1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu áp dụng các giải pháp quản lý và xử lý chất thải bảo vệ môi trường cho ngành chăn nuôi, giết mổ và chế biến thức ăn gia súc trên địa bàn tỉnh hậu giang

70 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 751 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gia cầm, nước thải, mùi hôi… phát sinh từ các hộ giađình và cơ sở chăn nuôi đã trở thành vấn đề bức xúc vànan giải cho chính quyền địa phương và cho chính bảnthân người dân trong vùng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

ĂN GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

SỔ TAY QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO NGÀNH CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH HẬU GIANG

CƠ QUAN CHỦ TRÌ: SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HẬU GIANG

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: CN.HOÀNG MINH CHÂU- CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH HẬU GIANG

Hậu Giang, 10/2009

Trang 2

MỤC LỤC

HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM MÔI

TRƯỜNG CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM5

1.1 Hiện trạng ngành chăn nuôi gia súc gia cầm trên địa bàn

2.1 Quy định về BVMT trong hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 18 2.2 Quy định về lập Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường đối với các cơ sở chăn nuôi theo Nghị định 21/2008/NĐ-CP 20

2.3 Một số tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng môi trường

có liên quan 20 2.4 Quy định về xử lý xác súc vật chết do dịch bệnh nhằm ngăn ngừa lây nhiễm và BVMT thuộc Pháp Lệnh thú y 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 21

CHƯƠNG 3 22 QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI

TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM 22

3.1 Giới thiệu quy trình chăn nuôi heo 22 3.2 Nguồn gây ô nhiễm và tác động môi trường tương ứng

từ hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm 23 3.2.1 Chất thải rắn 24 3.2.2 Nước thải 26

Trang 3

3.2.3 Khí thải và mùi

27

CHƯƠNG 4 29

CÁC GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA VÀ HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI HEO 29

4.1 Vị trí chuồng nuôi 30

4.2 Công tác vệ sinh chuồng trại 31

4.3 Công tác phòng bệnh 34

4.4 Công tác vệ sinh chuồng trại sau khi có dịch bệnh 35

4.5 Qui trình lựa chọn thức ăn gia súc và thuốc thú y 35

4.6 Qui trình xác định và xử lý ổ dịch bảo vệ môi trường 36 CHƯƠNG 5 37

CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH CHĂN NUÔI HEO 37

5.1 Xử lý chất thải rắn (phân) 37

5.1.1 Hộ gia đình chăn nuôi qui mô nhỏ lẻ và vừa 38

5.1.2 Cơ sở chăn nuôi heo qui mô trang trại, công nghiệp 46 5.2 Xử lý nước thải chăn nuôi 51

5.2.1 Sử dụng để nuôi cá 52

5.2.2 Sử dụng bể lắng 52

5.2.3 Xử lý sinh học bằng hệ thống bể biogas 02 cấp 53

5.3 Xử lý khí thải và mùi 54

CHƯƠNG 6 57

CÁC QUY ĐỊNH, YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC CƠ SỞ CHĂN NUÔI GSGC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG 57

PHỤ LỤC: THÔNG TIN CẦN BIẾT 66

MỘT SỐ ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ 66

MỘT SỐ ĐỊA CHỈ TRA CỨU THÔNG TIN 70

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Sản lượng và tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi gia súc gia cầm tỉnh Hậu Giang giai đoạn 1995 - 2005 5 Bảng 2 Số lượng gia súc gia cầm tỉnh Hậu Giang giai đoạn

Bảng 8 Danh mục các chế phẩm sinh học làm giảm mùi hôi

Trang 5

nhiễm BVMT 39 Hình 7 Túi chứa gas được bảo quản có mái che 44 Hình 8 Mô hình V.A.C.B kết hợp 46 Hình 9 Sơ đồ hệ thống ao sinh học xử lý nước thải chăn nuôi 53

Nội dung tra cứu:

1)Hiện trạng sản xuất và khả năng gây ô nhiễmmôi trường

2)Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác bảo vệmôi trường

3)Quy trình chăn nuôi và các vấn đề môi trường.4)Các giải pháp ngăn ngừa và hạn chế ô nhiễmmôi trường

5)Các giải pháp xử lý chất thải bảo vệ môitrường

6)Các qui định, yêu cầu và giải pháp bảo vệ liênquan đến an toàn lao động, phòng chống cháynổ và sự cố môi trường

Phụ lục (các thông tin cần biết)

Trang 6

CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM

Hiện trạng ngành chăn nuôi gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Theo khảo sát và đánh giá, ngành chăn nuôi gia súc giacầm của tỉnh Hậu Giang chiếm tỉ trọng trung bình trong

cơ cấu nông nghiệp (15,1%), biểu hiện đặc trưng của sảnxuất nông nghiệp còn nặng về trồng trọt và đang bướcdần chuyển dịch theo hướng chăn nuôi Các sản phẩmchính theo thứ tự giá trị sản xuất heo, gia cầm và đại giasúc được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 1 Sản lượng và tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi gia súc gia cầm tỉnh Hậu Giang giai đoạn 1995 - 2005

(con)

Tốc độ tăng trưởng (%/năm)

Số lượng (con)

Tốc độ tăng trưởng (%/năm)

Trâu

Trang 7

Bảng 2 Số lượng gia súc gia cầm tỉnh Hậu Giang giai đoạn

2003 - 2007

m

Số lượng (con) Trâ

0

Trang 8

2.303.020200

5

1.205

2.486

174.950

1.700

1.750.130200

6

1.582

3.537

249.775

2.253

2.866.493200

7

1.509

3.366

206.921

2.461

2.966.157

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2007,

03/2008)

Trong đó có thể thấy loại gia súc chủ yếu là heo và bò.Biểu đồ sau thể hiện diễn biến số lượng heo và gia cầmchăn nuôi trên địa bàn Tỉnh giai đoạn từ 2003 – 2007

0 50.000

Trang 9

Hình 1 Diễn biến số lượng heo chăn nuôi trên địa bàn

Tỉnh giai đoạn 2003 – 2007Nhìn chung số lượng heo chăn nuôi có xu hướng tăng từnăm 2003 đến 2006 Giai đoạn từ năm 2006 đến năm

2007 lượng heo giảm (206.921 con)

2003 – 2005, từ năm 2006 đến năm 2007 số lượng giacầm chăn nuôi trên địa bàn Tỉnh tăng nhanh trở lại

Số lượng heo phân theo huyện thị trên địa bàn tỉnh HậuGiang như sau:

Trang 10

Bảng 3 Số lượng heo chăn nuôi phân theo huyện thị

Trang 11

TX.Ngã Bảy

H.Châu Thành A

H.Châu Thành

H.Phụng Hiệp

H.Vị Thủy

H.Long Mỹ

Hình 3 Phân bố số lượng heo chăn nuôi của từng huyện

thị năm 2007Biểu đồ trên cho thấy huyện Long Mỹ là nơi có số lượngheo chăn nuôi cao nhất tỉnh, tiếp theo là huyện Vị Thủy,Châu Thành A TX Ngã Bảy là huyện Châu Thành có

số lượng heo chăn nuôi thấp nhất

Do heo là loại hình vật nuôi phổ biến nhất, chiếm sốlượng lớn nhất trên địa bàn nên trong khuôn khổ Sổ tayhướng dẫn Quản lý môi trường cho đối tượng các đốitượng cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm này sẽ tập trunglàm vào các cơ sở chăn nuôi heo

Bên cạnh những mặt thuận lợi và những hiệu quả đáng

kể mà ngành chăn nuôi gia súc gia cầm mang lại thì hoạtđộng chăn nuôi đã và đang phát sinh nhiều yếu tố tiêucực ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng cuộcsống người dân cũng như chất lượng môi trường nơiđây Lượng lớn chất thải bao gồm rác thải, phân gia súc

Trang 12

gia cầm, nước thải, mùi hôi… phát sinh từ các hộ giađình và cơ sở chăn nuôi đã trở thành vấn đề bức xúc vànan giải cho chính quyền địa phương và cho chính bảnthân người dân trong vùng vì nhiều nguyên nhân khácnhau.

Bảng sau trình bày các khía cạnh môi trường bị ảnhhưởng và mức độ tác động tương ứng từ hoạt động chănnuôi gia súc gia cầm

Bảng 4 Khía cạnh môi trường của hoạt động chăn nuôi gia

Tác động môi trường

Ô nhiễm môitrường nước,đất, không khí

phòng,

dịch bệnh

Chất thải rắn(xác gia súc giacầm, chai lọ,kim tiêm…)Dịch bệnh

Ô nhiễm môitrường khôngkhí, đất, nước

biogas

trường đất,nước

Trang 13

Tác động môi trường

chuyển

Lan truyền dịchbệnh

Ô nhiễm môitrường đất,nước, khôngkhí

Theo đó mức độ ưu tiên của các vấn đề môi trường cầnquan tâm từ hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm nóichung và chăn nuôi heo nói riêng sắp xếp từ mức ưu tiêncao nhất đến thấp nhất như sau:

1 Chất thải rắn (phân gia súc gia cầm),

Bên cạnh những mặt thuận lợi và những hiệu quả đáng

kể mà ngành chăn nuôi gia súc gia cầm mang lại thì hoạtđộng chăn nuôi đã và đang phát sinh nhiều yếu tố tiêucực ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng cuộcsống người dân cũng như chất lượng môi trường Lượnglớn chất thải bao gồm rác thải, phân gia súc gia cầm,nước thải, mùi hôi… phát sinh từ các hộ gia đình và cơ

sở chăn nuôi đã trở thành vấn đề bức xúc và nan giải chochính quyền địa phương và cho chính bản thân ngườidân vì nhiều nguyên nhân khác nhau

Trang 14

Công thức xác định sơ bộ chất thải phát sinh từ hoạtđộng chăn nuôi gia súc gia cầm như sau:

Tổng lượng thải (tấn/năm) = [(Trâu x 15 kg/con/ngày) + (Bò x 10 kg/con/ngày) + (Heo x 3 kg/con/ngày) + (Gà, vịt x 0,1 kg/con/ngày)] x [365 ngày/năm]/1000

Theo đó, tổng tải lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạtđộng chăn nuôi trên địa bàn tỉnh như sau:

Bảng 5 Tải lượng chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (năm 2007)

Đối tượng Số lượng (con) Lượng phân thải (tấn/năm)

Trong phân gia súc gia cầm thường chứa một lượng lớn

vi sinh vật có khả năng gây bệnh nên với một lượng lớnchất thải như trên (355.391 tấn, số liệu năm 2007), cácbiện pháp bảo vệ môi trường (và cả vệ sinh thú y) cầnđược quan tâm thực hiện nhằm bảo đảm hạn chế khảnăng lây nhiễm trong khu vực chuồng nuôi và lan truyềnbệnh ra khu vực nuôi xung quanh

Trang 15

Trước đây, khi mật độ dân số còn thấp, hoạt động chănnuôi theo quy mô hộ gia đình ít gây ảnh hưởng lớn đếnmôi trường và phần lớn chất thải được phân hủy tựnhiên Hiện nay, khi áp lực dân số đang gia tăng, hoạtđộng chăn nuôi gia súc gia cầm theo quy mô hộ gia đình

đã có dấu hiệu ảnh hưởng đến môi trường sống xungquanh Nhà nước cũng đang khuyến khích việc chănnuôi gia súc, gia cầm theo hình thức trang trại, tập trung,sản xuất theo kiểu chuyên môn hóa và đáp ứng đầy đủcác điều kiện về hệ

thống xử lý chất thải

Nhà nước đang cố

gắng hướng người

dân tới việc xây dựng

các khu chăn nuôi tập

trung hình thức trang

trại, nuôi công nghiệp

gắn với các cơ sở chế

biến và xử lý chất

thải thì chăn nuôi

theo quy mô hộ gia đình vẫn đang chiếm vị trí đáng kể.Việc đảm bảo người dân thực hiện đúng quy cáchchuồng trại, hệ thống xử lý chất thải gia súc gia cầm,phòng dịch bệnh… là một điều rất khó khăn trong khingười dân chưa ý thức được những tác động và ảnhhưởng xấu đến môi trường do chính hoạt động sản xuấtcủa mình

Một thực tế là hầu hết chuồng heo được xây dựng ngayphía sau nhà (những hộ chăn nuôi 10 con trở lên), táchbiệt với khu vực sinh hoạt, tuy nhiên, còn có những hộ

Trang 16

xây dựng chuồng nuôi rất gần với khu vực nhà bếp(những hộ nuôi dưới 10 con) Vật liệu xây dựng chuồng

là gạch và xi măng, chiều cao chuồng trung bình 1 1,2m Người dân chưa ý thức được việc xây dựng hệthống chuồng trại có ảnh hưởng đến vấn đề gây ô nhiễmmôi trường mà chỉ tận dụng khoảng không, tiện đi lạinên việc bốc mùi hôi thối do phân heo, phát sinh ruồinhặng là hiện tượng rất dễ gặp ở những hộ chăn nuôinày Ngoại trừ các hộ đã bắt đầu sử dụng biogas khichăn nuôi số lượng nhiều (20 con trở lên), các hộ còn lạichăn nuôi heo với số lượng ít (dưới 10 con) hầu hết đềuchứa chất thải từ chuồng nuôi trong hố tự đào sau nhà,

-có hoặc không -có nắp đậy

Bên cạnh đó, đối với vấn đề chăn nuôi vịt theo hình thứcthả ngoài đồng, người dân chưa ý thức được ảnh hưởngcủa hoạt động chăn nuôi của mình, nhất là bệnh cúm giacầm vẫn còn đang hoành hành, có nguy cơ bùng phát bất

kỳ lúc nào Người chủ nuôi vịt thường di dời đàn vịt từnơi này qua nơi khác mà không cố định một chỗ và đó lànguyên nhân làm cho dịch bệnh lây lan nhanh chóng khi

có dịch bệnh xảy ra Hầu hết chuồng trại đều được xâydựng rất đơn sơ, chuồng vịt được xây dựng ngay tại bờsông và kênh rạch, vì thế các chất thải của gia cầm đượcthải thẳng xuống nguồn tiếp nhận và gây ô nhiễm môitrường nước Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu là các

vi sinh vật có trong phân Nguy hiểm hơn là nguy cơ lâytruyền dịch bệnh cho người và các loại hình chăn nuôikhác

Trang 17

mô hình biogas bằng túi nylon còn có nhiều bất cập như

dễ gây nổ, vỡ khi lượng khí sinh ra vượt quá khả năngchứa của túi Ngoài ra, lượng nước rỉ từ các túi biogasđược người nuôi xả thẳng ra sau nhà, kênh mương và bất

cứ nơi đâu có thể Điều này sẽ gây ra nhiều hiểm họanhư: nguồn nước mang mầm bệnh, ô nhiễm nguồn nướcmặt và nước ngầm, phát tán mùi hôi thối, ruồinhặng Ngược lại, những hộ chăn nuôi heo với quy môlớn (trên 20 con) hoặc những hộ nuôi khoảng vài con đãkhông sử dụng bất kỳ một biện pháp quản lý môi trườngnào Lượng phân và nước thải của heo được xả thẳngvào một hố sau chuồng, lâu ngày khi vùng đất nơi đókhông có khả năng thấm hút được nữa thì lượng phân đó

sẽ chảy tràn trên mặt đất, gây mất cảnh quan và ô nhiễmmôi trường đất, nước; đặc biệt nguy hại hơn là khi lũdâng hay lượng phân đó chảy vào kênh mương thì sẽ làmôi trường thuận lợi để lan truyền dịch bệnh

Đối với chăn nuôi bò, bò được nhốt trong chuồng, thức

Trang 18

ăn thông thường là rơm rạ và cỏ do người dân tự trồng.Phân bò có giá trị dinh dưỡng cao nên được bà con tậndụng làm phân bón Phân bò sẽ được ủ yếm khí thànhđống, sau thời gian 03 - 06 tháng cho hoai thì đượcmang ra bón ruộng lúa hoặc rau màu Hình thức này ítgây ảnh hưởng đến môi trường, lượng vi sinh vật gâybệnh phần lớn đã bị tiêu diệt khi ủ Điều cần quan tâm làkhi ủ, người dân nên che chắn, chọn lựa địa thế cao ráo,tránh bị ngập nước do mưa hay lũ, khi ấy sẽ ảnh hưởngxấu đến môi trường sống xung quanh.

Đặc tính của chất thải phát sinh từ quá trình chăn nuôigia súc gia cầm là nguồn ô nhiễm môi trường sống củangười và đối tượng chăn nuôi Quá trình phân giải cáchợp chất protid trong phân, nhất là điều kiện yếm khí sẽsinh ra mùi hôi thối và thu hút ruồi nhặng tập trung đến,gây mất cảnh quan và vệ sinh môi trường Đặc biệt nguyhại hơn là trường hợp gia súc gia cầm bị bệnh sẽ gópphần lây lan những bệnh truyền nhiễm và giun sán sangcho người và các loài gia súc gia cầm khác Do đó, côngtác quản lý và kiểm soát những vấn đề môi trường phátsinh cũng như dịch bệnh trong ngành chăn nuôi gia súcgia cầm là điều cần thiết và tất yếu, hướng đến mục tiêubảo vệ môi trường sống, sức khỏe người dân trong khuvực và phát triển bền vững trong tương lai

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM

Hoạt động của ngành chăn nuôi gia súc gia cầm liênquan đến 02 cơ quan quản lý chủ yếu xét trên cơ sở phân

Trang 19

ngành quản lý nhà nước, gồm Bộ Tài nguyên và Môitrường và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Do

đó các cơ sở pháp lý liên quan đến ngành chăn nuôi chủyếu do 02 cơ quan này ban hành Trong chương 2 nàychủ yếu trình bày cụ thể các văn bản pháp quy của BộTài nguyên Môi trường1 để đưa ra cơ sở pháp lý cho vấn

đề bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi Bên cạnh

đó, Sổ tay cũng sẽ đề cập đến các văn bản liên quan đếnngành nghề của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn2, chủ yếu về công tác thú y trong chăn nuôi gia súcgia cầm

Quy định về BVMT trong hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005

Một số điều khoản liên quan đến công tác bảo vệ môitrường trong hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm nhưsau:

Điều 46 Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp

Khoản 3: Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y

đã hệt hạn sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón,thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng phảiđược xử lý theo quy định về quản lý chất thải

Khoản 4: Khu chăn nuôi tập trung phải đáp ứng các yêu

1 Có thể tham khảo và download từ trang tin điện tử của Tổng cục Bảo vệ Môi trường theo địa chỉ: http://www.nea.gov.vn/luat/index.aspx

2 Có thể tham khảo và download từ trang tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông theo địa chỉ www.agroviet.com.vn hoặc http://law.omard.gov.vn/Home/tabid/36/Type/5/LinhVuc/8/Default.aspx

Trang 20

cầu bảo vệ môi trường sau:

a) Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với khu vực dâncư;

b) Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêuchuẩn môi trường;

c) Chất thải rắn chăn nuôi phải được quản lý theoquy định về quản lý chất thải, tránh phát tán ra môitrường;

đ) Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ; bảo đảmphòng ngừa, ứng phó dịch bệnh;

e) Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản

lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệsinh phòng bệnh

Điều 53 Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình

1 Hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện các qui định

về bảo vệ môi trường sau đây:

a) Thu gom và chuyển chất thải sinh hoạt đến đúngnơi do tổ chức giữ gìn và vệ sinh môi trường tại địabàn qui định xã; xả nước thải vào hệ thống thu gomnước thải;

b) Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn và tácnhân khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnhhưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của cộng đồng dân cưxung quanh;

c) Nộp đủ và đúng thời hạn các loại phí bảo vệ môitrường theo qui định của pháp luật;

Trang 21

đ) Tham gia hoạt động vệ sinh môi trường khu phố,đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng và hoạt động tựquản về bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư;e) Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi giasúc, gia cầm bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với khuvực sinh hoạt của con người;

f) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trườngtrong hương ước, bản cam kết bảo vệ môi trường

2 Thực hiện tốt các qui định về bảo vệ môi trường làmột trong những tiêu chí gia đình văn hóa

Quy định về lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở chăn nuôi theo Nghị định 21/2008/NĐ-CP

Phụ lục của Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ Môi trường

Ban hành danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giátác động môi trường Trong đó, những dự án bắt buộclập báo cáo đánh giá tác động môi trường là:

 Chăn nuôi gia súc qui mô trên 1.000 con;

 Chăn nuôi gia cầm từ 20.000 con trở lên

Một số tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng môi trường

có liên quan

 TCVN 5937: 2005: Chất lượng không khí – Tiêuchuẩn chất lượng không khí xung quanh;

Trang 22

 TCVN 5838: 2005: Chất lượng không khí – Nồng

độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh;

 TCVN 5945: 2005: Nước thải công nghiệp – Tiêuchuẩn thải

 QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước tthai sinh hoạt

Quy định về xử lý xác súc vật chết do dịch bệnh nhằm ngăn ngừa lây nhiễm và BVMT thuộc Pháp Lệnh thú

y 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 Điều 16.Trách nhiệm xử lý bệnh dịch động vật

Khoản 1: Chủ vật nuôi, chủ sản phẩm động vật có trách

nhiệm:

a) Chủ vật nuôi phát hiện động vật mắc bệnh, chết dobệnh hoặc có dấu hiệu bệnh thuộc Danh mục cácbệnh nguy hiểm của động vật không được bán, giếtmổ hoặc vứt ra môi trường mà phải cách ly và báongay cho nhân viên thú y hoặc cơ quan thú y nơi gầnnhất

Trên đường vận chuyển, tại cơ sở giết mổ hoặc sơchế, nếu chủ sản phẩm động vật phát hiện sản phẩmđộng vật biến chất, không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú yhoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh nguy hiểm thì phảibáo ngay cho nhân viên thú y hoặc cơ quan thú y nơigần nhất;

b) Khi xác định động vật mắc bệnh, sản phẩm độngvật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộcDanh mục các bệnh phải công bố dịch thì chủ vật

Trang 23

nuôi, chủ sản phẩm động vật phải cách ly động vậtmắc bệnh, bảo quản riêng sản phẩm động vật mangmầm bệnh, bố trí người chăm sóc động vật, sử dụngriêng dụng cụ, thức ăn chăn nuôi động vật; hạn chếlưu thông động vật, sản phẩm động vật, người ra vào

cơ sở chăn nuôi; thực hiện các biện pháp xử lý bắtbuộc đối với thức ăn chăn nuôi bị ô nhiễm, động vậtmắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh, chấtthải động vật theo quy định đối với từng bệnh; vệsinh, khử trùng tiêu độc cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơchế, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ giết mổ, dụng cụ thú

y, phương tiện vận chuyển

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM

Giới thiệu quy trình chăn nuôi heo

Sơ đồ chung quy trình chăn nuôi heo được thể hiện tronghình bên dưới:

Hình 4 Quy trình chăn nuôi heo tổng quát

Trang 24

Heo con được nuôi lớn và phân thành 02 nhóm: heo nái(chuyên sinh sản) và heo nuôi lấy thịt Với mỗi nhómngười nuôi sẽ quyết định chế độ ăn riêng, phù hợp vớimục đích nuôi Khi đạt tiêu chuẩn có thể xuất chuồngheo thịt sẽ được chuyển đến các cơ sở giết mổ Và heocon sinh ra từ heo nái của cơ sở sẽ là lượt nuôi tiếp theo.Trong một số trường hợp cơ sở nuôi chỉ nuôi heo lấy thịtthì con giống sẽ được cung cấp từ chợ hoặc các cơ sởchăn nuôi có bán heo con trong khu vực.

Nhìn chung quy trình nuôi tương đối đơn giản nhưng đểheo phát triển và tăng trọng tốt người nuôi phải giữ gìn

vệ sinh chuồng trại, xử lý chất thải hiệu quả, vệ sinh thú

y tốt nhằm bảo vệ môi trường và phòng tránh dịch bệnhcho vật nuôi

Nguồn gây ô nhiễm và tác động môi trường tương ứng

từ hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm

Chất thải trong chăn nuôi gia súc gia cầm được chia làm

03 loại (hình bên dưới): chất thải rắn, chất thải lỏng và

chất thải khí Trong chất thải chăn nuôi có nhiều hỗnhợp hữu cơ, vi sinh vật và trứng ký sinh trùng có thể gâybệnh cho con người và động vật:

- Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, thức ăn thừa,xác vật nuôi bị chết mỗi khi có dịch bệnh;

- Chất thải lỏng (nước thải) bao gồm phần lớn là nướcthải của heo, trâu, bò, nước rửa chuồng trại và mộtphần phân lỏng hòa tan;

Trang 25

- Chất thải khí bao gồm các loại khí sinh ra trong quátrình chăn nuôi, quá trình phân hủy chất hữu cơ –chất rắn và lỏng.

Hình 5 Các dòng thải chính từ quy trình chăn nuôi heo

Bảng 6 Danh sách các loại vi sinh vật có trong phân

Trang 26

ký sinh trùng

năng gây bệnh

bị diệt

T ( 0 C )

Thời gian (phút )

Salmonella typhi

-Phóthươnghàn

Escherichia coli 105/100ml Viêmdạ dày 55 60

Trang 27

Chất thải lỏng còn chứa rất nhiều loài vi sinh vật vàtrứng ký sinh trùng, làm lây lan dịch bệnh cho người vàgia súc, những vi sinh vật là mầm bệnh trong chất thải

chăn nuôi thường bao gồm E Coli (057.H7) Campylobacter Jejuni, Salmonella spp, Leptospira spp,

Trang 28

Listeria spp, Shigella spp, Proteus, Klebsiella… các

nghiên cứu của Xoxibarovi và Alexandrenis (1978) chothấy trong 1kg phân có thể chứa 2100 - 5000 trứng giun

sán gồm chủ yếu các loại sau: Ascaris suum, Oesophagostonum, Trichocephalus.

Để xử lý lượng nước này, người nuôi có thể áp dụng môhình bể lắng Bể lắng có thể áp dụng cho những cơ sởchăn nuôi qui mô công nghiệp Nước thải (gồm nướctiểu và nước tắm rửa cho heo) được chảy qua lưới lọc(1,5 x 1,5) để lọc các cặn có kích thước lớn Phần còn lạicho chảy vào bể lắng 3 ngăn, thường xây bằng xi măng.Ngăn thứ nhất sâu 2,5 – 3m, ngăn thứ hai sâu 1,1 –1,5m, ngăn thứ ba sâu bé hơn 1m Nước được luânchuyển theo kiểu chảy tràn Vi sinh vật sẽ hoạt độngtrong cả 3 môi trường kỵ khí, yếm khí và hiếu khí Saukhi ra khỏi bể lắng lượng chất rắn đã giảm đi đáng kểnhưng không xử lý triệt để các tác nhân gây bệnh

Khí thải và mùi

Việc phát sinh ra mùi hôi chủ yếu từ hỗn hợp khí đượctạo ra bởi quá trình phân huỷ kị khí và hiếu khí của cácchất thải chăn nuôi, quá trình phân hủy chất hữu cơtrong phân, nước tiểu gia súc hay thức ăn thừa sẽ sinh racác khí độc hại, các khí có mùi hôi thối Nồng độ củamùi hôi phụ thuộc vào mật độ chuồng nuôi, điều kiệnthông thoáng của khu vực chuồng nuôi, độ ẩm khôngkhí

Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến đổi theotừng giai đoạn phân huỷ chất hữu cơ, thành phần thức

ăn, hệ thống vi sinh vật Các loại khí có hại cho người và

Trang 29

vật nuôi cần quan tâm như NH3, H2S và CH4 Khí NH3

và H2S được hình chủ yếu trong quá trình thối rửa củaphân do các vi sinh vật gây thối, NH3 được hình thành từsự phân giải ure của nước tiểu

Ammonia (NH 3 ): Sinh ra từ sự khử amine của protein

trong chất thải, là chất không màu, mùi khai, dễ tantrong nước và gây kích ứng, NH3 nhẹ hơn không khí (d

= 0,59) Nếu chuồng trại thông thoáng tốt thì ảnh hưởngcủa nó không đáng kể NH3 tiếp xúc với niêm mạc mắt,mũi, đường hô hấp sẽ gây tiết dịch, co thắt khí quản và

ho Trường hợp NH3 trong không khí cao kéo dài có thểgây viêm phổi, gây hoại tử đường hô hấp NH3 từ phổivào máu đi lên não gây nhức đầu và có thể dẫn đến hôn

mê Trong máu NH3 bị oxy hóa tạo thành NO2 gây nênhiện tượng Met - Hb

Nồng độ NH3 trong không khí chuồng nuôi không nênvượt quá 25 – 35ppm Trên heo NH3 có thể làm chậm sựdậy thì và động hớn trên heo nái dự bị NH3 được hấpthu trên bụi và di chuyển sâu vào trong đường hô hấp sẽ

mở đường cho các bệnh về đường hô hấp Trên heonồng độ NH3 cao hơn trong không khí (<50ppm) làmtăng tỷ lệ bệnh viêm phổi và viêm teo xương mũi trênheo

Hydrogen Sulphide (H 2 S): H2S là một loại khí rất độcđược sinh ra từ sự phân hủy phân gia súc, là sản phẩmhợp chất chứa lưu huỳnh, nặng hơn không khí (d=1,19)

dễ hòa tan trong nước, chỉ một lượng nhỏ cũng có thểgây tử vong Nồng độ H2S trong chuồng nuôi không nênvượt quá 8 – 10ppm H2S có thể thấm vào niêm mạc tạo

Trang 30

thành Na2S dễ dàng đi vào máu Trong máu H2S đượcgiải phóng trở lại để theo máu lên não gây phù hay hoại

tử tế bào thần kinh, làm tê liệt trung khu vận động, trungkhu vận mạch gây rối loạn hô hấp, H2S phá hủyHemoglobin (Hb) gây thiếu máu hay kết hợp với sắttrong Hb làm mất khả năng vận chuyển oxy của Hb.Ngoài ra H2S còn làm rối loạn hoạt động của một số menvận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp mô bào

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA

VÀ HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI HEO

Trong hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm nói chung vàchăn nuôi heo nói riêng, vấn đề ngăn ngừa ô nhiễm môitrường và phòng bệnh cho gia súc luôn gắn kết với nhau

Do đó, để có thể bảo đảm an toàn cho vật nuôi đồng thời

có được hiệu quả chăn nuôi cao nhất, nhất thiết phải tiếnhành tất cả các biện pháp nhằm ngăn ngừa các nguy cơgây ô nhiễm môi trường khu vực nuôi cũng như giữ gìn

an toàn vệ sinh thú y

Một số biện pháp có thể kể đến bao gồm:

Vị trí chuồng nuôi

Theo Quyết định 51/2008QĐ-BNN ngày 14 tháng 4 năm

2008, Ban hành bộ chỉ số theo dõi nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Trong đó, tiêu chí chuồng trại

hợp vệ sinh đối với những hộ chăn nuôi theo qui mô giađình phải đảm bảo đầy đủ 02 tiêu chí:

 Nằm tách biệt với nhà ở;

Trang 31

 Chất thải chăn nuôi được quản lý và xử lý hợp vệsinh.

Đối với những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ theo qui mô hộ giađình, vị trí an toàn từ chuồng nuôi đến nhà ở trên 10m.Đối với những cơ sở chăn nuôi qui mô công nghiệp, tậptrung, vị trí chuồng nuôi có ảnh hưởng quan trọng đếnsản lượng sản phẩm và môi trường của khu vực đó Khuchăn nuôi nên đặt nơi dân cư thưa thớt, có cổng rào,cách xa trục lộ giao thông tối thiểu 50m và yên tĩnh

Hướng chuồng nuôi

Hướng chuồng nuôi đạt hai yêu cầu là tránh bức xạ mặttrời và hướng gió lạnh

hay hướng gió chính

Ở đồng bằng sông

Cửu Long nên hướng

chuồng nuôi theo trục

Đông Tây

Khoảng cách giữa

các chuồng

Trong trại chăn nuôi

tập trung, khoảng cách giữa các chuồng phải tiện đểchăm sóc đặc biệt là đảm bảo phòng chống dịch bệnh tốtnhất Khoảng cách tốt nhất giữa dãy chuồng này với dãychuồng kia (phía trước và phía sau) là 10m (gấp 2,5 – 3lần chiều cao của chuồng) Có chuồng cách ly heo bịnhiễm bệnh, khoảng cách ly tối thiểu 50m Những hộchăn nuôi nông hộ qui mô nhỏ lẻ, chuồng nuôi nên chiathành các ngăn để tiện cho việc chăm sóc và công tácphòng bệnh

Trang 32

Mật độ chuồng nuôi

Mật độ chuồng nuôi ảnh hưởng đến năng suất và sức đềkháng của vật nuôi Mật độ nuôi không hợp lý sẽ tạo ramôi trường kém thông thoáng, dễ phát sinh dịch bệnh vàkhả năng lây nhiễm bệnh cao Mật độ chăn nuôi, đối vớilợn nái nuôi con: 7 -9 m2/con; nái khô, so: 1,8 –2,7m2/con; heo cai sữa, thịt: 0,9 – 1,8 m2/con

Công tác vệ sinh chuồng trại

Chất thải của mỗi đầu heo trung bình một ngày thải rakhá nhiều và thường xuyên Mặt sàn chuồng nuôi và hệthống thoát nước có ảnh hưởng rất lớn đến việc thu gom,dẫn chất thải trong quá trình tắm rửa, vệ sinh gia súc Vìthế, mặt sàn nên đúc bằng bê tông nhưng tránh trơn láng,

dễ dàng cho sự cọ rửa, thu gom phân heo Mặt sàn nên

có độ dốc, thuận tiện cho việc thoát chất thải ra khỏi khuvực chuồng một cách nhanh nhất

Tuy nhiên, bên cạnh kiểu chuồng nuôi cổ điển (mặt sànchuồng bằng bêtông) thì hiện nay, giải pháp xây chuồngsắt khá phổ biến, chuồng nuôi với mặt sàn bằng các songsắt đan chéo có độ thưa dao động trong khoảng 3-5cm.Đây là giải pháp khá thuận tiện trong việc thu gom nướcthải và phân, chất thải được thu gom triệt để bằng hệthống mương thu gom ngay bên dưới sàn chuồng, tránhtình trạng chất thải tồn đọng, gây mất mỹ quan và vệsinh bên trong chuồng

Bảng 7 Khối lượng phân và nước tiểu do heo thải ra hàng

ngày

Kích cỡ heo Lượng phân Lượng nước

Trang 33

tiểu (kg/con.ngày) hay lit

(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý, 1994)

Việc phát sinh ra mùi hôi chủ yếu từ hỗn hợp khí đượctạo ra bởi quá trình phân huỷ kị khí và hiếu khí của cácchất thải chăn nuôi, quá trình thối rửa chất hữu cơ trongphân, nước tiểu gia súc hay thức ăn thừa sẽ sinh ra cáckhí độc hại, các khí có mùi hôi thối Nồng độ của mùihôi phụ thuộc vào mật độ chuồng nuôi, điều kiện thôngthoáng của khu vực chuồng nuôi, độ ẩm không khí Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến đổi theotừng giai đoạn phân huỷ chất hữu cơ, thành phần thức

ăn, hệ thống vi sinh vật Các loại khí có hại cho người vàvật nuôi cần quan tâm như NH3, H2S và CH4 Khí NH3

và H2S được hình chủ yếu trong quá trình thối rửa củaphân do các vi sinh vật gây thối, NH3 được hình thành từsự phân giải ure của nước tiểu

Để hạn chế phần nào mùi hôi thối phát ra từ chuồng trại,phân và nước tiểu sau khi được heo thải ra phải được thugom và vận chuyển ra khỏi chuồng trại chăn nuôi càngsớm càng tốt để tránh vấy bẩn ra chuồng trại và heo Bên

Trang 34

cạnh đó, việc đưa chất thải ra khỏi chuồng trại nhanhnhất còn tránh được tạo mùi hôi thối trong chuồng nuôilàm thu hút ruồi nhặng tới, thuận tiện cho việc rửachuồng trại, tiết kiệm nước Tùy theo tình trạng củaphân, có thể thu gom bằng cách hốt phân rắn hay xịt chophân trôi theo dòng chảy.

Ngoài việc vệ sinh chuồng thường xuyên, để hạn chếmùi hôi phát ra từ chuồng trại, người dân có thể sử dụngmột số chế phẩm sinh học trên thị trường khá thân thiệnvới môi trường Phải vệ sinh chuồng trại sau mỗi đợt thuhoạch, trước khi nuôi 5 ngày bằng các loại hóa chất: xút2%, formol 2%, crezin 5%, nước vôi 20% hoặc vôi bột

và một số hóa chất khử trùng khác theo hướng dẫn củanhà sản xuất

Hệ thống mương thoát nước đảm bảo phải thoát nướcnhanh nhất, nên xây dựng có độ dốc (khoảng 5 – 15o) và

có nắp đậy

Ngoài ra đối với các cơ sở chăn nuôi qui mô côngnghiệp cần có hố sát trùng trước và sau khi đi vào khuvực chuồng nuôi Công nhân chăn nuôi phải mặc đồ bảo

hộ lao động và khẩu trang

Công tác phòng bệnh

Căn cứ vào Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13tháng 10 năm 2005, tất cả lợn nuôi ở hộ gia đình, cơ sởtập trung phải được tiêm phòng định kỳ được quy địnhtrong năm tùy theo từng loại bệnh Dựa vào Danh mụccác bệnh cần phải tiêm phòng, người nuôi thực hiện theohướng dẫn:

Trang 35

Bệnh lở mồm long móng

Tiêm 2 lần trong năm, lần sau cách lần trước 6 tháng;thời gian tiêm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 hàng năm.Đối với vùng ổ dịch cũ (bao gồm vùng có dịch và vùng

bị dịch uy hiếp) không thuộc vùng biên giới; tiêm liêntục trong 2 năm, sau đó không tiêm nữa nếu trong thờigian 2 năm đó không xảy ra dịch Tiêm mũi vacxin đầutiên của năm 2 cách mũi tiêm cuối cùng của năm nhất( hoặc là mũi thứ 2) thời gian 5 – 6 tháng Riêng đối vớiheo mới tiêm phòng lần đầu bắt buộc phải tiêm 2 mũi,mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 28 ngày

Bệnh dịch tả

Tất cả lợn trong diện tiêm phòng (không tính lợn bệnh,lợn mang thai cuồi kỳ, lợn mới sinh) Lợn nái tiêmphòng trước khi phối giống, lợn con đẻ ra được 20 ngàyphải tiêm phòng và nhắc lại lần nữa sau cai sữa, xuấtchuồng Vacxin dịch tả được tiêm sau tai heo, sau khitiêm 7 ngày mới có khả năng chống bệnh, trong thờigian này không dùng thuốc kháng sinh cho heo Tiêmphòng định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3 - 4 và 9 - 10hàng năm Hiệu lực vacxin từ 6 – 10 tháng Sau khi tiêmheo có thể sốt 400C do phản ứng thuốc, người nuôikhông cần can thiệp

Bệnh tụ huyết trùng

Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3 - 4 và 9

- 10 hàng năm Tiêm phòng bổ sung heo mới sinh, heothuộc diện tiêm phòng mới nhập về

Công tác vệ sinh chuồng trại sau khi có dịch bệnh

Ngày đăng: 15/12/2017, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w