“ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sửdụng điện tại địa phương.”5.2- Nội dung
Trang 1ủy ban nhân dân tỉnh hậu giang
sở công nghiệp
báo cáo
đề tài nghiên cứu khoa học
khảo sát, đánh giá hiện trạng định hướng quản lý điện nông thôn
tỉnh hậu giang
Chủ nhiệm đề tài:
châu ngọc triêm
Tháng 8 / 2006
Trang 2danh sách cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia thực hiện và tài liệu tham khảo
3 Nguyễn Tấn Lạc công& Tư vấn PTCNCh.viên TT.Khuyến vấn- SCN.HGTrung tân Tư
Diệu
Chuyên viên Phòng
6 Lê Xuân Sánh Chuyên viên- BanQLDA Điện NT Ban QLDA ĐiệnNT SCN.HG
IV- Tài liệu tham khảo:
- Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ Hậu Giang lần thứ XI
- Kết quả điều tra của tổ thực hiện đề tài; báo cáo phát triển điện của SởCông nghiệp qua các năm
- ý kiến đóng góp của Điện lực và cơ quan quản lý Nhà nước về điện của cáccấp chính quyền địa phương
- Thỏa thuận 06/10/2004 về Đầu tư phát triển điện của UBND tỉnh HậuGiang với Công ty Điện lực 2
- Tài liệu “Hỏi- đáp về Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Sổ tay hướng dẫn “Kinh doanh điện nông thôn” của Tổng Cty Điện lựcVN
- Tài liệu “Tiết kiệm điện và các văn bản thi hành” của Tổng Cty Điện lựcVN
- Tài liệu các lần “hội nghị giao lưu giữa các Giám đốc Sở Công nghiệp vàĐiện lực”hàng năm do Công ty Điện lực 2 tổ chức
Trang 3- Các tài liệu tham khảo trên mạng.
Mục lục
Chương I: Phần tổng quan:
1 Giới thiệu vị trí địa lý, kinh tế- xã hội tỉnh Hậu Giang tr.4
2 Tầm quan trọng của đề tài tr.5
3 Mục tiêu của đề tài tr.5
4 Phương pháp, các bước thực hiện đề tài tr.6
6 Thống nhất quan điểm trong nghiên cứu đề tài tr.8
Chương II: Đầu tư, xây dựng lưới điện i/ Hiện trạng
1 Tình hình đầu tư phát triển điện cả nước tr.10
2 Hi n tr ng đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n ngu n ển nguồn ồn tr.10
3 Hi n tr ng đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t trung th v tr m bi n áp phân ph i ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ối tr.10
4 Tình hình đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n trên ển nguồn đ địa bàn a b n à trạm biến áp phân phối tr.11
5 Nhu c u ầu tư phát triển nguồn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n ển nguồn đ tr.13
ii/ Định hướng trong phát triển lưới điện
1 Chính sách c a Nh n ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c v phát tri n i n l c ề phát triển điện lực ển nguồn đ ực tr.17
2 Quy địa bàn nh c a Nh n ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c v ề phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n l c ển nguồn đ ực tr.18
3 Các vấn đề quan tâm và giải pháp tr.19
Chương III: Quản lý, kinh doanh điện nông thôn I/ Nội dung công tác quản lý kinh doanh điện năng
1 Tình hình chung tr.26
3 Mô hình quản lý điện nông thôn tr.27
5 Tình hình hoạt động… tr.30
III/ Chuyển đổi mô hình quản lý và một số giải pháp
1 Mục đích, Yêu cầu tr.31
Chương IV: Sử dụng điện I/ Hiện trạng và định hướng cấp điện
1 Hiện trạng cấp điện tr.35
2 Các nguyên nhân tr.39
3 Định hướng trong cấp định sử dụng tr.39
IV An toàn cấp điện và sử dụng điện tr.45
V Tiết kiệm trong sử dụng điện tr.47
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Trang 4báo cáo
đề tài nghiên cứu khoa học
khảo sát, đánh giá hiện trạngđịnh hướng quản lý điện nông thôn
tỉnh hậu giang
chương i: tổng quan về công tác quản lý điện nông thôn
1 Giới thiệu về địa lý, xã hội -kinh tế tỉnh Hậu Giang:
Từ ngày 01/01/2004, tỉnh Hậu Giang được chia tách và thành lập mới từTỉnh Cần Thơ Thị xã Vị Thanh trở thành nơi đặt trụ sở cơ quan Tỉnh ủy, Hội đồngnhân dân, ủy Ban nhân dân và các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh Các đơn vị hànhchính cấp huyện của tỉnh gồm: Thị xã Vị Thanh, thị xã Tân Hiệp và 05 huyện:Phụng Hiệp, Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành và Châu Thành A
Tỉnh Hậu Giang có diện tích tự nhiên 160.772 ha, trong đó: đất thành thị11.513 ha (7,2%); đất nông thôn 149.259 ha (92,8%) Dân số tỉnh Hậu Giang tạithời điểm chia tách là 772.239 người, trong đó: dân cư thành thị 115.851 người(15%); dân cư nông thôn 656.388 người (85%); Bình quân mật độ dân cư 480
nông thôn 440 người/km2
Vị trí địa lý tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm tiểu vùng tây Sông Hậu, thuộcđồng bằng sông Cửu Long; phía Bắc giáp TP.Cần Thơ, phía Nam giáp tỉnh SócTrăng, phía Đông tiếp giáp Sông Hậu và đối diện bên kia bờ Sông Hậu là tỉnhVĩnh Long, phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu; Từ TP Cần Thơ xuôi theoQuốc lộ1A, rẽ theo Quốc lộ 61 về đến thị xã Vị Thanh 58 km và tỉnh Hậu Giangcách TP Hồ Chí Minh 240km;
Tỉnh Hậu Giang, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển sản xuấtnông nghiệp cả nước và khu vực, là một trong những vựa nông thủy sản, như: Lúa,Mía, cây ăn trái, thủy sản, của vùng đồng bằng sông Cửu Long Hậu Giang làmột tỉnh mới, giàu tiềm năng để phát triển
Phát triển kinh tế thời kỳ 2001-2005, tỉnh Hậu Giang đạt mức tăng trưởngbình quân khá cao 10,04%/năm, hơn 1,36 lần bình quân cả nước, đã tạo ra giá trịGDP năm 2005 tăng gấp 1,62 lần năm 2000 Trong đó, các ngành thuộc khu vực II(công nghiệp, xây dựng) tăng bình quân 16,69%/năm; khu vực III (dịch vụ) tăngbình quân 13,2%/năm; khu vực I (nông, lâm, thủy sản) tăng bình quân 5,10%/năm;
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp từ 26,16%/năm 2000 lên 30,53%/năm 2005, dịch vụ từ 22,53%/năm 2000 lên 26,97%/năm
2005, giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 51,31%/năm 2000 xuống 42,49%/2005 Thunhập bình quân đầu người 3,5 triệu đồng /năm 2000 (tương đương 247USD) lên
Trang 56,6 triệu đồng /năm 2005 (tương đương 421USD), tăng 1,7 lần, bằng 70% bìnhquân cả nước.
Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ Hậu Giang lần thứ XI đãđánh giá tình hình phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Hậu Giang, là: “…đã tạo đượcnhững chuyển biến tích cực và khá toàn diện trong tất cả các lĩnh vực đã tạo tiền
đề cần thiết để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, xây dựng tỉnh nhà, góp phầncùng cả nước thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước ”
2 Tầm quan trọng của đề tài:
Hậu Giang là một tỉnh mới giàu tiềm năng, nhưng xuất phát điểm thấp.Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Hậu Giang đang nỗ nực, phấn đấu khôngngừng, khắc phục khó khăn để phát triển ngang bằng các tỉnh khu vực Phát triểnĐiện năng, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và đời sống xã hội, nên cầnthiết phải quan tâm phát triển điện lực đi trước một bước để đẩy mạnh sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế- xã hội tỉnh nhà Hậu Giang
Do vậy, tập trung phát triển hệ thống điện, đáp ứng yêu cầu phát triển là mộtnhiệm vụ quan trọng Nhất là, trong bối cảnh một tỉnh mới, số liệu phản ánh tìnhhình điện nông thôn kế thừa từ số liệu của tỉnh Cần Thơ (cũ) chia tách ra, chưađược kiểm chứng, nên thiếu chính xác và không thống nhất, cần thiết phải nghiêncứu xác lập hệ thống các số liệu về hiện trạng, nhu cầu đầu tư- quản lý- sử dụngđiện đủ tin cậy làm căn cứ khoa học đánh giá đúng tình hình nhằm tìm các giảipháp củng cố, nâng cao hiệu quả công tác quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnhHậu Giang, phục vụ tốt công tác tham mưu giúp việc cho UBND tỉnh về quản lýnhà nước về Điện trong: Quy hoạch điện lực; đầu tư phát triển hệ thống điện;chuyển đổi mô hình quản lý điện; tăng tỷ lệ hộ dân có điện sử dụng đạt yêu cầu.Chấp hành nghiêm chỉnh Luật Điện lực; các văn bản hướng dẫn thực hiện củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cơquan có thẩm quyền trong hoạt động điện lực và sử dụng điện
3 Mục tiêu của đề tài:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết, toàn diện về hiện trạng và nhu cầu quản lýđiện nông thôn, trên các mặt: Đầu tư, phát triển lưới điện; phương thức quản lý và
sử dụng điện năng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sửdụng điện, nhất là điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Tổng hợp hiện trạng, xác định nhu cầu đầu tư phát triển mới và cải tạo lướiđiện toàn tỉnh
- Đánh giá hiện trạng các tổ chức quản lý điện nông thôn; định hướngchuyển đổi mô hình quản lý và nghiên cứu cách thức chuyển đổi phù hợp
- Hiện trạng cấp điện - chỉ tiêu tỷ lệ hộ dân phủ lưới cấp điện và có điện,nguyên nhân và định hướng trong cấp điện sử dụng; các vấn đề khác có liên quanđến sử dụng điện, như: giá điện, sử dụng điện tiết kiệm, an toàn,
- Tạo căn cứ khoa học, xây dựng quy hoạch đầu tư phát triển lưới điện nôngthôn chi tiết cho các huyện, thị phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnhđược Bộ Công nghiệp phê duyệt trong giai đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2020
Trang 6Góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội tỉnh nhà, thực hiện thành công Nghịquyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ Hậu Giang lần thứ XI.
4 Phương pháp và các bước thực hiện đề tài:
Để các số liệu đạt độ chính xác cần thiết, phản ánh trung thực các nội dungtheo yêu cầu đề tài Nhóm cán bộ kỹ thuật thực hiện đề tài, thực hiện phương pháp:
- Sử dụng phương pháp điều tra toàn diện trên các mặt: Đầu tư, phát triểnlưới điện; phương thức quản lý và sử dụng điện năng của các tổ chức, cá nhântham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện, nhất là điện nông thôn trên địa bàntỉnh Hậu Giang;
- Phỏng vấn trực tiếp, toàn diện các bộ trưởng ấp (khu vực) toàn tỉnh thôngqua các nội dung được biểu mẫu hóa, phương pháp quan sát đánh giá thực tế tạihiện trường;
- Đối tượng phỏng vấn là cán bộ trưởng ấp (khu vực) là cấp quản lý cơ sở,đại diện nhân dân tại ấp (khu vực), các địa phương;
- Kết quả số liệu ấp (khu vực) được tổng hợp lên biểu mẫu số liệu xã(phường) và thông qua UBND xã (phường) thống nhất xác nhận, để tổng hợpthành số liệu toàn huyện (thị xã);
- Thực hiện phúc tra tỷ lệ phiếu nhất định để kiểm tra độ tin cậy của số liệu
- Thực hiện báo cáo và thực hiện phúc tra số liệu theo yêu cầu với cơ quanquản lý nhà nước về điện ở huyện (thị xã) để tổng hợp lên số liệu toàn tỉnh
- Số lượng phiếu thực hiện điều tra, thu thập số liệu về hiện trạng, như sau:
phiếu
Tổng hợp số liệu theo chuyên đề toàn tỉnh
- Phân tích đánh giá hiện trạng, đề ra định hướng quản lý điện nông thôn
5 Quản lý nhà nước(QLNN) về hoạt động điện và sử dụng điện ở địa phương:
Luật Điện lực, các Nghị định 105,106/2005/NĐ-CP, của Chính phủ banhành: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực vàcác Quyết định số 30, 31, 32/2006/QĐ-BCN, của Bộ Công nghiệp, trong đó có nộidung về trách nhiệm quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hoạt động điện lực và sửdụng điện ở địa phương
5.1- QLNN về hoạt động điện lực và sử dụng điện:
Luật Điện lực, quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động điện lực
và sử dụng điện ở địa phương:
“ i n n ng l lo i h ng hóa ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý cácc bi t, Nh nà trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c th ng nh t qu n lý cácối ất quản lý các ản lý các
ho t đ ng i n l c v s d ng i n trong ph m vi c nđ ực à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ản lý các ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c b ng pháp lu t,ằng pháp luật, ật,chính sách, quy ho ch v k ho ch phát tri n i n l c”.à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ển nguồn đ ực
Trang 7“ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sửdụng điện tại địa phương.”
5.2- Nội dung QLNN về hoạt động điện lực và sử dụng điện:
Nghị định 105/2005/NĐ-CP của Chính phủ, quy định 12 nội dung QLNN vềhoạt động điện lực và sử dụng điện, cụ thể:
1- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, Quy hoạch phát triển điện lực.2- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạtđộng điện lực và sử dụng điện
3- Ban hành chính sách giá điện và biểu giá bán lẻ điện
4- Quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế- kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy phạm
an toàn điện áp dụng trong hoạt động điện lực, sử dụng điện và dịch vụ liên quan
5- Quản lý đầu tư trong hoạt động điện lực theo quy định pháp luật
6- Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ tronglĩnh vực điện lực Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộkhoa học, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật về điện lực
7- Quản lý sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả Quản lý và khai thác hợp lý tàinguyên năng lượng phục vụ cho phát điện, bảo vệ môi trường và chính sách liênquan đến nhu cầu sử dụng điện
8- Tổ chức hệ thống thông tin về hoạt động điện lực và sử dụng điện
9- Hợp tác quốc tế về hoạt động điện lực
10- Thực hiện giám sát cung ứng và sử dụng điện Kiểm tra, đề xuất các giảipháp liên quan đến thực hiện chương trình quản lý nhu cầu điện
11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động điện lực và sửdụng điện; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm phápluật trong hoạt động điện lực và sử dụng điện
12- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động điện lực và sửdụng điện Hướng dẫn khách hàng sử dụng điện thực hiện các quy định của phápluật về mua bán điện, giá điện, quản lý nhu cầu điện và sử dụng tiết kiệm điện
Quyết định số 30/2006/QĐ-BCN ngày 31/8/2006 của Bộ Công nghiệp V/vban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập, cụ thể:
- Dự án điện độc lập là dự án đầu tư xây dựng nguồn điện không sử dụngvốn ngân sách nhà nước để đầu tư, khai thác và bán điện theo quy định của phápluật về điện lực
- Quy định về lựa chọn chủ đầu tư, chuẩn bị dự án đầu tư, thẩm định, phêduyệt dự án đầu tư, thực hiện dự án đầu tư và quản lý đầu tư đối với dự án điện độclập
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng
Trang 8- Quy định trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động điện lực trong các lĩnh vựcphát điện Truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và sử dụngđiện; giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện áp dụng đối với các tổ chức, cánhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện và các hoạt động khác có liênquan.
- Thay thế Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN ngày 09/10/2002 của Bộ Côngnghiệp V/v ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạmhợp đồng mua bán điện
Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ Công nghiệp V/vban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi vàquản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực, áp dụng đối với các lĩnh vực tư vấnquy hoạch điện lực, tư vấn đầu tư xây dựng điện, tư vấn giám sát thi công các côngtrình điện, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện,xuất nhập khẩu điện; thay thế Quyết định số 27/2002/QĐ-BCN ngày 18/6/2002của Bộ Công nghiệp V/v ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấyphép hoạt động điện lực
6 Thống nhất một số quan điểm trong thực hiện đề tài:
- Khái niệm “quản lý điện nông thôn” ghi trong tên đề tài, được hiểu: baogồm 3 nội dung: Đầu tư, phát triển lưới điện- tổ chức quản lý, kinh doanh diện- sửdụng điện và đây cũng là phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Nghiêm túc thực hiện đúng phương pháp và các bước thực hiện đề tài;tuyệt đối tôn trọng kết quả số liệu thu được từ phương pháp nghiên cứu, theo đềcương đề tài đã được Hội đồng Khoa học tỉnh thông qua; Không vì một lý do gì,
mà sửa ngang số liệu
- Số liệu phỏng vấn, khảo sát để xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết, toàn diện vềtình trạng đầu tư, quản lý và sử dụng điện nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh HậuGiang được thực hiện tại các ấp(khu vực), trong thời điểm tháng 10/2005
- Số liệu thu thập có thể phát sinh tăng, giảm, khác nhiều so với số liệu cáccấp chính quyền địa phương đang theo dõi, quản lý, vì các lý do:
+ Số liệu đang được sử dụng trong công tác QLNN về hoạt động điện lực và
sử dụng điện, chưa phản ánh đúng hiện trạng quản lý điện nông thôn, cần thiết phảithực hiện đề tài khoa học này, để đánh giá đúng tình hình
không phải là số hộ theo đăng ký hộ khẩu tại địa phương, có thể một hộ có nhiềunhà (nóc gia)
+ V xác ề phát triển điện lực địa bàn nh t l h dân có i n? nhóm th c hi n ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đ ực đề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối t i xác địa bàn nh theo
k t qu ph ng v n ngế và trạm biến áp phân phối ản lý các ất quản lý các ư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia đi i di n nhân dân t i p (khu v c) trên c s chiaất quản lý các ực ơ sở chia ở chia
lư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n ra th nh nhi u nhánh tuy n à trạm biến áp phân phối ề phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối đển nguồn đ ển nguồn i m danh h (nóc gia) th c hi n h pực ợp
ng ho c có trong danh sách qu n lý bán i n, h câu uôi n i ti p sau nói
đồn ặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ản lý các đ đ ối ế và trạm biến áp phân phối
chung l t t c các h ang có i n s d ng, th nh s li u “h ang có i nà trạm biến áp phân phối ất quản lý các ản lý các đ đ ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, à trạm biến áp phân phối ối đ đ
s d ng” trên ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, địa bàn a b n; h dà trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i l i, nh ng vì nhi u lý do nh nghèo không cóư phát triển nguồn ề phát triển điện lực ư phát triển nguồn
ti n v o i n, c ly xa nên chi phí cao, ề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối đ ực ở chia đư phát triển nguồn ợp ổng hợp thành số liệu “hộc t ng h p th nh s li u “hợp à trạm biến áp phân phối ối
dư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i l i ch a v o i n”v h ư phát triển nguồn à trạm biến áp phân phối đ à trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ợpc ph lủa Nhà nước về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i bao g m c hai d ng h angồn ản lý các đ
có i n s d ng v h dđ ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i l i ch a v o i n trong ph m vi 150m; ư phát triển nguồn à trạm biến áp phân phối đ
- Phư phát triển nguồn ơ sở chiang pháp so sánh t l h có i n:ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đ
+ T l h có i n s d ng ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đ ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đư phát triển nguồn ợpc tính b ng t ng s h (nóc gia) ang cóằng pháp luật, ổng hợp thành số liệu “hộ ối đ
i n s d ng so v i t ng s h (nóc gia)
đ ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ớc về phát triển điện lực ổng hợp thành số liệu “hộ ối
Trang 9+ T l h ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đư phát triển nguồn ợpc ph lủa Nhà nước về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ất quản lý các đi c p i n đư phát triển nguồn ợpc tính b ng t ng s h (nóc gia)ằng pháp luật, ổng hợp thành số liệu “hộ ối
c ph l i i n so v i t ng s h (nóc gia) đư phát triển nguồn ợp ủa Nhà nước về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đ ớc về phát triển điện lực ổng hợp thành số liệu “hộ ối
+ T l h dân nông thôn s d ng i n ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ đư phát triển nguồn ợpc tính b ng t ng s h (nócằng pháp luật, ổng hợp thành số liệu “hộ ối
gia) có i n s d ng thu c khu v c nông thôn so v i t ng s h (nóc gia) thu cđ ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ực ớc về phát triển điện lực ổng hợp thành số liệu “hộ ối
khu v c nông thôn (n m ngo i khu v c thu c các th xã).ực ằng pháp luật, à trạm biến áp phân phối ực ịa bàn
- Đợt khảo sát chưa cộng thêm số hộ tăng thêm do Sở Công nghiệp và Điện lực Hậu Giang mở đợt cao điểm lắp điện kế đáp ứng yêu cầu nhân dân đón xuân Bính Tuất, lắp điện kế 6 tháng đầu năm 2006, đang lập thủ tục lắp điện kế và triển khai thực hiện các công trình điện kế hoạch năm 2006 - Về tiêu chí vùng sâu, vùng xa trong lĩnh vực đầu tư, phát triển điện: + T i i u 60 c a Lu t i n l c có quy ề phát triển điện lực ủa Nhà nước về phát triển điện lực ật, ực địa bàn nh chính sách phát tri n i nển nguồn đ nông thôn, ni m núi, h i ề phát triển điện lực ản lý các đản lý cáco; T o i u ki n thu n l i cho nhân dân vùng sâu,đ ề phát triển điện lực ật, ợp vùng xa, vùng đồn ng b o dân t c ít ngà trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiai, vùng có i u ki n kinh t - xó h iđ ề phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối
c bi t khó kh n c s d ng i n s n xu t v ph c v i s ng Tuy đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các đư phát triển nguồn ợp ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ đển nguồn ản lý các ất quản lý các à trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ối
nhiên đế và trạm biến áp phân phối n th i i m n y, các ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia đ ển nguồn à trạm biến áp phân phối địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang ang ch các v n b n hđ ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ản lý các ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ng d nẫn th c hi n quy ực địa bàn nh trên c a các c p có th m quy n, ủa Nhà nước về phát triển điện lực ất quản lý các ẩm quyền, đặc biệt là quy định về ề phát triển điện lực đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý cácc bi t l quy à trạm biến áp phân phối địa bàn nh về phát triển điện lực
tiêu chí vùng sâu, vùng xa + ối ớc về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thểi v i t nh H u Giang, trong l nh v c ật, ĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n, có thển nguồn đ ển nguồn
nói t i nh ng n i % ơ sở chia đư phát triển nguồn ợpc g i l vùng sâu, vùng xa, vùng ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là à trạm biến áp phân phối đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý cácc bi t khó kh n lăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các à trạm biến áp phân phối
nh ng n i c s h t ng ch a phát tri n ( i n, % ơ sở chia ơ sở chia ở chia ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ển nguồn đ đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang, trư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang, tr m, ), có m t ật, đ dân c th a, hi u qu ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ản lý các đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t các công trình i n th p, kh n ng thuđ ất quản lý các ản lý các ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các h i v n khi ồn ối đầu tư phát triển nguồn u t các công trình i n l trên 10 n m (theo quy ư phát triển nguồn đ à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các địa bàn nh c aủa Nhà nước về phát triển điện lực
ng nh i n, kh u hao t i s n m i n m kho ng 10%)à trạm biến áp phân phối đ ất quản lý các à trạm biến áp phân phối ản lý các ỗi năm khoảng 10%) ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ản lý các + Riêng đối ớc về phát triển điện lực i v i hai huy n V Thu v Long M , ịa bàn ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo à trạm biến áp phân phối ỹ, được UBND tỉnh Hậu đư phát triển nguồn ợpc UBND t nh H uỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, Giang u ãi trong l nh v c s n xu t các khí c i n h th ph c v cho nhuư phát triển nguồn đ ĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ực ản lý các ất quản lý các ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ế và trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, c u c i t o v phát tri n m ng lầu tư phát triển nguồn ản lý các à trạm biến áp phân phối ển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n nông thôn (t i Quy t ế và trạm biến áp phân phối địa bàn nh sối
12/2006/Q -UB ng y 03/5/2006, c a UBND t nh H u Giang V/v ban h nh Quyà trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, à trạm biến áp phân phối
nh th c hi n m t s chính sách khuy n khích v u ãi u t phát tri n địa bàn ực ối ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ển nguồn
s n xu t công nghi p - ti u th công nghi p trên ản lý các ất quản lý các ển nguồn ủa Nhà nước về phát triển điện lực địa bàn a b n t nh H u Giang).à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật,
Vì mục tiêu đánh giá đúng thực trạng, đề ra định hướng phù hợp, tăng cường
và làm tốt công tác quản lý điện nông thôn, phục vụ đắc lực cho các chương trình phát triển kinh tế- xã hội địa phương Chúng tôi tin tưởng hệ thống số liệu điều tra
có được, sẽ đủ căn cứ cơ sở khoa học để phân tích và đánh giá, đáp ứng yêu cầu nội dung đề tài
CHƯƠNG ii: đầu tư xây dựng lưới điện
Đầu tư xây dựng lưới điện nông thôn được thực hiện thông qua chương trình điện khí hóa nông thôn, là một chương trình kinh tế- xã hội của Nhà nước và của tỉnh Hậu Giang, nhằm tạo cơ sở vật chất cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành tỉnh có công nghiệp, dịch
vụ và nông nghiệp phát triển; tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp và giá trị sản phẩm nông nghiệp; phát triển kinh tế hộ, sản xuất phụ, chăn nuôi gia súc gia cầm, lập vườn cây đặc sản, tăng thu nhập kinh tế, cải thiện, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân; giúp tạo cơ sở hạ tầng và môi trường đầu tư thuận lợi trong các khu cụm công nghiệp, hình thành trung tâm kinh tế - xã hội mới; điện về vùng nông thôn sâu, vùng căn cứ kháng chiến, đã cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, tinh thần nhân dân tại vùng đặc biệt khó khăn này, thể hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, củng cố niềm tin của nhân dân với đảng, nhà nước
i/ hiện trạng
Trang 10Các n m qua, B Công nghi p, T ng Công ty i n l c Vi t Nam, Công tyăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ổng hợp thành số liệu “hộ ực
i n l c II ã quan tâm ực đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n nhi u công trình ngu n, lển nguồn ề phát triển điện lực ồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i truy nề phát triển điện lực
t i cao áp, trung áp v các tr m bi n áp trung gian, tr m bi n áp phân ph i, nênản lý các à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ối
h th ng i n to n t nh ã có chuy n bi n tích c c v ch t lối đ à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đ ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ực ề phát triển điện lực ất quản lý các ư phát triển nguồn ợpng i n, đ đản lý cácm
b o c p i n liên t c, an to n áp ng nhu c u phát tri n kinh t - xã h i vản lý các ất quản lý các đ ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, à trạm biến áp phân phối đ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ầu tư phát triển nguồn ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối sinh ho t c a nhân dân H u Giang ủa Nhà nước về phát triển điện lực ật,
Đầu tư phát triển điện trong cả nước, được thể hiện qua các số liệu của TổngCông ty Điện lực Việt Nam, như sau:
- Công suất lắp đặt của nguồn điện quốc gia đã tăng từ 31,5MW/1955 lên đếntrên 10.000MW/2004 và vẫn đang tiếp tục đầu tư phát triển;
- Lưới điện cao áp từ chỗ chỉ có 100km đường dây 35kV nối Hà Nội- Hải Phòngnăm 1955, nay đã hình thành cả một hệ thống lưới điện quốc gia từ cấp điện áp 6kV-500kV bao trùm đến tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước với 178.015km đường dây
và 50.485MVA trạm biến áp
- Tính đến cuối năm 2005, 97,7% số huyện trong cả nước đã có điện lưới quốcgia, 92,9% số xã toàn quốc với 83,3% số hộ dân nông thôn đã được cấp điện
2 Hiện trạng đầu tư phát triển nguồn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:
- Ngo i Tr m 110 KV-40MVA V Thanh hi n h u, ang à trạm biến áp phân phối ịa bàn % đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ắp thêmu t l p thêmMáy 2-40MVA, n m 2004 ng nh i n ã ho n th nh ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các à trạm biến áp phân phối đ à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t xây d ng v ực à trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn a
v o s d ng Tr m 110KV-25MVA Ph ng Hi p; ang chu n b à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ẩm quyền, đặc biệt là quy định về ịa bàn đầu tư phát triển nguồn u t xâyư phát triển nguồn
d ng Tr m 110KV t i huy n Châu Th nh v Long M ; trong quy ho ch phátực à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ỹ, được UBND tỉnh Hậutri n i n l c t nh giai o n 2006-2010 có xét ển nguồn ực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đ đế và trạm biến áp phân phối n n m 2015, ã quy ho chăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các đ
đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ồn ật, ồn ớc về phát triển điện lực
tr m ngu n l ồn à trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t các tuy n ế và trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang dây truy n t i cao th 110KV, hi nề phát triển điện lực ản lý các ế và trạm biến áp phân phối
đ ẩm quyền, đặc biệt là quy định về ịa bàn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn đồn ớc về phát triển điện lực ển nguồn ồn ở chia
Châu Th nh A, Long M à trạm biến áp phân phối ỹ, được UBND tỉnh Hậu
Nhìn chung, phát tri n tr m ngu n hi n t i v th i gian t i, ển nguồn ồn à trạm biến áp phân phối ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ớc về phát triển điện lực đản lý cácm b oản lý các
th a mãn nhu c u phát tri n Kinh t - xã h i c a t nh H u Giang.ầu tư phát triển nguồn ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật,
3 Hi n tr ng l ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: i i n phân ph i t nh H u Giang: ối tỉnh Hậu Giang: ỉnh Hậu Giang: ậu Giang:
Lư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n phân ph i, l các ối à trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang dây trung th , t i i n trên không cóế và trạm biến áp phân phối ản lý các đ
c p i n áp 15(22)kV xu t tuy n t tr m ngu n, i ất quản lý các đ ất quản lý các ế và trạm biến áp phân phối ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ồn đ đế và trạm biến áp phân phối n các tr m bi n áp phânế và trạm biến áp phân phối
ph i ối đển nguồn h th xu ng c p i n th s d ng ế và trạm biến áp phân phối ối ất quản lý các đ ế và trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
Theo s li u i u tra, t ng h p s li u hi n tr ng lối đ ề phát triển điện lực ổng hợp thành số liệu “hộ ợp ối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n trung h thế và trạm biến áp phân phối
v tr m bi n áp to n t nh H u Giang: à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật,
b ng t ng h p ảng tổng hợp ổng hợp ợp
hi n tr ng l ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: i i n phân ph i t nh h u giang ối tỉnh Hậu Giang: ỉnh Hậu Giang: ậu Giang:
(Tính đế và trạm biến áp phân phối n tháng 10/2005)
tt Địa phương a ph ương ng Đ Z h th (km) ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ế TT 1ph Đ Z trung th (km) TT 3ph ế T ng ổng hợp S.l ượp Tr m (kvA) ng ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: D.l ượp ng
2 H.V Th y ịa bàn ủa Nhà nước về phát triển điện lực 346,35 100,80 52,95 153,75 152 4.107,5
Trang 11C ng: ộng: 2.440,12 668,99 550,65 1.219,64 1.210 47.398,5
Nh n xét v hi n tr ng lật, ề phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n to n t nhà trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể :
1 ã ho n th nh ph là trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ất quản lý các đi c p i n t ngu n lừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n qu c gia cho Thối ịa bàn
xã V thanh, Tân Hi p v 05 huy n c a t nh H u Giang, ịa bàn à trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, đ t t l 100%.ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo
2 Các tuy n i n trung th 3 pha ế và trạm biến áp phân phối đ ế và trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ợp đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn đế và trạm biến áp phân phối c u t n trung tâm các xã và trạm biến áp phân phối các tr c l giao thông th y, b quan tr ng, t o i u ki n phát tri n côngụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ủa Nhà nước về phát triển điện lực ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là đ ề phát triển điện lực ển nguồn nghi p, ti u th công nghi p v hình th nh các trung tâm kinh t , chính tr vển nguồn ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ịa bàn à trạm biến áp phân phối
xã h i c a t nh v c a các ủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể à trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang trên địa bàn a b n t nh à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể
3 Các tuy n i n trung th 1 pha tri n khai d c các tuy n, c m dân cế và trạm biến áp phân phối đ ế và trạm biến áp phân phối ển nguồn ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là ế và trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ư phát triển nguồn trên địa bàn a b n các xã, p nh m à trạm biến áp phân phối ất quản lý các ằng pháp luật, đản lý cácm b o các v trí ản lý các ịa bàn đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý cáct tr m phân ph i h p lý.ối ợp
4 Lư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n h th , tri n khai i h n h p dế và trạm biến áp phân phối ển nguồn đ ỗi năm khoảng 10%) ợp ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i tuy n i n trung thế và trạm biến áp phân phối đ ế và trạm biến áp phân phối
ho c i ặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các đ đ c l p ật, đển nguồn phân ph i i n ối đ đế và trạm biến áp phân phối ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phânn t ng h ph c v sinh ho t; phát tri nụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn ngh truy n th ng; phát tri n kinh t h ; ng d ng ề phát triển điện lực ề phát triển điện lực ối ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đầu tư phát triển nguồn đủa Nhà nước về phát triển điện lực y ho c t ng ph n môặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ầu tư phát triển nguồn hình VAC , c i thi n, nâng cao ản lý các đời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ối i s ng trong nông dân, nông thôn
4 Tình hình đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ư u t phát tri n i n trên ển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: địa phương a b n t nh H u Giang: àn tỉnh Hậu Giang: ỉnh Hậu Giang: ậu Giang:
Th c hi n Quy t ực ế và trạm biến áp phân phối địa bàn nh 22/1999/Q -TTg, ng y 13/02/1999 c a Th tà trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ủa Nhà nước về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ngChính ph V/v phê duy t ủa Nhà nước về phát triển điện lực ề phát triển điện lực án i n nông thôn; t nh C n Th (c ) ã tri nđ ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ầu tư phát triển nguồn ơ sở chia ũ) đã triển đ ển nguồn khai th c hi n ực ề phát triển điện lực án i n khí hóa nông thôn đển nguồn ật, t p trung ch ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đ o phát tri nển nguồn
lư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n, t ng t l h s d ng i n, v i phăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ớc về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ơ sở chiang th c “nh nứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c v nhânà trạm biến áp phân phối dân cùng l m” v phân c p ng nh i n à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ất quản lý các à trạm biến áp phân phối đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t trung th , ế và trạm biến áp phân phối địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t
h th t ph thu ti n i n, ngân sách t nh v v n ế và trạm biến áp phân phối ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ề phát triển điện lực đ ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể à trạm biến áp phân phối ật, đ ng nhân dân óng góp tđ ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân50% gi m d n xu ng còn 20-10% v không còn huy ản lý các ầu tư phát triển nguồn ối à trạm biến áp phân phối đ ng; nhân dân t ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u tnhánh r v o nh , có s ẽ vào nhà, có sự đầu tư của nhà nước đối với hộ chính sách, hộ à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ực đầu tư phát triển nguồn u t c a nh nư phát triển nguồn ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đối c i v i h chính sách, hớc về phát triển điện lực nghèo Ngo i ra, các à trạm biến áp phân phối địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang c ng ch ũ) đã triển ủa Nhà nước về phát triển điện lực đ ng có phư phát triển nguồn ơ sở chiang án phát tri n lển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i
đ địa bàn à trạm biến áp phân phối ằng pháp luật, à trạm biến áp phân phối ật, đ à trạm biến áp phân phối ổng hợp thành số liệu “hộ đ ực ản lý các
đển nguồn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đ ế và trạm biến áp phân phối ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ối đ ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối
ch v i n m, ã nhanh chóng t ng t l h dân có i n, áp ng yêu c u sỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các đ ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đ đ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ầu tư phát triển nguồn ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
d ng i n, c i thi n ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ản lý các đời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ối i s ng nhân dân
4.1-Tình hình đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t trung thế và trạm biến áp phân phối :
4.1.1/ Các gi i pháp ản lý các đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n th a thu n v i ng nh i n:ển nguồn đ ật, ớc về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối đ
- T n m 2001, UBND t nh C n Th v Công ty i n l c II ã th aừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ầu tư phát triển nguồn ơ sở chia à trạm biến áp phân phối ực đthu n ch trật, ủa Nhà nước về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ơ sở chiang t p trung ật, đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n lển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n b ng gi i pháp t nh ngằng pháp luật, ản lý các ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và
v n không tính lãi ối đển nguồn ng nh i n à trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đu t l i i n trung th v tr m phânế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối
ph i, t nh th c hi n ối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t h th ế và trạm biến áp phân phối đồn ng b theo
- Ng y 06/10/2004 gi a Công ty i n l c 2 v i UBND t nh H u Giang,à trạm biến áp phân phối % ực ớc về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật,
đ ế và trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ật, ề phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các
ti p theo, c th :ế và trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn
T nh H u Giang th a thu n ỉnh Hậu Giang thỏa thuận ậu Giang thỏa thuận ỏa thuận ậu Giang thỏa thuận :
Ti p t c ng v n Công ty i n l c 2 ế và trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ối ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n ển nguồn đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang dây trung
th v tr m chuy n ti p t n m 2003 sang n m 2004; giao S Công nghi pế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ở chia
ph i h p v i i n l c H u Giang d ki n k ho ch n m 2005; th ng nh t th aối ợp ớc về phát triển điện lực ực ật, ực ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ối ất quản lý cácthu n ch ật, ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đ o các c p chính quy n ất quản lý các ề phát triển điện lực địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang, ch u trách nhi m v n ịa bàn ật, đ ngnhân dân phát quang, gi i to phù h p theo các quy ản lý các ản lý các ợp địa bàn nh c a Chính ph v b oủa Nhà nước về phát triển điện lực ủa Nhà nước về phát triển điện lực ề phát triển điện lực ản lý các
v h nh lang an to n i n cao áp à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối đ
Công ty i n l c 2 ch p thu n th a thu n Điện lực 2 chấp thuận thỏa thuận ện lực 2 chấp thuận thỏa thuận ực 2 chấp thuận thỏa thuận ấp thuận thỏa thuận ậu Giang thỏa thuận ỏa thuận ậu Giang thỏa thuận :
+ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t trung h th v tr m phân ph i ho n ch nh lế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ối à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n 06 xã anhhùng
+ Th c hi n ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiau t ng dây trung th , h th v tr m c p i n cho thế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ất quản lý các đ ịa bàn
tr n Ngã Sáu, huy n Châu Th nh;ất quản lý các à trạm biến áp phân phối
+ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đu t l i i n trong các khu, c m Công nghi p, trung tâm CN-TTCN,ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
n i th , khu dân c vịa bàn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ợp ũ) đã triểnt l , các tr m b m ph c v tơ sở chia ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i tiêu v các nh máyà trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối
nư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c trên địa bàn a b n t nh H u Giang à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, đển nguồn bán i n tr c ti p cho các doanh nghi pđ ực ế và trạm biến áp phân phối
đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ổng hợp thành số liệu “hộ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và à trạm biến áp phân phối ực ật, ật, ế và trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn
Trang 12t k p th i theo quy ho ch v ti n ư phát triển nguồn ịa bàn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối đ trên c s h p ơ sở chia ở chia ợp đồn ng nguyên t c mua bánắp thêm
đ ối ất quản lý các đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn % ực à trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn
+ Ch u trách nhi m di d i các tuy n i n hi n h u phù h p các công trìnhịa bàn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ế và trạm biến áp phân phối đ % ợp
nh ư phát triển nguồn đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang xá, m t nh ã ho n th nh c i t o, m r ng b ng chi phí c aà trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đ à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ản lý các ở chia ằng pháp luật, ủa Nhà nước về phát triển điện lực mình
4.1.2/ K t qu th c hi n th a thu nế và trạm biến áp phân phối ản lý các ực ật, :
- Tri n khai ển khai đầu tư trung thế đầu tư trung thế ư trung thế u t trung th ế:
+ N m 2001-2002: th c hi n 18 công trình, giá tr quy t toán 10,905 tăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ực ịa bàn ế và trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theong
đồn
+ Năm 2002-2003: thực hiện 12 công trình, giá trị quyết toán 10,80 tỷ đồng
+ N m 2003-2004 chuy n ti p sang 2005: th c hi n 12 công trình v i 136ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ực ớc về phát triển điện lực tuy n i n trung th v tr m, giá tr ế và trạm biến áp phân phối đ ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ịa bàn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t kh ang trên 15 t ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng
+ K ho ch n m 2006: Công ty i n l c 2 ã giao i n l c H u Giangế và trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ực đ ực ật,
l m Giám à trạm biến áp phân phối đối c Ban Qu n lý A, tri n khai th c hi n th a thu n ản lý các ển nguồn ực ật, đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t cho 06 xãanh hùng, chia th nh 2 giai o n v i kh i là trạm biến áp phân phối đ ớc về phát triển điện lực ối ư phát triển nguồn ợpng th c hi n:ực
Stt H ng m c công ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ục công
trình trung thế Trung thế (km) Tr m (KvA) ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: V n t (t ) ư ỷ đ) đ ối tỉnh Hậu Giang: đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: u ph l S h ủ lưới ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ối tỉnh Hậu Giang: ộng: i
C ng: ộng: 48,74 1.625 7,180 5.633
06-08/2006
3 Xã Ph ư phát triển nguồn ơ sở chia ng Bình 5,24 300 0,912 1.033
Giai o n 2 đ 08-11/2006
4 xã L ư phát triển nguồn ơ sở chia ng Tâm 3,8 250 0,698 885
6 Xã Nh n Ngh a ơ sở chia ĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể 4,2 125 0,602 447
- Th c hi n th a thu n ng v n ực 2 chấp thuận thỏa thuận ện lực 2 chấp thuận thỏa thuận ỏa thuận ậu Giang thỏa thuận ứng vốn ốn :
+ ợpt 1 (N m 2001-2002): T nh C n Th ã ng v n v Công ty i n l căng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ầu tư phát triển nguồn ơ sở chia đ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ối à trạm biến áp phân phối ực
2 ã th c hi n ho n tr v n đ ực à trạm biến áp phân phối ản lý các ối đợpt 1(n m 2003), v i giá tr tăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ớc về phát triển điện lực ịa bàn ư phát triển nguồn ơ sở chiang ng v i giá trứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ớc về phát triển điện lực ịa bàn quy t toán v cho C n Th ; Trong ó chuy n v cho t nh H u Giang giá trế và trạm biến áp phân phối ề phát triển điện lực ầu tư phát triển nguồn ơ sở chia đ ển nguồn ề phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, ịa bàn 0,827 t ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng
+ ợpt 2 (N m 2002-2003): ã th c hi n ng v n v Công ty i n l c 2ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ực ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ối à trạm biến áp phân phối ực
th c hi n ho n tr v n ực à trạm biến áp phân phối ản lý các ối đợpt 2(n m 2004), v i giá tr tăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ớc về phát triển điện lực ịa bàn ư phát triển nguồn ơ sở chiang ng v i giá tr quy tứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ớc về phát triển điện lực ịa bàn ế và trạm biến áp phân phối toán v cho t nh H u Giang 10,8 t ề phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng
Nâng t ng giá tr ho n v n c a i n l c cho t nh H u Giang l : 11,627 tổng hợp thành số liệu “hộ ịa bàn à trạm biến áp phân phối ối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, à trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theong
đồn
+ ợpt 3 (N m 2003-2004): Hi n nay ho n th nh thi công v i kh i lăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ớc về phát triển điện lực ối ư phát triển nguồn ợpng
12 d án công trình (136 tuy n i n) trung th , v n ực ế và trạm biến áp phân phối đ ế và trạm biến áp phân phối ối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t 15,407 t ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng.Trong n m 2005, UBND t nh H u Giang ã th c hi n th a thu n ng v n choăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, đ ực ật, ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ối
i n l c ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t trung th , giá tr thanh toán ế và trạm biến áp phân phối ịa bàn đế và trạm biến áp phân phối n 31/12/2005 l : 10,285t à trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng.Nhu c u t nh ng ti p v n thanh toán các công trình n y n m 2006, lầu tư phát triển nguồn ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ế và trạm biến áp phân phối ối à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các à trạm biến áp phân phối 5,122 t ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng
t
V n ối tỉnh Hậu Giang:
ng ứng ho n Đ àn tỉnh Hậu Giang: ã
trảng tổng hợp
/n ng
Đ ứng
1 2001-2002 18 10,905 10,905 10,080 - Ho n CTh 2003à trạm biến áp phân phối ơ sở chia
0,827 - Ho n HGiang 2004 à trạm biến áp phân phối
2 2002-2003 12 10,800 10,800 10,800 - Ho n HGiang 2004 à trạm biến áp phân phối
4.1.3/ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n h th ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối đồn ng b trung thế và trạm biến áp phân phối :
UBND t nh C n Th trỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ầu tư phát triển nguồn ơ sở chia ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đc ây v UBND t nh H u Giang hi n nay, r tà trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, ất quản lý cácquan tâm k p th i ịa bàn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t các tuy n i n h th ế và trạm biến áp phân phối đ ế và trạm biến áp phân phối đồn ng b theo trung th v tr mế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối
do ng nh i n à trạm biến áp phân phối đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn u t , c th :
Trang 13- Trong n m 2003, t nh C n Th th c hi n ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ầu tư phát triển nguồn ơ sở chia ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t trên địa bàn a b n t nh H uà trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật,Giang 24 d án i n 452,6 km h th ; Giá tr xây l p 18,4 t ực đ ế và trạm biến áp phân phối ịa bàn ắp thêm ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng
- N m 2004-2006, T nh H ui Giang ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, th c hi n 51 d án i n h th , ực ực đ ế và trạm biến áp phân phối kh iối
lư phát triển nguồn ợpng th c hi n l 523,10km, v n ực à trạm biến áp phân phối ối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn à trạm biến áp phân phối u t l 41 t ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng;
Kh i ối tỉnh Hậu Giang:
l ượp ng(km) T ng m c đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ư ỷ đ) ổng hợp u t (t ứng
) đ
Hộng:
d ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: i
l ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: i (h ) ộng:
- N m 2006-2007, T nh ang ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đ đề phát triển điện lực ngh i n l c b trí v n n m 2007, ịa bàn ực ối ối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các đầu tư phát triển nguồn u
t h th ư phát triển nguồn ế và trạm biến áp phân phối đồn ng b trung th i n l c ang ế và trạm biến áp phân phối đ ực đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t 6 xã Anh Hùng
Theo kh o sát c a Ban i n nông thôn c n ph i ản lý các ủa Nhà nước về phát triển điện lực ầu tư phát triển nguồn ản lý các đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t 126,3km h th ,ế và trạm biến áp phân phối
v n ối 11,998 t ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn ng đồn ng b trung th i n l c ang ế và trạm biến áp phân phối đ ực đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t 6 xã anh hùng
Stt
D án h th ự án ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ế đồng bộ trung ng b trung ộng:
th ng nh i n ế àn tỉnh Hậu Giang: đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: u t 6 xã ư
anh hùng
H th ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ế (km)
V n ối tỉnh Hậu Giang: đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: u
t (t ) ư ỷ đ) đ ph l S h ủ lưới ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ối tỉnh Hậu Giang: ộng: i
C ng: ộng: 126,3 11,99 5.633
3 Xã Ph ư phát triển nguồn ơ sở chia ng Bình 23,4 2,22 1.033 Giai o n 2 đ
4 xã L ư phát triển nguồn ơ sở chia ng Tâm 20,9 1,98 885
6 Xã Nh n Ngh a ơ sở chia ĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể 10 0,95 447
5 Nhu cầu đầu tư phát triển lưới điện:
Theo s li u ối đư phát triển nguồn ợp ổng hợp thành số liệu “hộc t ng h p i u tra v th c hi n kh o sát hi n trợp đ ề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ực ản lý các ư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang,xác địa bàn nh nhu c u ti p t c phát tri n ho n ch nh h th ng i n t trung th -ầu tư phát triển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ối đ ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ế và trạm biến áp phân phối
tr m i n- h th đ ế và trạm biến áp phân phối đản lý cácm b o c p i n an to n ản lý các ất quản lý các đ à trạm biến áp phân phối đế và trạm biến áp phân phối n t n các h trên ật, địa bàn a b nà trạm biến áp phân phối
ất quản lý các ực đ ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đ à trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ất quản lý các đ ất quản lý các
5.1.1/ Nhu c u ầu tư phát triển nguồn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đu t l i i n m iớc về phát triển điện lực : s li u kh o sát ối ản lý các đư phát triển nguồn ợp ổng hợp thành số liệu “hộc t ng h p trongợp
b ng sau:ản lý các
Số
Nhu cầu Đầu tư
tr thế (km)
Nhu cầu Đầu tư trạm điện
Nhu cầu đầu tư hạ thế(km)
Trang 14+ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đu t l i i n trung thế và trạm biến áp phân phối : 22,9 km, chi m t l 7,36%ế và trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo
+ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t tr m i nđ : 100 tr m, chi m t l 14,12%ế và trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo
+ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đu t l i i n h thế và trạm biến áp phân phối : 197,85km, chi m t l 14,03%ế và trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo
- Nhu c u ầu tư phát triển nguồn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đu t l i i n m i t i các huy n:ớc về phát triển điện lực
+ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đu t l i i n trung thế và trạm biến áp phân phối : 288,05 km, chi m t l 92,64%ế và trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo
+ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t tr m i nđ : 608 tr m, chi m t l 85,88%ế và trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo
+ ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đu t l i i n h thế và trạm biến áp phân phối : 1.212,73 km, chi m t l 85,97%ế và trạm biến áp phân phối ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo5.1.2/ Nhu c u v n ầu tư phát triển nguồn ối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn :u t
Khái toán nhu c u v n, ầu tư phát triển nguồn ối đển nguồn ực th c hi n đầu tư phát triển nguồn u t phát tr n lư phát triển nguồn ển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n m iớc về phát triển điện lực trong b ng sau:ản lý các
Nhu c u v v n ầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ề vốn đầu tư phát triển lưới điện mới ối tỉnh Hậu Giang: đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ư u t phát tri n l ển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: i i n m i ới điện phân phối tỉnh Hậu Giang:
ơ sở chia ịa bàn ỷ lệ hộ dân có điện? nhóm thực hiện đề tài xác định theo đồn
Stt Nhu c u ầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ư u t Kh i l ối tỉnh Hậu Giang: ượp ng Đơng n giá Th nh ti n àn tỉnh Hậu Giang: ề vốn đầu tư phát triển lưới điện mới Ghi chú
2 Tr m: (25kvA) 708 tr m ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: 0,025 17,7 (2)
b ng qua sông, qua l ; ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các đản lý cácm b o nh dản lý các à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiai ng dây v i kho ng cách h p lý,ớc về phát triển điện lực ản lý các ợptránh kéo d i dây d n i n, không an to n.à trạm biến áp phân phối ẫn đ à trạm biến áp phân phối
- ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t trung th , c n ế và trạm biến áp phân phối ầu tư phát triển nguồn đư phát triển nguồn a sâu v o trung tâm t i, à trạm biến áp phân phối ản lý các đển nguồn ản lý các gi m bán kính
ho t đ ng c a m ng h áp Th c hi n quy ho ch dân c h p lý ủa Nhà nước về phát triển điện lực ực ư phát triển nguồn ợp đển nguồn nâng hi u
qu ản lý các đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ất quản lý các đu t c p i n, gi m d n vùng sâu, vùng xa, n i có m t ản lý các ầu tư phát triển nguồn ơ sở chia ật, đ ph t i r tụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ản lý các ất quản lý các
th p ất quản lý các
5.2- Nhu cầu đầu tư giáp tuyến hạ thế:
5.2.1/ Theo số liệu khảo sát, có bảng sau
b ng nhu c u ảng tổng hợp ầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ư u t giáp tuy n h th ế ạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ế Số
Nhu cầu Đ.Tư giáp tuyến
Tăng công suất trạm, nối dài tuyến hạ thế độc lập; theo thời giá hiện nay, 1km = 95 triệu đ, thì chi phí 333,76km hạ thế độc lập là: 31,7tỷ đồng
Trang 15phư phát triển nguồn ơ sở chiang v ch à trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t khi chu n b d án nên b sót; khó kh n v v n ẩm quyền, đặc biệt là quy định về ịa bàn ực ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ề phát triển điện lực ối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t
do bi n ế và trạm biến áp phân phối đ ng giá v t t , nhân công ho c do hi u qu ật, ư phát triển nguồn ặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ản lý các đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ất quản lý cácu t th p nên ch ủa Nhà nước về phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn u
t c t gi m kh i lư phát triển nguồn ắp thêm ản lý các ối ư phát triển nguồn ợpng ; s t ng dân s , t ng s h không ng ng ngay sau khiực ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ối ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân
d án k t thúc theo quy luât t nhiên v phát tri n dân s ; s ực ế và trạm biến áp phân phối ực ề phát triển điện lực ển nguồn ối ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t xây d ngực phát tri n h th ng giao thông, h th ng kênh th y l i m i d n ển nguồn ối ối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ợp ớc về phát triển điện lực ẫn đế và trạm biến áp phân phối n s phátực tri n c a tuy n, c m dân c m i c ng l nguyên nhân phát sinh hi n tển nguồn ủa Nhà nước về phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ũ) đã triển à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ợpng
n y Kh i là trạm biến áp phân phối ối ư phát triển nguồn ợpng khá l n v qua th i gian v n ti p t c t ng thêm do v y, c nớc về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ẫn ế và trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ật, ầu tư phát triển nguồn tranh th s ch ủa Nhà nước về phát triển điện lực ực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đ o c a UBND t nh v k ho ch ủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ề phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t , nh m t ng bằng pháp luật, ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c phủa Nhà nước về phát triển điện lực
đề phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đ ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là ư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia địa bàn à trạm biến áp phân phối đề phát triển điện lực đ ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
an to n, ch t là trạm biến áp phân phối ất quản lý các ư phát triển nguồn ợpng v c p i n n à trạm biến áp phân phối ất quản lý các đ ổng hợp thành số liệu “hộ địa bàn nh Quá trình th c hi n ực đề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối đ t i, ây c ngũ) đã triển
l n i dung à trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ợpc quan tâm kh o sát.ản lý các
5.3- Nhu cầu đầu tư cải tạo:
phải đầu tư mới thay thế, nên vốn đầu tư cải tạo:
t nh.ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể
- Nhu c u ầu tư phát triển nguồn đầu tư phát triển nguồn u t c i t o lư phát triển nguồn ản lý các ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n không an to n t i các huy n:à trạm biến áp phân phối 352,47km, chi m 90,38% t ng s km lế và trạm biến áp phân phối ổng hợp thành số liệu “hộ ối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n c n c i t o c a to n t nh.ầu tư phát triển nguồn ản lý các ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể
5.3.2/ Nguyên nhân:
Bảng số liệu cho thấy cần tiếp tục thực hiện đầu tư cải tạo 390,00 km lướiđiện do dân tự đóng góp xây dựng không có thiết kế; xuống cấp trong quá trình sửdụng; hoặc phát sinh mới do tổ chức quản lý kém, hiện không đảm bảo kỹ thuậtđường dây, chất lượng cấp điện và an tòan sử dụng, tổn thất và giá bán điện cao;đây là vấn đề tồn tại của quá trình nôn nóng triển khai đầu tư, nhưng không tăngcường quản lý, hướng dẫn và giám sát thực hiện, nên đang trở thành bức xúc, tiềm
Trang 16ẩn nhiều nguy cơ cần sớm được nâng cấp, cải tạo; nhất là các địa phương lưới điện
hạ thế có tỷ lệ không an toàn cao như: huyện Châu thành 79,45km, Châu Thành A60,95km và Phụng Hiệp 115,30km
5.4- Nhu cầu hạ thế đầu tư cải tạo chờ chuyển lưới:
5.4.1/ Tình hình: tuy n i n ã ho n th nh ế và trạm biến áp phân phối đ đ à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn u t ư phát triển nguồn đển nguồn ản lý các c i t o, chời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiachuy n h s d ng i n t lển nguồn ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n không an to n sang dùng i n là trạm biến áp phân phối đ ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i an
to n, à trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ợp ổng hợp thành số liệu “hộc t ng h p trong b ng sau:ợp ản lý các
tổng hợp tuyến điện hạ thế đầu tư cải tạo, chờ chuyển lưới
Số
Đầu tư cải tạo sang lưới
-Điện lực đ.tư chuyển lưới trong phạm vi 30m
-Khách hàng đ.tư từ trên 30 m có hỗ trợ ngân sách cho các hộ diện chính sách.
- Nhu c u ầu tư phát triển nguồn đầu tư phát triển nguồn u t c i t o lư phát triển nguồn ản lý các ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n không an to n t i các huy n:à trạm biến áp phân phối 290,1km, chi m 87,13% t ng s km lế và trạm biến áp phân phối ổng hợp thành số liệu “hộ ối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n c n c i t o c a to n t nh.ầu tư phát triển nguồn ản lý các ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể
5.4.2/Nguyên nhân:
Đó là các trường hợp tuyến điện đã đầu tư cải tạo thay thế lưới điện không
an toàn của dân tự đầu tư, nhưng chỉ có một số hộ có tiền mới chuyển đổi sang lướiNhà nước, còn nhiều hộ không chịu chuyển đổi sang vì tốn thêm chi phí vào điện
Do vậy, tồn tại song song 02 tuyến điện bên cạnh nhau nhiều năm Đây là vấn đềcũng cần có chủ trương phù hợp để giải quyết theo hướng bỏ đường dây không antoàn, động viên nhân dân và có chính sách hỗ trợ phù hợp của nhà nước đối với hộchính sách, hộ nghèo chuyển đổi sang lưới điện an toàn do nhà nước đầu tư
5.4.3/Giải pháp:
- Bảng số liệu cho thấy cần có giải pháp thực hiện chuyển lưới điện từ lướikhông an toàn do dân tự đầu tư, sang lưới an toàn do nhà nước đầu tư với khốilượng đầu tư chuyển lưới toàn tỉnh là 332,95km Trọng điểm là huyện Châu thành115,65km và Châu Thành A 72,35km
- S Công nghi p v i n l c H u Giang ã th ng nh t phở chia à trạm biến áp phân phối ực ật, đ ối ất quản lý các ư phát triển nguồn ơ sở chiang án kế và trạm biến áp phân phối
ho ch chuy n lển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i các h dân s d ng i n không an tòan, sang lử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i an to nà trạm biến áp phân phối
đ đư phát triển nguồn ợp ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ản lý các ớc về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ũ) đã triển ực ực
i n tr c ti p
đ ực ế và trạm biến áp phân phối
- ển nguồn giúp s m th c hi n chuy n ớc về phát triển điện lực ực ển nguồn đổng hợp thành số liệu “hội, ngòai ngu n v n c a t nh c i t oồn ối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ản lý các
lư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i, i n l c 2 c n có gi i pháp h tr v v n; cho phép nhi u l c lực ầu tư phát triển nguồn ản lý các ỗi năm khoảng 10%) ợp ề phát triển điện lực ối ề phát triển điện lực ực ư phát triển nguồn ợpng cóchuyên môn c a t nh tham gia công tác n y v có hủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ng ti p nh n cán b , côngế và trạm biến áp phân phối ật,
Trang 17nhân k thu t có tay ngh tham gia v o h th ng qu n lý c a ng nh i n v iỹ, được UBND tỉnh Hậu ật, ề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ối ản lý các ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối đ ớc về phát triển điện lực hình th c qu n lý phù h p.ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ản lý các ợp
Ii/ đ nh h ịa phương ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ng trong đ u t phát tri n l ầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ư ển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: i đi n ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang:
Trong những năm qua, chúng ta đã quan tâm nhiều đến đầu tư phát triển lướiđiện và lưới điện nông thôn, kết quả đạt được đáng phấn khởi Định hướng đầu tưphát triển lưới điện trong thời gian tới cần quan tâm giải quyết những vấn đề vàcác giải pháp sau:
1 Chính sách c a Nh n ủ lưới àn tỉnh Hậu Giang: ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: c v phát tri n i n l c: ề vốn đầu tư phát triển lưới điện mới ển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ự án
Lu t i n l c ã th ch hóa nh ng chính sách, quan i m c a ật, ực đ ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối % đ ển nguồn ủa Nhà nước về phát triển điện lực ản lý cácng
v Nh nà trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ề phát triển điện lực c v phát tri n i n l c, v i n i dung sau:ển nguồn đ ực ớc về phát triển điện lực
- Phát tri n i n l c b n v ng trên c s khai thách t i u m i ngu nển nguồn đ ực ề phát triển điện lực % ơ sở chia ở chia ối ư phát triển nguồn ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là ồn
l c, áp ng nhu c u i n n ng ph c v ực đ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ầu tư phát triển nguồn đ ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ối i s ng nhân dân v phát tri n kinhà trạm biến áp phân phối ển nguồn
t - xã h i v i ch t lế và trạm biến áp phân phối ớc về phát triển điện lực ất quản lý các ư phát triển nguồn ợpng n ổng hợp thành số liệu “hộ địa bàn nh, an to n v kinh t , d ch v v n minh, gópà trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ịa bàn ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các
ph n b o ầu tư phát triển nguồn ản lý các đản lý cácm qu c phòng, an ninh v an ninh n ng lối à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ư phát triển nguồn ợpng qu c gia.ối
- Xây d ng v phát tri n th trực à trạm biến áp phân phối ển nguồn ịa bàn ư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang i n l c theo nguyên t c công khai,đ ực ắp thêmbình đ.ng, c nh tranh l nh m nh, có s i u ti t c a nh nà trạm biến áp phân phối ực đ ề phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đản lý cácc; m b oản lý cácquy n v l i ích h p pháp c a ề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ợp ợp ủa Nhà nước về phát triển điện lực đơ sở chian v i n l c v khách h ng s d ng i n;ịa bàn đ ực à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đthu hút m i th nh ph n kinh t tham gia ho t ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là à trạm biến áp phân phối ầu tư phát triển nguồn ế và trạm biến áp phân phối đ ng i n l c v s d ng trongđ ực à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
nh ng l nh v c % ĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ực đư phát triển nguồn ợpc phép
- áp d ng ti n b khoa h c- công ngh trong ho t ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ế và trạm biến áp phân phối ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là đ ng i n l c v sđ ực à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
d ng i n nh m ti t ki m, nâng cao hi u qu s d ng các ngu n n ng lụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ằng pháp luật, ế và trạm biến áp phân phối ản lý các ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ồn ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ư phát triển nguồn ợpng,
b o v môi trản lý các ư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang sinh thái
- ẩm quyền, đặc biệt là quy định vềy m nh khai thác, s d ng các ngu n n ng lử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ồn ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ư phát triển nguồn ợpng m i, n ng lớc về phát triển điện lực ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ư phát triển nguồn ợpngtái t o đển nguồn phát i n.đ
B Công nghi p ã ban h nh đ à trạm biến áp phân phối các quy địa bàn nh v ho t ề phát triển điện lực đ ng i n l c v sđ ực à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
d ng i n t iụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ các Quy t nhế và trạm biến áp phân phối địa bàn s 30, 31, 32/2006/Q -BCN, v i n i dung sau:ối ớc về phát triển điện lực
- Quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập
- Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranhchấp hợp đồng mua bán điện
- Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi vàquản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực
Các quy định này sẽ được UBND tỉnh triển khai thực hiện trong thời giansớm nhất
2 Quy địa phương nh c a Nh n ủ lưới àn tỉnh Hậu Giang: ưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: c v ề vốn đầu tư phát triển lưới điện mới đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: ư u t phát tri n i n l c ển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ự án
2.1/ Quy định chung của Nhà nước về đầu tư phát triển điện lực nh chung c a Nh n ủa Nhà nước về đầu tư phát triển điện lực à nước về đầu tư phát triển điện lực ư trung thếớc về đầu tư phát triển điện lực c v ề đầu tư phát triển điện lực đầu tư trung thế ư trung thế u t phát tri n i n l c ển khai đầu tư trung thế đ ện lực 2 chấp thuận thỏa thuận ực 2 chấp thuận thỏa thuận , đư phát triển nguồn ợpcquy địa bàn nh t i i u 11, Lu t i n l c, v i các n i dung c n chú ý sau: ề phát triển điện lực ật, ực ớc về phát triển điện lực ầu tư phát triển nguồn
- ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n l c ph i phù h p v i quy ho ch phát tri n i nển nguồn đ ực ản lý các ợp ớc về phát triển điện lực ển nguồn đ
l c ho c ực ặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các đư phát triển nguồn ợp ất quản lý cácc c p th m quy n phê duy t quy ho ch cho phép; ẩm quyền, đặc biệt là quy định về ề phát triển điện lực
- Ch ủa Nhà nước về phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ực u t d án i n l c ph i th c hi n úng các quy đ ực ản lý các ực đ địa bàn nh c a phápủa Nhà nước về phát triển điện lực
lu t v ật, ề phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t , xây d ng v b o v môi trực à trạm biến áp phân phối ản lý các ư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang;
- S d ng các trang thi t b k thu t v công ngh hi n ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ế và trạm biến áp phân phối ịa bàn ỹ, được UBND tỉnh Hậu ật, à trạm biến áp phân phối đ i phù h p quyợp
ph m, tiêu chu n ng nh i n trong ẩm quyền, đặc biệt là quy định về à trạm biến áp phân phối đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n l c;ển nguồn đ ực
- ơ sở chian v phát i n, truy n t i i n, phân ph i i n có trách nhi m ịa bàn đ ề phát triển điện lực ản lý các đ ối đ đầu tư phát triển nguồn u
t xây d ng tr m i n, công t i n v ư phát triển nguồn ực đ ơ sở chia đ à trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang dây d n i n ẫn đ đế và trạm biến áp phân phối n công t ơ sở chia đển nguồn bán i n ây l m t quy đ à trạm biến áp phân phối địa bàn nh m i ớc về phát triển điện lực đối ớc về phát triển điện lực i v i các đơ sở chian v i n l c òi h i cácịa bàn đ ực đ
n v ph i có k ho ch th c hi n
đơ sở chia ịa bàn ản lý các ế và trạm biến áp phân phối ực
2.2/ Một số chính sách phát triển điện nông thôn của nhà nước:
Luật Điện lực đã quy định tại Điều 60, 61 một số chính sách ưu tiên thúcđẩy phát triển hoạt động điện lực ở nông thôn, miền núi, hải đảo, nhằm khuyến
Trang 18khích, hỗ trợ cho các hoạt động điện lực ở các khu vực không có hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế thấp, góp phần thúc đẩy các khu vực này cùng có cơ hội phát triển kinh tế- xã hội, như các vùng khác trong cả nước:
- Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động phát điện, phân phối điện, kinh doanh điện tại vùng nông thôn, có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư, tài chính
và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư
- Nhà nước có chính sách hỗ trợ vốn đầu tư, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư và ưu đãi về thuế cho đơn vị điện lực hoạt động tại khu vực mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế - Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư đường dây dẫn điện từ sau công tơ đến nơi sử dụng điện cho các hộ thuộc diện chính sách xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo xác nhận của UBND địa phương 2.3/ K t lu n v ế ậu Giang thỏa thuận ề đầu tư phát triển điện lực định chung của Nhà nước về đầu tư phát triển điện lực nh h ư trung thếớc về đầu tư phát triển điện lực ng đầu tư trung thế ư trung thế u t phát tri n i n l c ển khai đầu tư trung thế đ ện lực 2 chấp thuận thỏa thuận ực 2 chấp thuận thỏa thuận : Quy địa bàn nh c a nh nủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c v ề phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n l c v chính sách phátển nguồn đ ực à trạm biến áp phân phối
tri n i n nông thôn c a Nh nển nguồn đ ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đc ã có hi u l c, nh ng các n i dung c th :ực ư phát triển nguồn ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn
h tr v v n ỗi năm khoảng 10%) ợp ề phát triển điện lực ối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ề phát triển điện lực u t ; v lãi su t vay v n ất quản lý các ối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn đu t ; u ãi thu c a Nh nế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c,
c n ph i ch B T i chính v B Công nghi p ban h nh v n b n hầu tư phát triển nguồn ản lý các ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ản lý các ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ng d nẫn th c hi n ực
Do v y, ật, đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n i n l c hi n nay ph i ển nguồn đ ực ản lý các đản lý cácm b o ch p h nhản lý các ất quản lý các à trạm biến áp phân phối
nghiêm ch nh các quy ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể địa bàn nh hi n h nh c a Nh nà trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c, nh ng c ng c n có nh ngư phát triển nguồn ũ) đã triển ầu tư phát triển nguồn %
th a thu n c th v i ng nh i n v n i dung, gi i pháp th c hi n, ật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn ớc về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối đ ề phát triển điện lực ản lý các ực đản lý cácm b oản lý các u t phát tri n i n l c áp ng nhu c u c p i n ph c v i s ng nhân đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ển nguồn đ ực đ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ầu tư phát triển nguồn ất quản lý các đ ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ối
dân v phát tri n kinh t - xã h i c a à trạm biến áp phân phối ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang v thông c m v i các khóà trạm biến áp phân phối ản lý các ớc về phát triển điện lực
kh n v v n ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ề phát triển điện lực ối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý cácu t , n ng l c qu n lý c a ng nh i n, khi tri n khai th c hi nực ản lý các ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối đ ển nguồn ực
Lu t i n l c.ật, đ ực
3 Các v n đề vốn đầu tư phát triển lưới điện mới ầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: c n quan tâm v gi i pháp th c hi n trong àn tỉnh Hậu Giang: ảng tổng hợp ự án ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: đầu tư phát triển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: u t phát tri n ư ển điện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang: i n l c: đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang: ự án 3.1- V n ất quản lý các đề phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t tr m ngu nồn :
S Công nghi p l m ở chia à trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn u m i tham m u UBND t nh th c hi n th t cối ư phát triển nguồn ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ực ủa Nhà nước về phát triển điện lực ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, th a thu n c a ật, ủa Nhà nước về phát triển điện lực địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang v : v trí, công su t ề phát triển điện lực ịa bàn ất quản lý các đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý cáct tr m; hư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ng tuy n ế và trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang dây truy n t i cao th ; phề phát triển điện lực ản lý các ế và trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ơ sở chiang án đề phát triển điện lực n bù, gi i to ; ánh giá nh hản lý các ản lý các đ ản lý các ư phát triển nguồn ở chiang môi trư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang d án theo quy ực địa bàn nh qu n lý ản lý các đầu tư phát triển nguồn u t xây d ng c a Nh nư phát triển nguồn ực ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đển nguồn c, Ng nh i n ho n th nh th t c chu n b v tri n khai à trạm biến áp phân phối đ à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ẩm quyền, đặc biệt là quy định về ịa bàn à trạm biến áp phân phối ển nguồn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t tr m ngu n vồn à trạm biến áp phân phối
ng dây t i i n cao th trên a b n t nh, theo k p ti n v phù h p quy đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ản lý các đ ế và trạm biến áp phân phối địa bàn à trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ịa bàn ế và trạm biến áp phân phối đ à trạm biến áp phân phối ợp ho ch v s t ng trà trạm biến áp phân phối ực ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ư phát triển nguồn ở chiang kinh t c a t nh H u Giang.ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, 3.2- ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n lển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i trung h th v tr m phân ph iế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ối
C n t p trung ho n th nh các công trình i n tri n khai v các côngầu tư phát triển nguồn ật, à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối đ ển nguồn à trạm biến áp phân phối
trình i n chuy n ti p theo k ho ch h ng n m c a ng nh i n v c a t nhđ ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối đ à trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể theo phân c p ất quản lý các đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t : ng nh i n à trạm biến áp phân phối đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t trung th , t nh ế và trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t h th ế và trạm biến áp phân phối đồn ng b theo, úng trình t , th t c quy đ ực ủa Nhà nước về phát triển điện lực ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, địa bàn nh qu n lý d án ản lý các ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t XDCB c a Nhủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối
nư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c ản lý cácm b o kh i lản lý các ối ư phát triển nguồn ợpng, ch t lất quản lý các ư phát triển nguồn ợpng xây d ng; th c hi n gi i t a h nh langực ực ản lý các à trạm biến áp phân phối
an to n; nghi m thu, óng i n, b n giao à trạm biến áp phân phối đ đ à trạm biến áp phân phối đơ sở chian v qu n lý s m ịa bàn ản lý các ớc về phát triển điện lực đư phát triển nguồn a công trình v o s d ng.à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, Lý do, v n th c hi n phân c p ẫn ực ất quản lý các đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ũ) đã triểnu t c , theo đề phát triển điện lực ngh c a ng nh i nịa bàn ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối đ l :à trạm biến áp phân phối
- Khó kh n v ngu n v n, do hi n nay ng nh i n t p trung v n kéoăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ề phát triển điện lực ồn ối à trạm biến áp phân phối đ ật, ối
nhánh r v o h dân s d ng theo quy ẽ vào nhà, có sự đầu tư của nhà nước đối với hộ chính sách, hộ à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, địa bàn nh c a Lu t i n l c, nên thi u v nủa Nhà nước về phát triển điện lực ật, ực ế và trạm biến áp phân phối ối
cho đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t xây d ng c b n lực ơ sở chia ản lý các ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n phân ph i: ối đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang dây trung th - tr m-ế và trạm biến áp phân phối
ng dây h th đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ế và trạm biến áp phân phối
Trang 19- ầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t phát tri n lển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n nông thôn, nh t l vùng nông thôn sâu, vùngất quản lý các à trạm biến áp phân phối
c n c kháng chi n, không có hi u qu kinh t , ch y u l th c hi n chínhăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ế và trạm biến áp phân phối ản lý các ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ực sách c a ủa Nhà nước về phát triển điện lực ản lý cácng, Nh nà trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c v ề phát triển điện lực đề phát triển điện lực ơ sở chia đn n, áp ngh a, chính sách xã h i Chínhĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể
ph s có chính sách phát tri n i n nông thôn ( i u 60- Lu t i n l c), của Nhà nước về phát triển điện lực ẽ vào nhà, có sự đầu tư của nhà nước đối với hộ chính sách, hộ ển nguồn đ ề phát triển điện lực ật, ực ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
th : chính sách thu hút m i ngu n l c ển nguồn ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là ồn ực đển nguồn xây d ng c s h t ng i n l c;ực ơ sở chia ở chia ầu tư phát triển nguồn đ ực chính sách u ãi v ư phát triển nguồn đ ề phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn à trạm biến áp phân phối u t , t i chính v u ãi khác à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn đ đối ớc về phát triển điện lực ổng hợp thành số liệu “hội v i t ch c qu nứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ản lý cáclý-kinh doanh i n vùng sâu, vùng xa, vùng đ ở chia đồn ng b o dân t c ít ngà trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiai, cùng
có i u ki n kinh t - xã h i đ ề phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý cácc bi t khó kh n v t o i u ki n thu n l i choăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các à trạm biến áp phân phối đ ề phát triển điện lực ật, ợpnhân dân trong các vùng n y à trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ợp ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,c s d ng i n đ đển nguồn ản lý các s n xu t v ph c v ất quản lý các à trạm biến áp phân phối ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiai
s ng; h tr c a Nh nối ỗi năm khoảng 10%) ợp ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đối ớc về phát triển điện lực đơ sở chiac i v i n v i n l c ho t ịa bàn đ ực đ ng t i các khu
v c không có hi u qu kinh t ; h tr ực ản lý các ế và trạm biến áp phân phối ỗi năm khoảng 10%) ợp đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn đư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiau t ng dây t sau công t ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ơ sở chia đế và trạm biến áp phân phối n
n i s d ng i n cho các h dân thu c di n chính sách xã h i có ho n c nhơ sở chia ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ à trạm biến áp phân phối ản lý các
đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ỗi năm khoảng 10%) ợp ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ồn ỗi năm khoảng 10%) ợp ề phát triển điện lực
v n ối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t ; lãi su t vay v n v u ãi thu ; (theo i u 61 Lu t i n l c).ất quản lý các ối à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn đ ế và trạm biến áp phân phối ề phát triển điện lực ật, ực
Hi n nay ang ch hđ ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ng d n c a B T i chính v B Công nghi p ẫn ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối đển nguồn ực th c
hi n
3.3- V n ất quản lý các đề phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t h thế và trạm biến áp phân phối :
Trung th , tr m bi n th do i n l c ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ực đầu tư phát triển nguồn u t xong, c n thi t ph i cóư phát triển nguồn ầu tư phát triển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ản lý cáctuy n i n h th ế và trạm biến áp phân phối đ ế và trạm biến áp phân phối đồn ng b theo, v th c hi n kéo nhánh r , l p i n k choà trạm biến áp phân phối ực ẽ vào nhà, có sự đầu tư của nhà nước đối với hộ chính sách, hộ ắp thêm đ ế và trạm biến áp phân phối dân Khi ó lđ ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n m i th c hi n v n h nh c p i n Do ó, ớc về phát triển điện lực ực ật, à trạm biến áp phân phối ất quản lý các đ đ đển nguồn tri n khaiển nguồn
h th ế và trạm biến áp phân phối đồn ng b theo k p ti n ịa bàn ế và trạm biến áp phân phối đ , c n có s ph i h p ch t ch gi a ầu tư phát triển nguồn ực ối ợp ặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ẽ vào nhà, có sự đầu tư của nhà nước đối với hộ chính sách, hộ % đơ sở chian vịa bàn
i n l c H u Giang- ực ật, đ i di n ch ủa Nhà nước về phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t Công ty i n l c 2, Ch ực ủa Nhà nước về phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u ttrung th v i Ban QLDA i n nông thôn- ế và trạm biến áp phân phối ớc về phát triển điện lực i di n S Công nghi p H u Giang,ở chia ật,
Ch ủa Nhà nước về phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t h th , v các n i dung: th ng nh t danh m c ế và trạm biến áp phân phối ề phát triển điện lực ối ất quản lý các ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t ; thông tin k pịa bàn
th i v kh i lời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ề phát triển điện lực ối ư phát triển nguồn ợpng v ti n à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối đ th c hi n; cung c p t i li u k thu t d án ực ất quản lý các à trạm biến áp phân phối ỹ, được UBND tỉnh Hậu ật, ực đển nguồn tri n khai ển nguồn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t h th không b sót tuy n, ph lế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ất quản lý các đi c p i n g n t ng khuọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân
v c, s m ực ớc về phát triển điện lực đư phát triển nguồn a công trình v o s d ng à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật,
Th c hi n ực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực u t m i, nh ng c ng c n quan tâm ư phát triển nguồn ũ) đã triển ầu tư phát triển nguồn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ản lý cácu t gi i quy t ế và trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn u
t giáp tuy n; ư phát triển nguồn ế và trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ản lý cácu t c i t o v à trạm biến áp phân phối đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t sang lư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực i
Phát huy kết quả đã đạt được, Sở Công nghiệp tăng cường chủ động trongchuẩn bị đầu tư; tham mưu và tranh thủ sự chấp thuận của UBND tỉnh, sự ủng hộcủa Sở Kế hoạch- Đầu tư, các địa phương và các ban ngành có liên quan; thựchiện phương án đầu tư trả chậm để tranh thủ sự hỗ trợ của các đơn vị thi công
3.4- Vấn đề đảm bảo hành lang an toàn đóng điện trung thế
3.4.1/ Tình hình:
Thời gian qua, đảm bảo an toàn hành lang lưới điện trung thế, đã trở thànhvấn đề trở ngại để sớm đưa công trình hoàn thành đầu tư vào hoạt động, do sự phốihợp chưa chặt chẽ giữa đơn vị Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế và các cấp chính quyềnđịa phương trong chuẩn bị và triển khai thực hiện dự án; chưa quan tâm vận động
sự đồng thuận của nhân dân dưới tuyến điện đi qua, trong việc công khai cho dânbiết ý nghĩa, mục đích, để dân biết, dân bàn, dân kiểm tra Nhất là các dự án đi quacác khu, tuyến dân cư đã có điện để cấp điện cho dân cư ở sâu bên trong nênnhiều công trình trung thế đã hoàn thành như không đóng điện được, gây ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả công trình đầu tư, đến tiến độ đầu tư hạ thế đồng bộtheo, tạo dư luận xấu, bưc xúc trong nhân dân
- Kế họach 2002 chuyển tiếp sang năm 2003, gồm 12 dự án điện trung thế(113 nhánh tuyến), hoàn thành cuối năm 2004, Sở CN phối hợp với Điện lực vàcác cấp chính quyền địa phương, mở nhiều hội nghị bàn biện pháp và nhiều đợtvận động nhân dân giải tỏa hành lang an tòan, để khi trung thế hoàn thành đến đâu,
Trang 20thực hiện đóng điện đến đó, nhưng rất khó khăn, đến đầu năm 2005 mới hòan thành đóng điện toàn bộ
- 12 d án i n trung th (136 nhánh tuy n) thu c k h ach 2003 chuy nực đ ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là ển nguồn
ti p sang n m 2004, 2005 ã hòan th nh thi công n m 2006 ti n ế và trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các đ à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ế và trạm biến áp phân phối đ th c hi nực
b ch m, vì: tr ng i phát quang nh hịa bàn ật, ở chia ản lý các ư phát triển nguồn ở chiang thi công h u h t nhánh tuy n;ở chia ầu tư phát triển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối
hư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ng tuy n ế và trạm biến áp phân phối đư phát triển nguồn ợpc th ng nh t ban ối ất quản lý các đầu tư phát triển nguồn u không kh thi vì vản lý các ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ng nhi u nh dânề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối
trong h nh lang an tòan, nh hà trạm biến áp phân phối ản lý các ư phát triển nguồn ở chiang thay đổng hợp thành số liệu “hội quy h ach giao thông v s d ngọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, t c a a ph ng ph i th c hi n l p l i h s , i u ch nh h ng tuy n v đất quản lý các ủa Nhà nước về phát triển điện lực địa bàn ư phát triển nguồn ơ sở chia ản lý các ực ật, ồn ơ sở chia đ ề phát triển điện lực ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối
thi t k ; ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối đơ sở chian v trúng th u thi công xa, phịa bàn ầu tư phát triển nguồn ở chia ư phát triển nguồn ơ sở chiang án thi công v v n chuy nà trạm biến áp phân phối ật, ển nguồn
v t t ật, ư phát triển nguồn đế và trạm biến áp phân phối n chân công trình không lư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang h t khó kh n do ế và trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các địa bàn a hình, nh nư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực c c n, r ch nh
3.4.2/-Gi i pháp gi i t a h nh lang an tòan óng i n cao ápản lý các ản lý các à trạm biến áp phân phối đ đ : - Các địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang th nh l p Ban Ch à trạm biến áp phân phối ật, ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể đ o đển nguồn ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các t ng cư phát triển nguồn ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chiang s ph i h pực ối ợp trong th c hi n d án công trình i n, ực ực đ đản lý cácm b o phù h p quy ho ch, hản lý các ợp ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ng tuy n, l gi i, c a công trình ế và trạm biến áp phân phối ớc về phát triển điện lực ủa Nhà nước về phát triển điện lực đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn à trạm biến áp phân phối u t v nh t l l m t t công tác ph i h pất quản lý các à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ối ối ợp trong gi i t a h nh lang, an to n óng i n khi công trình ho n th nh; tuyênản lý các à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối đ đ à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối
truy n giáo d c hi u bi t c a nhân dân v an to n s d ng i n; v các v nề phát triển điện lực ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ à trạm biến áp phân phối ất quản lý các khác theo quy nh v h ng d n c a Chính ph v B Công nghi p đề phát triển điện lực địa bàn à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ẫn ủa Nhà nước về phát triển điện lực ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối
- S Công nghi p ph i h p i n l c H u Giang th ng nh t m t s bi nở chia ối ợp ực ật, ối ất quản lý các ối
pháp c th ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn đển nguồn ản lý các gi i t a h nh lang, à trạm biến áp phân phối đản lý cácm b o an tòan óng i n, C th :ản lý các đ đ ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ển nguồn
+ Ph i h p l m t t công tác chu n b ối ợp à trạm biến áp phân phối ối ẩm quyền, đặc biệt là quy định về ịa bàn đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn u t : nh thông qua phư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ơ sở chiang án thi t k t i ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang; thông tin cho nhân dân vùng d án bi t ý ngh a, m cực ế và trạm biến áp phân phối ĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ích u t h ng tuy n thi t k , trách nhi m c a nhân dân gi i thích, l m đ đầu tư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ản lý các à trạm biến áp phân phối
rõ m i v n ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là ất quản lý các đề phát triển điện lực nhân dân th c m c liên quan ắp thêm ắp thêm đế và trạm biến áp phân phối n d án.ực
+ Phân công trách nhi m trong ph i h p gi a các th nh viên tham gia gi iối ợp % à trạm biến áp phân phối ản lý các t a, đển nguồn đ: ánh d u xác ất quản lý các địa bàn nh các cây c i c n phát quang; th ng kê, ối ầu tư phát triển nguồn ối đề phát triển điện lực ra bi n pháp gi i t a nh , ti p xúc tr c ti p v n ản lý các à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ực ế và trạm biến áp phân phối ật, đ ng nhân dân
+ C quan c p phép xây d ng, ph i th c hi n kh o sát th c t v trí xâyơ sở chia ất quản lý các ực ản lý các ực ản lý các ực ế và trạm biến áp phân phối ịa bàn
d ng, ực đển nguồn ất quản lý các c p phép xây d ng không ph m các quy ực địa bàn nh v h nh lang an to nề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối
b o v lản lý các ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n; + V nh c a không an tòan: ề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đối ớc về phát triển điện lực i v i nh lá, thu c di n nh t m, khôngà trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối
c c t m i, ph i di d i m b o an tòan ho c v n ng nhân dân l p đư phát triển nguồn ợp ất quản lý các ớc về phát triển điện lực ản lý các ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia đển nguồn đản lý các ản lý các ặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ật, đ ợp Tonle v i n l c s óng ti p à trạm biến áp phân phối đ ực ẽ vào nhà, có sự đầu tư của nhà nước đối với hộ chính sách, hộ đ ế và trạm biến áp phân phối địa bàn a cho b con b ng kinh phí c a mình; à trạm biến áp phân phối ằng pháp luật, ủa Nhà nước về phát triển điện lực đối i
v i nh xây m i, tuy t ớc về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ớc về phát triển điện lực đối i không đư phát triển nguồn ợp ất quản lý cácc c t trong ph m vi h nh lang an tòan.à trạm biến áp phân phối
+ V cây c i không an tòan: các c p chính quy n ề phát triển điện lực ối ất quản lý các ề phát triển điện lực địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang có trách nhi m v n ật, đ ng nhân dân hy sinh m t ph n l i ích c a mình b ng cách ầu tư phát triển nguồn ợp ủa Nhà nước về phát triển điện lực ằng pháp luật, đồn ng ý đối n, mé các cây n y à trạm biến áp phân phối đển nguồn đản lý cácm b o an tòan h nh lang lản lý các à trạm biến áp phân phối ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực đi i n 3.5- V n ất quản lý các đề phát triển điện lực huy đ ng v n dânối :
Các năm trước năm 2003, thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong đầu tư, phát triển lưới điện nông thôn của Tỉnh Cần Thơ cũ Nhiều
dự án, công trình điện triển khai, đã có thỏa thuận giữa chủ đầu tư với địa phương
xã, huyện về tỷ lệ huy động, mức huy động nhân dân tham gia đóng góp đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn Do không huy động được, nên hiện còn tồn khoảng 1,7 tỷ đồng chưa thanh quyết toán cho đơn vị thi công, mặc dù công trình
đã hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng nhiều năm
Thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Hậu Giang: “tiếp tục huy động nhân dân trả nợ” theo thỏa thuận của địa phương trước đây Sở Công nghiệp đã có văn bản chỉ đạo và phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện Nhưng vì nhiều lý do: Công trình đã hoàn thành đưa vào hoạt động nhiều năm; cán bộ thực hiện thỏa thuận và tổ chức thực hiện việc thỏa thuận đã chuyển đổi công tác khác, không còn đương nhiệm tại địa phương; hộ dân dưới lưới cũng thay đổi nhiều có thể nói
Trang 21“Tính hiệu lực không còn đủ thuyết phục nhân dân”; sự đồng thuận về chủ trươnghuy động vốn dân đối với nhân dân các xã không phải là xã Anh Hùng không cao,
có sự so bì, mặt khác, nhân dân nông thôn còn nghèo và phải đóng góp nhiềukhoản trong năm, để xây dựng thủy lợi, giao thông nông thôn ; tiêu chí hộ nghèothay đổi, nên các hộ thuộc diện huy động bị thu hẹp; chủ trương của tỉnh HậuGiang sau chia tách, không thực hiện huy động vốn dân đối với công trình điện đầu
tư mới Trong khi đó, vấn đề trở nên phức tạp, do có đơn vị thi công đã bức xúc,thực hiện thủ tục để đưa vấn đề ra pháp luật can thiệp giải quyết Cụ thể: CtyTNHH Xây dựng- Thương mại Toàn Cầu (Đồng Tháp) đã khởi kiện UBND huyệnPhụng Hiệp ra Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang về khoản nợ 258 triệu đồng camkết huy động vốn dân thanh toán sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2003của 2 công trình điện hạ thế xã Tân Phước Hưng và Phương phú Vì vậy, để giảiquyết dứt điểm vấn đề này, đề nghị ngân sách cân đối, giúp các Chủ đầu tư tháo
gỡ, khắc phục, sớm thanh toán giảm tổn thất cho đơn vị thi công
chương iii: quản lý, kinh doanh điện
C ng nh m t s t nh b n khu v c ũ) đã triển ư phát triển nguồn ối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ở chia ực ồn ng b ng Sông C u Long, do ằng pháp luật, ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đầu tư phát triển nguồn u
t , xây d ng phát tri n i n t nhi u ngu n v n khác nhau, do ó qu n lý vư phát triển nguồn ực ển nguồn đ ừ trạm nguồn, đi đến các trạm biến áp phân ề phát triển điện lực ồn ối đ ản lý các à trạm biến áp phân phối kinh doanh i n nông thôn trên đ địa bàn a b n t nh H u Giang, ngòai i n l c H uà trạm biến áp phân phối ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ật, ực ật,Giang còn l c lực ư phát triển nguồn ợpng áng k c a các t ch c qu n lý i n nông thôn do cácđ ển nguồn ủa Nhà nước về phát triển điện lực ổng hợp thành số liệu “hộ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ản lý các đ
c p chính quy n ất quản lý các ề phát triển điện lực địa bàn a phư phát triển nguồn ơ sở chiang v nhân dân th nh l p v tham gia qu n lý nhà trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ật, à trạm biến áp phân phối ản lý các ư phát triển nguồn
h p tác xã qu n lý i n, t i n, ban i n ây l v n ợp ản lý các đ ổng hợp thành số liệu “hộ đ đ đ à trạm biến áp phân phối ất quản lý các đề phát triển điện lực ầu tư phát triển nguồn c n có s ánh gíaực đ
đầu tư phát triển nguồn đủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và địa bàn ư phát triển nguồn ớc về phát triển điện lực ản lý các đ ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia ớc về phát triển điện lực
i/ n i dung công tác qu n lý i n nông thôn ộng: ảng tổng hợp đ ện trạng lưới điện phân phối tỉnh Hậu Giang:
1 Nội dung cụ thể của công tác quản lý kinh doanh điện:
Quản lý kinh doanh điện gồm 02 nội dung cơ bản sau:
- Thực hiện quy trình kinh doanh điện năng
- Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
1.1/ Các bước thực hiện quy trình kinh doanh điện năng:
1.1.1/ Bảng quy trình kinh doanh:
trong thực hiện
Ghi chú
mua bán điện
-Mẫu hợp đồng theo quyết định số 08/2006/QĐ- BCN ngày 12/4/2006 Bộ Công nghiệp
-Phải thực hiện ký lại hợp đồng theo mẫu.
2 Lắp đặt và quản lý công tơ -Thực hiện theo khoản 3, Điều 11, Luật ĐL vềtrách nhiệm đầu tư
3 Ghi chỉ số công tơ -Khoản 1 &, Điều 24, Luật ĐL về lắp đặt thiết bịđo đếm và vị trí lắp đặt
Trang 221.1.2/ Nguyên t c ắc :
- Công khai thủ tục cung cấp điện; công khai các mức, biểu giá và cách tínhtiền điện; cải tiến thủ tục theo hướng đơn giản, biểu mẫu hóa và nhanh chóng đápứng nhu cầu sử dụng điện của khách hàng; tuyên truyền sử dụng điện an toàn, tiếtkiệm trong nhân dân
- H p ợp đồn ng l c s pháp lý r ng bu c bên mua v bán i n n ng th cà trạm biến áp phân phối ơ sở chia ở chia à trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối đ ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ực
hi n quy n v ngh a v c a mình trong cung ng v s d ng i n n ng; lề phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ủa Nhà nước về phát triển điện lực ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và à trạm biến áp phân phối ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các à trạm biến áp phân phối
c n c ăng là loại hàng hóa đặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đển nguồn ản lý các gi i quy t tranh ch p gi a 2 bên; nên các t ch c qu n lý i n nôngế và trạm biến áp phân phối ất quản lý các % ổng hợp thành số liệu “hộ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ản lý các đthôn ph i nghiêm túc th c hi n úng theo quy nh;ản lý các ực đ địa bàn
- Xác định đúng chi phí tiêu thụ điện của khách hàng, phụ thuộc vào kết quả
đo đếm và độ chính xác của công tơ điện, nên 2 bên mua và bán điện cần thốngnhất khi xác định vị trí đặt công tơ; thực hiện quyền giám sát, kiểm tra việc ghi chỉ
số công tơ, tính toán tiền điện theo giá quy định của bên mua và bên bán điện;
- Thực hiện hóa đơn 3 niên in sẵn, thống nhất và đăng ký tại chi cục thuế đểthanh toán tiền điện và thực hiện trình tự lập, ban hành và lưu hóa đơn theo quyđịnh Coi đây là chứng từ quyết toán và xem xét giải quyết khi có tranh chấp liênquan đến tiền điện và thanh toán tiền điện
- Th c hi n ch ực ủa Nhà nước về phát triển điện lực đ ng đối i tho i, gi i thích l m rõ m i th c m c, ki nản lý các à trạm biến áp phân phối ọi là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là ắp thêm ắp thêm ế và trạm biến áp phân phối ngh c a nhau, n u th y sai ph i nghiêm túc s a ch a; th c hi n bán i n tr cịa bàn ủa Nhà nước về phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối ất quản lý các ản lý các ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, % ực đ ực
ti p b ng công t bên bán, xóa công t t l p c a khách h ng(n u có) v gi iế và trạm biến áp phân phối ằng pháp luật, ơ sở chia ơ sở chia ực ắp thêm ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ản lý cácquy t d t i m th c m c, khi u n i c a khách h ng.ế và trạm biến áp phân phối ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đ ển nguồn ắp thêm ắp thêm ế và trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực à trạm biến áp phân phối
1.2/ Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh:
1.2.1/ Cơ cấu tổ chức:
Tùy theo quy mô khách h ng, ph m v à trạm biến áp phân phối ịa bàn địa bàn a b n c p i n có th t ch cà trạm biến áp phân phối ất quản lý các đ ển nguồn ổng hợp thành số liệu “hộ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và
b máy theo c c u t ch c, nh sau:ơ sở chia ất quản lý các ổng hợp thành số liệu “hộ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ư phát triển nguồn
- Cơ cấu tổ chức bộ máy trực tuyến: Đây là kiểu tổ chức bộ máy mà một cấpquản lý chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp Cơ cấu này, đòi hỏi ngườiquản lý phải có hiểu biết tường tận toàn diện các lĩnh vực hoạt động của đơn vị
- Cơ cấu tổ chức bộ máy trực tuyến- chức năng: Đây là kiểu tổ chức bộ máy
có các bộ phận chức năng giúp việc trong các lĩnh vục chuyên môn, như: kinhdoanh, kế toán, kỹ thuật,
1.2.2/ Nguyên tắc:
Xây d ng c c u t ch c b máy ph i phù h p, linh ho t, có phân côngực ơ sở chia ất quản lý các ổng hợp thành số liệu “hộ ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ản lý các ợpnhi m v , trách nhi m gi i quy t công vi c rõ r ng, n n p ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ản lý các ế và trạm biến áp phân phối à trạm biến áp phân phối ề phát triển điện lực ế và trạm biến áp phân phối đản lý cácm b o hi uản lý các
qu ho t ản lý các đ ng qu n lý, kinh doanh c a ản lý các ủa Nhà nước về phát triển điện lực đơ sở chian v ịa bàn
2 Chức năng, nhiệm vụ quản lý, kinh doanh điện:
2.1/ Chức năng, nhiệm vụ quản lý:
- Tổ chức quản lý và kinh doanh mua bán điện theo đúng Luật Điện lực vànghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ
- Thực hiện quản lý một cấp, một giá để cấp điện đến các hộ sử dụng điệnthống nhất một giá theo quy định, nếu cùng mục đích sử dụng, như: sinh hoạt, sảnxuất, dịch vụ, kinh doanh, tưới tiêu
- Thực hiện khấu hao tài sản để duy tu, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, pháttriển lưới điện
- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời những nguy cơ gây sự cốlưới điện, đảm bảo an toàn về người và tài sản nhân dân
Trang 23- Xây dựng nội quy, quy chế cung ứng sử dụng điện phù hợp với đặc điểm,điều kiện của địa phương và với quy định Nhà nước, tổ chức kiểm tra việc thựchiện các quy định đó.
- Phối hợp giữa điện lực, cơ quan báo đài, các cấp chính quyền và cơ quanquản lý nhà nước về điện các cấp ở địa phương, tuyên truyền trong nhân dân thựchiện những quy định của Nhà nước, của tỉnh về an toàn điện trên địa bàn quản lý
2.2/Thực hiện quản lý kỹ thuật, vận hành lưới điện hạ thế nông thôn:
2.2.1/ Quản lý vận hành lưới điện:
+ Thực hiện quản lý tài liệu kỹ thuật: của lưới điện do Chủ đầu tư xây dựng,nhà thiết kế kỹ thuật, nhà sản xuất cung cấp hoặc tự thu thập xây dựng bộ tài liệuphản ánh toàn diện về kỹ thuật của lưới điện quản lý, thiết bị trên lưới (cầu dao,công tơ, ); Hệ thống sổ sách: Sổ lệnh công tác; phiếu công tác; biên bản xử lý sựcố; sổ thống kê tai nạn điện
hợp, định kỳ kiểm tra đối với đường dây dẫn điện trên không, trụ điện, sứ, tiếp địa,các loại vật tư, kết cấu, thiết bị khác lắp đặt trên lưới và kiểm tra bất thường saukhi có sự cố như hỏa hoạn, mưa bão, lũ lụt, khi thiết bị bảo vệ tác động ; ghi sổkết quả kiểm tra và đề ra biện pháp xử lý ngăn ngừa sự cố
sinh hoạt với thiết bị 1pha Việc mất cân bằng pha thường xảy ra, làm tổn thất điệnnăng trên lưới, do đó trong vận hành phải thực hiện cân bằng pha sao cho dòngđiện tải trên các pha tương đối bằng nhau bằng cách bố trí đấu nối cho các hộ sửdụng hợp lý
phạm kỹ thuật an toàn điện; các thiết bị an toàn, bảo hộ lao động phải được trang
bị đủ và thực hiện kiểm định, kiểm tra theo quy định; cô lập tuyến sự cố, kiểm traxác định nguyên nhân sự cố và khả năng sẽ xảy ra sự cố khác, đề ra biện pháp xửlý; lập và lưu biên bản sự cố
2.2.2/ Quản lý công tơ:
Thống nhất công tơ điện là tài sản bên bán điện theo quy định nhà nước đểthống nhất quản lý hoạt động và chất lượng công tơ, thực hiện tốt công tác kiểmđịnh công tơ điện
Th c hi n ki m tra bên ngo i công t , khi ghi ch s công t , ực ển nguồn à trạm biến áp phân phối ơ sở chia ỉnh Hậu Giang, trong lĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ối ơ sở chia đển nguồn xác địa bàn nhtình tr ng l m vi c c a công t , phát hi n các vi ph m s d ng i n c a kháchà trạm biến áp phân phối ủa Nhà nước về phát triển điện lực ơ sở chia ử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, đ ủa Nhà nước về phát triển điện lực
h ng ho c phát hi n nguy c s c , không an to n, th c hi n ki m tra à trạm biến áp phân phối ặc biệt, Nhà nước thống nhất quản lý các ơ sở chia ực ối à trạm biến áp phân phối ực ển nguồn đ t
xu t khi có nghi ng có sai ph m.ất quản lý các ời đại diện nhân dân tại ấp (khu vực) trên cơ sở chia
2.2.3/ Công tác bảo dưỡng:
thiên tai; kiểm tra an toàn định kỳ, phát hiện các điểm không an toàn tại các mốinối đường dây, mối nối nhánh rẽ, rạn nứt phóng điện sứ cách điện, xử lý rỉ sét chitiết bằng sắt kịp thời bảo dưỡng, sửa chữa; phát quang hành lang an toàn lướiđiện
Trang 24+ Th c hi n b o trì, b o dực ản lý các ản lý các ư phát triển nguồn ỡng thiết bị điện như cầu dao, áptomat, cầung thi t b i n nh c u dao, áptomat, c uế và trạm biến áp phân phối ịa bàn đ ư phát triển nguồn ầu tư phát triển nguồn ầu tư phát triển nguồn chì v các thi t b óng c t, b o v khác; trong ki m tra l u ý v trí ti p xúcà trạm biến áp phân phối ế và trạm biến áp phân phối ịa bàn đ ắp thêm ản lý các ển nguồn ư phát triển nguồn ịa bàn ế và trạm biến áp phân phối
u n i, các ti p i m d n i n, ki m tra cách i n các thi t b ang v n
đất quản lý các ối ế và trạm biến áp phân phối đ ển nguồn ẫn đ ển nguồn đ ế và trạm biến áp phân phối ịa bàn đ ật,
h nh à trạm biến áp phân phối
2.2.4/ Thực hiện giá bán điện:
Xây dựng kế hoạch giá thành bán điện bao gồm: giá mua điện, chi phí tổnthất điện năng, tiền công, khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa, chi phí quản lý, thuế,tiền thưởng, bảo hiểm Thực hiện bán điện theo giá quy định của Nhà nước ởtừng giai đoạn, cho từng mục đích sử dụng và thời điểm cấp điện trong ngày
Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT/BVGCP-BCN, ngày 10/02/1999, về cơcấu giá bán điện đến hộ dân nông thôn, đã quy định 07 khoản mục, như sau:
2.2.4.1/ Chi phí mua điện:
Theo văn bản 1303/CP-KTTH, 03/11/1998 về giá bán điện đến hộ nông dân
và Quyết định 124/2002/QĐ-TTG, 20/9/2002 về giá bán điện của Chính phủ
2.2.4.2/ Chi phí tổn thất điện năng:
Tổ chức quản lý điện nông thôn mua buôn điện năng của Điện lực tại công
tơ tổng đặt tại trạm biến áp xã, ấp (khu vực) và bán điện đến các công tơ hộ dân sửdụng điện sau công tơ tổng Quá trình này có phát sinh tổn thất điện năng và đượcxác định theo độ chênh lệch giữa chỉ số công tơ tổng với tổng chỉ số công tơ các hộ
sử dụng và tỷ lệ tổn thất phản ánh tình hình quản lý kinh doanh điện năng của tổchức quản lý điện nông thôn Nếu tỷ lệ tổn thất điện năng < 10% quản lý kinhdoanh điện năng tốt; còn nếu tỷ lệ tổn thất >10%, cần phải phân tích, làm rõnguyên nhân và thực hiện các biện pháp về quản lý kinh doanh, về quản lý kỹthuật, hoặc đầu tư cải tạo để giảm tổn thất điện năng
Qua kết quả điều tra của đề tài, nguyên nhân chính của dẫn đến tổn thất điệnnăng đối với lưới điện do Hợp tác xã điện, Tổ điện quản lý, là:
thường xuyên; Đường dây không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, xuống cấp trongquá trình sử dụng
+ Tổn thất điện năng thương mại: do tổ chức quản lý lỏng lẻo, để xảy ra gianlận trong sử dụng điện
Biện pháp giảm tổn thất điện năng: có kế hoạch từng bứơc cải tạo, củng cốlưới điện theo quy chuẩn quy định; tăng cường quản lý công tơ điện; đi kèm biệnpháp giáo dục ý thức công dân; xử lý vi phạm phù hợp
2.2.4.3/ Chi phí tiền lương:
Căn cứ vào mức thu nhập bình quân tại địa phương, kết quả kinh doanh củađơn vị và những quy định hiện hành của nhà nước về chính sách, chế độ tiền lương
để xác định tiền lương, mức thu nhập hợp lý; trên cơ sở xây dựng biên chế tốithiểu, hiệu quả hoạt động tối đa do có trình độ chuyên môn giỏi, phân công côngviệc rõ ràng, khoa học
2.2.4.4/ Chi phí khấu hao lưới điện:
Lưới điện nông thôn, được đầu tư, xây dựng từ nhiều nguồn vốn khác nhau,như: ngân sách địa phương, nhân dân đóng góp Do vậy, việc tính khấu hao phảihợp lý: đảm bảo giá bán điện đến hộ nhân dân không vượt mức giá trần của Chính
Trang 25phủ quy định 700 đ/kWh mà vẫn đảm bảo có tích lũy hoàn vốn để chủ động cânđối kinh phí cải tạo mới, nâng cấp lưới điện.
2.2.4.5/ Chi phí sửa chữa:
chữa lớn, cải tạo, nâng cấp lưới điện (đại tu lưới điện) phải theo quy định nhà nước
về thiết kế, dự toán, định mức, đơn giá Các chi phí này được tính vào giá điện vàthực hiện tốt công tác bảo dưỡng thường xuyên sẽ làm giảm chi phí này Dựa vàoyêu cầu thực tế để tính cho hợp lý, để giá bán điện không vượt giá trần quy định;nếu vượt mức giá trần, thì tổ chức quản lý điện nông thôn phải báo cáo cấp thẩmquyền theo quy định hiện hành của pháp luật, để quyết định biện pháp giải quyết
Chi phí trả lãi vay, nếu lưới điện được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn vay
2.2.5/ Th c hi n ngh a v thuực ĩnh vực đầu tư phát triển điện, có thể ụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, ế và trạm biến áp phân phối :
Theo Thông tư 01/1999/TTLT/BVGCP-BCN, ngày 10/02/1999 của Ban Vậtgiá Chính phủ và Bộ Công nghiệp và Công văn số 3298TC/TCT ngày 05/7/1999của Bộ Tài chính, thì khoản chênh lệch giữa giá bán thu được của các hộ sử dụngvới giá thanh toán ngành điện được để lại cho các tổ chức quản lý điện nông thônchi vào 06 khoản mục chi phí từ khoản 2 đến khoản 7 nêu trên:
doanh có lãi, thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định;
phải nộp thuế GTGT;
chế biến lương thực; kinh doanh thì vẫn phải thực hiện việc kê khai, nộp thuếGTGT theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng
Trên cơ sở phân tích chi phí và áp dụng các giải pháp giảm chi phí (trọng tâm
điện trình cấp thẩm quyền để phê duyệt giá bán điện đến hộ sử dụng điện nôngthôn áp dụng thống nhất trong phạm vi quản lý của đơn vị
2.2.6/Thực hiện hạch toán theo luật kế toán, thống kê:
- Mở sổ sách kế hoán, thống kê theo quy định, có hóa đơn thu chi và muabán điện
- Chịu sự kiểm tra, giám sát tài chính của các cơ quan quản lý Nhà nướctheo quy định
II/ hiện trạng tình hình quản lý, kinh doanh điện nông thôn:
1 Tình hình chung:
Hiện trạng quản lý, kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
có các mô hình sau: Doanh nghiệp Nhà nước- Điện lực Hậu Giang tổ chức quản lý