Xác định mục tiêu ,nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn từ 2001 đến 2010 là “Chuyển đổi nhanh cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; xây dựng vùng sản xuất hàn
Trang 1
MỞ ĐẦU
Thực hiện chủ trương “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng; chuyển đổi cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nông thôn…” Xác định mục tiêu ,nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn từ 2001 đến 2010 là “Chuyển đổi nhanh
cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; xây dựng vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh phù hợp với tiềm năng và lợi thế về khí hậu, đất đai và lao động của từng vùng, từng địa phương Ứng dụng nhanh khoa học và công nghệ vào sản xuất, nhất là ứng dụng công nghệ sinh học; gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ hình thành liên kết nông- công nghiệp- dịch vụ ngay trên địa bàn nông thôn” (Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc, khóa IX)
Hậu giang là một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất nông nghiệp
ở vùng Đồng bằng sông Cửu long, có diện tích tự nhiên là 160.772 ha, trong
đó diện tích đất nông nghiệp 137.685 ha, riêng đất trồng lúa 86.516 ha, diệntích đất chuyên màu 20.248 ha Có tổng số 118.899 hộ nông nghiệp, chiếm73,02% hộ toàn tỉnh Tiềm năng, thế mạnh của tỉnh chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp, tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 7,95%/năm, chiếm 41,79% trong
cơ cấu GDP (Niên giám thống kê- Cục thống kê HG, 2006)
Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Hậu giang lần thứ XI, nhiệm kỳ
2006- 2010 đề ra phương hướng, mục tiêu tổng quát trong 5 năm tới là “ Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững Phấn đấu đến năm
2010 nhiều mục tiêu kinh tế- xã hội đạt mức bình quân của cả nước; trên
cơ sở huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội trọng yếu, tạo sức hút mạnh
mẽ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để chuyển nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trước hết là tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn…” với nhiệm vụ cụ
thể trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu câytrồng vật nuôi, trên cơ sở quy hoạch, bố trí sản xuất phù hợp, hình thành một
số vùng nguyên liệu nông sản hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp chếbiến Đẩy mạnh đầu tư cải tạo vườn tạp, khai thác có hiệu quả lợi thế tựnhiên, sinh thái của các loại cây chủ lực Phát triển các loại cây lâm nghiệpphù hợp, khai thác tốt tiềm năng phát triển thủy sản; phát triển đàn heo; giacầm sử dụng giống có năng suất, chất lượng cao
Trang 2Việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất từ 03 vụ lúa/ năm sang 02 lúa+ 01màu trên nền đất lúa là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, điềukiện sinh thái, khí hậu, thổ nhưỡng trên nhiều vùng sản xuất nông nghiệp củatỉnh Hậu giang Đặc biệt là đưa một số cây trồng ngắn ngày như bắp, dưa,đậu và các loại rau màu khác để thay thế 01 vụ lúa trên năm không những ýnghĩa to lớn về mặt kinh tế mà có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả về mặt xãhội Qua thực tế cho thấy nông dân thực hiện mô hình 02 lúa + 01 màu đềucho giá trị thu nhập trên 01 ha cao gắp 1,5- 2 lần so với 03 vụ lúa trên năm,đồng thời chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên nền đất lúa nhằm khai thác cóhiệu quả tiềm, lợi thế, đa dạng hóa các mặt hàng nông sản có giá trị xuấtkhẩu Bên cạnh đó, việc mở rộng phát triển diện tích trồng màu trên nền đấtlúa là cơ hội góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và xóa đóigiảm nghèo bền vững; việc bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng hợp lý cũng làgiải pháp khả thi ngăn ngừa một số đối tượng dịch hại quan trọng lây truyền
từ vụ nầy sang vụ khác (cụ thể như dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá trênlúa là nguy cơ đe dọa cho nông dân trồng lúa hiện nay)
Thực trạng sản xuất màu trên nền đất lúa trên địa bàn tỉnh trong thờigian qua chủ yếu là sản xuất tự phát, diện tích manh mún, nhỏ lẻ, chưa hìnhthành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, việc áp dụng khoa học kỹ thuật, quytrình sản xuất từng đối tượng cây màu còn hạn chế, đa phần là học tập kinhnghiệm lẫn nhau, năng suất cây trồng thấp, không đồng đều, đầu ra không ổnđịnh, nên hiệu quả thu nhập thấp so với tiềm năng
Xuất phát từ yêu cầu thực tiển trong chuyển đổi cơ cấu sản xuất màu của địa bàn tỉnh Hậu giang hiện nay và trong thời gian tới, Hội nông dânViệt nam tỉnh tiến hành nghiên cứu dự án sản xuất thử nghiệm “Hổ trợ nôngdân xã Nhơn nghĩa A, huyện Châu thành A chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trồngbắp lai và mè trên nền đất lúa vụ xuân hè năm 2008” nhằm xác định đốitượng cây trồng hợp lý trong cơ cấu 02 lúa + 01 màu, hoàn thiện quy trìnhsản xuất phù hợp điều kiện vùng đất Hậu giang, đồng thời làm cơ sở cho việcđịnh hướng quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa, đề ra giải phápchiến lược trong đầu tư, tổ chức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nông sản chonông dân góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, nông thôn củatỉnh bền vững
Trang 3lúa-CHƯƠNG I: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
I.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY BẮP LAI, (PGS TS.
Trương Đích (2008), Kỹ thuật trồng ngô năng suất cao, NXB nông nghiệp,
Hà nội):
Cây bắp (ngô) vừa là cây lương thực vừa là cây thức ăn gia súc rấtquan trọng đứng thứ 3 trên thế giới Diện tích gieo trồng hằng năm của thếgiới hiện nay khoảng 129 triệu ha, tổng sản lượng đạt 525 triệu tấn Ở Việtnam, diện tích trồng bắp tăng dần từ 119.000 ha năm 1939 lên 730.000 hanăm 1998 Hiện nay hầu hết diện tích bắp lai của các nước tiên tiến đều đượctrồng bằng các giống bắp lai nên năng suất bình quân từ 7- 9,4 tấn/ha Tiềmnăng sản xuất bắp lai ở nước ta rất lớn, thích hợp trên nhiều vùng sinh tháikhác nhau đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuấtkhẩu trong thời gian tới
I.1.1/ Về đặc tính thực vật cây bắp lai: Bao gồm cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản
a/ Cơ quan sinh dưỡng:
Bao gồm rễ, thân, lá làm nhiệm vụ duy trì đời sống của cây bắp
- Hệ rể: Hệ rễ có chức năng hút nước, hút chất dinh dưỡng và chống đổngã Rể bắp có tính hướng nước, hướng dinh dưỡng và đất có khả năng lanrộng trên 2m và sâu gần 2m để hút nước và thức ăn Bình thường mức độ lantỏa của bộ rể tăng dần theo chu kỳ sinh trưởng của cây Trong điều kiện bấtlợi như độ chua, phèn, mặn có ảnh hưởng đến phát triển của hệ rễ và gây haotốn năng lượng vô ích
- Thân bắp có nguồn gốc từ chồi thân mầm nằm trong phôi của hạtbắp Tùy theo giống, điều kiện thổ nhưỡng, độ ẩm, dinh dưỡng… thân bắp cóchiều cao khác nhau, thấp nhất khoảng 40- 50 cm, cao nhất 7- 8m, đa số từ1,5- 2,5 m
- Lá bắp mọc đối xứng, xen kẻ nhau Tùy theo giống, số lá bắp có từ
6-22 lá, cá biệt có giống nhiều lá hơn Các bộ phận của lá bao gồm bẹ lá, phiến
ăn về bắp Diện tích lá tăng dần và lớn nhất vào giai đoạn trổ cờ, ngậm sửa.Tổng diện tích lá trung bình 1 cây bắp khoảng 6.000 cm2, số khí khổng trungbình 1 cây khoảng 100 triệu Khi hạn khí khổng bắp khép lại nhanh để giảmthoát nước Thìa lá hẹp, mép bị phân chia màu tối sẩm, thìa lá bám khít vào
Trang 4thân và làm cho nước từ phiến lá không chảy vào thân và làm cho phiến látỏa ra mở rộng gốc giữa thân và sống lá.
b/ Cơ quan sinh sản của cây bắp lai:
Bắp lai là cây giao phấn chéo nhờ gió và côn trùng Bông cờ chín sớmhơn hoa cái nhiều ít tùy thuộc vào giống
Cờ bắp (hoa đực) bao gồm một trục chính và trên trục chính có nhiềunhánh, số nhánh có từ 1- 20 nhánh Mỗi bông cờ có từ 500- 1.400 hoa vớikhoảng từ 10- 30 triệu hạt phấn Hoa ở đầu trục chín trước và nở đầu tiên, sau
đó sự tung phấn bắt đầu từ trên xuống và từ ngoài vào trong Thích hợp chobắp thụ phấn ở nhiệt độ không khí 18- 22 oC, độ ẩm không khí khoảng 75- 80
%, đủ ánh sáng
Bắp (hoa cái) phát sinh từ nách các lá ở giữa thân cây bắp Bắp cócuốn gồm nhiều đốt ngắn, mỗi đốt có 1 lá bi bao quanh bắp Trục bắp đínhhoa cái, hoa cái mọc thành từng đôi bông nhỏ, mỗi bông nhỏ có 2 hoa nhưnghoa thứ 2 thoái hóa nên chỉ còn 1 hạt Mỗi hoa có 2 mày, mày ngoài và màytrong, giữa là bầu hoa Trên bầu hoa có núm và vòi nhụy vươn dài ra thànhrâu ngô Trên râu có nhiều lông tơ và tiết ra chất nhựa làm cho hạt phấn dínhvào dể nẩy mầm Sau khi thụ tinh râu chuyển sang màu sẩm và héo dần
Bắp phun râu chậm hơn tung phấn 3- 5 ngày, thời gian nầy tùy thuộcvào giống và điều kiện ngoại cảnh Nhiệt độ cao, đủ ẩm, bắp phun râu nhanh
và tập trung, nhiệt độ thấp bắp phun râu chậm và kéo dài Trên 1 cây thì bắptrên phun râu trước bắp dưới, trong 1 bắp thì hoa cái gần cuốn bắp phuntrước và các hoa ở đỉnh bắp phun sau cùng Độ kết hạt cũng tùy thuộc vàovào giống và điều kiện ngoại cảnh khi hoa thụ phấn, số hạt tối đa của 1 bắpkhoảng 1.000 hạt, thường từ 350- 600 hạt trên bắp Trên thân cây bắp cónhiều mầm bắp, nhưng thường chỉ có 1- 2 bắp hữu hiệu Số bắp hữu hiệu trêncây cũng phụ thuộc vào giống, điều kiện sinh thái, mật độ, phân bón, nướccũng ảnh hưởng đến số bắp hữu hiệu trên cây
I.1.2/ Nhu cầu sinh thái và dinh dưỡng của cây bắp lai:
Bắp lai sinh trưởng phát triển tốt hay xấu, năng suất cao hay thấp ngoàiyếu tố giống còn liên quan chặt chẽ với môi trường sống từ khi nẩy mầm đếnchín hoàn toàn Những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng pháttriển của cây bắp bao gồm nhiệt độ, ánh sáng, nước, ẩm độ, chất dinh dưỡng
N, P, K và các khoáng đa, vi lượng cần thiết cho cây trồng
- Nhu cầu nhiệt độ:
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt tối thích hợp để hạt nẩy mầm
từ 25- 35 oC; hạt phấn bắp lai rất nhạy cảm với điều kiện nhiệt độ, nhiệt độthích hợp cho bắp tung phấn khoảng 18- 22 oC, nhiệt độ cao thời gian tungphấn sẽ rút ngắn lại, nhiệt độ trên 35oC, độ ẩm không khí dưới 50 % hạt phấn
Trang 5hưởng đến quang hợp và làm giảm năng suất hạt, nhiệt độ thích hợp cho thâncây bắp phát triển và tốc độ ra lá nhanh là 25- 35 oC.
- Nhu cầu ánh sáng:
Bắp lai là cây phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, đặc biệt ở giống bắplai có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới Ánh sáng trực tiếp tham gia vào quátình quang hợp biến CO2 lấy từ không khí và nước hút từ đất lên thànhCH2O, tuy nhiên cây bắp lai thuộc nhóm cây trồng quang hợp C4, không có
hô hấp ánh sáng, có điểm bù CO2 thấp nên cường độ quang hợp của bắp caohơn lúa Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy hiệu suất sử dụng ánhsáng của bắp từ 5- 6%, trong khi lúa chỉ 3- 4%
- Nhu cầu nước và độ ẩm:
Bắp là cây trồng cạn cần ít nước hơn lúa và một số cây trồng khác Tùytheo mùa vụ, giống, mật độ cây trồng, đất, kỹ thuật canh tác khác nhau thìlượng nước sử dụng có thay đổi Nhu cầu lượng nước sử dụng cho cả vụtrồng bắp trung bình khoảng 2.000- 3.000 m3
Nhu cầu về độ ẩm đối với cây bắp qua các thời kỳ như sau:
Sự hút đạm phụ thuộc vào mức độ P và K, do vậy bón cân đối NPK sẽ rấtthuận lợi cho cây bắp hút N
- Nhu cầu lân (P):
Lân là thành phần cấu tạo của tế bào, tham gia vào các yếu tố điềukhiển quá tình sống thiếu P sẽ gây rối loạn sinh trưởng đối với cây bắp non,nhiều P sẽ gây rối loạn cho việc hút sắt và kẽm Lân rất cần cho bắp, giaiđoạn 3- 6 lá trong các thời kỳ bắp hút nhiều P, khoảng trên dưới 100 ngày saukhi gieo bắp ngừng hút P Cung cấp P cho bắp giai đoạn 4- 6 lá, tung phấn,phun râu và làm hạt sẽ tăng năng suất hạt, vì phần lớn 80% lân mà cây bắphút được vận chuyển về hạt
Trang 6- Nhu cầu Kali (K):
K không tham gia vào các hợp chất hữu cơ như N, P mà tồn tại dạngion K điều khiển khả năng thẩm thấu của thành tế bào và chế độ giữ nước,giữ vai trò quan trọng trọng việc vận chuyển vật chất về cây, tăng khả năng
đề kháng bệnh, cứng cây chống đổ ngã Khi bắp tung phấn lượng K tích lũy
đã đạt mức tối đa (sớm hơn N, P) vì vậy cần bón K sớm cho bắp
I.1.3/ Động thái tích lũy chất khô và hấp thụ NPK:
- Đối với cây bắp có thời kỳ sinh trưởng 120 ngày thì 20 ngày đầu bắpphát triển bộ rễ nhưng tích lũy thân, lá chậm Lượng chất khô tăng nhanh saukhi gieo khoảng 40- 110 ngày sau đó tăng rất chậm, 5- 7 ngày trước khi chínhầu như không thay đổi
- Ở thời kỳ cây con rất cần đạm nhưng ít, từ thời kỳ phân hóa bông cờ,phun râu mức độ hấp thụ đạm rất nhanh, sau đó giảm dần
- Bắp hấp thụ P khá ngay từ thời kỳ cây con, Thời kỳ phân hóa tạobông cờ đến phun râu bắp hấp thụ P nhanh nhất, sau đó giảm dần cho đến khichín hoàn toàn
- Đối với Kali bắp hấp thụ khá nhanh ngay từ thời kỳ cây con, thời kỳsau khi gieo 30- 40 ngày đến trước phun râu mức độ hấp thụ K của bắp rấtnhanh sau đó giảm khá và từ 90- 100 ngày trở đi hầu như bắp không hấp thụ
K nữa
Căn cứ vào động thái tích lũy chất khô và hấp thụ NPK chúng ta có thểxây dựng quy trình sản xuất và bón phân phù hợp với yêu cầu sinh lý của câybắp
I.1.4/ Phân bố vùng trồng bắp lai:
Bắp lai được trồng hầu hết ở các địa phương có đất cao dễ thoát nước.Những vùng trồng bắp lai lớn ở nước ta bao gồm Đông nam bộ, Tây nguyên,Khu bốn củ, Duyên hải miền trung và Đồng bằng sông Cửu long Phần lớnđất trồng bắp lai đạt năng suất cao thuộc loại đất tốt có tầng mặt dầy 18- 20
cm, hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng cao (mùn 3- 5%, đạm tổng số0,3- 0,4%, P2O5 tổng số 0,1- 0,2%, K2O tổng số 0,4- 1%, độ PH đất từ 6- 7,nếu đất chua độ PH 4- 5 thì phải bón 500- 1.000 kg vôi / ha rất có hiệu quả)
Thành phần cơ giới: Đất thịt nhẹ hoặc trung bình có cấu trúc tốt, khảnăng thấm nước và giữ nước tốt, bao gồm các loại đất phù sa ven sông đượcbồi lắng hằng năm hoặc không được bồi lắng, thềm các sông suối, các thunglũng, phiềng bải, đất dốc tụ nhiều mùn của vùng đất bazan, đất đá vôi, đấttrên các vùng đá macma kiềm và trung tính khác
Trang 7Vùng Đồng bằng sông Cửu long:
Bắp lai được trồng trên đất phù sa được bồi lắng hằng nằm dọc theocác con sông lớn, đất tốt, độ màu mở cao rất thuận lợi cho bắp Về nhiệt độbình quân luôn luôn cao hơn 20 oC, ánh sáng dồi dào, lượng mưa khá caophân bố tương đối đều, mùa khô lượng mưa tuy thấp nhưng có thể trồng bắplai đạt năng suất cao nếu có tưới bổ sung vào các thời điểm bị hạn
Thời vụ chính của vùng nầy từ cuối tháng 4 tháng 5 đến đầu tháng 8thu hoạch Những năm gần đây để tránh độc canh cây lúa, cây bắp lai đượcđưa vào sản xuất theo mô hình 02 lúa + 01 bắp đạt hiệu quả kinh tế cao nêndiện tích bắp lai phát triển khá nhanh
I.1.5/ Đặc điểm của giống bắp lai CP-888:
Giống bắp lai CP-888 là giống lai đơn do Công ty TNHH hạt giống
CP Việt nam sản xuất Hiện nay CP-888 là một trong những giống chủ lựcđược trồng nhiều ở các tỉnh Tây nguyên, miền đông nam bộ và đồng bằngsông cửu long
Giống CP-888 có chiều cao trung bình 200- 220 cm, chiều cao đóngbắp từ 90- 110 cm, có 19- 21 lá, bộ lá gọn
Thời gian sinh trưởng từ 105- 115 ngày Giống CP-888 có tiềm năngnăng suất cao nhất hiện nay, năng suất trung bình 8- 12 T/ha Tỷ lệ cây 2 bắpcao (40- 60%), bắp dài 14- 16 cm, đường kính bắp 4,2- 4,5 cm, lỏi nhỏ, áo biđóng kín, mỗi bắp có 10- 12 hàng hạt, khối lượng 1.000 hạt nặng 280- 3.000
gr Hạt đá dạng bán răng ngựa, màu vàng da cam đẹp và thời vụ thích hợpnhất là vụ hè thu
Lợi thế là cứng cây, rể kiềng nên chống đổ ngã Chịu hạn khá, bịnhiểm sâu bệnh nhẹ Khả năng thích nghi rộng, có thể trồng ở mọi vùng, đặcbiệt trên các chân đất thâm canh thuộc phù sa ven sông, đỏ bazan, đất đendốc tụ
Phát huy tiềm năng năng suất ở những nơi có số giờ nắng cao, chủđộng tưới tiêu, thâm canh, phù hợp với trồng xen, khoảng cách đối với trồngthuần (hàng đơn) kích thước 75X 25 cm; đối với trồng hàng đôi kích thước50X 22 cm và khoảng cách giữa 2 hàng đôi là 100 cm
I.2- ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG PHÂN BỐ CỦA CÂY MÈ, (Trung tâm khuyến nông quốc gia (2005), Kỹ thuật trồng và thâm
canh Mè trên nền đất lúa vùng Đồng bằng sông cửu long, NXB Nôngnghiệp)
Cây mè có tên khoa học là Sesamum indicum L, thuộc bộ Tubiflorae,
họ Pedaliacea Là loài cây hạt có dầu và có nguồn gốc từ Châu phi, sau đóphát triển vùng phía tây Châu Á, đến Ấn Độ, Trung quốc và Nhật Bản vàchính những nơi nầy đã trở thành trung tâm phân bố thứ 2 của cây mè Hiệnnay cây mè đã được gieo trồng rất phổ biến ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và
Trang 8thông qua việc chọn tạo giống thì một số giống có thể trồng thích hợp ở một
số nước thuộc vùng ôn đới
Cây mè có khả năng thích ứng rộng, có thể trồng được trên nhiều loạiđất ngay cả những loại đất xấu không thể trồng được cây trồng khác Mètương đối dễ trồng, đầu tư sản xuất mè không cao nên bất kỳ người nông dânnào cũng có thể trồng được mè Cây mè do có thời gian sinh trưởng ngắn nênrất thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ, nâng cao thu nhập trên đơn vị diệntích đất, nhất là trên đất trồng lúa nước Vì vậy cây mè là một trong nhữngcây trồng cạn ngắn ngày có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu câytrồng trên nền đất lúa Hơn nữa nhu cầu dầu mè trên thế giới ngày càng tăng
là cơ hội rất tốt để phát triển mở rộng diện tích mè trong thời gian tới
Ở Việt nam, đất đai và khí hậu rất thích hợp cho cây mè sinh trưởng,phát triển và thực tế cũng cho thấy cây mè có thể trồng ở khắp các vùng sinhthái trong cả nước, có khả năng thích ứng rộng, dễ trồng và đầu tư sản xuất
mè không nhiều Tuy nhiên, do không được coi là cây trồng chính nên cáchình thức canh tác chủ yếu vẫn là quảng canh, năng suất thấp Bên cạnh đóviệc đầu tư nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất cũngchưa được quan tâm và đầu tư đúng mức cũng là một trong những yếu tố hạnchế phát triển mè trong thời gian qua
Số liệu năng suất, sản lượng mè trên các vùng sinh thái nông nghiệp ở nước ta từ 2000- 2004 như sau: (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2000 và 2004).
NS (Tấn/ha)
SL (Tấn)
DT (Ha)
NS (Tấn/ha)
SL (Tấn)
Cả nước 36.800 0.46 16.800 40.800 0,51 20.900 Miền Bắc 15.200 0,51 7.800 15.200 0,47 7.100
Trang 9ha, năng suất trung bình đạt 0,90 tấn/ha và sản lượng đạt 6.200 tấn, tăng5.500 tấn so với năm 2000 Các tỉnh có diện tích trồng mè nhiều ở ĐBSCL làCần thơ (4.700 ha), Đồng tháp (1.200 ha), An giang (600 ha) và Long an(400 ha) Trong đó An giang là tỉnh có năng suất trung bình cao nhất, đạt1,33 Tấn/ha và Long an là tỉnh có năng suất trung bình thấp nhất, đạt 0,25tấn/ha.
Trong thời gian gần đây, ĐBSCL là vùng có tiềm năng rất lớn về sảnxuất mè, thông qua việc đầu tư nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuậttrong sản xuất mè nên diện tích, năng suất và sản lượng mè được nâng lênnhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng, đặc biệt là dầu thực vật cóchất lượng cao như dầu mè
Qua thực tế nghiên cứu, các yếu tố thời tiết, khí hậu, điều kiện đất đai,nhu cầu dinh dưỡng đều có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng,phát triển và năng suất của cây mè
Cây mè rất thích hợp trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao trong suốtthời gian sinh trưởng để tạo ra năng suất tối đa, nhiệt độ tối ưu từ 25-30oC.Đối với các tỉnh phía nam nhiệt độ trung bình 27- 35 oC là điều kiện rất thuậnlợi cho sự sinh trưởng, phát triển và khả năng cho năng suất cao
Cây mè là loại cây phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, sự ảnh hưởngnầy còn lệ thuộc vào từng giống trồng Thời vụ gieo trồng khác nhau có ảnhhưởng rất rỏ đến tới năng suất mè Vì vậy, cũng có mối quan hệ chặt chẽ giữathời gian gieo trồng và năng suất tối đa, đều nầy không chỉ xãy ra ở các nướctrồng mè chính mà còn xãy ra ở nhiều khu vực trồng mè khác Do đó việcxác định thời điểm gieo trồng thích hợp đối với mỗi giống ở mỗi vùng nhấtđịnh là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng quyết định năng suấtmè
Cây mè có khả năng chịu hạn tương đối tốt, trong cùng điều kiện trồngnhư nhau thì cây mè có thể chịu được mức độ khô hạn tốt hơn so với nhiềuloại cây trồng cạn khác Tuy nhiên, ở thời kỳ cây con thì mè rất dễ mẫn cảmvới thiếu hụt ẩm độ đất, vì vậy trong các biện pháp kỹ thuật canh tác, đặc biệt
là thời vụ xuống giống sẽ được điều chỉnh vào những thời điểm có nhữngtrận mưa với lượng mưa không nhiều theo sau thời kỳ nẩy mầm của hạt, nhất
là những vùng có điều kiện tưới khó khăn là quan trọng Ở những nơi có độ
ẩm đất thích hợp thì cây mè sinh trưởng, phát triển tốt và không phụ thuộcvào lượng mưa Nếu thời tiết mưa nhiều ở thời kỳ ra hoa sẽ làm giảm mạnhnăng suất và nếu thời tiết tiếp tục có nhiều mây nắng yếu ở bất kỳ thời giannào khi cây ra hoa thì có thể đưa đến thất thu về năng suất
Cây mè có thể sinh trưởng và phát triển tốt trên nhiều loại đất, nhưngthích hợp nhất trên các loại đất có độ màu mở trung bình và khả năng thoátnước tốt, độ PH của đất trung bình từ 5,5- 8,0 là rất thích hợp cho việc trồng
Trang 10mè Thành phần và cấu trúc đất là yếu tố quan trọng thứ 2 sau khả năng giữ
ẩm của đất vì cây mè rất mẫn cảm ngập nước, ngay cả trong thời gian ngắn ởbất kỳ thời kỳ sinh trưởng nào Các loại đất có tầng canh tác mỏng, khả năngthoát nước kém hoặc những loại đất nhiểm mặn là không phù hợp cho việctrồng mè
Về nhu cầu dưỡng chất và kỹ thuật sử dụng phân bón:
- Bón đạm cho mè có liên quan đến hàm lượng lân dễ tiêu trong đất.Nếu thiếu hụt lân trong đất thì việc bón đạm sẽ làm giảm năng suất, đặc biệt
là ảnh hưởng rất rỏ tới hàm lượng dầu trong hạt Bón phối hợp đạm, lân, kali
sẽ cho kết quả tốt hơn, nhưng tỷ lệ phối hợp thích hợp lại có sự biến độngphụ thuộc vào mùa vụ gieo trồng, loại đất và giống
- Lân là một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất, trongđiều kiện thâm canh để đạt năng suất cao thì không thể thiếu lân và mức bón
có thể tới 80 kg P2O5/ha
- Việc bón kali cho mè thường ở dạng phân tổng hợp, điều nầy khôngphải do yêu cầu của cây là do các dạng phân nầy có chứa kali ở dạng dễ hấpthụ hơn Tuy nhiên trong những điều kiện nhất định bón kali ở mức độ cao cóảnh hưởng tới chất lượng hạt, nhưng nếu lượng đạm và lân bón nhiều thì việcbón bổ sung kali là cần thiết để duy trì sự cân bằng dinh dưỡng
Tóm lại, thực tế cho thấy cây mè có khả năng thích nghi cao, rất cótiềm năng và ưu thế phát triển sản xuất trong vùng Đồng bằng sông Cửulong, với đặc điểm nổi trội là cây trồng cạn hằng năm có thời gian sinhtrưởng ngắn, có thể đưa vào hệ thống luân xen canh cây trồng như bắp, đậuphộng, đậu nành, một số cây rau đậu khác thì cây mè cũng là cây trồng cótiềm năng lớn cho việc đa dạng hóa cây trồng trên đất lúa nhầm nâng giá trịsản xuất trên đơn vị diện tích đất và sử dụng hợp lý những điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội và nguồn lực trong nông hộ
I.3- ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI KHÍ HẬU VÀ THỔ NHƯỠNG TỈNH HẬU GIANG:
3.1/ Đặc điểm về khí tượng- thủy văn:
Căn cứ theo số liệu Trạm khí tượng thủy văn Cần thơ
- Nhiệt độ trung bình qua các năm từ 27- 27,2 oC, nhiệt độ cao nhất là29,1 oC và thấp nhất là 25,1 oC, nhiệt độ cao phân bố tập trung từ tháng 2- 7
dl trong năm
- Tổng số giờ nắng trong năm từ 2.242,9- 2.575,8 giờ/ năm, phân bốgiờ nắng tập trung vào các tháng 1, 2, 3, 4, 11, 12 dl trong năm, bình quân có
từ 6- 7 giờ nắng trong ngày
- Lượng mưa trung bình hằng năm 1.415,7- 1.731,9 mm, lượng mưanhiều nhất tập trung vào các tháng 5- 10 dl trong năm
Trang 11- Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm từ 82,3- 84,2%, độ ẩm tươngđối trung bình qua các tháng trong năm từ 77- 89%.
- Nhiệt độ không khí cao nhất qua các tháng trong năm là 34,8 oC vàthấp nhất là 19,4 oC
- Mực nước cao nhất qua các năm (số liệu đo tại Trạm Vị thanh- Sông
Xà No) từ 55- 69 cm và thấp nhất là -27 đến -31 cm
3.2/ Điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng:
Căn cứ vào tài liệu quy hoạch nông nghiệp nông thôn tỉnh Hậu giangđến năm 2010 và năm 2020 do Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp– Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn, năm 2005
Hậu giang được phân bố thành 5 tiểu vùng phát triển nông nghiệp, cụthể:
Tiểu vùng I (Đông quốc lộ 1A):
Quy mô diện tích tự nhiên 21 ngàn ha, bao gồm toàn bộ diện tíchHuyện Châu thành, một phần diện tích TX Ngã Bảy và Châu thành A Đây làtiểu vùng có điều kiện sản xuất nông nghiệp thuận lợi nhất tỉnh do có đất phù
sa và đất líp chiếm trên 90%, tưới tiêu tự chảy nhờ triều quanh năm, chịu sựtác động của lũ sông Hậu với mức ngập nông 30- 60cm, thời gian ngập trungbình 2- 3 tháng và trong tương lai sẽ chịu tác động mạnh bởi quá trình đô thịhóa và công nghiệp hóa Hiện tại, đây là tiểu vùng tiềm năng và lợi thế vềcây ăn trái, 2 vụ lúa- 1 vụ màu, rau màu chuyên canh và chăn nuôi ở hộ giađình quy mô vừa và lớn
Tiểu vùng II (Bắc kênh Xà No):
Quy mô diện tích tự nhiên 16 ngàn ha, bao gồm một phần diện tíchhuyện Châu thành A, TX Vị thanh và huyện Vị Thủy Đây là tiểu vùng cóđiều kiện sản xuất nông nghiệp thuận lợi vào hàng thứ 2 do có nguồn nướcngọt khá dồi dào được cung cấp từ sông Hậu qua kênh xáng Xà No, đất phù
sa và đất líp chiếm 75% (đất phèn chiếm 18%), chịu tác động của lũ sôngHậu với mức ngập nông 30cm và thời gian ngập ngắn (2 tháng) Hiện tại đây
là tiểu vùng sản xuất cây ăn trái tập trung, lúa 3 vụ, lúa 2 vụ- 1 vụ màu, lúa 2vụ- 1 vụ thủy sản, rau màu chuyên canh, khóm tập trung
Tiểu vùng III (Nam kênh Xà No- Bắc kênh Nàng Mau):
Quy mô diện tích tự nhiên 42 ngàn ha, bao gồm phần còn lại của Châuthành A , TX Vị thanh, và 1 phần của huyện Vị thủy, Phụng Hiệp Đây là tiểuvùng có điều kiện sản xuất nông nghiệp thuận lợi vào hàng thứ 3 do có nguồnnước ngọt được cấp từ sông Hậu qua kênh Xà No và kênh Nàng Mau, đấtphù sa và đất líp 66% (đất phèn 28%), chịu sự tác động của lũ với mức ngậpnông (30- 60cm) và thời gian ngập trung bình dài 2,5- 3 tháng Hiện trạngsản xuất chủ yếu là lúa 3 vụ, cây ăn tái phân tán, mía, khóm tập trung, chănnuôi hộ gia đình quy mô nhỏ
Trang 12Tiểu vùng IV (Nam kênh Nàng Mau- Bắc kênh Lái Hiếu, Cái Lớn):
Diện tích tự nhiên 30 ngàn ha, bao gồm phần còn lại của huyện Vịthủy, một phần Phụng hiệp, Long Mỹ và TX Ngã Bảy đất phèn chiếm 45%,đất phù sa chiếm 45%, mức ngập úng 30- 60 cm, thời gian ngập dài 2,5- 3,5tháng, khó tiêu thoát lũ và nước mưa tại chổ nhất so các vùng khác Câytrồng chính là lúa 2 vụ và 3 vụ, mía, khóm và tràm rải rác, chăn nuôi hộ giađình quy mô nhỏ
Tiểu vùng V (Nam kênh Lái Hiếu- Xẻo Chít):
Diện tích tự nhiên 52 ngàn ha, bao gồm phần còn lại của huyện Long
Mỹ, Phụng Hiệp và TX Ngã Bảy, vừa bị ảnh hưởng phèn và bị ảnh hưởngmặn (đất phèn 45%, đất mặn 3,4%), mức ngập úng 30- 60 cm và thời gianngập ngắn hơn tiểu tiểu vùng IV (2- 3 tháng) Cây trồng chính là lúa 2 vụ vàmía, chăn nuôi chủ yếu ở hộ gia đình quy mô nhỏ, tràm tập trung kết hợp vớithủy sản, 1 lúa- 1 thủy sản với sản phẩm nổi tiếng là cá thát lát và sặc rằn
Trang 13CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN.
II.1- MỤC TIÊU DỰ ÁN:
- Khẳng định tính phù hợp của việc đưa cây trồng bắp lai và mè có khảnăng thay thế vụ lúa xuân hè theo mô hình “02 lúa+ 01 màu” vẫn đảm bảohiệu quả kinh tế hơn so với sản xuất 03 vụ lúa trên năm
- Giải quyết khắc phục tình trạng dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn
lá trên lúa do cây lúa hiện diện liên tục trên đồng ruộng tạo điều kiện cho rầynâu và dịch hại có cơ hội lưu trú, phát sinh và phát triển với mật số cao gâythiệt hại nặng
- Qua sản xuất thử nghiệm làm cơ sở khoa học để bổ sung và hoànthiện quy trình kỹ thuật canh tác bắp lai và mè trên nền đất lúa góp phần cảithiện năng suất, chất lượng và và hiệu quả thu nhập cho nông dân trồng màu
- Hình thành mô hình liên kết, hợp tác giữa “04 nhà” trong xu thế hộinhập kinh tế thế giới
II.2- NỘI DUNG DỰ ÁN:
1/ Khảo sát điều tra thực trạng và xác định nhu cầu dự án
2/ Sản xuất thử nghiệm
3/ Bổ sung và hoàn thiện quy trình sản xuất
4/ Thành lập Câu lạc bộ trồng màu
II.3- PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC TRIỂN KHAI:
II.3.1- Xác định địa bàn và thời gian triển khai dự án:
II.3.1.1- Sơ lược tình hình chung địa bàn triển khai dự án:
Xã Nhơn nghĩa A là một đơn vị hành chính của huyện Châu thành A,phía bắc giáp Thành phố Cần thơ; phía tây giáp xã Trường long; phía đônggiáp xã Nhơn nghĩa, huyện Phong điền; phía nam giáp Thị trấn 1 ngàn và xãThạnh xuân, huyện Châu thành A Địa bàn có 09 đơn vị hành chính ấp, xã cótổng diện tích tự nhiên 1.473, 56 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp1.341,63 ha, chiếm 91% dt Diện tích trồng lúa 714 ha, bao gồm diện tích lúa
3 vụ và 2 vụ lúa+ 1 vụ màu; diện tích màu và cây công nghiệp ngắn ngày461,5 ha (chiếm 65% DT đất lúa); diện tích vườn cây ăn trái 416 ha, tìnhhình chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản có xu hướng phát triển mạnh trongnhững năm gần đây
Về cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư đúng mức, hệ thống thủy lợikhá hoàn chỉnh, nhờ hưởng lợi từ dự án Ô môn- Xà no nên đảm bảo phục vụtưới tiêu; hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường thủy, rất cóđiều kiện hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung phục vụ cho côngnghiệp chế biến, thương mại, dịch vụ phát triển Hộ sử dụng điện đạt 98,39%,
hộ sử dụng nước sạch chiếm 97,35%
Trang 14Về kinh tế đời sống, toàn xã có 1.997 hộ, trong đó có 1.865 hộ nôngnghiệp, chiếm 93% hộ, có 357 hộ nghèo (17,87%) Mức thu nhập bình quân7,5 triệu/người/ năm (số liệu UBND xã Nhơn nghĩa A, 2007).
Căn cứ vào điều kiện sinh thái khí hậu, thời tiết, đất đai, nguồn nước,tập quán sản xuất của nông dân, đồng thời xuất phát từ định hướng quy hoạchvùng sản xuất 2 lúa+ 1 màu và yêu cầu chuyển đổi cơ cấu cây màu trên nềnđất lúa vụ xuân hè để góp phần nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích.Được sự chấp thuận của ngành nông nghiệp& PTNT và chính quyền địaphương quyết định chọn 05 ấp của xã Nhơn nghĩa A, huyện Châu thành Alàm điểm triển khai dự án
II.3.1.2- Thời gian triển khai dự án: Từ ngày 01/01 – 30/7/2008 II.3.2- Tổ chức khảo sát điều tra và xác định nhu cầu dự án:
II.3.2.1- Đối tượng nghiên cứu:
Bao gồm một số loại cây màu hiện trồng phổ biến trên nền đất lúa tại
xã Nhơn nghía A, huyện Châu thành A
II.3.2.2- Mục đích điều tra:
- Phát hiện về tiềm năng, lợi thế, điều kiện tổ chức sản xuất, tập quáncanh tác, hiệu quả thu nhập của người trồng màu
- Tổng kết những kiến thức, kinh nghiệm, quy trình sản xuất từng loạirau màu của nông dân đang áp dụng
- Phát hiện những khó khăn trở ngại của nông dân trong tổ chức sảnxuất, giá cả thị trường và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
- Nghiên cứu, tổng hợp những yêu cầu của nông dân để có những đềxuất với Đảng và nhà nước về các chủ trương, chính sách hợp lý đối với kinh
tế nông nghiệp, nông thôn nói chung và lĩnh vực sản xuất rau màu trong xuthế hội nhập kinh tế thế giới
II.3.2.3- Phương pháp điều tra:
Phương pháp thu thập thông tin:
- Chọn ngẫu nhiên 100 hộ trồng màu trên địa bàn triển khai dự án
- Sử dụng biểu mẫu có in sẳn các chỉ tiêu cần điều tra
- Cử cán bộ chuyên môn trực tiếp phỏng vấn nông dân là chủ hộ
- Ghi chép các thông tin vào biểu mẫu điều tra
- Người cung cấp thông tin và cán bộ điều tra phải ký vào phiếu phỏngvấn, có xác nhận của chính quyền địa phương
- Tổ chức phúc tra 20% tống số hộ điều tra, để đảm bảo độ chính xáccao
- Sử dụng số liệu thống kê của huyện, các báo cáo của ngành nôngnghiệp và UBND xã để nắm những thông tin cơ bản phục vụ cho việc phântích đánh giá kết quả
Trang 15 Phương pháp phân tích số liệu:
Căn cứ vào các nguồn thôn tin đã thu thập sẽ được phân loại, tổng hợpphân tích từng chỉ tiêu cụ thể
II.3.2.4- Nội dung điều tra: Bao gồm 5 nhóm chỉ tiêu:
Những thông tin cơ bản về trình độ, laođộng, diện tích, điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, thunhập nông hộ: Có 07 chỉ tiêu
Quy trình kỹ thuật canh tác màu: 09 chỉ tiêu cấp 1
Thị trường tiêu thụ: 03 chỉ tiêu cấp 1
Những yếu tố hạn chế, trở ngại đối với hộ trồng màu: 09 chỉtiêu
Những yêu cầu, mong muốn của nông dân: 05 chỉ tiêu
II.3.3- Chọn hộ tham gia dự án:
- Đối tượng tham gia dự án là những nông dân hiện đang cư trú trongđịa bàn; có diện tích lúa- màu từ 1.000 m2 trở lên; có nhiều kinh nghiệm trongsản xuất lúa, màu; có lao động; có vốn đối ứng và thực hiện đúng theo yêucầu nội dung theo hợp đồng trách nhiệm giữa nông dân và chủ dự án
- Nông dân tham gia dự án được trang bị kiến thức về quy trình kỹthuật trồng bắp lai và mè và được hổ trợ giống, một phần vật tư phân bón,thuốc bảo vệ thực vật, nhiên liệu tưới, hổ trợ tiêu thụ hàng hóa nông sản
II.3.4- XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC:
II.3.4.1- Quy trình canh tác bắp lai:
Giống bắp trồng:
Sử dụng giống bắp lai CP- 888 do Công ty TNHH hạt giống CP Việtnam cung cấp Giống cây cho 02 trái, có thời gian sinh trưởng 105- 115 ngày,hạt đá, màu sắc đẹp, lỏi nhỏ, hạt đóng múp đầu, năng suất bình quân từ 8- 12tấn/ha, cho năng suất cao nhất trong vụ hè thu
Thời vụ trồng:
Cây bắp lai có thể trồng quanh năm, khi trồng bắp lai cần lưu ý:
- Phải có đủ nước tưới trong mùa nắng, nhất là trong giai đoạn trổ cờ,thụ phấn Nếu thiếu nước cây bắp trổ cờ chậm, trái ít hạt do thụ phấn kém
- Không ngập úng trong mùa mưa
- Giá bắp hạt có giá cao nhất từ tháng 1- tháng 5 dl hằng năm Nếu nơinào có điều kiện nên xuống giống vào tháng 10- 12 dl để sớm thu hoạch, bán
Trang 16 Khâu làm đất:
Hệ thống rễ của bắp mọc nhiều và sâu, cây thường có nhiều rễ chânnôm, đất cần được cày xới với độ sâu từ 15- 25 cm hoặc không cần làm đất,sau khi đốt rạ, bơm nước vào tạo độ ẩm cho đất và tỉa hạt
Xẻ mương bao xung quanh ruộng và mương xương cá có độ sâu20X20 cm, khoảng cách mỗi mương cách nhau từ 4- 6m
Gieo hạt:
Lượng hạt giống cần 1,2- 1,5 kg cho 1.000 m2 tùy loại giống Mỗi lổgieo 01 hạt, gieo sâu 2- 3 cm, lắp hạt bằng tro trấu có trộn Regent để ngừacôn trùng cắn phá
Chú ý: Nên gieo hạt trong bầu khoảng 2- 3% số cây để trồng dặm
nhằm đảm bảo số cây, độ đồng đều trên ruộng
Mật độ trồng:
Các giống trên 100 ngày, tỉa 1 cây/ lổ, khoảng cách hàng cách hàng 75
cm, cây cách cây 25 cm (hoặc hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 30 cm) Mật độ trồng 5.000 cây/ 1.000 m2
Phân bón:
Bắp lai có nhu cầu phân bón rất cao và cân đối NPK để phát huy hếttiềm năng năng suất
Đối với dự án sản xuất thử nghiệm áp dụng công thức phân bón 175
N-90 P2O5- 60 K2O Cụ thể như sau:
Lượng phân bón sử dụng cho 1 ha.
- Bón lót: Toàn bộ lượng phân DAP hoặc super lân + 40 kg KCL
- Bón phân lần 1 (từ 8- 12 NSKG): 100 kg urea rải hoặc chia lượng
phân ra pha nước tưới 2- 3 lần
Trang 17Tùy theo điều kiện đất đai, thời tiết và các thời kỳ sinh trưởng của bắp
để cung cấp nước thích hợp Không để cho cây bị khô hạn, ngập úng trongthời kỳ cây trổ cờ, phun râu và trái ngậm sửa
Làm cỏ:
Kết hợp làm cỏ và vun gốc cho bắp các lần bón phân, ít nhất 01 lần khicây được 20- 25 ngày tuổi Có thể sử dụng thuốc trừ cỏ Gramoxome phungiữa 02 hàng bắp ( chú ý không phun thuốc trúng vào thân, lá cây bắp)
- Bệnh đốm vằn: Sử dụng Validacin 3D hoặc Anvil 5 SC để phòng trịkhi bắp được 25- 30 ngày tuổi
Dùng máy hoặc phương tiện thủ công để tách hạt:
- Máy đập tách hạt nguyên vỏ do Trường TH cơ điện- kỹ thuật nôngnghiệp Nam bộ thiết kế và sản xuất với công suất 2- 4 tấn/giờ
- Máy tách hạt bán thủ công do nông dân quận Cái răng sáng chế, sửdụng 02 lao động, công suất 200- 300 kg/ giờ
- Dùng động cơ quay bánh xe có gắn vỏ cao su hoặc bánh xe đạp củ đểthiết kế dụng cụ tách hạt có công suất 20- 40 kg/giờ
Phơi sấy bắp hạt đạt độ ẩm cần thiết:
Đối với bắp hạt ở độ ẩm 21- 24 % chỉ có bảo quản từ 2- 3 ngày Vì vậycần tiến hành phơi, sấy nhanh hạt bắp đạt đến độ ẩm từ 14- 15 % theo hợpđồng thu mua của Cty bao tiêu sản phẩm
Tiêu chuẩn của bắp hạt thương phẩm và tồn trử:
Trang 18- Ẩm độ: 14- 15%.
- Tạp chất tối đa: 1%
- Hạt khác màu tối đa: 2%
- Hạt nứt, bể, lép: 4- 6%
- Không có sâu mọt, không có mùi chua, ẩm mốc
- Độc tố Aflatoxin tối đa 2 phần triệu (2ppm)
II.3.4.2- Quy trình canh tác mè:
Mè là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng cao Mè dễtrồng, ít tốn công chăm sóc, tuy nhiên để mè đạt năng suất và phẩm chất caocần áp dụng một số biện pháp kỹ thuật
CHỌN GIỐNG:
Hiện có các giống ngắn ngày được trồng phổ biến ở một số tỉnh vùngĐồng bằng sông cửu long Sử dụng giống mè đen Thốt nốt, cây trổ hoa lúc30- 35 ngày sau khi gieo, cây ít phân cành, chiều cao cây khoảng 90- 100 cm,thời gian sinh trưởng 75- 85 ngày Năng suất trung bình 1,2- 1,4 tấn/ha Mèthích nghi tốt trên các chân đất 2 vụ lúa+ 1 vụ màu ở vùng Ô môn, Thốt nốtthuộc Thành phố Cần thơ
THỜI VỤ:
Cây mè có thể trồng quanh năm, tốt nhất nên gieo và thu hoạch trongthời điểm có nắng ráo để phơi cây, tránh hạt bị biến màu do ẩm mốc
- Vụ 1: Bắt đầu từ tháng 11- 12 và thu hoạch vào tháng 2- 3 dl năm
sau Đây là vụ sản xuất mè tốt nhất vùng ĐBSCL
- Vụ 2: Xuống giống từ tháng 2- 3 và thu hoạch vào tháng 5- 6 dl Áp
dụng trên đất trồng 03 vụ (Lúa ĐX+ mè xuân hè+ lúa hè thu)
- Vụ 3: Xuống giống tháng 9- 10 và thu hoạch vào tháng 12- 01 năm
sau Áp dụng trên vùng đất cao có đê bao chắc chắn bảo đảm không bị ngậpúng Vụ nầy chủ yếu là sản xuất mè giống
CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG:
Hạt giống mè thường được sạ thẳng trên ruộng có cày xới hoặc khôngcần làm đất
1/ Đối với ruộng không làm đất: Sau khi nước rút hoặc sau khi thu
hoạch lúa đông xuân Thực hiện quy trình như sau:
- Cải tạo mặt ruộng: Đất trồng mè phải được cải tạo bằng phẳng, cầnphải đào mương bao, xẻ rảnh thoát nước cách nhau 4-5 m/ rảnh, rộng 30- 40
cm, sâu 20- 30 cm Đảm bảo tưới tiêu chủ động
- Vệ sinh đồng ruộng: Rải rơm đốt diệt cỏ dại, rạ, lúa chét, mầm bệnhtrước khi gieo hạt
- Giữ ẩm: Tủ một lớp rơm mỏng trên mặt ruộng sau khi gieo hạt.Lượng rơm cần thiết khoảng 200 kg rơm/ 1.000 m2 đất trồng mè
Trang 19- Cày sâu 10- 15 cm, bừa xới nhiều lần cho đất tơi nhuyển để hạt mè
dễ tiếp xúc với đất và không bị nghẹt khi mọc mầm Các chân ruộng trũngthấp cần phải lên líp cao 20 cm, rộng 1 – 1,2m, có mương rộng 30- 40 cm đểthoát nước nhất là trong mùa mưa
- Vệ sinh đồng ruộng và giữ ẩm: Áp dụng giống như ruộng không làmđất
Quy trình xuống giống:
- Trước khi gieo: Cần kiểm tra tỷ lệ nẩy mầm đạt trên 85%, lượnghạt giống cần thiết từ 5- 6 kg đối với mè thường
- Thời điểm gieo hạt: Vụ đông xuân thì gieo hạt khi vừa nước rútmặt ruộng không động nước, đất đủ ẩm đi lún độ nửa bàn chân Gieo mè khitrời khô ráo, ít gió
- Sau khi gieo: Rải rơm giữ độ ẩm cho đất, không để đất bị đọngnước, rút nước cho khô các mương rảnh
BÓN PHÂN:
Áp dụng công thức phân 80 N- 60 P2O5- 45 K2O, lượng phân cầnthiết sử dụng cho 1 ha là 50 kg urea, 300- 350 kg N.P.K (16.16.8 hoặc20.20.15), 30 kg KCL
1/ Tỉa cây: 10- 15 ngày sau khi gieo theo mật độ 20 X 12- 15 cm Đây
là công việc quyết định năng suất mè sau nầy
2/ Tưới nước: Giữ đủ ẩm nhất là từ khi cây ra hoa, kết hợp với vun
gốc, bón phân
Cần lưu ý: Trong thời gian 10 ngày đầu sau khi gieo cây mè nẩy mầm
rất nhỏ và yếu không được tưới tràn đất sẽ bị dư ẩm làm cho mè chết Tốtnhất là dùng thùng vòi hoặc máy phun có vòi sen để tưới
3/ Làm cỏ: Giai đoạn đầu từ khi gieo đến 7- 10 ngày rễ mè phát triển
rất kém, cây dễ bị đỗ ngã và bị cỏ lấn áp Cần kết hợp làm cỏ với bón phâncho cây vào lúc 12- 15 ngày để cây phát triển thuận lợi Lần 2 làm cỏ kết hợpvới bón phân vào giai đoạn 35- 40 ngày sau khi gieo để cây ra hoa kết tráiđồng loạt
Trang 20Có thể sử dụng một số thuốc trừ cỏ trên cây họ đậu:
- NaBu 12,5 EC là thuốc nội hấp hậu nẩy mầm, sử dụng sau khi cây
nẩy mầm Diệt cỏ chọn lọc, cỏ hằng niên kể cả ngủ cốc mọc xen rất có hiệuquả Thuốc không diệt được cỏ 2 lá mầm và không sử dụng được cho ruộngtrồng bắp vì thuốc diệt cả bắp lẫn lúa
Cách sử dụng : Liều lượng từ 3- 5 lít/ ha, pha 25- 30 cc/ bình 8 lít,phun 04 bình cho 1.000 m2
- One- cide 15 ND: Là thuốc tương tự như NaBu sử dụng cho các loại
cỏ 1 lá mầm thân có đốt như cỏ lồng vực cạn, cỏ chỉ, cỏ gà, cỏ bông tua, cỏmần trầu, cỏ lá tre, cỏ mật, cỏ túc, cỏ sâu rợm…
- Whip-S 7,5 EW: Là loại thuốc trừ cỏ hậu nẩy mầm chọn lọc Ngoài
việc sử dụng cho ruộng lúa, Whip- S còn sử dụng trên ruộng cây họ đậu đểdiệt các loài cỏ như cỏ chỉ, cỏ lồng vực, cỏ gà, cỏ mần trầu
Cách sử dụng: Sau khi gieo 10- 18 ngày, cỏ trên ruộng có 2- 6 lá, sửdụng 0,6- 0,8 lít/ ha, pha 15- 20cc/bình 8 lít, phun 4 bình / 1.000 m2
- Dual 720 ND: Để diệt mầm cỏ hoặc khi cỏ còn non trên ruộng
mè Liều lượng sử dụng từ 1 – 1,5 lít/ ha đối với vùng đất cát, đất có cơ cấunhẹ; từ 1,5- 2 lít/ ha đối với đất thịt, đất sét có cơ cấu nặng
Cách sử dụng: Pha 30- 50 cc/bình 8 lít, phun đều trên đất có đủ độ
ẩm, nếu đất bị khô thì phải dùng thùng vòi tưới trước khi phun Thời gianphun thuốc từ 0- 2 ngày sau khi gieo hạt Vì Dual là loại thuốc diệt mầm sớm(ít hơn 2 lá) do đó cần phun thuốc càng sớm càng tốt Trước khi phun thuốcphải làm đất kỹ loại hết gốc cỏ trên ruộng Có thể phun thuốc trước khi gieonếu thấy cỏ đã mọc trên ruộng
Cây mè ra hoa rải rác, do đó chín không đồng loạt
Khi thu hoạch cần lưu ý:
Trang 21Thu hoạch khi lá mè đã ngã vàng, có 85% vỏ trái ngã màu nâu Tiếnhành cho nước vào ruộng ngâm 01 đêm, sau đó rút khô để mè rụng sạch lá,dùng lưỡi hái hay dao bén cắt sát gốc, buộc thành bó 10- 15 cm, dựng chụmđầu phơi tại ruộng từ 2- 3 nắng Tốt nhất nên gom mè về phơi trên lưới, đệm
để hạt không bị rơi rớt Sau đó tiến hành giủ mè lần thứ 1 để riêng mè loại tốthoặc để làm giống, lần 2 có nhiều hạt lép lững dùng để ăn Đối với diện tíchsản xuất lớn nông dân có thể cải tiến hệ thống lưới sàn của máy đập lúa theokích cở lổ lưới sàn trên bằng 12 mm, lưới sàn dưới bằng 06 mm Sử dụng 02máy đập liên hoàn, công suất máy 0,3 ha/giờ
Giê bỏ tạp chất hoặc sàn sẩy chọn hạt tốt đều, loại bỏ hạt lép lững,hạt khác màu Phơi cho đến khi đạt ẩm độ 08% mới bảo quản và tồn trữ
II.3.5- HỔ TRỢ KỸ THUẬT, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU ĐỂ SXTN:
II.3.5.1- Hổ trợ kỹ thuật:
- Ký hợp đồng với Trung tâm khuyến nông tỉnh Hậu giang cử chuyên
gia tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia thực hiện dự án
- In ấn tài liệu và chuẩn bị trợ huấn cụ phục vụ lớp học
- Xây dựng kế hoạch tập huấn
- Chọn địa điểm và mời đối tượng tham dự lớp học
- Tiến hành tập huấn
II.3.5.2- Phương thức đầu tư vật tư, nguyên liệu sản xuất:
Đầu tư giống:
- Loại giống: Mè đen Thốt Nốt
- Định mức đầu tư bình quân 06 kg/ha
- Số lượng: 18 kg, trị giá 720.000 đ
- Phương thức đầu tư 100% theo diện tích thực tế từng hộ
Đầu tư Phân bón:
- Phương thức đầu tư: Dự án hổ trợ 60%, nông dân đóng góp 40% trịgiá phân bón sử dụng
- Số lượng thực tế:
Trang 22Bảng 2.1: Mức hổ trợ đầu tư phân bón.
Trị giá Mức hổ
trợ
Số lượng (Kg)
Đầu tư nhiên liệu tưới:
- Định mức đầu tư 20 lít/ha (bắp lai, mè)
- Số lượng 768 lít, trị giá 11.136.000 đ
- Mức hổ trợ dự án là 6.681.600 đ, bình quân 174.000 đ/ha
II.3.6- TỔ CHỨC SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM:
- Tổ chức ký hợp đồng trách nhiệm với hộ nông dân thực hiện dự án
- Ký hợp đồng cung cấp giống, vật tư phân bón thuốc bảo vệ thực vật,nhiên liệu theo yêu cầu dự án
- Xây dựng kế hoạch xuống giống
- Cung cấp giống, vật tư theo định mức từng diện tích
- Kiểm tra theo dỏi tiến độ, kết quả, tình trạng phát triển cây trồng,hướng dẫn chăm sóc, theo dỏi các đối tượng gây hại, đề xuất các biện phápphòng trị kịp thời
- Ghi chép số liệu kết quả năng suất, sản lượng, các yếu tố ảnh hưởngđến năng suất, chất lượng sản phẩm, giá cả, thị trường tiêu thụ
- Theo dỏi những ảnh hưởng liên quan đến sản xuất vụ sau trên nền đấttrồng màu
II.3.7- XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂU LẠC BỘ NÔNG DÂN
Trang 23- Phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể tuyêntruyền, vận động, hướng dẫn các hộ nông dân trong vùng dự án có nhu cầuhợp tác trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất màu nói riêng tiếnhành thành lập Câu lạc bộ nông dân trồng màu trên tinh thần tự nguyện vàcùng có lợi.
- Trạm khuyến nông huyện hướng dẫn xây dựng điều lệ hoạt động, xâydựng phương án sản xuất kinh doanh và tổ chức bầu Ban chủ nhiệm, kế toán
và tổ điều hành sản xuất của Câu lạc bộ theo nguyên tắc công khai, dân chủ
- UBND xã ra quyết định công nhận tạo điều kiện thuận lợi cho Câulạc bộ hoạt động hợp pháp
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN:
III.1- KẾT QUẢ DỰ ÁN:
III.1.1- Kết quả điều tra, khảo sát:
III.1.1.1- Thực trạng về lao động, tư liệu sản xuất, cơ cấu cây trồng, năng suất, thu nhập kinh tế hộ:
- Trình độ văn hóa chủ hộ gia đình: Cấp I chiếm 58%, cấp II chiếm37%, cấp III chiếm 05%; đa số chưa được đào tạo chuyên môn, việc tiếp cậnkhoa học kỹ thuật chủ yếu thông qua kinh nghiệm sản xuất, thông tin báo đài,tài liệu khuyến nông, học tập giữa nông dân với nông dân
- Nguồn lực lao động bình quân mỗi hộ có 05 nhân khẩu, trong đó có
03 lao động chính Bình quân có 05 lao động/ha canh tác
- Tổng diện tích canh tác 66,93 ha, bình quân 0,67 ha/hộ
- Cơ cấu sản xuất: Đất 03 vụ lúa 21,48 ha chiếm 32,09%; đất lúa- màu38,74 ha (57,88%); đất chuyên màu 6,71 ha (10,02%)
- Năng suất bình quân một số loại màu trồng phổ biến tại địa phương + Bắp lai: 4,43 tấn/ha (từ 0,4- 8 T/ha)
Bảng 3.1: Năng suất bắp lai thực tế.
Năng suất bắp lai
(T/ha)
Số hộ điều tra (hộ)
Tỷ lệ (%)
Cộng 21 100,00
* Nguồn: Số liệu điều tra 2008.
+ Bắp nếp: 40.000- 42.000 trái/ha (20 thiên trái)
+ Đậu xanh: 0,719 tấn/ha
+ Cải xanh: 15 tấn/ha
+ Cải bắp: 17,13 tấn/ha