuất chính mang tính chuyên môn hoá cao,

Cụ thể sản xuất được tổ chức theo các phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhiệmtoàn bộ quá trình của công nghệ riêng, như phân xưởng Đào lò, Phân xưởng vận tải

lò, phân xưởng cơ điện – xây dựng Ngoài ra các phân xưởng còn hình thành các tổsản xuất mang tính chuyên môn hoá

Là đơn vị xây lắp chuyên làm thuê cho các đơn vị bạn, nên việc hợp tác vớicác chủ đầu tư và các khách hàng cung cấp vật tư dịch vụ là một vấn đề rất quantrọng không thể thiếu đối với doanh nghiệp Công ty đã chủ động kí kết các hợpđồng xây dựng và cung cấp vật tư chủ yếu với các khách hàng truyền thống nhưCông ty CP than Vàng danh, Công ty than Nam Mẫu, Công ty than Uông Bí, Công

ty CP Than Hà Lầm, Công ty Than Mạo Khê… Việc tận dụng thế mạnh của một

Trang 15

số đơn vị bạn trong công tác cung ứng vật tư, sửa chữa, chế tạo thiết bị như Công ty

SX HTD và DBT 12-11, Công ty CPCK và Thiết bị áp lực than nội địa VV cũngđược chú trọng

1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và quản lý của Công ty

a, Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

*) Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Trong hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty thì chức năng,nhiệm vụ, cũng như trách nhiệm của mỗi phòng ban rất rõ ràng, tương đối hợp lý,không chồng chéo, bảo đảm tính chủ động và khả năng thực hiện nhiệm vụ cao

Để đạt được sơ đồ bộ máy như hiện nay, trong suốt thời gian hoạt động củaCông ty luôn có những điều chỉnh trong cơ cấu sao cho hợp với điều kiện sản xuấtkinh doanh cho từng giai đoạn Công ty đã hợp lý hoá tổ chức sản xuất, có một sốphòng ban được thành lập nhằm mục đích chuyên môn hoá trong chức năng, nhiệm

vụ của từng phòng ban Tuy nhiên bộ máy quản lý của công ty vẫn còn cồng kềnh

do sử dụng quá nhiều nhân lực, một số nhân lực còn thiếu trình độ và kinh nghiệm.Điều này dẫn đến sự lãng phí trong việc sử dụng năng lực của nhân viên khối phòngban, tăng chi phí quản lý doanh nghiệp và hiệu quả trong lao động không cao

Với hình thức quản lý hiện nay tại Công ty rất phù hợp với điều kiện hiện tại,tạo điều kiện cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất Hình thức này còn phù hợp hơntrong giai đoạn hiện nay, khi Công ty đang hoàn thiện việc hạch toán kinh tế ở cácđơn vị và tổ chức giao khoán theo mức hao phí lao động cho một đơn vị sản phẩm

*) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Các phòng ban trong Công ty có nhiệm vụ tham mưu, chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc và các phó Giám đốc phụ trách, có trách nhiệm tham mưu vàgiúp việc cho Giám đốc Công ty chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn xuống đến cơ sởsản xuất ở phân xưởng và thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụsản xuất của các phân xưởng về mọi mặt

Tổ chức điều hành và phục vụ sản xuất gồm 14 phòng ban, các phòng cónhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho Giám đốc để điều hành sản xuất

Mỗi Phòng ban có nhiệm vụ riêng cụ thể như sau:

+ Phòng Kế hoạch – Đầu tư: Có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất, kế hoạchdoanh thu, kế hoạch về nhu cầu vật tư Làm hợp đồng đầu tư các công trình trongtoàn Công ty

Trang 16

+Phòng Vật tư: Có nhiệm vụ cung ứng vật tư tới tận công trường sản xuất + Phòng Đơn giá dự toán: Có nhiệm vụ lập dự toán các công trình nhận thầu

và nội bộ

+ Phòng Kỹ thuật công nghệ mỏ: Có nhiệm vụ lập kế hoạch đào lò, lập cácbiện pháp thi công, hạn mức vật tư và giám sát, nghiệm thu kĩ thuật về tiến độ, chấtlượng các công trình thi công, khảo sát về địa chất, tính toán và giám sát hướng cốtcủa các đường lò

+ Phòng Cơ điện: Có nhiệm vụ lập các biện pháp thi công và giám sát thicông tiến độ, chất lượng các công trình lắp đặt thiết bị điện Lên kế hoạch đầu tưthiết bị

+ Phòng An toàn: Có nhiệm vụ lập và triển khai kế hoạch về an toàn bảo hộlao động, tổ chức huấn luyện an toàn cho người lao động, kiểm tra giám sát việcthực hiện các qui trình qui phạm từ biện pháp tới thi công sản xuất ở từng công trìnhcũng như trong từng công việc

+ Phòng Điều khiển sản xuất: Có nhiệm vụ thay mặt Giám đốc để điều hànhtrực tiếp và giám sát tiến độ vận chuyển thi công, sản xuất tại các công trình

+ Phòng Tổ chức lao động - Tiền lương: Có nhiệm vụ tổ chức cơ cấu laođộng, tuyển dụng và bố trí lao động, quản lý tiền lương và các chế độ khác củangười lao động

+ Phòng Kế toán tài chính: Có nhiệm vụ hạch toán giá thành và quản lý tàichính cho Công ty

+ Phòng Kiểm toán nội bộ: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty kiểm tra,kiểm soát nội bộ

+ Trạm Y tế: có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh cho côngnhân trong Công ty

+ Phòng Thanh tra bảo vệ: Có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tư và bảo vệ tàisản cho Công ty

+ Phòng Trắc địa - Địa chất: có nhiệm vụ thăm dò đo đạc trước khi vào thicông các đường lò

+ Văn Phòng Công ty: có nhiệm vụ tham mưu giúp việc và là đầu mối phốihợp, điều hòa mọi thông tin cũng như nhiều nhiệm vụ trực tiếp cho Giám đốc Công

ty

Các phân xưởng trực tiếp sản xuất gồm 14 phân xưởng, mỗi phân xưởng cónhiệm vụ sản xuất riêng biệt, trong đó có 9 phân xưởng đào lò ở các khu vực khác

Trang 17

nhau tuỳ theo các hợp đồng đào lò với các đơn vị bạn, 1 phân xưởng phục vụ phụtrợ chuyên làm nhiệm vụ vận tải vật tư, thiết bị tới các phân xưởng và sửa chữa cácmáy móc thiết bị hư hỏng trong quá trình sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuấtkhông bị ách tắc, đổ bê tông taám chèn hay các công trình dân dụng 1 phân xưởngđời sống chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, 1 phânxưởng chuyên vận tải trong hầm lò dành riêng cho khu vực mạo Khê Nhìn chungvới số lượng phân xưởng như trên là phù hợp với tình hình sản xuất hiện nay củaCông ty.

Các Phân xưởng có nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Phân xưởng Đào lò 1, 7: Có nhiệm vụ thi công các đường lò tại khu vựcVàng Danh

- Phân xưởng Đào lò 2: có nhiệm vụ thi công tại khu vực Nam Mẫu

- Phân xưởng Đào Lò 4, 11: Có nhiệm vụ thi công đào lò ở khu vực đôngVàng Danh Công ty Than Uông Bí

- Phân xưởng Đào Lò 5, 8: Có nhiệm vụ thi công đào lò tại khu vực TràngKhê III Công ty than Uông Bí

- Phân xưởng Đào lò 6: Có nhiệm vụ thi công đường lò xuyên vỉa -150 ởMạo khê của Công ty than Mạo Khê

- Phân xưởng Đào lò 26/3: Có nhiệm vụ thi công đường lò ở khu vực HàLầm của Công ty than Hà Lầm

- Phân xưởng Cơ điện vận tải & xây dựng: Có nhiệm vụ sửa chữa các thiết

bị hư hỏng, phục vụ vật tư đến các mặt bằng sản xuất Đổ bê tông tấm chèn, và cáccông trình dân dụng

- Phân xưởng đời sống chắm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trongtoàn Công ty

- Phân xưởng vận tải lò: Có nhiệm vụ vận tải các công trình mỏ trong khuvực mạo Khê

Trang 19

*) Nhận xét về cơ cấu tổ chức

Hiện nay Công ty xây dựng mỏ hầm lò II-TKV đang áp dụng hình thức tổ chức

bộ máy quản lý trực tuyến chức năng, với hình thức này bên cạnh các đường trực tuyến

có đặt các đường bộ phận (các phòng ban) tham mưu cố vấn cho Giám đốc trong vấn đềđưa ra các quyết định có tính chuyên môn cao, tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn

đề, đặc biệt là những vấn đề liên quan trực tiếp đến chất lượng công trình nhận thầutrong Công ty, đồng thời Giám đốc trực tiếp quản lý Công ty sẽ được sự giúp đỡ của cáclãnh đạo chức năng để chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện cácquyết định đó trong phạm vi doanh nghiệp Việc truyền mệnh lệnh theo tuyến đã quyđịnh, các lãnh đạo ở bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp cho những người thừahành ở các bộ phận sản xuất mà mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều thông qua

sự chỉ đạo của phòng chỉ huy sản xuất Với cơ cấu quản lý này giám đốc có thể ra lệnhtrực tiếp cho các đơn vị sản xuất, vì thế mà trong công việc ra quyết định sẽ không bịchồng chéo lên nhau, thuận lợi cho việc sản xuất của doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy hiện nay đảm bảo sự điều hành trực tuyến, tham mưu thốngnhất từ trên xuống đến người lao động

b, Tình hình tổ chức các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất cấp phân xưởng

Quản đốc phân xưởng

Phó

quản đốc

số 1

Phó quản đốc số 2

Phó quản đốc

cơ điện

Phó quản đốc số 3

Trang 20

Bộ máy phân xưởng điều hành trực tiếp của quản đốc và chỉ đạo qua cơ điệntrưởng và các phó quản đốc trực ca vào từng tổ nhóm.

Việc tổ chức bộ máy trên đảm bảo cho quá trình sản xuất được thông suốt Tuynhiên do đặc thù của làm thuê là hiện trường rải rác ở nhiều vị trí nên tính chỉ huy trựctiếp ở cấp công ty có hạn chế, đòi hỏi sự phát huy tính chủ động triệt để chỉ huy củacác ca, nhóm trưởng Làm sao mệnh lệnh, nhận lệnh sản xuất hàng ca phải đi sâu đếntừng người lao động và nghiêm túc thực hiện Điều đó đã được đề cập nhưng phảikhẳng định lại việc chỉ huy ở cấp ca, tổ sản xuất là nhân tố đảm bảo sự thắng lợi củatiến độ đặt ra Đã có nhiều bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức tổ đội điển hình tiêntiến, với thiết bị công nghệ bình thường nhưng tổ đội được tổ chức chặt chẽ có kỹ thuật

và tổ chức kỷ luật cao vẫn đạt được định mức lao động tiên tiến

Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm chính nắm vai tròchủ đạo trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm 9 phân xưởng đào lò:Phân xưởng Đào lò 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 11, 26/3

c, Chế độ làm việc của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp bố trí lao động theo từng tính chất công việc, theo trình độchuyên môn và mức độ đòi hỏi của công việc theo ngành nghề

Bộ phận gián tiếp làm việc 5 ngày /tuần, một ngày làm việc 8 h nghỉ thứ 7, chủ nhật

Bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp bố trí làm việc theo chế độ đảo cathuận, các bộ phận phụ trợ làm việc theo chế độ, tuần làm việc 6 ngày nghỉ chủ nhật.hiện nay đối với bộ phận trực tiếp, Công ty đang áp dụng chế độ công tác gián đoạn:

300 x 3 x 8, trong đó có một số phân xưởng áp dụng chế độ 4 kíp, ưu điểm của chế độcông tác này là người lao động có ngày nghỉ cuối tuần để phục hồi năng lực làm việc

và có thời gian sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị, dễ dàng bố trí công nhân đi cahoặc đảo ca

Nhưng chế độ công tác này cũng có nhược điểm: không tận dụng hết công suấtcủa máy móc thiết bị, làm tăng hao mòn vô hình, giảm hệ số sử dụng thời gian

Với hình thức đảo ca thuận - áp dụng cho các PX đi 3 ca nghỉ chủ nhật:

Ca 1

Ca 2

Ca 3

Trang 21

Hình 1.5: Sơ đồ đảo ca 1.3.3 Tình hình tổ chức lao động trong công ty

BẢNG SỐ LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG TOÀN CÔNG TY Đơn vị: người Bảng 1.2

Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 1.359 người, trình độ cán bộcông nhân viên khá đồng đều, có thể đáp ứng yêu cầu công việc và hoàn thành tốtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý hầu hết đãqua đào tạo và có trình độ từ trung cấp trở lên đảm bảo khả năng tiếp thu, thích ứng vớicác kỹ thuật mới, máy móc thiết bị hiện đại

Thu nhập của người lao động: Công ty đã đảm bảo mức lương ổn định chongười lao động, từng bước cải thiện đời sống Thu nhập bình quân của người lao độngtrong năm 2014 cho một tháng 10.436.000 đ và đến năm 2015 tăng lên là 10.776.000 đ.Ngoài lương chính Công ty còn trả thưởng cho những công nhân viên tiên tiến xuất sẳctrong quá trình sản xuất kinh doanh cho các tháng, quý Trong những ngày lễ, tết, ngày

kỷ niệm lớn của đất nước Công ty luôn tặng quà cho gia đình mỗi công nhân viên.Ngoài ra trong gia đình những công nhân viên có người ốm đau, qua đời Công ty đềuđộng viên an ủi kịp thời Tất cả những việc làm trên Công ty Xây dựng mỏ hầm lò IIđều để khuyến khích công nhân viên tăng năng suất lao động ngày càng cống hiếnnhiêu hơn cho sự phát triển bền vững của công ty

1.3.4 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch

a Trình tự, phương pháp và căn cứ lập các loại kế hoạch

- Những căn cứ để xây dựng kế hoạch

Trang 22

+ Những chủ trương, đường lối, các chính sách của Nhà nước gồm các chínhsách chung và các chính sách có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Hay còn các chỉ tiêu hướng dẫn của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoángsản Việt Nam Việc nắm vững các đường lối này giúp công ty đảm bảo quyền chủđộng, đạt hiệu quả kinh doanh cao trong khuôn khổ pháp luật và tận dụng các điều kiệnthuận lợi mà những chủ trương, đường lối, chính sách tạo ra để phát triển.

+ Từ kết quả các hợp đồng đã được ký kết với các bạn hàng

+ Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhữngđánh giá về những nguồn lực, khả năng tận dụng các tiềm năng Căn cứ này là cơ sởcho kế hoạch vừa có tính tiên tiến, vừa có tính khả thi Từ kết quả phân tích tổng hợplại cho thấy khả năng bên trong của doanh nghiệp về các mặt có thể tận dụng và pháthuy trong kỳ kế hoạch

+ Hệ thống mức kinh tế - kỹ thuật: gồm hệ thống mức lao động và các mức kinh

tế - kỹ thuật Với doanh nghiệp đây luôn là một căn cứ không thể thiếu của công tác kếhoạch Các mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để lượng hóa mọi ý đồ chiến lược, thể hiệncác mục tiêu và phương tiện bằng con số cụ thể Để đáp ứng yêu cầu đó doanh nghiệpphải được trang bị một hệ thống mức kinh tế - kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ tiên tiến,ngoài ra phải còn phù hợp với hệ thống mức kinh tế - kỹ thuật của ngành và của nềnkinh tế quốc dân Hệ thống mức này phải thường xuyên được xem xét, bổ sung và sửađổi cho phù hợp với sự thay đổi của các điều kiện sản xuất kinh doanh

+ Các kết quả nghiên cứu ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ, cảitiến phương pháp quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức lao động Đây là tiền đề đảmbảo cho tính hiệu quả tiên tiến của kế hoạch Trong kế hoạch một mặt cần tận dụng cácthành tựu mới của khoa học công nghệ phục vụ cho sản xuất kinh doanh, mặt khác bảnthân kế hoạch cũng phải đề ra và tạo điều kiện cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹthuật, coi đó là một trong những hướng cơ bản để phát triển sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Trình tự xây dựng các loại kế hoạch tại Công ty

+ Kế hoạch kỹ thuật đào lò: Khi lập kế hoạch thì phó giám đốc kỹ thuật, phòngkỹ thuật công nghệ mỏ cùng các phòng ban có liên quan báo cáo số lượng mét lò vàcác điều kiện có liên quan kèm theo trong các hợp đồng đã được ký kết với đơn vị bạncùng khả năng đáp ứng của Công ty Kế hoạch kỹ thuật đào lò được xây dụng theo

Trang 23

từng bước, theo điều kiện cho phép Kế hoạch được Công ty duyệt và cho phươnghướng thực hiện, sau đó được trình lên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam duyệt, đây sẽ là căn cứ để Công ty xây dựng các kế hoạch sau:

+ Kế hoạch sản xuất : Trong kế hoạch này Công ty quan tâm đến năng lực sảnxuất, đồng thời cân đối giữa sản xuất và nghiệm thu theo hợp đồng với bên đối tác

+ Kế hoạch vật tư: Kế hoạch xác định nhu cầu vật tư sản xuất trong năm cho tấtcả các khâu và kèm theo đó là kế hoạch dự trữ vật tư đảm bảo cho sản xuất của Côngty

+ Kế hoạch lao động và tiền lương: Được xác định trên cơ sở kế hoạch sản xuất

và nghiệm thu các hợp đồng nhằm cân đối, bố trí lao động để hoàn thành kế hoạch sảnxuất Bên cạnh đó chú trọng đến việc khuyến khích tăng năng suất lao động, bù đắphao phí lao động cho phù hợp

+ Kế hoạch tài chính - giá thành: Được xây dựng dưới sự chỉ đạo của Tập đoàn.Thời gian để lập kế hoạch năm thường vào cuối năm trước Khi nhận được hướng dẫncủa Tập đoàn thì Công ty sẽ lập kế hoạch dự thảo Thông thưòng, khi thực hiện đếnđầu quý 2, Tập đoàn sẽ xem xét khả năng của Công ty, từ đó cân đối lai và ban hànhchính thức kế hoạch cho Công ty Kế hoạch chính thức sẽ sát với thực tế hơn so với kếhoạch giao đầu năm Thời gian kế hoạch tháng thường vào ngày 20 tháng trước và dựavào kế hoạch quý

b Tình hình thực hiện kế hoạch

Trong thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty không tránh khỏi sự tăng giảmsản lượng, đôi khi do nhu cầu thực tế của các bạn hàng mà Công ty phải điều chỉnh sảnlượng mét lò đào Vì vậy kế hoạch đã lập ra không còn sát với thực tế và cần được điềuchỉnh để nhanh chóng thích ứng với nhu cầu của bạn hàng

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn lấy kế hoạch đãđặt ra làm mục tiêu phấn đấu Hiện nay, công tác lập kế hoạch đã tạo được sự phối hợpđồng bộ với công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch của Công ty Bên cạnh đó Công tyluôn có những biện pháp thưởng phạt xứng đáng đối với những cá nhân và tập thể hoànthành tốt kế hoạch đề ra Trong năm 2015 Công ty chưa hoàn thành các chỉ tiêu kếhoạch đặt ra như sản lượng, doanh thu…do năm 2015 có nhiều biến động như giá cả

Trang 24

đầu vào tăng, sản lượng than tiêu thụ của các doanh nghiệp khai thác chậm, ảnh hưởngtới kế hoạch của Công ty đặt ra tại thời điểm đầu năm.

c Phương hướng xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2016

Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKV là một Công ty con của Tập đoàn Côngnghiệp Than – Khoáng sản VN cho nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyđều chịu sự điều tiết của Tập đoàn Vì vậy kế hoạch hướng dẫn của Tập đoàn là căn cứquan trọng nhất trong quá trình lập kế hoạch của Công ty

Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016 của Tập đoàngiao cho Công ty Xây dung mỏ hầm lò 2 với các chỉ tiêu được thể hiện trong bảng 1.3

Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phối hợp kinh doanh năm 2016 Bảng 1.3

tính

Công ty Xây dựng mỏ hầm

lò II Kế hoạch năm 2016 Ghi chú

Từ các chỉ tiêu trên cho thấy sản lượng mét lò đào mà Tập đoàn hướng dẫn cho

kế hoạch sản xuất của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKV là Q=10.860 mét.

Trang 25

Kết luận chương 1

Qua toàn bộ nội dung đã trình bày và phân tích ở trên cho thấy Công ty Xâydựng mỏ hầm lò số II - TKV trong những năm qua có những thuận lợi và khó khăn:

A Thuận lợi:

Tình hình kinh tế - xã hội của đất nước ngày càng phát triển, Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II – TKV đã vàđang có những giải pháp cụ thể để tạo việc làm cũng như điều kiện thuận lợi cho toàn

bộ CBCNV trong Công ty

Do là một doanh nghiệp trẻ, CBCNV phần lớn là thanh niên và được đào tạochính qui, có tay nghề Đội ngũ lãnh đạo có chuyên môn, trình độ tập trung hoá,chuyên môn hoá tại các khâu sản xuất cao Đặc biệt là với các khâu kiến thiết cơ bản

Hiện nay Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II - TKV đang có uy tín trong lĩnh vựcđào lò xây dựng cơ bản Điều kiện kinh tế, xã hội tương đối thuận lợi Các trang thiết

bị đào lò đang ngày càng được cơ giới hoá đồng bộ Thu nhập của người lao độngtương đối ổn định, phù hợp với mặt bằng chung của các đơn vị cùng đóng trên địa bàn

Điều kiện sinh hoạt, ăn ở đi lại của người lao động được cải thiện, tiến độ đào lòluôn hoàn thành kế hoạch và được các đơn vị bạn tin cậy

Đây là một ưu thế lớn của Công ty Là một trong những nguyên nhân thúc đẩyCông ty phát triển không ngừng

B Khó khăn:

Khó khăn có tính chất bao trùm của Công ty là địa bàn sản xuất quá rộng, chiphí quản lí điều hành đi lại xa, nhiều khi không đáp ứng được kịp thời yêu cầu của sảnxuất Điều kiện địa chất phức tạp, luôn thay đổi làm công tác chống giữ, công nghệ đàochống cũng thay đổi theo

Bên cạnh đó các máy móc thiết bị còn thiếu và chưa được đầu tư đồng bộ, khảnăng tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị chưa cao

Việc tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và quản trị giá thành tại các phân xưởngcòn thiếu hợp lí

Mặc dù khó khăn còn rất nhiều, nhưng trong năm 2015 vừa qua, doanh nghiệp

đã cố gắng phát huy những thế mạnh của mình, khắc phục khó khăn trong sản xuất đểcố gắng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra trong sản xuất và kinh doanh Để thấy rõ đượcnhững thành quả mà doanh nghiệp đạt được trong năm 2015, những nguyên nhân vànhững tiềm năng cho phát triển sản xuất trong tương lai, sau đây sẽ đi sâu vào phântích chi tiết các mặt họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nội dungcủa chương 2

Trang 26

Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2015 CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II – TKV

Trang 27

Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2015 Đơn vị: 1000đ Bảng 2.1

đối,% tuyệt đối tương đối,%

Tr đó: Trực tiếp người 952 967 823 (129,0) 86,4 (144,0) 85,1

Tr đó: Gián tiếp, phụ trợ người 530 557 536 6,0 101,1 (21,0) 96,2

7 NSLĐ tính bằng hiện vật bq một CBCNV m/ng.năm 6,37 6,98 7,62 1,3 119,7 0,6 109,1

8 Hao phí vật tư chủ yếu

Tr đó: Trực tiếp m/ng.năm 9,91 11,00 12,58 2,7 126,9 1,58 114,4

9 NSLĐ tính bằng giá trị bq một CBCNV ng.đ/ng.năm 328.151 310.761 344.902 16.751,0 105,1 34.140,6 111,0

10 Tr đó: Trực tiếp ng.đ/ng.năm 510.840 489.762 569.528 58.688,1 111,5 79.765,8 116,3

11 Giá trị gia tăng ng.đ 223.894.014 227.294.000 206.176.663 (17.717.351,0) 92,1 (21.117.337,0)

9 0,7

12 Tổng quỹ lương ng.đ 185.423.000 193.394.000 175.738.268 (9.684.732,0) 94,8 (17.655.732,0) 90,9

13 Tiền lương bình quân ng.đ/ng.tháng 10.426 10.575 10.776 349,8 103,4 201,3 101,9

14 Gía thành đơn vị một mét lò đào ng.đ/m 51.050 44.344 45.602 (5.447,5) 89 1.258,1 103

15 Lợi nhuận trước thuế ng.đ 2.186.343 2.200.000 2.310.888 124.545,0 105, 110.888,0 105,

Trang 28

7 0

Trang 29

2.1 Đánh giá chung hoạt động SXKD của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II

Nhìn chung, trong năm 2015 Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II chưa hoàn thành

kế hoạch về một số chỉ tiêu như sản lượng, giá thành mét lò đào, doanh thu Nguyênnhân chủ yếu do trong năm 2015 Công ty thi công một số đường lò giếng nghiêng cótiết diện đào lớn có tiết diện đào trên 12,7m2, điều kiện thi công phức tạp, khó khăn,gặp nhiều phay phá tụt nở, khó khăn trong công tác chống giữ, làm chậm tiến độ chiphí phát sinh nhiều dẫn tới ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kế hoạch trên

Về sản lượng năm 2015 so với năm 2014 tăng 917,7 mét lò đào, tỉ lệ tăng tươngđối 9,7%, so với kế hoạch giảm 284,1 mét tương ứng tỉ lệ giảm tương đối 2,7% Mét lònăm 2015 tăng so với năm 2014 là do diện sản xuất được mở rộng, trong giai đoạn nàyngành Than đang dần dần phục hồi vì thế tất cả các doanh nghiệp ngày càng mở rộngsản xuất tăng sản lượng đây là những yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượngcủa Công ty Giảm so với kế hoạch năm 2015 là do ảnh hưởng của điều kiện địa chấtthi công trong vùng không ổn định chưa có biện pháp thi công kịp thời, chậm tiến độ

Số mét lò hoàn thành được chủ đầu tư nghiệm thu và lên phiếu giá tăng so vớinăm 2014 là 917,7 mét lò tương ứng tỉ lệ tăng tương đối 9,7 % Tỉ lệ doanh thu đào lònăm 2015 giảm so với năm 2014 là 16.023.972 ngh.đ, tương ứng mức giảm tương đối

là 3,3 %, tăng so với kế hoạch 2015 là 9.668.626 ngđ, tương ứng với 2,1 % Đây là sựcố gắng vượt bậc của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Nhờ việc nghiệm thulên phiếu giá nhanh sẽ làm tăng vòng quay vốn, giảm lãi vay, tăng doanh thu và tănglợi nhuận của doanh nghiệp Nguyên nhân tăng chủ yếu là công ty đã chú trọng rấtnhiều tới chất lượng sản phẩm, đào tới đâu dứt điểm tới đó tuân thủ theo đúng qui trìnhqui phạm của đơn vị bạn do đó ma hoàn thành tới đâu đơn vị bạn nghiệm thu tới đó.Doanh thu năm 2015 giảm so với năm 2014 nguyên nhân là do năm 2014 Công ty nhậnthầu những mét lò so tiết diện và độ kiên có của đất đá ổn đinh hơn năm 2015 nên giáthành nhận thầu 1 mét lò có giá trị cao hơn cho nên chho dù năm 2015 có sản lượngcao hơn nhưng doanh thu lại thấp hơn năm 2014

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty năm 2015 là 1.359 người, giảm sovới năm 2014 là 123 người với tỉ lệ giảm tương đối là 8,3 %, so với kế hoạch giảm 165

Trang 30

người Việc sản lượng sản xuất tăng chứng tỏ việc bố trí lao động của doanh nghiệp làhợp lí trong khi để có thể kết luận chính xác hơn về vấn đề này đồ án sẽ phân tích ởphần sau.

Về năng suất lao động bằng hiện vật tăng so với năm 2014 là 1,3 m/ng.nămtương ứng với mức tăng 19,7 %, so với kế hoạch tăng 9,1 % Điều này chưa thể kếtluận năng suất lao động tăng hay giảm vì do mét lò sản xuất năm 2015 có tiết diện nhỏhơn, cấp đất đá bình quân thấp hơn năm 2014 Vì vậy muốn tính toán chính xác và kếtluận năng suất lao động tăng hay giảm cần phải qui đổi mét lò hoàn thành về tiết diện12,7m2 Qua bảng số liệu tính toán có thể khẳng định một điều trong năm 2015 là năm

mà Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II đã đạt được những thành tích xuất sắc trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, với việc đảm bảo mức thu nhập bình quân cho toàn bộCBCNV trong doanh nghiệp

Về hao phí vật tư mũi khoan và thuốc nổ cho 1 mét lò năm 2015 tăng so vớinăm 2014 và kế hoạch năm 2015, cụ thể mũi khoan tăng so với năm 2014 là 0,97cái/mét, còn tăng so với kế hoạch là 0,64 cái/mét nguyên nhân là do điều kiện đất đá thicông năm 2015 cứng vững hơn năm 2014 bởi vậy mà tốn nhiều muic khoan hơn khisản xuất ra một mét lò, đối với vật tư là thuốc nổ năm 2015 cũng tăng so với năm 2014

và kế hoạch 2015 nguyên nhân do tiết diện đường lò cũng như kệ số kiên cố lớn hơnnăm 2014, làm cho hao phí thuốc nổ nhiều hơn

Tổng quỹ lương giảm so với KH 2015 là 17.655.732 nghìn đồng tương ứng9,1%, giảm so với năm 2014 là 9.684.732 nghìn đồng tương ứng 5,2% đây là kết quảtất yếu của việc tiết giản lao động, nguyên nhân giảm so với năm 2014 và kế hoạchnăm 2015 là do số lượng lao năm 2015 giảm, nhưng tiền lương bình quân năm 2015 lạităng so với KH 2015 và TH 2014 lần lượt là 1,9% và 3,4%, trình độ lao động đượcnâng lên do đó để phù hợp song hành với quá trình phát triển của công ty thì đời sốngcủa CBCNV phải được cải thiện vì vậy mà tiền lương bình quân tăng so với kế hoạch

2015 và năm 2014

Giá thành một mét lò đào năm 2015 giảm so với năm 2014 là 5.447,5 ngh.đtương đương 11%, tăng so với kế hoạch là 1.258,1 ngh.đ tương đương 3%, giá thànhmét lò ngày một giảm xuống là do diện sản xuất ngày càng tập trung hơn, vì vậy màchi phí phát sinh kèm theo sẽ giảm đi, trong tương lai càng ngày công ty phải đào

Trang 31

những mét lò xuống sâu hơn vì thế mà chi phí cho một mét lò đào ngày càng tốn kém

hơn bởi vậy mà Công ty cần phải quy hoạch diện sản xuất tập trung hơn nữa để có thể

cắt giảm những chi phí không cần thiết với mục đích giảm giá thành sản phẩm

Lợi nhuận trước thuế tăng 124.545 nghìn đồng tưong ứng 5,7% so với năm

2014 là do năm 2014 Công ty còn để lại gần 362 mét lò chưa thanh toán với đơn vị

bạn, trong năm 2015 Công ty đã hoàn thành thủ tục thanh toán và đẩy nhanh tiến độ

thu hồi vốn vì thể mà lợi nhuận cuối năm tăng Năm 2015 là một trong những năm đặt

làm tiền đề để phát triển hơn nữa cho những năm về sau này

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng

Để đánh giá chung kết quả sản xuất về mặt qui mô, cần xem xét đánh giá chỉ

tiêu giá trị sản xuất, doanh thu

Bảng chỉ tiêu giá trị của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II - TKV Đơn vị: 1000đ Bảng 2.2

Qua bảng phân tích số liệu về giá trị sản xuất và doanh thu có thể nhận thấy năm

2015 là một năm chưa được tốt với doanh nghiệp Giá trị sản xuất năm 2015 giảm nhẹ

so với năm 2014 là 5.329.000 ngđ (giảm 1,1 %), tăng so với KH 2015 là 4.782.000

ngh.đ tương ứng 1,0% Doanh thu đào lò giảm so với năm 2014 là 16.023.972 ngđ

Trang 32

(giảm 3,3 %) Tăng so với kế hoạch là 9.668.626 ngđ (vượt 2,1 %) So với kế hoạchdoanh thu đào lò tăng chủ yếu là do sản lượng tăng, so với năm 2014 lại giảm là do giátrị mét lò đào năm 2015 có giá trị nhỏ hơn, tiết diện và cấp đất đá nhỏ hơn năm 2014,

do đó làm cho giá trị sản xuất giảm, dẫn đến doanh thu giảm so với năm 2014, doanhthu từ việc sản xuất giảm dẫn đến tổng doanh thu năm 2015 giảm so với năm 2014,mặt khác cũng một phần do doanh thu khác trong năm 2015 giảm 21,4% so với năm

2014 tương đương 1.474 ngh.đ Từ những yếu tố trên dẫn đến giá trị gia tăng (là phần

giá trị tăng thêm được tạo ra tại doanh nghiệp) trong năm 2015 giảm so với năm 2014

là 17.717 tr.đ tương ứng giảm 7,9%, giảm 21.117 tr.đ tương ứng giảm 9,3% so với kếhoạch năm 2015, nguyên nhân là do năm 2015 số lượng lao động giảm 123 người sovới năm 2014 và giảm 165 người so với KH năm 2015 dẫn đến tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho người lao động giảm Chi phí khấu hao tài sản cố định cũnggiảm so với năm 2014 và năm KH2015 lần lượt là 47,3% và 33,2% là do trong năm

2015 Công ty không đầu tư nhiều máy móc thiết bị màchủ yếu hoạt động dựa vàonhững TSCĐ cũ của những năm trước để lại, mặt khác do trong năm Công ty sáp nhập

4 phân xưởng đào lò vì thế những TSCĐ của những phân xưởng này hầu hết Công tyđều đem thannh lýlàm giảm giá trị TSCĐ chung toàn Công ty, đó là những lý do dẫnđến khấu hao TSCĐ trong năm 2015 giảm so với năm 2014 và KH 2015, tất cả các yếu

tổ trên gộp lại làm cho giá trị gia tăng năm 2015 giảm so với năm 2014 và KH2015

Qua bảng cho thấy trong năm 2015 mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đềukhông hiệu quả bằng năm 2014 và KH2015 được thể hiện qua các chỉ tiêu giá trị giảm

2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất về mặt khối lượng hiện vật

a) Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị sản xuất

Là một doanh nghiệp chuyên thi công các công trình theo hợp đồng với các đơn

vị bạn, vì vậy trong sản xuất kinh doanh Công ty thường xuyên bị động theo yêu cầucủa chủ đầu tư Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các mét lò đào hoàn chỉnh đượcnghiệm thu thanh toán

Trong năm 2015 Công ty có 05 khu vực sản xuất chính với 9 phân xưởng đào

lò, các mét lò đào hoàn chỉnh được nghiệm thu có tiết diện, cấp đất đá và công nghệchống giữ khác nhau Để có thể phân tích một cách chi tiết, cụ thể và dễ dàng trongviệc so sánh sẽ qui đổi mét lò về tiết diện S=12,7m2 và có độ cứng đất đá F=4-:-6

Qua bảng phân tích trên cho thấy khối lượng sản phẩm thực hiện chênh lệchgiữa các khu vực lớn việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng khu vực khôngđồng đều Trong năm 2015 nhìn chung Công ty chưa hoàn thành kế hoạch về sản

Trang 33

lượng, tổng mét lò đào giảm so với kế hoạch là 284 m tương ứng với tỉ lệ giảm 2,7 %.Trong đó sản lượng giảm chủ yếu là khu vực Mạo Khê giảm 649 mét so với kế hoạch

2015 tương đương giảm 39,6%, và khu vực của Công ty cổ phần than Hà Lầm trongnăm 2015 cũng giảm là do Công ty đầu tư máy móc thiết bị chưa đồng bộ, kịp thời,phân xưởng thi công trong điều kiện địa chất không ổn định Đây chính là nguyên nhânchủ yếu ảnh hưởng đến năng suất của các đơn vị xây lắp nói chung và đơn vị xây lắptrong khu vực Mạo Khê và Hà Lầm nói riêng là diện sản xuất không ổn định

Tại phân xưởng Đào lò 4, 5, 8, 9, 11 đào lò khu vực Uông Bí có tiết diện đàolớn, tuy lò đi dưới lòng suối, luôn trong tình trạng ngập nước, việc tụt đổ, bục nướcthường xuyên xảy ra, nhưng Công ty đã có kế hoạch và phương hướng khắc phục tốt,công tác dự phòng vật tư và thiết bị thi công doanh nghiệp thực hiện tốt sự cố máy mócthiết bị ít xảy ra, đặc biệt là thiết bị bơm nước hoạt động rất có hiệu quả và kịp thờikhông làm chậm tiến độ đào lò, do việc khắc phục các sự cố tốt cộng với 1 kế hoạchđào lò hợp lý vì vậy số mét lò đào thực hiện trong năm 2015 tăng so với kế hoạch2015

Tại khu vực còn lại phân xưởng Đào lò 2, 10, 1, 7 đang thi công lò các đường

lò xuyên vỉa, hiện tại những đường lò này có 4 phân xưởng của công ty đang sản xuấtphụ thuộc bên A, việc phụ thuộc vận chuyển vật liệu và đất đá vào đơn vị bạn làm ảnhhưởng đến tiến độ thi công do không chủ động được khâu đổ thải Cán bộ quản lí củaphân xưởng còn nhiều yếu kém dẫn đến việc chỉ huy thi công không có hiệu quả, việc

nổ mìn làm dạt vì chống khiến công tác khắc phục mất nhiều thời gian, nhưng nhìnchung với sự chỉ đạo và giám sát ngắt gao của lãnh đạo công ty đến thời điểm cuối nămcác phân xưởng đều hoàn thành nhiệm vụ của Công ty giao phó, đây cũng là sự cốgắng lỗ lực hết mình của CBCN viên từng phân xưởng Còn những phân xưởng quáyếu kém trong khâu quản lý và thi công công trình ban lãnh đạo Công ty đã cho sápnhập phân xưởng lại bởi vậy mà cuối năm cũng hoàn thành được một số chỉ tiêu giao

Đối với Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II quá trình sản xuất và tiêu thụ luôn gắnliền với nhau Khi ký kết các hợp đồng nhận thầu giữa hai đơn vị đã thoả thuận thờigian nghiệm thu và thanh toán Như vậy khi các mét lò đào hoàn chỉnh đựơc chấp nhậnnghiệm thu cũng đồng nghĩa với việc các mét lò đã được chấp nhận thanh toán Quátrình thi công luôn chịu sự gíam sát chặt chẽ về kỹ thuật của các chủ đầu tư Vì vậy sảnphẩm của doanh nghiệp thường không có tồn kho mà chỉ có một số mét lò dở dangcuối năm do Công ty chấp nhận nghiệm thu sớm hơn để quyết toán các công trìnhtrong thời gian cho phép

Trang 34

Phân tích tình hình sản xuất theo khu vực

1

Đào lò cho Công ty Cổ phần

2

Đào lò cho Công ty than Uông

Trang 35

b) Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian và tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất

*) Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian

Bảng phân tích tình hình sản xuất theo thời gian ĐVT mét Bảng 2.4

do tiết diện mét lò đào trong năm 2015 có tiết diện nhỏ hơn, điều kiện đất đá ổn địnhhơn và Công ty có chế độ khuyến khích kịp thời làm cho sản lượng từ tháng 2 đếntháng 12 tăng so với năm 2014 So sánh với kế hoạch cho thấy hầu hết các tháng đềukhông hoàn thành kế hoạch, nguyên nhân do năm 2015 các phân xưởng thường xuyênchuyển diện sản xuất, mất nhiều thời gian chuẩn bị nên đã không hoàn thành kế hoạch

*) Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất

Để nghiên cứu tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất cần xem xét các chỉ tiêusau:

Phân tích tình hình nhịp nhàng sản xuất theo thời gian

Trang 36

ĐVT: mét Bảng 2.4’

Tỷ lệ hoàn thành

Tính chất nhịp nhàng có thể đánh giá thông qua hệ số nhịp nhàng như sau:

*100

no - Số kỳ doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất

mi - Tỷ lệ đạt kế hoạch sản xuất đối với những tháng mà doanh nghiệp khônghoàn thành kế hoạch

n – Số tháng trong năm

Đồ án phân tích tính chất nhịp nhàng theo các tháng trong năm và tính được như sau:

Hnn = 98,4+96,7+90,5+88,1+64,3+91,2+100x6 = 0,94

100x12

Trang 37

Hệ số nhịp nhàng = 0,94 chứng tỏ tính nhịp nhàng của sản xuất chưa cao.

Hình 2.1: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất 2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Mỗi doanhnghiệp tham gia sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đều mong muốn sản phẩm của mìnhđược tiêu thụ hết Việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá giúp cho doanhnghiệp biết được các nguyên nhân tồn tại ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ và các biệnpháp thích hợp thúc đẩy quá trình tiêu thụ

a Phân tích sản lượng sản phẩm tiêu thụ theo khách hàng

Để phân tích sản lượng tiêu thụ theo khách hàng căn cứ vào dưới đây

Phân tích sản lượng tiêu thụ theo khách hàng năm 2015

Bảng 2-5

Năm 2014

Năm

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

Qua bảng thể hiện rõ được nhiệm vụ chính của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò TKV là đào lò XDCB và CBSX cho các đơn vị trong TKV, số liệu trên cho thấy kháchhàng lớn nhất của Công ty là Công ty than Uông Bí năm 2015 sản lượng tiêu thụ là

Trang 38

II-5111,9 mét, giảm so với năm 2014 là 250 mét tương ứng giảm 4,66% nguyên nhân là

do khu vực sản xuất cho Công ty than Uông Bí điều kiện địa chất không ổn định,đường lò hay tụt nở mất nhiều thời gian làm đị sửa lại chậm tiến độ, đó là nguyên nhânsản lượng giảm hơn so với năm 2014, trong tất cả các khách hàng của Công ty thì chỉ

có Công ty than Vàng Danh và Công ty than Mạo Khê có sản lượng tiêu thụ tăng sovới năm 2014, nguyên nhân là do 2 khu vực này vừa được Công ty trang bị máy mócthiết bị mới, kết hợp điều kiện địa chất ổn định bở vậy mà sản lượng tiêuthụ tăng so vớinăm 2014 lần lượt là 703 mét tương ứng tăng 74,28% và 927 mét tương ứng mức tăng1457,55% Hai khách hàng còn lại là Công ty than Nam Mẫu và Công ty CP than HàLầm có sản lượng tiêu thụ giảm nguyên nhân như đã phân tích đối với Công ty thanVàng Danh Sản lượng tiêu thụ chung cho năm 2015 là tăng so với năm 2014 là 918mét tương ứng 9,73% nguyên nhân năm 2015 công ty đầu tư công nghệ mới trong sảnxuất, năm 2014 chủ yếu là khoan nổ mìn bằng thuốc nổ NTLĐ1 sang năm 2015 Công

ty cho thử nghiệm thuốc nổ NTLĐ2 thấy hiệu quả và cho sản lượng cao

b Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng

Quá trình tiêu thụ của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II-TKV trong năm qua theomặt hàng được thể hiện trên bảng sau

Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng Bảng 2.6

TT đường lò m Tiết diện 2

Sản lượng (mét)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (mét)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

Qua số liệu bảng trên cho thấy mặt hàng chủ yếu của Công ty là đường lò 12,7

m2 chiếm tỉ trọng năm 2015 là 55,6% tăng so với năm 2015 là 600m tương ứng tăng11,64%, nguyên nhân là do các khách hàng của Công ty chủ yếu là cần những đường lòthượng, những đường lò thượng để dễ thi công là tiết diện 12,7m2, cao thứ 2 là nhữngđường lò có tiết dện 15,9m2 đây chủ yếu là những đường lò xây dựng cơ bản, trongnăm 2015 và năm 2014 Công ty than Uông Bí khai thác xuống mức -80, bắt đầu mởdiện mới ở mức khái thác mới rất cần những đường lò XDCB tiết diện lớn bởi vậy màđường lò tiết diện 15,9m2 năm 2015 tăng so với năm 2014 là 138m tương ứng tăng

Trang 39

9,85% Còn lại còn 2 mặt hàng là đường lò tiết diện 8,4m2 và 11m2 cũng tăng so vớinăm 2014 nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ trong kết cấu cả năm 2015 và năm 2014, vì nhữngloại đường lò này thường là nhưungx cúp tránh và lò nối nên có tiết diện nhỏ, nhìnchung trong 2 năm 2014 và năm 2015 Công ty có 4 loại mặt hàng chính, loại nào cũngcho sản lượng tăng so với năm 2014.

c Phân tích tính chất nhịp nhàng trong quá trình thực hiện KH tiêu thụ

Để phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ căn cứ vào hệ số nhịpnhàng được tính theo các số liệu ở bảng dưới đây

Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian

Tính chất nhịp nhàng có thể đánh giá thông qua hệ số nhịp nhàng như sau:

*100

Trang 40

mi - Tỷ lệ đạt kế hoạch sản xuất đối với những tháng mà doanh nghiệp khônghoàn thành kế hoạch.

n – Số tháng trong năm

Đồ án phân tích tính chất nhịp nhàng theo các tháng trong năm và tính được như sau:

Nhiệm vụ của phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định là:

- Đánh giá trình độ sử dụng tài sản cố định, xác định các nhân tố ảnh hưởng tớihiệu suất sử dụng tài sản cố định và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

- Xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp, phân tích trình độ tận dụng năng

lực sản xuất, tìm ra các khâu yếu và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng triệt đểhơn nữa các khả năng tiềm tàng của sản xuất

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, tạo nên thành phầnchủ yếu của vốn sản xuất Việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định gắn liền vớiviệc xác định và đánh giá trình độ tận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp Dovậy mục đích của việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định là đánh giá trình độ

sử dụng tài sản cố định của Công ty để tìm ra các biện pháp khắc phục và tận dụng cáckhả năng hiện có

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tổng hợp: Hệ sốhiệu suất tài sản cố định và hệ số huy động tài sản cố định

Ngày đăng: 15/12/2017, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] - TS. GVC. Đặng Huy Thái – Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Công nghiệp Mỏ - Khoa kinh tế và QTKD Trường ĐH Mỏ - Địa chất Khác
[2] - TS. Vương Huy Hùng, T.S Đặng Huy Thái – Tổ chức sản xuất doanh nghiệp mỏ – NXB Giao thông vận tải – Hà Nội Khác
[3] - PGS. TS. Ngô Thế Bính – Định mức lao động - Khoa kinh tế và QTKD Trường ĐH Mỏ - Địa chất – Hà Nội Khác
[4] - PGS. TS. Ngô Thế Bính – Kinh tế công nghiệp mỏ - Khoa kinh tế và QTDKD Trường ĐH Mỏ - Địa chất – Hà Nôi Khác
[5] – T.S. Đặng Huy Thái - KS.GVC.Phạm Đình Tân – Hoạch định chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá doanh nghiệp công nghiệp mỏ - Khoa kinh tế và QTKD Trường ĐH Mỏ - Địa chất Khác
[6] - TS. Nguyễn Văn Bưởi – Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp mỏ. Khoa kinh tế và QTKD Trường ĐH Mỏ - Địa chất Khác
[7] - TS. Nguyễn Duy Lạc - Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Bộ môn Kế toán doanh nghiệp Trường ĐH Mỏ - Địa chất Khác
[8] – PGS.TS. Ngô Thế Bính, Th.S Nguyễn Thị Hồng Loan – Giáo trình Thống kê kinh tế - Khoa Kinh tế & QTKD Trường ĐH Mỏ - Địa chất Khác
[9] – Vũ Đình Tiến, Trần Văn Thanh – Công nghệ khai thác than hầm lò – NXB Giao thông vận tải – Hà Nội Khác
[10] – PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc – Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – NXB ĐH Kinh tế quốc dân – Hà Nội Khác
[11] – PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính – Hà Nội Khác
[12] – Các tài liệu thu thập tại Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II - TKV Khác
[13] – Các văn bản của Nhà nước và Tập đoàn TKV về lao động tiền lương Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w