Kết quả điều tra cho thấy, người dân trồngcây nhưng thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin khoa học kỹ thuật mới… Ban chủ nhiệm đã chọn được 23 hộ tham gia thực hiện mô hình và đãchuyển giao
Trang 1UBND H CHÂU THÀNH A SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
PHÒNG CÔNG - THƯƠNG TỈNH HẬU GIANG
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHOA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN VƯỜN CHUYÊN CANH QUÝT
ĐƯỜNG BẰNG NGUỒN GIỐNG SẠCH BỆNH
Mã số đề tài:
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Phúc Hùng
Cán bộ tham gia đề tài:
Trang 2Cây có múi nói chung, cây quýt Đường nói riêng là loại cây có giá trị kinh
tế cao, nhưng những năm gần đây lại bị dịch bệnh tấn công làm thiệt hại kinh tếrất nhiều cho bà con nông dân trồng những loại cây này Vì vậy mục tiêu của đềtài là cải thiện lại vùng chuyên canh sản xuất cây quýt Đường ở huyện ChâuThành A theo hướng tăng năng suất, chất lượng hạ giá thành sản phẩm đồng thờichuyển giao khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất quản lý dịch hại tổng hợp trêncây quýt Đường - chọn hộ có vườn cách ly vườn cây bệnh, trồng giống sạchbệnh, tạo điều kiện cho thiên địch phát triển, trồng cây chắn gió, chăm sóc câykhoẻ… Xây dựng mô hình sản xuất bằng nguồn giống sạch bệnh và mô hìnhtrồng theo kỹ thuật thâm canh, tránh tái nhiễm Greening, Tristeza và duy trì sựphát triển vườn quýt Đường theo hướng ổn định và bền vững
Ban chủ nhiệm đã điều tra ngẫu nhiên 150 hộ nhà vườn ở 3 ấp Xẻo Cao,Xáng Mới, Láng Hầm Kết quả 105 phiếu ( hộ ) trồng cây có múi và 45 phiếu( hộ ) trồng các loại cây ăn trái khác Kết quả điều tra cho thấy, người dân trồngcây nhưng thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin khoa học kỹ thuật mới…
Ban chủ nhiệm đã chọn được 23 hộ tham gia thực hiện mô hình và đãchuyển giao cây giống có múi sạch bệnh và tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nôngdân về quy trình thâm canh cây quýt từ nguồn giống sạch bệnh, kết quả vườncây của dự án phát triển tốt, không bị tái nhiễm bệnh vàng lá Greening và bệnhTristeza, cho trái sớm, năng suất cao
Tóm lại trồng cây giống có múi sạch bệnh và thực hiện theo quy trìnhphòng trừ sâu bệnh tổng hợp cây phát triển tốt không tái nhiễm bệnh vàng láGreening và Tristeza
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CÂY CÓ MÚI TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI trang 7 1.1 Đặc điểm Huyện Châu Thành A: trang 7 1.2 Nhu cầu sinh thái của cây có múi: trang 8 1.3 Bệnh vàng lá gân xanh, Tristeza trên cây có múi: trang 8Chương 2.PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: trang 12 Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN: trang 13 3.1 Kết quả điều tra hiện trạng cây có múi: trang 14 3.2 Chọn điểm và chọn hộ dân triển khai dự án trang 17 3.3 Kết quả phân tích mẫu bệnh vàng lá gân xanh trang 20 3.4 Kết quả phòng trị rệp sáp và bệnh Tristeza……… trang 20 3.5 Kết quả chỉ tiêu kỹ thuật sau 3 năm thực hiện trang 21 3.6 Đánh giá kết quả đề tài trang 28 3.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ……… trang 28Chương 4: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ trang 30Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ trang 31
5.1 Kết luận trang 31 5.2 Kiến nghị .trang 31PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH SÁCH HÌNH
Trang 4Tên hình
Hình1: Vườn quýt của nông dân ngoài đề tài trang 53Hình 2a, 2b: Tập huấn cho nông dân trang 54Hình 3: Mô hình vườn quýt trong đề tài lúc 2 năm tuổi trang 55Hình 4: Kiểm tra sâu bệnh trang 56Hình 5: BCN thu thập mẫu để phân tích trang 56Hình 6a: Đo chiều cao cây trang 57Hình 6b, 6c: Đo rộng tán cây trang 57Hình 7a,7b: Vườn cây ông Lập sau 3 năm trồng trang 58Hình 8a, 8b: Trái trong vườn cây thực hiện đề tài trang 58Hình 9 : Vườn cây chú Ba Vân trang 59Hình 10a,10b: Quýt trong vườn cây thực hiện đề tài trang 60Hình 11: Trái quýt trong đề tài được bổ ra trang 60
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số liệu điều tra hộ trồng cây có múi trang 15Bảng 2: Danh sách nông dân tham gia thực hiện đề tài trang 18Bảng 3: Kết quả tập huấn, đào tạo trang 19Bảng 4: Kết quả thực hiện & năng suất đạt được ở năm thứ 3 trang 22Bảng 5: Khối lượng sản phẩm phân theo kích cỡ trang 23Bảng 6: Kết quả chỉ tiêu kỹ thuật sau 3 năm thực hiện trang 25Bảng 7: Hạch toán so sánh trang 26Bảng 8: Tình hình sử dụng kinh phí trang 30
Trang 5Phát triển: cây có múi và cây ăn trái đặc sản chất lượng cao của tỉnh
thuộc hướng ưu tiên: xây dựng các mô hình ứng dụng Khoa học Công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi theo Quyết định số: 1075/QĐ-KH ngày 14/08/1997 và Quyết định số: 2140/QĐ-
BKHCNMT ngày 05/11/1998 của Bộ trưởng Bộ KHCNMT
7- Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Phúc Hùng
Chức vụ: P.Phòng Công - Thương
Điện thoại: 0711.3 946407 Fax : 946 407
Cơ quan: Phòng Công - Thương huyện Châu Thành A, Hậu Giang
Địa chỉ: Thị Trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
8- Cơ quan chủ trì: Phòng Công - Thương huyện Châu Thành A
Điện thoại: 0711.3 946407
Địa chỉ: Thị Trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang
9- Cơ quan quản lý: Sở Khoa Học- Công Nghệ Hậu Giang
MỞ ĐẦU:
* Sự cần thiết của đề tài:
x
Trang 6UBND tỉnh đang có kế hoạch xây dựng quảng bá thương hiệu cho các tráicây đặc sản như: bưởi Năm Roi Hậu Giang, quýt Đường Hậu Giang, cam MậtHậu Giang, Cam Sành Hậu Giang.
UBND tỉnh đã khẳng định nhóm cây có múi là nhóm cây cần phải ưu tiên
hỗ trợ, giúp nông dân trồng lại bằng nguồn cây giống sạch bệnh, để tăng thunhập cho nông dân từ kinh tế vườn
Trong chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh sẽphấn đấu phục hồi lại các loại cây có múi đặc sản truyền thống của tỉnh
Trong thời gian qua đã có cây giống sạch bệnh nhưng hiện tượng mua bán
và sử dụng cây giống trôi nổi vẫn còn phổ biến Nhà vườn muốn phục hồi vườnquýt bằng giống sạch bệnh nhưng thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin KHKT vềkhâu chăm sóc và quản lý vườn một cách có hiệu quả Vì vậy đề tài bao gồm cácnội dung: kết hợp giữa nghiên cứu với sự kế thừa kết quả sẵn có, đồng thời kếthợp nghiên cứu với ứng dụng KHKT thông qua việc triển khai các mô hìnhtrồng chuyên canh cây quýt đường từ nguồn giống sạch bệnh bằng các biện pháptổng hợp Đi đôi với việc ứng dụng thành tựu KHKT là các chính sách hỗ trợ đểnhanh chóng phục hồi vườn quýt Đường đồng thời cải thiện năng suất, chấtlượng của cây quýt đường ở huyện Châu Thành A
* Mục tiêu của đề tài:
- Cải thiện vùng chuyên canh sản xuất quýt Đường và các cây có múitrồng xen ở huyện Châu Thành A theo hướng tăng năng suất, chất lượng, hạ giáthành sản phẩm
- Quảng bá chuyển giao KHKT trong việc sản xuất và quản lý tổng hợpcây quýt Đường, xây dựng mô hình sản xuất bằng cây giống sạch bệnh và môhình trồng theo kỹ thuật thâm canh
- Tránh tái nhiễm bệnh Greening và bệnh Trissteza và duy trì sự phát triểnvườn quýt Đường theo hướng ổn định và bền vững
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CÂY CÓ MÚI TRONG
NƯỚC VÀ THẾ GIỚI
Trang 71.1 Đặc điểm Châu Thành A.
Sau chia tách và tái lập năm 2004, huyện Châu Thành A có tổng diện tíchđất tự nhiên là 15.658 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp khoảng 13.731 hachiếm 87,69% tổng diện tích đất tự nhiên Là huyện đầu nguồn của tỉnh HậuGiang, thuận tiện giao thông thủy bộ, có quốc lộ 1A, quốc lộ 61, tỉnh lộ 932 vàkênh Xáng Xà No đi qua Đất đai phần lớn là đất phù sa được bồi đắp hàng năm
do thủy triều, nguồn nước dồi dào, hầu hết diện tích sản xuất nông nghiệp tướitiêu chủ động được Là huyện có lợi thế về sản xuất nông nghiệp, với khoảng3.600 ha đất vườn Châu Thành A phát triển nhiều loại cây ăn trái đặc sản nhưcam, quýt, xoài, vú sữa….có thể được phân thành hai vùng định hướng pháttriển như sau:
* Vùng ảnh hưởng triều khá: các xã Thạnh Xuân, Tân Phú Thạnh, Nhơn
Nghĩa A, tưới tiêu tự chảy 9 tháng/ năm, nước ngập bình quân 30 – 60 cm, thờigian ngập 45 ngày ( bắt đầu 15/9 và kết thúc 30/10 ) có thể trồng các loại cây:cam Mật, cam Sành, quýt Đường, Sầu Riêng ( Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội huyện Châu Thành A - tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, 2008)
* Vùng ảnh hưởng triều yếu: các xã Tân Thuận, Tân Hòa, Trường Long
A, Trường Long Tây, Thị Trấn Một Ngàn, chênh lệch nước lớn, ròng thấp, nướcngập bình quân từ 60 – 100cm, thời gian ngập 2 tháng ( bắt đầu 15/9 và kết thúc15/11 ) có thể trồng các loại cây: xoài cát Hòa Lộc, vú sữa lò rèn…( Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành A - tỉnh Hậu Giang đếnnăm 2020, 2008)
Trong đó, nhóm cây có múi là nhóm cây có giá trị kinh tế cao cũng đượchuyện tập trung khôi phục và phát triển
Tuy nhiên trong những năm gần đây cây có múi bị dịch bệnh Greening,Tristeza, loét… phá hoại nghiêm trọng, mặc dù được sự hỗ trợ vốn của Nhànước, sự cố gắng khôi phục vườn cây có múi của người dân, bởi loại cây đặcsản này có giá trị kinh tế cao, nhưng sự nỗ lực, sự cố gắng trên vẫn bị dịch bệnhGreening, Tristeza … phá hoại gây thiệt hại kinh tế vườn Do người dân trồngchưa có tập trung; diện tích trồng cây có múi còn nhỏ lẻ, manh múng và trồngcây mới xen trong các vườn cây nhiễm bệnh, thiếu vốn sản xuất, chưa có ý thức
Trang 8tốt trong phòng trừ bệnh vàng lá Greening, chủ yếu sử dụng giống trôi nổikhông rõ nguồn gốc, cây trồng vài năm bị nhiễm bệnh vàng lá Greening khôngcòn hiệu quả
1.2 Đặc điểm của cây có múi.
* Nhu cầu sinh thái cây có múi:
Nhiệt độ: cây có múi có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, nói chung có
thể sinh trưởng được ở 400 vĩ độ bắc, 400 vĩ độ nam Cây có múi có thể sống ở 3– 420 và phát triển ở 19 – 390, thích hợp nhất từ 23 – 290C, ( Quyết định số 1910– 2000/QĐ-BNN-KHCN )
Ánh sáng: Cường độ ánh sáng thích hợp cho cây có múi là 10.000 –
15.000 lux ( tương đương với nắng sáng lúc 8 giờ hoặc nắng chiều lúc 16 giờ ), ( Quyết định số 1910 – 2000/QĐ-BNN-KHCN )
Nước: Cây có múi cần nhiều nước, nhất là trong thời kỳ phân hóa mầm
hoa, ra hoa và kết quả Tuy nhiên, cây có múi rất mẩn cảm với điều kiện ngậpúng Trồng ở đất thấp, mực nước ngầm cao và không đào mương lên líp để trồng
dễ đưa đến tình trạng thối rể, yêu cầu về chất lượng nước tưới lượng muối NaCLkhông quá 3g/ lít nước tưới ( Quyết định số 1910 – 2000/QĐ-BNN-KHCN )
Đất đai: Đất trồng cây có múi phải có tầng canh tác dày, ít nhất là 0,6m,
loại đất để trồng cây có múi từ đất cát đến đất thịt pha sét, đất phải thông thoáng,thoát nước tốt ,độ pH từ 5,5 đến 7,5, đất có hàm lượng hữu cơ cao ( 3% trở lên )đất không bị nhiễm mặn ( Quyết định số 1910 – 2000/QĐ-BNN-KHCN )
Vùng đất thấp như Đồng Bằng Sông Cửu Long phải đào mương lên líp để
xả phèn, mặn và nâng cao tầng canh tác, vùng đất cao như miền Đông, Tâynguyên phải chọn nơi có nguồn nước sông, suối, ao, hồ hoặc nước ngầm tướicho cây có múi vào mùa nắng ( Quyết định số 1910 – 2000/QĐ-BNN-KHCN )
1.3 Bệnh vàng lá gân xanh, Tristeza trên cây có múi.
Bệnh vàng lá gân xanh (Greening) là loại dịch bệnh gây hại lớn nhất trêncây có múi nếu không có biện pháp phòng trừ triệt để Các nước Đông Nam Á,Đài Loan, Trung Quốc đều bị bệnh Greening gây thiệt hại đáng kể trên nhómcây có múi, Trung Quốc là nước bị bệnh này gây hại sớm cách đây trên 30 năm
Trang 9Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích trồng cam quýt chiếm
khoảng 2/3 tổng diện tích của cả nước ( Nguyễn Bảo Vệ, 2003 Biện pháp canh tác tổng hợp để loại trừ dần bệnh vàng lá gân xanh trên cây cam quýt ) Nông
dân có nhiều kinh nghiệm và tập quán lâu đời trong nghề trồng cam, quýt này.Tuy nhiên, trong nhiều năm qua bệnh vàng lá gân xanh (VLGX ) đã làm thiệthại trầm trọng ngành trồng cam quýt của bà con nhà vườn
Đến nay chưa có giống cam, quýt nào kháng được bệnh VLGX và cũng
chưa có thuốc phòng trị hữu hiệu ( Nguyễn Bảo Vệ, 2003 Biện pháp canh tác tổng hợp để loại trừ dần bệnh vàng lá gân xanh trên cây cam quýt )
Biện pháp phòng trừ triệt để bệnh này là: đốn cây bị bệnh, phun thuốcphòng trị triệt để rầy chổng cánh (tác nhân trung gian truyền bệnh, rầy chít hútnhựa trên cây bị bệnh, mang vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể và khi di chuyển sangchích hút nhựa cây chưa nhiễm bệnh sẽ truyền vi khuẩn gây bệnh sang cây chưanhiễm làm cho cây này bị nhiễm ), trồng lại vườn cây bằng cây sạch bệnh đượcsản xuất trong nhà lưới Ngoài bệnh Greening, bệnh Tristeza do một loại siêu vikhuẩn gây ra được lây truyền qua một loại rầy mềm cũng là loại dịch bệnh gâyhại đáng kể cho cây có múi
Trong Hội nghị quốc tế bàn về hướng quản lý bệnh vàng lá gân xanh ởcác nước Đông Nam Á do tổ chức JIRCAS ( của Nhật Bản ) và Viện Nghiêncứu cây ăn quả Miền Nam (NCCĂQMN) tổ chức tại Tiền Giang ngày15/10/2004, theo báo cáo của các chuyên gia các Viện Nghiên cứu cây ăn tráicủa các nước Đông Nam Á thì từ năm 1994 đến nay bệnh vàng lá gân xanh ngàycàng phát triển mạnh Ở Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Indonesia tỷ lệ vườncây có múi nhiễm bệnh vàng lá gân xanh chiếm trên 70% Hướng khắc phụcbệnh vàng lá gân xanh chủ yếu là cung cấp giống sạch bệnh cho nông dân, sửdụng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị có khả năng lưu tồn lâu trong cây để phunphòng trị triệt để rầy chổng cánh
Ở Việt Nam, qua kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứu Cây Ăn QuảMiền Nam ( VNCCĂQMN ) và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của cáctỉnh ĐBSCL, thì trên 95% diện tích vườn cây có múi ở ĐBSCL nhiễm bệnhvàng lá gân xanh ( tỷ lệ nhiễm trong vườn chiếm từ 5 – 95% ) Để cải thiện lĩnh
Trang 10vực trồng cây có múi, trong những năm qua VNCCĂQMN đã thực hiện điều tra
cơ bản về nguồn gen các giống cây có múi tại các tỉnh ĐBSCL, bình tuyển vàchọn ra các cây đầu dòng có giá trị thương phẩm cao Cây ghép gốc chanhVolka có tốc độ phát triển nhanh, cho trái sớm hơn cây chiết hoặc cây ghép trêngốc cam mật
VNCCĂQMN cũng đã chuyển giao các mô hình nhân giống cây có múisạch bệnh trong nhà lưới cho thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang Song song
đó, Trung Tâm Khuyến nông Quốc gia và Trung Tâm Khuyến nông Tỉnh HậuGiang cũng đã tổ chức trồng thí điểm vườn cây có múi bằng nguồn giống sạchbệnh trong nhà lưới ( với mức hỗ trợ giá cho nông dân từ 40 – 60% ) Tuy nhiên,các hộ nông dân nhận cây trồng riêng lẻ nhau, xen kẻ trong vùng bệnh vàng lágân xanh phát triển, thiếu cán bộ kỹ thuật theo dõi chỉ đạo thường xuyên, không
có hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật cho người dân để phòng trị triệt để rầy chổngcánh Do đó, sau 3 – 4 năm trồng một số hộ chăm sóc kém, tỷ lệ cây bị nhiễmbệnh vàng lá gân xanh chiếm trên 50%, các hộ chăm sóc tốt thì tỷ lệ cây bịnhiễm bệnh vàng lá gân xanh chiếm từ 5 – 10%
* Đặc điểm bệnh vàng lá gân xanh:
Tác nhân gây bệnh vàng lá gân xanh:
Là do vi khuẩn Liberobacter asiaticm và do rầy chổng cánh ( diaphorina
citri ) làm vector truyền bệnh Ngoài ra bệnh còn lan truyền theo con đườngtháp, chiết, tỉa cành, thu hoạch Vi khuẩn sống và sinh sản tốt trên cây rau dừacạn, trên một số cây bị bệnh nhưng không thể hiện triệu trứng vàng lá gân xanhnhư: cây Hạnh, quýt Tiều, cây lá Cà Ri… ngoài ra rầy chổng cánh cũng thườngsống trên cây Kim quýt, cây Cần thăng, cây Nguyệt quới
Triệu chứng bệnh vàng lá gân xanh:
Bệnh này khó phân biệt với bệnh thiếu kẽm thuần túy, bệnh thiếu kẽmthường vùng xanh tạo thành đường thẳng và triệu chứng thể hiện đồng loạt, và ởdiện lớn
Bệnh thường gây hại những cây ở ngoài bìa hoặc đầu bờ, thường ở hướngĐông và hướng Tây Triệu chứng đầu tiên trên lá già có những đốm vàng loang
Trang 11lỗ, sau đó các lá đọt nhỏ lại, phiến lá ngã sang màu vàng, gân lá còn giữ màuxanh đầu tiên, chỉ một vài nhánh trên cây bị bệnh.
Bệnh nặng các lá nhỏ lại, mọc thẳng đứng và chỉ còn một vài gân lá cònxanh, bệnh nặng cả cây đều thể hiện triệu chứng một vài cành bị chết khô vàcuối cùng cây chết luôn
Trái ở những cây bị bệnh thường nhỏ, nhạt màu ( quýt Đường rụng sớm ),múi bên trong chai sượng, chẻ dọc trái thấy phần trung trụ bị vặn vẹo, vỏ dày,hạt bị hư, hoặc lép
Biện pháp phòng trị và chống tái nhiễm bệnh vàng lá gân xanh là: đốn bỏhoàn toàn cây bị nhiễm bệnh, trồng lại giống cây sạch bệnh, và phòng trị tuyệtđối rầy chổng cánh ở những lần cây ra đọt non, không nhân giống từ những cây
bị nhiễm bệnh, trồng cây chắn gió để ngăn chặn rầy từ nơi khác đến ( TiêuChuẩn Ngành Trồng Cây Có Múi , 2000), gần đây Viện Nghiên cứu và Pháttriển Công nghệ Sinh học thuộc trường Đại Học Cần Thơ vừa đưa vào ứng dụng
kỹ thuật Polymerase Chain Reaction, để chuẩn đoán, phát hiện sớm bệnh vàng lágân xanh trên cây có múi, giúp ngăn ngừa sự lây lan bệnh trong vườn ươm, kể
cả vườn cây đang mang trái Viện Nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam cũng đãthử nghiệm thành công việc trồng xen ổi Xá lị để ngăn ngừa rầy chổng cánhtruyền bệnh vàng lá gân xanh trong vườn cây ăn trái có múi
* Đặc điểm của bệnh Tristeza
Triệu chứng bệnh Tristeza:
Bệnh gây thiệt hại nặng khi điều kiện môi trường không thích hợp, gâythiệt hại khá nặng trên cây quýt Đường, chanh Tàu, gây thiệt hại trên cây quýtTiều, cam Sành và không gây thiệt hại trên Bưởi, Cần Thăng và Nguyệt Quới.Cây bị nhiễm thường lùn, còi cọc, phát triển kém, lá hơi vàng ở rìa lá và nhỏ,quan sát kỹ ở gân bánh tẻ ta thường thấy có những đoạn trong suốt, sưng lên, ládày, mặt lá sần sùi, gân cong, gân sưng, thân còi cọc gốc thân bị lõm chủ yếu ởcành già Trên thân thường có những vết lõm thân làm phần gỗ bên trong vặnvẹo, bệnh lây lan nhanh làm cây lụi tàn dần
Tác nhân: do virus Citrus tristeza virus gây ra và do rầy mềm làm tácnhân lây truyền
Trang 12Biện pháp phòng trị: cũng sẽ được phòng trị như bệnh Greening ( SởKhoa học & Công nghệ Tỉnh Hậu Giang ).
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU,
Điều tra thu thập số liệu về hiện trạng cây quýt Đường và cây có múikhác, điều tra về kỹ thuật canh tác, quản lý sâu, bệnh của nông dân Tiến hànhđiều tra gồm 3 ấp : ấp Láng Hầm, ấp Xẻo Cao, ấp Xáng Mới thuộc xã ThạnhXuân
Phương pháp điều tra: dựa trên biểu mẫu điều tra tiến hành phỏng vấn,
điều tra ngẫu nhiên 150 hộ nông dân có làm vườn ( phụ lục )
Phương pháp xử lý biểu mẫu điều tra: tổng hợp số liệu, nhận định tình
hình dựa vào số liệu, và những thông tin thu thập được trên mẫu biểu
Khảo sát chọn địa điểm, chọn hộ:
Chọn xã Thạnh Xuân ( cũ ) làm điểm trình diễn tập trung phù hợp với địahình, thổ nhưỡng, thủy triều và nông dân có kinh nghiệm làm vườn, chọn nhữngnhà vườn yêu thích khoa học
Chọn những hộ trong vườn không còn cây có múi nhiễm bệnh Greeninghoặc vận động bà con đốn bỏ những cây nhiễm bệnh trong vườn, xây dựng đêbao và trồng cây chắn gió nhằm ngăn chặn sự xâm nhập mầm bệnh vào vườncây sạch bệnh
Bàn giao cho nông dân cây gốc ghép chanh Volka sạch bệnh được sảnxuất trong nhà lưới, loại cây này phát triển nhanh, cây khỏe mau cho trái
Tiến hành 4 cuộc hội thảo nhằm học hỏi trao đổi kinh nghiệm và tập huấn
500 nhà vườn thực hiện theo mô hình thiết kế
Phòng trị bệnh:
- Rệp sáp: cây giống trước khi trồng giũ bỏ bầu cũ và nhúng rễ vào dungdịch Regent 800wp ( 1,6g/10 lít nước ) hoặc Subracide (30cc/15 lít nước)
-Rầy mềm, rầy chổng cánh:
+ Trồng cây chắn gió, tránh sự xâm nhập của dịch hại
+ Trồng ổi xen trong vườn cây có múi
Trang 13+ Phát hiện sớm và phun thuốc trừ triệt để rầy mềm, rầy chổng cánh.
Giám định bệnh Greening :
- Phương pháp chọn mẫu gửi đi giám định: chọn ngẫu nhiên 20 vườn thực
hiện trong chương trình, mỗi vườn chọn 5 mẫu, mỗi mẫu chọn 10 – 20 lá cótriệu chứng đặc thù lốm đốm vàng
- Phương pháp phân tích: theo phương pháp điện li để phát hiện vi
khuẩn thông qua việc ứng dụng kỹ thuật PCR ( Viện Nghiên cứu và Phát triểnCông nghệ Sinh học thuộc trường Đại Học Cần Thơ)
Thời gian thực hiện đề tài: 36 tháng bắt đầu từ 12/2004 – 12/2007
* Đóng góp mới về mặt khoa học của đề tài.
- Đưa cây giống sạch bệnh về nhằm khôi phục lại vườn cây có múi trênđịa bàn huyện
- Xây dựng quy trình chuyên canh cây quýt Đường bằng nguồn giốngsạch bệnh
- Xây dựng quy trình phòng trừ sâu, bệnh tổng hợp, tránh tái nhiễm bệnhvàng lá gân xanh, Tristeza…
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Sau khi nhận được sự thống nhất của hội đồng Khoa Học – Công Nghệ(KHCN) tỉnh Hậu Giang cho phép thực hiện đề tài Ban chủ nhiệm đề tài đã kýhợp đồng với Sở KHCN tỉnh Hậu Giang thực hiện Đề tài thực hiện tại địa bàn
xã Thạnh Xuân ( cũ ), nay là Thị Trấn Rạch Gòi
Ban chủ nhiệm đã khảo sát, chọn hộ dân, đồng thời bàn giao cây giốngcho nhân dân trồng
Ban chủ nhiệm điều tra, đánh giá hiện trạng sản xuất cây có múi trên địabàn huyện cũng như địa bàn triển khai dự án, kết quả thực hiện
3.1 Kết quả điều tra hiện trạng cây có múi trên địa bàn huyện Châu
Thành A.
Điều tra khảo sát 150 phiếu thì có 105 phiếu ( 70% ) trên cây có múi, 45 phiếu
Trang 14( 30% ) trồng các loại cây khác như: xoài, sầu riêng, vú sữa…
Trang 15Bảng 1: Số liệu điều tra hộ trồng cây có múi.
Tiêu
chí
điều
tra
Chủng loại điều tra
Trồng
từ hột
Từ cây sạch bệnh
Trồng cây tự chiết
Từ cây giống không rõ nguồn gốc
Trồng từ hột
Từ cây sạch bệnh
Trồng cây tự chiết
Từ cây giống không rõ nguồn gốc
Trồng từ hột
Từ cây sạch bệnh
Trồng cây tự chiết
Từ cây giống không rõ nguồn gốc
Trồng từ hột
Từ cây sạch bệnh
10-100
100
40-100
Trang 16Một số thông tin từ người dân trồng cây có múi:
Cách trồng cây có múi của nông dân:
* Cách thiết kế vườn và chuẩn bị đất trồng
Đa số nông dân trồng cam, quýt trên những vườn cũ, họ đốn những câychết sau đó đắp mô trồng lại cây mới Nông dân ít quan tâm đến hướng để thiết kếvườn cũng như trồng cây chắn gió
* Giống và khoảng cách trồng.
Đa số người dân mua cây giống từ những thương buôn chạy ghe bán dạohay những trại nhân giống không phải là địa chỉ xanh, giá trung bình khoảng3.000 – 4.000 đồng/ cây (so với cây sạch bệnh giá 10.000 đ/ cây) Hoặc họ chiếtnhững cây còn tốt trong vườn để làm giống
Khoảng cách thường là: 2,5 – 3m đối với Quýt, cam Sành và 3 x 3m đốivới cam Mật
* Chăm sóc:
Đa số nhà vườn, trong mùa nắng để cây khô nước thời gian dài, mực nướctrong mương không ổn định, như mùa khô rút cạn nước mương và mùa lũ mựcnước trong mương dân cao
Nhà vườn bón phân chưa cân đối, bón đạm nhiều chưa trú trọng lân và kali
( thường người dân sử dụng ½ lượng phân Ure + với ½ lượng phân 20 – 20 -15trong suốt vụ ), đặc biệt ít nhà vườn sử dụng phân chuồng, phân hữu cơ để bóncho vườn cây
Công tác cắt tỉa cành, tạo tán cũng ít quan tâm
* Công tác phòng trị sâu, bệnh.
Người dân biết được mối nguy hại của bệnh vàng lá gân xanh, bệnhTristeza, biết được tác nhân truyền bệnh là rầy chổng cánh, rầy mềm nhưng chưabiết cách phát hiện sớm rầy chổng cánh, rầy mềm, phương pháp phòng bệnh nhưcắt tỉa cành bệnh, loại bỏ mầm bệnh khỏi vườn…và phương pháp phòng, trị hiệuquả rầy mềm, rầy chổng cánh
Trang 17* Năng suất :
Vườn quýt nông dân trồng năm thứ 3 năng suất trung bình 8,6 tấn/ ha.Nhưng sau năm thứ 3 trở đi cây bị suy dần, tỉ lệ tái nhiễm bệnh vàng lá gân xanh,tristeza từ 40% trở lên, nên vườn cây của nông dân không còn hiệu quả hoặc hiệuquả không cao
Đánh giá kết quả.
Qua điều tra cho thấy số hộ trồng cây có múi nhiều và chiếm diện tích lớn.Thuận lợi của người dân trồng cây có múi là đất phù sa được bồi đắp hàng nămphù hợp với nhiều loại cây trồng đặc biệt là cây có múi phát triển tốt, chủ độngđược nước tưới tiêu Khó khăn là thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin khoa học kỹthuật, cây sạch bệnh giá cao Đặc biệt là trên cây có múi nông dân còn sử dụnggiống trôi nổi không rõ nguồn gốc, sau khi trồng được 2-3 năm thì bị tái nhiễmbệnh vàng lá gân xanh trên 40%, nông dân chưa có biện pháp quản lý hiệu quả đốivới rầy chổng cánh
Thông qua kết quả hiện trạng sản xuất cây có múi trên địa bàn huyện, Banchủ nhiệm đã xây dựng quy trình trồng thâm canh quýt Đường và quy trình phòng
trừ sâu bệnh tổng hợp trên cây có múi (phụ lục 01)
3.2 Kết quả chọn điểm và chọn hộ, tập huấn và bàn giao cây giống:
- Chọn 2 ấp trong xã Thạnh Xuân thực hiện chương trình: ấp Láng Hầm, ấpXáng Mới ( cũ ), (nay tách ra là: Láng Hầm, Láng Hầm A, Láng Hầm B, XángMới A, Xáng Mới B, Xáng Mới C và Thị Tứ )
- Chọn nông dân tham gia thực hiện chương trình
Ban chủ nhiệm đã chọn được 23 hộ nông dân trên 2 ấp Láng Hầm và XángMới thuộc xã Thạnh Xuân ( cũ ) làm điểm trình diễn tập trung, chọn những hộ cóvườn cách xa vườn cây có múi bị nhiễm bệnh hoặc vận động những hộ còn vườncây nhiễm bệnh đốn bỏ cây bệnh để không còn nguồn bệnh lây truyền bệnhGreening trong quá trình trồng cây mới
Trang 18Bảng 2: Danh sách nông dân tham gia thực hiện đề tài:
- Kết quả chọn và bàn giao gây giống
Cây giống được chọn ở trại cây giống Phước Thiện, địa chỉ: xã Tân Hưng, quậnCái Răng, thành phố Cần Thơ
Cây giống bàn giao cho nông dân 9.600 cây quýt trồng ban đầu và 960 trồnggiặm, cây giống đúng loại, đúng theo tiêu chuẩn cây tốt, sạch bệnh
- Kết quả tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật.
Trong quá trình thực hiện Ban chủ nhiệm đề tài phối hợp với Sở Khoa Học– Công Nghệ Tỉnh Hậu Giang tập huấn cho nông dân được 10 cuộc có 450 lượtnông dân dự so với yêu cầu đề cương đề tài 500 lượt người dự; đạt 90% Thamquan hội thảo 4 cuộc, có 120 lượt nông dân tham gia
Trang 19Bảng 3: Kết quả tập huấn, đào tạo, chọn điểm và bàn giao cây giống cho nông dân
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Theo yêucầu đề tài
- Quýt đường
- Sạch bệnh vàng lá Greening, Tristeza
- Chiều cao cây 45-50cm
- Cành ghép đạt 25cm trở lên
- Đường kính gốc ghép 0,8cm trở lên
- Đường kín cành ghép 0,3cm trở lên
- Dáng đẹp, sinh trưởng cân đối
Tập huấn
kỹ thuật
-Số lần-Số người
LớpNgười
450
-10450Tham quan
Hội thảo
-Số lần-Số người
CuộcNgười
4-
4120Tổng kết -Số ngày
-Số người
CuộcNgười
-
-180
Trong quá trình bà con trồng, Ban chủ nhiệm đề tài phối hợp với sở KhoaHọc & Công Nghệ Tỉnh Hậu Giang kiểm tra sâu, bệnh và nhắc nhở nhân dân thựchiện đề tài quan tâm chăm sóc để cây phát triển tốt theo yêu cầu đề cương đề tài.Đồng thời có cử cán bộ kỹ thuật của đề tài luôn theo dõi, hướng dẫn kỹ thuật, xử
lý kịp thời rầy chổng cánh, rầy mềm và rệp sáp Ban chủ nhiệm còn cấp thuốc bảo
Trang 20vệ thực vật đặc trị sâu, bệnh ( confidor, actara, bassa, decis, coc-85 ), 1 năm 2 đợtcho bà con thực hiện đề tài để phòng, trị triệt để rầy chổng cánh, rầy mềm gâybệnh nguy hiểm như: vàng lá Greening, Tristeza… hướng dẫn nông dân chăm sóc,bón phân, tưới nước cho cây ra chồi tập trung, hướng dẫn nông dân trồng xen ổivào vườn quýt để xua đuổi rầy chổng cánh, dùng thuốc bảo vệ thực vật đặc trị rầychổng cánh, rầy mềm phun xịt sớm giai đoạn đọt non vừa nhú ra để trừ rầy mềm,rầy chổng cánh tránh truyền bệnh Tristeza, bệnh Greening
Qua theo dõi, nhận thấy: bà con tham gia đề tài có quan tâm, theo dõi, chămsóc thường xuyên, áp dụng đúng theo quy trình hướng dẫn như luôn giữ mực nướcmương cách mặt bờ từ 0,6 – 0,8m, tủ gốc, và tưới nước thường xuyên giữ ẩm chocây tránh tình trạng cây ra chồi không tập trung, cắt tỉa cành tạo tán cây thôngthoáng, tỉa bỏ những chồi non không tập trung, những cành bị sâu, bệnh đem tiêuhuỷ
3.3 Kết quả phân tích giám định bệnh vàng lá Greening
Đến tháng 9 năm 2007, Ban chủ nhiệm đề tài đã lấy mẫu cây để phân tíchcác bệnh vàng lá Greening trên cây có múi, mẫu lấy ngẫu nhiên 100 mẫu ở 20vườn có thực hiện trong đề tài, mỗi mẫu chọn 10 lá
Địa điểm lấy mẫu: trên 2 ấp Láng Hầm và Xáng Mới
Kết quả: 100% số mẫu đã gửi đi phân tích không có phát hiện có hiện
tượng bệnh vàng lá gân xanh
Qua kết quả giám định, chúng ta có thể kết luận: loại bỏ mầm bệnh trongvườn, trồng cây có múi bằng giống sạch bệnh, thiết kế vườn có bờ bao, trồng câychắn gió, quản lý triệt để rầy chổng cánh thì cây không bị nhiễm bệnh vàng láGreening
3.4 Kết quả phòng trị rệp sáp và bệnh Tristeza.
Qua 3 năm thực hiện nhờ bà con hợp tác tốt việc phòng trị rệp sáp và rầymềm như: cây giống đem về giũ sạch bầu, xử lý dung dịch thuốc Regent ( 1,6g/10lít nước) hoặc Subracide ( 30cc/15 lít nước ), đồng thời chăm sóc tưới nướcthường xuyên không để đất quá khô và xử lý rầy mềm triệt để lúc cây ra chồi mới
Kết quả: không phát hiện cây nhiễm rệp sáp và bệnh Tristeza
Trang 213.5 Kết quả đạt được sau 3 năm thực hiện.
Diện tích và số hộ tham gia đạt kết quả tốt:
- Số hộ: 17/ 23 hộ; đạt 73,9%
- Diện tích: 5,25 ha/ 8 ha; đạt 65,6%
Diện tích và số hộ tham gia nhưng không đạt:
- Số hộ: 6/ 23 hộ; chiếm 26%
- Diện tích: 2,75/ 8 ha; chiếm 34,3%
5,4 ha/ 8ha trồng cây phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng tốt và khôngnhiễm bệnh Greening và Tristeza
2,75 ha không đạt theo yêu cầu là do: 2,05 ha nằm trong tuyến lộ Cần Thơ
-Vị Thanh phải giải toả và 0,7 ha còn lại là do bà con chăm sóc không tốt, vườn đểmực thuỷ cấp cao đưa đến cây bị vàng lá thối rễ chết
Bảng 4 Kết quả thực hiện và năng suất đạt được ở năm thứ 3.
stt Họ và tên Địa chỉ Số
lượng cây
Diện tích (ha)
Diện tích đạt
Diện tích không đạt
Tỷ lệ nhiễm Greening, Tristeza
Năng suất (tấn/ha)
Ghi chú
Trang 23Họ và tên Số lượng
cây
Diện tích (ha)
Diện tích đạt
Diện tích không đạt
Thu hoạch (kg)
Năng suất (tấn/ha)
Khối lượng quýt đạt theo kích
Trang 2420 Nguyễn Văn Hiền 150 0,15 0,15 1.680 11,2 84
6.392,5 kg Qua bảng năng suất và phân loại kích cở ta thấy rằng quýt thực hiện trong đề tài đạt kích cỡ lớn và độ đồng đều cao:9,9% loại quýt cơi ( loại ≥ 26 cm bề hoành ), 78,5% loại I,II ( loại 18 - 26 cm bề hoành ) và 11,6% loại III ( loại nhỏ hơn
18 cm bề hoành)
Trang 25Bảng 6: Kết quả chỉ tiêu kỹ thuật sau 3 năm thực hiện đạt được.
Tiêu chuẩn Đơn vịtính Theo yêucầu án đạt đượcThực tế dự
Vườn ngoài dự án
Ghi chú
Sức sinh trưởng
Tán cây phát triển tốt hơn giống trôi nổi
Trung bình cao cây 1,9
m, tán rộng 1,4 m
Trung bình cao cây 1,75m, tán rộng 1,25 m
Phương pháp
đo chỉ tiêu: thực hiện ngẫu nhiên ở 10 vườn thực hiện trong chương trình và 10 vườn ngoài, mỗi vườn đo ngẫu nhiên 20 cây.
Cho sản phẩm Năm thứ 3
sau trồng
Năng suất trung bình 8,625 kg/cây.
Năng suất trung bình 7,2 kg/ cây
Phẩm chất
trái
vườn trong chương trình, mỗi vườn lấy 5
kg đo lấy chỉ tiêu trung bình,
và thực hiện 5vườn ngoài, mỗi vườn lấy 5kg để lấy chỉ tiêu
Đường kính trái
2,2mm 2,2mm
Màu sắc ruột
Trang 26Bảng 7: Hạch toán so sánh vườn của nông dân thực hiện trong đề với nông dân
Cây giống 1.200 10.000 12.000.000 Cây giống 1.200 4.000 4.800.000 Cãi tạo
cây 1.200đ/cây 1.440.000 Năm II
1.200 cây 800đ/cây 960.000Năm III 1.200
cây 2.000đ/cây 2.400.000 Năm III
1.200 cây 1.500đ/cây 1.800.000
Công
chăm sóc 3 năm 4.800.000 14.400.000
Công chăm sóc 3 năm 4.800.000 14.400.000Xăng dầu,
chi phí
khác
3 năm 1.200.000 3.600.000
Xăng dầu, chi phí khác
Ghi chú: Bảng hạch toán được tính trung bình 17 hộ sản xuất theo đề tài
và so sánh với bình quân 10 hộ sản xuất ngoài đề tài.
Qua bảng hạch toán thấy mức đầu tư theo tập quán của nông dân
thường thấp:
- Cây giống: người dân mua giống trôi nổi 4.000đ/ cây so với 10.000đ/
cây giống sạch bệnh trong đề tài; thấp hơn 6.000đ/ cây
- Mức đầu tư phân bón trong 3 năm của người dân lân cận:
Trang 27- Mức đầu tư về bảo vệ thực vật của người dân lân cận: 3.360.000đ sovới trong đề tài 4.440.000đ; thấp hơn 1.080.000 đ.
Tổng mức đầu tư trong 3 năm của người dân lân cận/1ha là43.232.000đ so với trong đề tài 55.100.000 đ; thấp hơn 11.868.000 đồng
Hiệu quả kinh tế :
Trong đề tài: thu hoạch trung bình năm thứ 3 được 10.350 kg/ 1ha, giábán trung bình 7.000 đ/ kg; tổng thu là 72.450.000 đ, trừ chi phí 55.100.000đ,lợi nhuận trung bình 17.350.000 đ/ ha
Những vườn ngoài đề tài mua giống trôi nổi, trồng và chăm sóc theonông dân, đến năm thứ 3 tỷ lệ cây trong vườn bị nhiễm bệnh cao, tỷ lệ tráinhỏ nhiều, thu hoạch trung bình 8.600 kg/ ha, bán giá 6.000 đ/ kg; Tổng thu là51.600.000 đ, lợi nhuận trung bình/ ha là 8.368.000đ
So sánh kết quả ta nhận thấy những vườn quýt trồng và chăm sóc theonông dân chi phí thấp nhưng hiệu quả kinh tế không cao, và hơn nữa là nămthứ 3 trở đi cây bị nhiễm bệnh tỷ lệ cao, cây bị suy kiệt dần Trong khi nhữngvườn trong đề tài do trồng cây sạch bệnh, quản lý và chăm sóc theo quy trìnhnên chi phí tương đối cao nhưng về hiệu quả kinh tế cao hơn những vườnnông dân ngoài Đặc biệt đến năm thứ 3 cây cho trái vẫn không bị nhiễmvàng lá Greening, cây phát triển tốt
Kết luận: Trồng cây giống sạch bệnh, quản lý triệt để rầy chổng cánh,rầy mềm thì cây không bị tái nhiễm bệnh vàng lá gân xanh, bệnh Tristeza
3.6 Đánh giá kết quả Đề tài.
* Về mặt khoa học:
Trong quá trình thực hiện tiến độ luôn đảm bảo theo đề cương đề tài,thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu mang tính khoahọc
Trang 28Đề tài đã khảo sát được hiện trạng cây có múi trên địa bàn huyện cũngnhư các thông tin về sản xuất cây có múi là tiền đề để nghiên cứu sau này.
Đề tài cũng đã ứng dụng thành công trong việc canh tác cây có múisạch bệnh và cũng đã xây dựng được quy trình canh tác chuyên canh cây cómúi sạch bệnh, cũng như xây dựng được quy trình phòng trừ sâu bệnh tổnghợp trên cây có múi
* Mặt kinh tế:
Việc thành công của đề tài giúp cho bà con làm vườn khôi phục lạivườn cây có múi, từ đó tăng thêm thu nhập cho người là vườn
* Hiệu quả xã hội:
Qua kết quả thực hiện đề tài đã mở cho người dân hướng mới trongkhôi phục lại vườn cây đặc sản địa phương, đã phần nào giải toả tâm lý củangười dân trước những dịch hại trên cây có múi, người dân hiểu nhiều hơn và
có ý thức hơn về những dịch hại và tin tưởng hơn trong việc trồng cây giốngsạch bệnh để khôi phục vườn cây và áp dụng quy trình phòng trừ sâu bệnhtổng hợp Tương lai vườn cây có múi đặc sản của Châu Thành A sẽ nhanhđược khôi phục và phát triển Tạo việc làm cho người dân và nâng cao thunhập cho nông hộ
3.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Qua thực hiện đề tài bà con đã nắm được quy trình chuyên canh quýtĐường và quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp, xây dựng được vườnchuyên canh cây quýt Đường bằng giống sạch bệnh, giúp nhà nông thấy đượchiệu quả việc trồng giống sạch bệnh so với trồng bằng giống trôi nổi, từ đógiúp bà con cải tạo vườn tạp, vườn bị nhiễm bệnh không còn hiệu quả nhằmtăng thu nhập cho hộ gia đình
Trang 29khoán chuyên
Nguyên vật liệu, năng
Thiết
bị, máy móc
Xây dựng sữa chửa nhỏ
Chi khác
Trang 3017,35 17,35
214,4
74,72 139,68 139,68
40
40 40
56,4 56,4
Chương 5 Kết luận và kiến nghị.
1.Kết luận.
Qua nghiên cứu có thể kết luận:
Người trồng cây có múi thường thiếu vốn đầu tư cây sạch bệnh, do đó
họ trồng bằng giống cây trôi nổi, không rõ nguồn gốc, giá rẻ