Với chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng , phát triển nông nghiệp bềnvững, nhiều địa phương đã có bước chuyển dịch quan trọng thích hợp cho từngđiều kiện đất đai: Đưa các giống cây bắp
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và tỉnh Hậu Giang nóiriêng, vốn là vùng độc canh trồng lúa 2-3 vụ/năm, mặc dù có nhiều biện pháp kỹthuật đã được ứng dụng để giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm nhưng nhìn chung, rất khó để đưa năng suất lúa lên cao hơn mức đội trầnnhư hiện nay, trong khi một số kết quả nghiên cứu cho biết năng suất lúa còn cóchiều hướng bị giảm trong vụ Xuân Hè (XH) và Hè Thu (HT), nông dân trồng lúavẫn nghèo, kinh tế xã hội ở nông thôn phát triển còn chậm
Với chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng , phát triển nông nghiệp bềnvững, nhiều địa phương đã có bước chuyển dịch quan trọng thích hợp cho từngđiều kiện đất đai: Đưa các giống cây bắp lai, đậu nành, cây mè vào sản xuất, haytrồng 1 vụ lúa luân canh vơi cây rau, màu khác hoặc trồng hai vụ lúa 1 vụ màu Việc luân canh cây trồng mang lại nhiều lợi ích: cải thiện cơ cấu và hệ vi sinh vậtđất, hạn chế dịch bệnh lây lan từ vụ này sang vụ khác, sản phẩm nông nghiệp đadạng có giá trị, thu nhập người nông dân khá hơn, có điều kiện mở mang thêmngành nghề phụ và tất nhiên đời sống kinh tế, văn hoá xã hội phát triển theo
Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang còn có những điểm riêng biệt, đó lànhiều diện tích 2 năm trồng 7 vụ lúa, năng suất lúa không cao: Vụ Đông – Xuân(Đ-X) phổ biến 5.500 kg/ha, lãi thuần trung bình 7.500.000 - 8.750.000 đ/ha VụX-H và H-T năng suất khá cũng chỉ đạt 4000 kg lúa tươi/ha, nếu được giá nhưthời điểm hiện nay có thể lãi thuần thu được cũng chỉ 3-5 triệu đồng /ha Thuận lợicủa Phụng Hiệp, nông dân đã trồng bắp lai trên líp mía, nhưng kỹ thuật trồng trênđất lúa thì chưa, trồng đậu nành hầu như còn quá mới Vì vậy, để nông dân tiếpcận với kỹ thuật gieo trồng cây trồng mới, áp dụng trên đồng đất của họ thì cầnxây dựng những mô hình có hiệu quả
Được sự chấp thuận của Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Hậu Giang và sự
phê duyệt UBND tỉnh, đề tài: “Xây dựng mô hình trồng cây bắp lai và đậu nành
trên nền đất lúa thay cho vụ lúa Xuân Hè ở Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang”đã
được triển khai trong năm 2005 với mục tiêu: (1)Nâng cao hiệu quả gieo trồng
trên chân đất trồng lúa 3 vụ (2) đa dạng sản phẩm, tăng thu nhập cho người nôngdân (3) Từng bước tạo thế ổn định và bền vững trong sản xuất nông nghiệp
Trang 2Chương 1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1 Mô hình bố trí cơ cấu cây trồng
Mô hình trồng trọt, thực chất bố trí cơ câu cây trồng để làm sao có hiệu quảkinh tế hơn, an toàn môi sinh hơn phù hợp với các điều kiện tự nhiên, điều kiện xãhội: Tại Indonesia (Suryatna Effendi, Inu G.Ismail và J.I.McIntosh, 1982) ở vùngđất có 5, 7, 10 tháng tưới/năm thì trồng 2 vụ lúa 1 vụ đậu ăn hạt, kỹ thuật nàyđược bổ sung để đưa sản lượng lương thực gia tă ng Theo D.Chandrapanya,A.Pookpakdi, G.Banta (1982) cho biết, vùng Ubon (Nam Thái Land) có 3 mùa:mùa mưa (tháng 5-11), mùa lạnh (tháng11- tháng 2) và ấm (tháng 3-4) cũng đã có
6 công thức luân canh khác nhau: Đậu đũa Lúa Đậu Phọng; Đậu phọng Lúa Đậu xanh; Bắp nếp - Lúa - Đậu phọng; Đậu xanh - Lúa - Bắp đường; Lúa - Lúa;Lúa - Mía Hoặc vùng Miền Trung Thái Land người ta nghiên cứu bố trí đa dạngvới mục tiêu nâng cao hiệu quả những nguồn sẵn có Ví dụ có 3 mô hình: Đậuxanh – Lúa mùa – Đậu xanh; Bắp nếp – Lúa mùa – Đậu xanh; Bắp đường – Lúamùa – Đậu xanh trên thế giới, mô hình luân canh cây trồng cạn với lúa đượcxây dựng khá phổ biến
-Theo như tổng kết của chúng tôi, hiện nay vùng trồng lúa trọng điểm ở cáctỉnh ĐBSCL cũng đã có trên 6 mô hình đã và đang được sử dụng như: Trồng 3 vụlúa; 2 vụ lúa + 1 thuỷ sản ; 1 vụ lúa + 1vụ thuỷ sản ; 2 vụ lúa + 1 vụ màu; 1 vụ lúa+ 2 vụ màu; 1vụ lúa +1vụ màu +1 vụ tôm Các mô hình luân canh đều cho hiệuquả cao hơn mô hình độc canh 3 vụ lúa Tuy nhiên, cây trồng mới đưa vào cơ cấusản xuất còn chậm do: nông dân thiếu thông tin về thị trường, thiếu thông tin về
kỹ thuật, thị trường nông sản bị chi phối bởi thương lái, trình độ văn hoá của nôngdân còn thấp (Lê Đình Tiến, 2005) Theo thống kê của Sở Nông Nghiệp Cần Thơ,Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang (2005) diện tích bắp Trà Vinh trên 2100 ha, của
An Giang trên 3.459,2ha, Cần Thơ 259 ha Diên tích đậu nành Đồng Tháp trên8.678ha, Cần Thơ 2.658 ha, An Giang 585 ha
Như vậy, mô hình bố trí cây trồng ở vùng lúa, thì cây lúa là cây trồng chính.Cây trồng mới bố trí luân canh chủ yếu là cây họ đậu và bắp lai Tuỳ yêu cầu thịtrường, điều kiện tập quán của từng nơi mà chọn lựa cây đậu nành, đậu xanh, bắplai, bắp đường để gieo trồng ĐBSCL phổ biến bắp lai, đậu nành và cây mè
Trang 32 Kỹ thuật trồng bắp lai
Trước hết phải xác định tính lí, hoá của đất hay quần thể sinh vật của đấtthuận lợi cho sự nảy mầm và phát triển cây con Ngày nay, người ta đã xác địnhrõ: Việc làm đất, chất lượng hạt giống, sử dụng thuốc sâu bệnh, phân bón và thuhoạch đều có ảnh hưởng đến sản phẩm.bắp sau khi thu hoạch (Siemens andDickey, 1987)
Làm đất tối thiểu, làm đất không nên quá kỹ, chỉ cày một lần bề mặt Đểtiết kiệm sức lao động (i) không làm đất nếu có thể (ii) sử dụng dụng cụ chọc lộ(iii) làm đất không sâu hơn 20 cm Nếu không làm đất, nên diệt cỏ trước ho ặccắt nhỏ phơi khô, nếu trời ẩm ướt nên dùng thuốc cỏ chọn lọc phun trước ít nhất 1tuần Nếu trời lạnh nên chặt nhỏ cỏ, xịt thuốc cỏ từ gốc trước hai tuần (Lal etal,1990) Qui trình này phù hợp điều kiện trồng bắp trên đất ruộng lúa ở ĐBSCL
Độ sâu gieo trồng, 5-10 cm, phụ thuộc độ ẩm đất (Edmeades,1990) Mật độ gieophụ thuộc chân đất như dinh dưỡng, độ ẩm, độc tố trong đất và mô hình gieo trồng Ở Ấn Độ người ta gieo 60 x 25 cm hay 75 x 20 cm (Sing, 1987).Thời điểm gieotrồng cũng rất quan trọng, gieo khi gặp trời mưa, hạt nảy mầm có thể bị ảnhhưởng Tối thiểu sau mưa 5 ngày mới gieo Mưa nhiều cỏ phát triển nên phải làmsạch cỏ, hạn chế cày xới (Mwania, Shiluli and Kamidi, 1989) Phân bón: TheoSachez (1976) để có năng suất 4 tấn hạt và 4 tấn chất khô, lượng phân cần 100 N+ 18P +68 K+18 Ca +14 Mg (kg/ha) Nếu năng suất 7 tấn hạt và 7 tấn chất khôcần 200 N + 34P + 130 K + 31 Ca + 24 Mg (kg/ha) Giống, CIMMYT (1991)chứng minh rằng giống cải tiến cho năng suất ổn định với môi trường hơn khi đãđược đưa ra sản xuất ở đâu đó Những giống bắp lai cải tiến như bắp đỏ đã đượcđưa ra sản xuất với qui mô rộng lớn trên thế giới bao gồm vùng nhịêt đới và cậnnhịêt đới, các vùng sinh thái nông nghiệp Giống bắp lai được phổ biến thôngqua các chương trình hợp tác quốc tế ĐBSCL hiện nay đang phổ biến các giốngbắp lai như DK888, G49, VN8960 (mới), VN 10, C919 nguồn bắp này có thểnhập nội trực tiếp hoặc nhập bố mẹ về Việt Nam lai tạo Ví dụ, giống VN10,VN8960 do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo
3 Kỹ thuật trồng xen bắp lai và cây họ đậu
B Baldev (1998) giới thiệu kỹ thuật trồng xen (i) hàng đậu – hàng bắp.Phương pháp này thường được giới thiệu cho sản xuất Theo ông, thực chất giảm1/2 ảnh hưởng bất lợi đến năng suất cây trồng chính (ii) kỹ thuật trồng xen hàng
Trang 4đôi (xen 2 hàng đậu với 2 hàng bắp): 2 hàng cây trồng chính (bắp) với khoảngcách 30 cm và 60 cm giữa hai hàng tiếp theo, đây là biến dạng của kiểu trồngthuần khoảng cách hàng – hàng 45 cm của cây trồng chính Trồng kiểu này vẫnduy trì được năng suất của cây trồng chính mà còn thu thêm lợi tức từ cây trồngxen
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu, giới thiệu các kiểu trồngxen Tuy nhiên ít thấy được áp dụng trên diện rộng mặc dù hiệu quả kinh tế trồngxen có cao hơn, có lẽ do bất thuận điều kiện cơ giới hoá, điều kiện chăm sóc,phòng trừ cỏ dại hoặc do tập quán, trình độ canh tác còn hạn chế của nông dân
5 Kỹ thuật trồng đậu nành
Theo Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, PhạmThị Đào (1999) tổng kết trên nhiều tài liệu cho biết: Số lượng nốt sần trên cây tỷ lệnghịch với phân đạm lúc gieo khi bón 56 kg/ha Nếu bón 112 kg đạm /ha vào giaiđoạn cây ra hoa thì cây vẫn không bị hại Phốt pho (P) đóng vai trò quan trọngphát triển nốt sần Thường, tổng số P cây hấp thu được trên đất giàu P cao hơn,mặc dù phân tích thấy rằng lượng P trong cây tỷ lệ nghịch với P trong đất nhưng
tỷ lệ thuận với P trong phân bón Phân kali, có tác dụng cho sự phát triển nốt sần,
số lượng nốt sần tối đa khi bón 600-800 mg/kg Năng suất tăng cao nhất khi bónkali kết hợp với P Với lưu huỳnh (S) đậu nành có nhu cầu cao, vì vậy bón S thìnăng suất đậu nành cũng sẽ tăng Theo MFA – Inc.com (2005) đậu nành cần số
Trang 5lượng lớn P và Kali Muốn đậu nành năng suất cao bắt buộc đất phải có đầy đủ P
và Kali
Nhiệt độ đất cũng rất quan trọng, theo Tổ chức Khuyến nông, Viện nghiêncứu nông nghiệp và nguồn lợi tự nhiên thuộc Đại học Nebraska (1984) khuyếncáo nhiêt độ thích hợp cho đậu nành nảy mầm 86 oF, hạt giống có thể nảy mầmtrong đất 50oF nhưng chậm pH đất thích hợp từ 6-7 (MFA – Inc.com, 2005)
Khoảng cách gieo trồng, phụ thuộc đặc tính giống, thời vụ nhưng thường ởMiền Bắc Việt Nam có các khoảng cách gieo 35-40 cm x (7-8 cm) x 1 cây, (35 –40cm) x (12-15 cm) x 2 cây (vụ xuân và vụ hè) Mật độ (35-40cm) x (5-6 cm)x1cây, (35-40cm) x (5-6 cm) x 1 cây, (35-40 cm) x (10-12cm) x 2 cây Ở Miền Namthường trồng 40 x 30 cm x (3-4 cây), 40 cm x 20 cm x 3 cây, 40 cm x 10 cm x 2cây (Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm ThịĐào 1999)
Ở ĐBSCL, chế độ tưới tiêu, điều chỉnh chất lượng nước có ý nghĩa quantrọng để giảm độ phèn của đất Các kỹ thuật có hiệu quả được nông dân áp dụngnhư không gieo sâu, phủ rơm để hạn chế bốc hơi nước gây hiện tượng bốc phèn,đào hệ thống mương rãnh thoát nước hạ mực nước ngầm, tranh thủ thời vụ
6 Tình hình nghiên cứu triển khai trồng bắp lai và đậu nành tại địa bàn huyện Phụng Hiệp
6.1 Tình hình nghiên cứu triển khai
Theo số liệu thống kê của ngành nông nghiệp huyện Phụng Hiệp (2004)diện tích trồng bắp lai khá nhất là ở Tân Bình 25 ha, Đại Thành 7 ha, Tân Thành 7
ha Tuy nhiên, chủ yếu trồng trên líp mía Mô hình trồng trên đất lúa vụ Xuân Hè
đã có dưới hình thức tự phát (2000-5000 m2) năng suất còn thấp khoảng 4,0-4,5tấn/ha Trồng đậu nành như chưa có gì bởi vì theo số liệu điều tra tại các xã chưa
có mô hình nào được triển khai, nếu có đã quá lâu hoặc dưới dạng các thí nghiệmnhỏ nông dân chưa tiếp cận được
6.2 Những yếu tố xã hội ảnh hưởng phát triển bắp lai, đậu nành tại huyện.
- Chưa hình thành vùng nguyên liệu, nên chưa thu hút thương lái thu mualàm cho nông dân còn e ngại (nguyên nhân chính)
- Thời vụ bố trí còn lộn xộn, hệ thống tưới tiêu còn bị động
Trang 6Tóm lại, trên thế giới cũng như ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu và triểnkhai các mô hình sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần ổn định sản xuấtbền vững môi trường Việc áp dụng các mô hình phù hợp vào điều kiện huyệnPhụng Hiệp tỉnh Hậu Giang là rất quan trọng, trước hết cần giảm bớt diện tích lúađộc canh cho hiệu quả thấp, khai thác hợp lí các yếu tố sẵn có như đất đai, laođộng bằng cách đưa một số cây trồng mới đã được phổ biến nhiều nơi nhưngPhụng Hiệp chưa có như bắp lai, đậu nành vào sản xuất.
Trang 7Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Vật liệu nghiên cứu
Chọn địa điểm và thời vụ: Các mô hình được bố trí tại 3 xã: Tân Bình, ĐạiThành và Tân Thành huyện Phụng Hiệp Hậu Giang Các xã này mùa vụ còn chưa
rõ ràng nhưng chung qui từ 20 tháng 11 xuống giống lúa sau đó thu hoạch và lạitiếp tục gieo sạ lúa, duy chỉ có tháng 10 nước lũ quá cao nên đất bỏ trống Các môhình nghiên cứu được bố trí sau khi cắt lúa vụ Đông Xuân (vụ lúa gieo tháng 11,đầu tháng 12)
Chọn cây trồng luân canh sau vụ lúa: (1) Giống bắp lai G49, đây là giốngbắp lai ngắn ngày (trên dưới 90 ngày), năng suất có thể đạt > 7 tấn/ha, ít sâu bệnh
đã được trồng phổ biến nhiều năm ở một số vùng trồng bắp các tỉnh ĐBSCL.Nguồn G49 do Công Ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang cung cấp (2) Giốngbắp lai VN8960 là giống bắp sinh trưởng mạnh, ngắn ngày (trên dưới 90 ngày), ítsâu bệnh năng suất trên 7 tấn/ha Giống bắp này do Viện Nghiên Cứu Ngô QuốcGia lai tạo, được Viện Lúa ĐBSCL khảo nghiệm và giới thiệu sản xuất ở các tỉnhTây Nam Bộ (3) Giống đậu nành OMDN21 do Nhóm nghiên cứu cây màu ViệnLúa ĐBSCL lai tạo, chọn lọc và giới thiệu, đây là giống đậu nành ngắn ngày, hạtvàng, năng suất 2,3-2,6 tấn/ha
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Mô hình thực nghiệm 1,2 ha
◊ Mô hình trồng thuần giống bắp lai
◊ Mô hình trồng thuần giống đậu nành
◊ Mô hình trồng xen canh 4 hàng đậu 2 hàng bắp
◊ Mô hình trồng xen canh 2 hàng đậu 1 hàng bắp
◊ Mô hình trồng bắp mật độ cao
2.2.2 Mô hình sản xuất 16 ha
◊ Mô hình sản xuất trồng thuần bắp lai hai giống G49 và VN8960
◊ Mô hình trồng thuân giống đậu nành OMDN 21
◊ Mô hình trồng xen giống đậu nành OMDN 21 và giống bắp lai G49
2.2.3 Phân tích thành phần đất và môi trường trong thời gian bố trí mô hình
Trang 8◊ Phân tích thành phần đất tại các điểm xây dựng mô hình.
◊ Phân tích điều kiện khí hậu thời tiết ảnh hưởng đến cây trồng
2.2.4 Theo dõi và phân tích đầu tư, tiêu thụ sản phẩm và thu nhập nông hộ 2.2.5 Tổ chức tập huấn, hội thảo và tham quan các mô hình.
◊ Tổ chức tập huấn thời kỳ xuống giống và thời kỳ chăm sóc đến thu hoạch
◊ Tổ chức hội thảo gieo trồng bắp lai và gieo trồng đậu nành
◊ Hướng dẫn tham quan cho bà con nông dân, cán bộ địa phương
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
◊ Mô hình thực nghiệm: Xây dựng các mô hình thực nghiệm, không lặp lại
Số liệu thu thập: Sản lượng thu hoạch trên toàn bộ diện tích mô hình, giá tiêu thụcùng thời điểm của thị trường là cơ sở đánh giá tổng thu của mỗi mô hình
◊ Mô hình sản xuất: Xây dựng mô hình theo qui mô của nông hộ, tổng diệntích 16 ha Số liệu thu thập là tổng chi phí vật tư, chi phí lao động , giá thành tiêuthụ (nhật ký và khai báo của nông hộ), tổng thu nhập thực tế của mô hình/ha(thống kê sản phẩm tiêu thụ của nông hộ)
◊ Lấy mẫu một số chỉ tiêu bổ sung: theo đường chéo góc của diện tích câytrồng trong mô hình (5 mẫu/diện tích cây trồng/mô hình) Mỗi mẫu lấy 10 cây để
đo đếm Số liệu thu được là giá trị trung bình mẫu của mỗi mô hình dùng để minhhoạ năng suất cây trồng và các chỉ tiêu kinh tế
2.3.1 Mô hình thực nghiệm 1,2 ha
◊ Mô hình trồng thuần giống bắp lai mật độ thường:
- Diện tích 2.000 m2 Sử dụng giống bắp lai G49 và giống bắp lai VN8960
- Bố trí gieo hốc theo hàng Khoảng cách 70 x 25 cm x 1 cây (4,8 cây)/m2
◊ Mô hình trồng bắp mật độ cao
- Tổng diện tích 1.600 m2
- Bố trí gieo khoảng cách 50 x 25 cm (8 cây/m2)
◊ Mô hình trồng thuần giống đậu nành
- Tổng diện tích 3.600 m2 Sử dụng giống OMDN21 Trong đó:
- Gieo hốc, hàng 40 x 15 - 20 cm x hốc Gieo 3 hạt/hốc Diện tích (1800 m2)
- Bố trí sạ lan 60 kg giống/ha Diện tích 1/2 (1800 m2)
◊ Mô hình trồng xen canh 4 hàng đậu 2 hàng bắp
- Tổng diện tích 3000 m2 (tỷ lệ 2 đậu + 1 bắp)
Trang 9- Khoảng cách gieo đậu nành 40 x 20 cm Gieo bắp lai 70 x 25 cm.
◊ Mô hình trồng xen canh 2 hàng đậu 1 hàng bắp
- Tổng dịên tích 1800 m2 (tỷ lệ 2 đậu + 1 bắp)
- Khoảng cách giữa các hàng (kể cả bắp và đậu) đều 40 cm
2.3.2 Mô hình sản xuất: 16 ha
◊ Mô hình trồng thuần bắp lai hai giống G49 và VN8960
- Trồng thuần 2 ha bắp lai tại xã Đại Thành,
- Trồng thuần 4 ha bắp lai tại xã Tân Thành
- Trồng thuần 4,7 ha bắp lai tại xã Tân Bình
◊ Mô hình trồng thuần giống đậu nành OMDN 21
- Trồng thuần 2 ha đậu nành tại xã Đại Thành
◊ Mô hình trồng xen 3,3 ha tại xã Tân Bình và Đại Thành
Toàn bộ diện tích thực nghiệm và diện tích sản xuất đều thực hiện thốngnhất 1 qui trình chăm sóc Mức phân bón cho bắp: 150 - 100 - 50 kg NPK/ha Chođậu nành: 40 - 60 - 30 kg NPK/ha Phân hữu cơ 500 kg/ha (Qui trình Viện Lúađang sử dụng)
2.3.3 Phân tích thành phần đất và môi trường trong thời gian bố trí mô hình
◊ Phân tích thành phần đất tại các điểm xây dựng mô hình gồm các chỉ tiêu:
- Đạm tổng số, đạm dễ tiêu theo phương pháp Kjendhal
- Lân tổng số, lân dễ tiêu theo phương pháp Olsen Phương pháp so màuxanh molipden, xác định lượng đạm trong dung dịch
- Phân tích lượng kali tổng số, dễ tiêu bằng quang phổ kế ngọn lửa
- Phân tích % hữu cơ bằng phương pháp Wallkley Black
- Đo pH đất
Thí nghiệm được thực hiện tại Phòng phân tích Viện Lúa ĐBSCL
◊ Phân tích điều kiện khí hậu thời tiết ảnh hưởng đến cây trồng
- Số liệu khí hậu, thời tiết của vùng trong các tháng gieo trồng
2.3.4 Theo dõi và phân tích đầu tư, tiêu thụ và thu nhập nông hộ
- Chi phí đầu tư, tình hình tiêu thụ sản phẩm của các hộ tham gia mô hình
- Sử dụng công thức tính của Zantra và ctv (1981) để đánh giá hiệu quảkinh tế của mô hình:
Thu nhập thuần = Tổng thu nhập - Tổng chi phí đầu tư
2.3.5 Tổ chức tập huấn, hội thảo và tham quan các mô hình
Trang 10- Tập huấn về kỹ thuật gieo trồng và phòng trừ sâu bệnh.
- Hội thảo tham quan triển khai các thời kỳ sinh trưởng của cây trồng Tổchức cho nông dân trao đổi, thảo luận “mắt thấy tai nghe” thực tế trên đồngruộng
2.3.6 Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá
- Chỉ tiêu kỹ thuật: Tốc độ sinh trưởng, thời gian ra hoa quả, thời gian sinhtrưởng từ nảy mầm đến chín sinh lý 80%, năng suất thực thu
- Chỉ tiêu kinh tế: (Mục 2.3.4)
2.4 Phạm vi nghiên cứu
Thuộc đề tài nghiên cứu thực nghiệm, ứng dụng, gắn liền đồng ruộng và điềukiện sản xuất của nông hộ Số liệu thu thập là số liệu thực tế trên toàn bộ diện tích
Trang 11Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Mô hình thực nghiệm
3.1.1 Tình hình sinh trưởng của bắp lai và đậu nành trong các mô hình.
Kết quả đánh giá tình hình sinh trưởng của các cây trồng bắp lai (G49,VN8960) và đậu nành (OMDN 21) được minh hoạ ở bảng 1
Do số liệu bảng 1, bảng 2 được thu thập trên các mô hình thực nghiệmkhông nhắc lại và đơn giản chỉ so sánh trong phạm vi cùng cây trồng Bởi vậy,trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng số liệu thực trên toàn lô khi đánh giá vềchỉ tiêu kinh tế Chỉ tiêu kỹ thuật chỉ sử dụng minh hoạ thêm cho các chỉ tiêu kinhtế
Bàng 1: Tình hình sinh trưởng bắp lai và đậu nành trong các mô hình thực
nghiệm (Xuân – Hè 2005) tại Đại Thành - Phụng Hiệp
gieo trồng
Chiều cao cây (cm)
Tồng số ngày sau gieo Chiều
cao cây (cm) Cành/bụi bụitrái/ (ngày)TGST
Phun râu
Tung phấn
TGST (ngày)
Trang 12◊ Đối với mô hình trồng thuần bắp lai ở mật độ cao (8 cây/m2) cho thấychiều cao trung bình thấp hơn ở điều kiện trồng thường (4,8 cây/m2) Nhưng thờigian tung phấn và phun râu không khác nhau nhiều Điều đó cho thấy, trồng bắpmật độ cao thời gian sinh trưởng (TGST) không ảnh hưởng nhiều và cây cũngkhông vươn cao hơn so với sức sinh trưởng trong điều kiện gieo trồng mật độthường Bởi biết rằng, chiều cao cây phản ánh sinh trưởng mạnh, yếu của bắp.Những đặc điểm này đều phù hợp cho cả hai giống G49 và VN8960.
◊ So sánh bắp trồng xen với bắp trồng thuần thì thấy rằng, bắp trồng xencủa mô hình 2 hàng bắp 4 hàng đậu và mô hình xen 1 hàng bắp 2 hàng đậu đềukhông khác nhau, cao hơn bắp trồng thuần Chiều cao bắp trồng xen cả hai môhình đạt trên dưới 123 cm còn bắp trồng thuần mật độ cao và mật độ thường chỉđạt 115 -117 cm Thời gian tung phấn, phun râu và thời gian sinh trưởng giữa bắptrồng thuần và bắp trồng xen cũng vậy, không khác nhau
Từ đó có những nhận định: Bắp trồng xen sinh trưởng tốt hơn bắp trồngthuần và tốt hơn bắp trồng mật độ cao Bắp trồng mật độ cao thân cây nhỏ, lá nhỏ
và mỏng, bắp trồng xen thân to, lá to và dày Ngoài ra nhờ có đậu nành trồng xen
mà hạn chế bớt cỏ dại cho bắp, giữ ẩm cho đất và có thể bắp còn được ảnh hưởngmột phần đạm cộng sinh từ đậu nành nên bổ rễ phát triển mạnh hơn nhiều
◊ Đối với đậu nành, tình trạng cao cây khác với bắp.Có 2 lí do, thứ nhất caohơn do cây sinh trưởng mạnh hơn, thứ hai cũng có thể cây cao hơn do vươn cao đểtranh giành ánh sáng bị hàng bắp che Trong trường hợp này, đậu nành trồngthuần và gieo hốc có các chỉ tiêu đo đếm khá hơn như cây cao hơn, số cành nhiềuhơn đặc biệt số trái nhiều hơn so với các mô hình trồng xen và sạ lan, có thể dogieo hốc bộ rễ phát triển thụân lợi hơn, ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ môi trườnghơn (nhiệt độ mặt đất vụ XH rất cao) khi cây còn non, bộ rễ còn yếu Ngoài ra kếtquả còn cho thấy, đậu nành trồng xen thuộc mô hình 4 hàng đậu 2 hàng bắp và môhình 2 hàng đậu 1 hàng bắp không khác nhau nhiều về sinh trưởng (bảng 1)
3.1.2 Năng suất của cây trồng trong các mô hình
Năng suất cây trồng trong các mô hình được thể hiện bảng 2
◊ Để đánh giá sức sinh trưởng thể hiện qua chỉ tiêu năng suất hạt của câytrồng Chúng tôi tiến hành thu hoạch riêng, ra hạt, phơi khô đạt độ ẩm tươngđương 13%, qui đổi khối lượng hạt thu được ra đơn vị tấn/ha Kết quả cho thấyrằng: Bắp trong mô hình trồng xen 2 bắp 4 hàng đậu hay 1 hàng bắp 2 hàng đậu
Trang 13đều cho năng suất trên dưới 6,8 tấn/ha, cao hơn bắp trồng trong mô hình trồngthuần bởi bắp to hơn, số hạt/bắp nhiều hơn và khối lượng 100 hạt nặng hơn Bắptrồng trong mô hình trồng thuần năng suất 5,8 – 6,0 tấn/ha, thấp hơn năng suất bắptrồng xen Mặt khác, bắp trồng mật độ thường lại có năng suất 6,0 tấn/ha, cao hơnbắp trồng mật độ cao 5,82 tấn/ha Nguyên nhân, do giống bắp G49, VN8960 cógốc độ lá không thoả mãn trồng dày, các lá phát triển chồng chéo nhau, che ánhsáng nhau, làm giảm khả năng quang hợp của nhau Trong khi bắp các mô hìnhtrồng xen có điều kiện sinh trưởng thuận lợi hơn (như phần trên đã phân tích) nêncho năng suất cao hơn.
Bảng 2 Năng suất cây trồng trong các mô hình thực nghiệm vụ X-H 2005
Đ.kính báp (cm)
Kl hạt /bắp (% )
Khối lượng
100 hạt
N.S (t/ha) /cây trái Trái lép
(%)
K.l
100 hạt (g)
N.S (t/ha)
Trang 14◊ Đậu nành ngược lại với bắp Trồng xen năng suất thấp hơn trồng thuầnthể hiện qua chỉ tiêu tổng số trái ít hơn Trong đó, gieo hốc số trái/cây là 53 trongkhi sạ lan 47 trái/cây, đậu nành trồng xen chỉ cho 39-41 trái/cây Vậy nên, năngsuất trồng thuần đạt 2,55-2,63 t/ha, năng suất trồng xen chỉ 2,35 t/ha.
Như vậy, đậu nành trồng thuần, gieo hốc cho năng suất cao hơn đậu nành sạlan và đậu nành trồng xen
Một số yếu tố cơ bản làm cho năng suất đậu nành trong mô trồng thuần gieohốc khá hơn mô hình sạ lan: Như đã trình bày phần trên, trong mô hình trồngthuần, gieo hốc bộ rễ đậu nành phát triển thuận lợi hơn trồng thuần, sạ lan Yếu tốquan trọng khác, khoảng cách cây trong mô hình gieo hốc đều hơn, chăm sốc vàkiểm tra sâu bệnh tốt hơn điều kiện sạ lan Ngoài ra, đậu nành sạ lan dễ bị đổ ngãhơn Đậu nành gieo hốc, các cây cùng hốc cuốn lại với nhau, dựa vào nhau nêncứng hơn, ít đổ ngã hơn Giống đậu nành OMDN21 là giống có chiều cao trungbình nhưng cũng dễ bị đổ ngã vào giai đoạn cuối, nếu có gió mạnh nên sạ lankhông thích hợp lắm so với gieo hốc (3 hạt/hốc)
Sự khác biệt năng suất đậu nành trồng thuần và trồng xen: Mặc dù đậu nành
là cây chịu ánh sáng yếu, nhưng dù sao khi trồng xen với bắp vẫn bị ảnh hưởng,đặc biệt hàng đậu nằm cạnh hàng bắp, các đốt thân cây đậu thưa hơn, hoa ít hơn
do một phần hàng bắp cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng của đậu nành, mặt khác
do chăm sóc không đồng thời giữa bắp và đậu, trong đó cây đậu nành cần chămsóc kỹ hơn so với bắp như chế độ nước, phân bón và sâu bệnh Đây cũng là mộtphần nguyên nhân làm cho người nông dân rất ngại trồng xen
3.1.3 Tổng thu của các mô hình thực nghiệm vụ Xuân – Hè 2005.
Tổng thu của mô hình là tổng số tiền người nông dân thu được khi bán toàn bộsản phẩm thu hoạch của mô hình với giá cùng thời điểm Đơn vị qui đổi đ/ha
Sản phẩm thu hoạch sau khi phơi khô, làm sạch đạt độ ẩm tương đương13% (đậu và bắp), liên hệ với giá thị trường cùng thời điểm (giá bắp bán tại nhà
2300 đ/kg, giá đậu nành 5200 đ/kg) Thấy rằng tổng thu từ các mô hình thựcnghiệm (bảng 3) đều đạt trên 13 triệu đồng/ha Thu nhập cao nhất là mô hìnhtrồng xen 4 hàng đậu 2 hàng bắp (14.367.000 đ/ha) sau đó mô hình bắp trồngthuần ở mật độ thường (13 961.000 đ/ha) Qua đây có thể tổng kết như sau:
Trang 15- Trồng thuần bắp ở mật cao có thu nhập 13.386.000 đ/ha thấp hơn, trongkhi trồng thuần bắp ở mật độ thường là 13.961.000 đ/ha, tương đương 95,9% sovới trồng thuần bắp mật độ thường đối với 2 giống bắp G49 và VN8960.
- Trồng thuần đậu nành, nếu sạ lan thu nhập 12.500.000 đ/ha thấp hơn gieohốc, thu nhập từ gieo hốc 13.676.000 đ/ha, tức khoảng 96,9% so với gieo hốc
- Trồng xen 2 hàng đậu 1 hàng bắp thu nhập 13.535.000 đ/ha, chỉ bằng 94,2
% so với trồng 4 hàng đậu 2 hàng bắp 14.367.000 đ/ha
- Trồng thuần bắp mật độ thường 13.961.000 đ/ha thấp hơn 97,2% so vớitrồng xen 4 hàng đậu 2 hàng bắp (14.367.000 đ/ha)
Sự khác biệt hai mô hình trong thời điểm này do năng suất và giá đậu nànhquyết định Với giá 5.200 đ/kg, năng suất đậu nành 2500-2600 kg/ha, trồng đậunành có ưu thế hơn Tuy nhiên, đây là kết quả tổng kết trên mô hình thực nghiệm
Bảng 3 Tổng thu của mỗi mô hình thực nghiệm vụ Xuân – Hè 2005
Định mức phân bón cho bắp sau khi qui đổi các loại phân đơn phổ thông là
250 kg urê/ha, 220 kg DAP/ha, 200 kg li/ha (tương ứng 150-100-50 kg NPK/ha).Định mức cho đậu nành 50 kg urê/ha, 240 kg DAP/ha, 100 kg ka li/ha (tương ứng
Trang 1640-60-30 kg NPK/ha) Do nền đất trồng lúa lâu năm, đây là vụ màu đầu tiên nênchúng tôi bổ sung thêm 500 kg/ha phân vi sinh các loại Giống bắp 20 kg/ha,giống đậu nành 80 kg/ha (kể cả giống dự phòng) Trong đó nhà nước đầu tư 50%,
số còn lại là nông dân tự đầu tư Mức phân này được thực hiện theo qui trình củaNhóm nghiên cứu cây màu Viện Lúa ĐBSCL đang sử dụng
3.2.1.Tình hình áp dụng kỹ thuật gieo trồng của nông dân
Kỹ thuật trồng bắp lai trên nền đất lúa còn quá mới mẻ đối với nông dântrong huyện, mặc dù đã có một số hộ đã từng trồng bắp lai trên líp mía Trồng đậunành nông dân chưa có khái niệm, nghĩa là từ trước tới nay, trong địa bàn chưa có
hộ nào trồng đậu nành Tuy nhiên, do trồng lúa vụ Xuân – Hè thu nhập quá thấpnên nông dân rất muốn chuyển đổi Được sự hỗ trợ một phần chi phí vật tư vàgiống, sự chỉ đạo trực tiếp của cán bộ chuyên môn nên nông dân rất tâm đắc
Tổng kết tình hình ứng dụng kỹ thuật của nông dân ở 16 ha được dựa trên 3tiêu chí: (1) Đạt yêu cầu kỹ thuật cơ bản: Nông dân bám sát những kiến thức đãđược tập huấn, thực hiện đầy đủ sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật phù hợp với điềukiện đất đai của nông hộ (2) Đạt yêu cầu kỹ thuật trung bình: Nông dân đã có cốgắng bám sát những kiến thức đã được tập huấn, thực hiện đầy đủ sự chỉ đạo củacán bộ kỹ thuật nhưng thiếu sáng tạo để phù hợp điều kiện đất đai, hoặc thực hiện
kỹ thuật còn chưa mạnh dạn (3) Chưa đạt yêu cầu tối thiểu: Các kỹ thuật thựchiện thiếu nhiều hoặc không đúng, hoặc phải làm lại Với 3 tiêu chí trên, chúng tôitổng hợp được như sau (bảng 4)
Kỹ thuật gieo trồng đáp ứng kỹ thuật chỉ đạo như: khoảng cách gieo, đàorãnh tưới tiêu có trên 50% diện tích đạt yêu cầu, số còn lại hệ thống tiêu nướcchưa đảm bảo: Rãnh nhỏ, khoảng cách rãnh còn xa nhau Khâu quan trọng nhất là
tụ rơm và tụ gốc rạ sau khi gieo đạt yêu cầu dưới 30% Đây là khâu kỹ thuật quantrọng, nếu thực hiện tốt hạn chế được sự phát triển cỏ dại, khả năng bốc phèn vàtiết kiệm lượng nước tưới
Đầu tư phân bón, phần lớn các hộ đầu tư thêm còn chưa đủ, chủ yếu dựavào lượng phân đầu tư do đề tài cung cấp (nông dân chưa quen đầu tư mức phâncao) Vậy nên, đáp ứng yêu cầu số lượng chỉ mới khoảng 12,5 % diện tích Bónđúng thành phần NPK chiếm 49,7 % diện tích
Trang 17Tưới tiêu, khoảng 55% diện tích đủ nước trong suốt thời kỳ nhưng khi tướitràn nước vào ruộng nhanh, rút chậm nên khả năng hạ phèn trong ruộng khôngcao 35% đủ nước nhưng không kịp thời, hoặc không đều trong ruộng.
Bảng 4 Tổng kết khả năng áp dụng kỹ thuật cơ bản của các hộ
tham gia thực hiện mô hình vụ Xuân Hè 2005
TT Biện pháp kỹ thuật
Đạt yêu cầu
kỹ thuật cơ bản
Đạt yêu cầu kỹ thuật trung bình
Chưa đạt yêu cầu tối thiểu Diện
tích(ha)
% diện tích
Diện tích(ha)
% diện tích
Diện tích(ha)
% diện tích
Trang 18Phòng trừ sâu bệnh, đối với bắp sâu bệnh chủ yếu sâu đục thân, bệnh vàng
lá, bệnh đốm vằn do trồng vụ đầu nên ảnh hưởng không đáng kể, phải hết sứcchú ý khi mở rộng diện tích, hoặc các vụ gieo trồng tiếp theo Với đậu nành bệnhghỉ sắt, bệnh chết lụi cây con xuất hiện giai đoạn đầu nông dân còn lúng túng, sửdụng thuốc chưa đúng Thời kỳ phát triển sâu ăn lá, bọ xít, sâu đục trái nông dân
sử dụng thuốc chưa đúng, cách phun cho đậu nành nông dân chưa có kinh nghiệmnên hiệu quả không cao
Thu hoạch đậu nành: Một số khâu chưa chuẩn bị kịp thời đó là xuống giốngkéo dài, thu hoạch trong lúc trời mưa nên làm cho đậu nành hao hụt, chi phí laođộng phân loại hạt tăng lên
Tóm lại, vụ đầu tiên thực hiện kỹ thuật gieo trồng bắp lai và đậu nành trênnền đất lúa, nông dân đã có cố gắng rất nhiều và đã đạt kết quả khả quan, cho thấykhả năng thành công áp dụng mô hình của mỗi hộ rất cao
Những hạn chế nêu trên do nông dân chỉ quen với nghề trồng lúa, ít đượctiếp cận với kỹ thuật mới, cây trồng mới Mặt khác, nhiều hộ nông dân còn nghèokhả năng đầu tư thêm quá khó khăn Tin chắc rằng, những vụ tiếp theo với kinhnghiệm đã có, kỹ thuật áp dụng sẽ được nông dân thực hiện hoàn hảo hơn, năngsuất sẽ còn cao hơn, chi phí lao động thấp hơn
3.2.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất diện rộng 16 ha
Để đánh giá chính xác thực chi, thực thu của các mô hình, chúng tôi theodõi chi tiết 11 hộ trồng bắp lai và theo dõi tổng hợp chung 2 hộ trồng đậu nành, 2
hộ trồng xen 2 hàng đậu 1 hàng bắp trong số 31 hộ tham gia Kết quả ghi nhận(bảng 5)
Như trên đã nêu, đầu tư thêm của nông dân còn hạn chế, chủ yếu dựa vàokinh phí đầu tư của đề tài, do đó vừa không đảm bảo nguồn dinh dưỡng cho câyvừa hạn chế vai trò tác động của kỹ thuật dẫn đến năng suất rất khó đạt mức tối
đa Tuy nhiên, dù có những hạn chế, kết quả thực hiện các mô hình vẫn đạt hiệuquả cao
Trong số 11 hộ trồng bắp được theo dõi chi tiết về các khoản đầu tư như laođộng thuê mướn, lao động nhà, đầu tư máy móc, đầu tư phân bón thuốc sâu chothấy: Hộ ông Nguyễn Cao Văn đầu tư khá hơn về vật tư (5.385.000 đồng /ha)đồng thời kết hợp áp dụng tốt các biện pháp kỹ thuật được hướng dẫn nên năngsuất đạt khá 6150 kg/ha Ông Nguyễn Văn Chưỡng đầu tư cao hơn 6.150.000