Hệ thống công trình phục vụgiao thông như các bến xe, bến đò nội tỉnh đang được phát triển đảm bảo tươngđối nhu cầu của tỉnh.. Cấp và thoát nước Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trư
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI CẤP TỈNH
CHUYÊN ĐỀ 18ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG, ĐÔ THỊ HÓA
GIAI ĐOẠN 2011-2015, 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN 2025
Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: Ts NGUYỄN NGỌC MINH
HẬU GIANG - NĂM 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục ii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1
3.2 Phương pháp phân tích 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 2
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3
1 Đánh giá hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm chất lượng và đồng bộ phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế 3
1.1 Giao thông 3
1.2 Thủy lợi 3
1.3 Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin 4
1.4 Cấp điện 4
1.5 Cấp và thoát nước 4
1.6 Phát triển đô thị và xây dựng nông thôn 5
2 Chính sách đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội 6
3 Giải pháp phát triển hạ tầng, đô thị hóa giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 7
3.1 Hạ tầng giao thông 7
3.2 Hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu 8
Trang 33.3 Hạ tầng đô thị 9
3.4 Hạ tầng khu, cụm công nghiệp 11
3.5 Hạ tầng cung cấp điện 12
3.6 Hạ tầng nông thôn 13
3.7 Hạ tầng thương mại 13
3.8 Hạ tầng thông tin 14
3.9 Hạ tầng y tế 15
3.10 Hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch 16
KẾT LUẬN 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 42.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng cho chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang
(2) Đề xuất giải pháp phát triển hạ tầng, đô thị hóa Hậu Giang giai đoạn2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức
có liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế do Cục Thống kê, sở Kếhoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác cung cấp từ năm 2004-2011
3.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê Phương pháp này được vậndụng nghiên cứu trong đề tài để đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng củaHậu Giang trong thời gian vừa qua
- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các yếu
tố đã phân tích làm cơ sở đề xuất giải pháp phát triển hạ tầng, đô thị hóa Hậu
Giang giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025.
Trang 54 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Thực trạng đô thị hóa và hạ tầng kinh tế của Hậu Giang
- Nhân tố tác động đến đô thị hóa và hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế-xãhội và hạ tầng kinh tế của tỉnh
- Giải pháp thúc đẩy hạ tầng và đô thị hóa của tỉnh đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2025
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013
- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2011
Trang 6KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Đánh giá hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm chất lượng và đồng bộ phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
1.1 Giao thông
Tổng chiều dài đường bộ toàn tỉnh năm 2011 khoảng 2.724 km, tăng 739
km so với năm 2004 Trong đó, quốc lộ và đường tỉnh có tổng chiều dài khoảng
311 km, tăng 157 km so với năm 2004 Khả năng thông xe 4 bánh của hệ thốngđường tỉnh chỉ khoảng 80% Đường nội thị dài 280 km, tăng 70 km so với 2004.Nhìn chung, đường giao thông đô thị phát triển chậm, hệ thống đô thị chưa được
mở rộng nhiều Đường nội thị chủ yếu là đường nhựa, chiếm khoảng 92%, cònlại là đường bê tông Đường nông thôn phát triển nhanh, tổng chiều dài 2.681
km, tăng 735 km so với năm 2004 Chất lượng giao thông được nâng lên, đườngcấp phối còn 19% và đường đất còn 5%, đường bê tông tăng lên 54% và đườngnhựa là 22%, có 67% là cầu bê tông cốt thép và bê tông liên hợp có khả năngcho xe 4 bánh lưu thông, do đó khả năng thông xe 4 bánh của hệ thống đườnghuyện đã nâng lên gần 70% Đây là bước phát triển đột phá góp phần đẩy mạnhsản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân, góp phần giảm đáng kểkhoảng cách giữa thành thị và nông thôn Trong mạng lưới đường xã, tuy cónâng chất nhưng chủ yếu vẫn là cấp phối và đất Hệ thống cầu chỉ khoảng 1/3 là
bê tông cốt thép, còn lại là cầu tạm, sử dụng cho người đi bộ và xe 2 bánh vớiquy mô và tải trọng nhỏ Đến 2011 số xã có đường ô tô đến trung tâm 60 xã,tăng 25 xã so với năm 2005, tăng tỷ lệ đi lại thuận tiện trong 2 mùa lên 85%
Mạng lưới đường thủy trên địa bàn tỉnh từ cấp 1 đến cấp 6 có tổng chiềudài khoảng 723 km Nếu chỉ tính sông kênh cấp 1 đến cấp 4, hệ thống đườngsông có tổng chiều dài 358 km Mật độ sông rạch trung bình 1,8-2km/km2 Nhìnchung, mạng lưới giao thông thủy là thế mạnh của tỉnh Hậu Giang Các tuyếnsông - kênh - rạch phân bố đều khắp trong tỉnh Hệ thống công trình phục vụgiao thông như các bến xe, bến đò nội tỉnh đang được phát triển đảm bảo tươngđối nhu cầu của tỉnh
1.2 Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu chủ động 135.000 ha đất nông nghiệp.Nhiều công trình thủy lợi đã được đầu tư như hệ thống đê ngăn mặn dọc sông
Trang 7Cái Tư (Vị Thanh), sông Nước Trong (Long Mỹ), kiểm soát lũ theo vùng (ÔMôn-Xà No) và hệ thống tưới tiêu chủ động.
1.3 Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
Cho đến nay các huyện thị đều được trang bị tổng đài tự động phục vụthông suốt trong nước và quốc tế Số máy điện thoại trong dân tăng nhanh, sốmáy cố định từ 34.118 máy năm 2005 và đạt 462.020 máy năm 2012, tăng bìnhkhoảng 30%/năm Tổng số máy điện thoại thuê bao tính trên 100 dân 69 máynăm 2011
1.4 Cấp điện
Điện sử dụng trong tỉnh Hậu Giang được cấp từ mạng lưới quốc gia qua
hệ thống đường dây 110KV Nguồn điện từ 3 trạm Cần Thơ cấp điện cho huyệnChâu Thành, Châu Thành A và một phần huyện Phụng Hiệp Trạm Bạc Liêu cấpđiện cho huyện Long Mỹ Trạm Chung Sư (Kiên Giang) và trạm Vị Thủy cấpđiện cho Vị Thủy, một phần cho huyện Phụng Hiệp và thành phố Vị Thanh
Mạng lưới hạ thế được mở rộng, tổng số trạm điện hạ thế tăng từ 1.365trạm năm 2005 lên 1.600 trạm năm 2011, tăng bình quân 3,1%/năm, đã đáp ứngkhá tốt nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân và nhu cầu sử dụng điện cho sản xuấtkinh doanh Tổng lượng điện tiêu thụ trên địa bàn 300 triệu KWh, hiện nay100% số xã có điện và tỷ lệ hộ sử dụng điện năm 2011 đạt 97%, trong đó khuvực nông thôn 92%
1.5 Cấp và thoát nước
Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được quan tâmchú trọng đầu tư, đã tập trung nâng cấp và xây dựng mới các trạm cấp nước tậptrung để đáp ứng nhu cầu nước sạch cho dân, thực hiện bộ chỉ số đánh giá theodõi nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh, xây dựng môhình ứng dụng khoa học công nghệ xử lý nước phèn và nhiễm mặn cho các hộdân sống phân tán, xây dựng hệ thống cấp nước tập trung cụm tuyến dân cưvượt lũ Năm 2010, tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 82%, tậptrung giải quyết vấn đề nước sạch và vệ sinh đối với trường học, trạm y tế, trụ sở
xã, cộng đồng dân cư
Phần lớn các trung tâm xã đều có hệ thống trạm cấp nước khoảng 25m3/giờ Tỷ lệ số hộ ở đô thị được dùng nước sạch đạt 83% Tuy nhiên, bìnhquân nước cấp cho dân số đô thị rất thấp, mới chỉ đạt 30-35 lít/người/ngày, quáthấp so với nhu cầu nước cho dân cư các đô thị hiện nay Có khoảng 70% dân sốnông thôn được dùng nước sạch, song lượng nước sạch sử dụng rất thấp mới đạt
Trang 810-11lít/người/ngày Điều này cho thấy vấn đề giải quyết nước sạch nông thôn ởHậu Giang rất khó khăn và đây cũng là một nhiệm vụ lớn đặt ra phải giải quyếttrong giai đoạn tới.
Đến nay, các trung tâm đô thị của tỉnh đều có hệ thống thoát nước mưa vànước thải sinh hoạt, song chưa được xử lý, chủ yếu thải trực tiếp ra kênh rạch.Các công trình thoát nước có quy mô còn rất nhỏ, thực trạng thoát nước chỉ đápứng 40-50% yêu cầu thoát nước Ở các thị trấn nhìn chung hệ thống thoát nướcchưa được cải thiện nhiều, chỉ đáp ứng khoảng trên 1/3 nhu cầu thoát nước, còncác trung tâm xa, nhìn chung đầu tư cho thoát nước rất hạn chế, chỉ chú ý một sốkhu vực như chợ và các thị tứ
1.6. Phát triển đô thị và xây dựng nông thôn
Tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh trong 8 năm, từ 15% năm 2004 lên khoảng23% năm 2011, tốc độ đô thị hóa bình quân 1%/năm, đạt mức trung bình ở vùngĐBSCL Toàn tỉnh có 14 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại 3, 2 đô thị loại 4 và 11
đô thị loại 5 Thành phố Vị Thanh là trung tâm chính trị hành chính kinh tế củatỉnh, có quỹ đất xây dựng đô thị còn dồi dào và là nơi tập trung lớn nhất nguồnnhân lực của tỉnh Thị xã Ngã Bảy thuận lợi về vị trí địa lý và điều kiện pháttriển giao thông, giao thương, do nằm trên tuyến quốc lộ 1A giữa trung tâm
điểm du lịch đang được quy hoạch và ưu đãi khuyến khích đầu tư để trở thànhmột đô thị vệ tinh của Cần Thơ, một trung tâm thương mại - du lịch thứ hai củatỉnh Hậu Giang, đang đầu tư đạt các tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm 2015 Thịtrấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ tốc độ đô thị hóa đang có bước tiến triển khá, đểtrở thành thị xã vào năm 2013
Công tác quản lý và chỉnh trang đô thị đang được thực hiện theo quyhoạch, các khu, cụm công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ, các côngtrình công ích, phúc lợi xã hội được đầu tư, nâng cấp, nổi bật là KCN sông Hậu,Tân Phú Thạnh, góp phần tạo mỹ quan, hướng tới việc xây dựng đô thị "xanh,sạch, đẹp"
Khu vực nông thôn có nhiều đổi mới, đã rà soát, điều chỉnh quy hoạch cácvùng dân cư, thị trấn, thị tứ kết hợp tốt việc chỉnh trang nâng cấp, cải tạo kết cấu
hạ tầng các trung tâm và các cụm dân cư tập trung; thực hiện chính sách hỗ trợnhà ở cho nhân dân, nhất là đối với nhân dân vùng ngập lũ, vùng đồng bào dântộc Khmer; đặc biệt, sau 8 năm phát động chiến dịch giao thông thủy lợi mùakhô và chỉnh trang đô thị, toàn tỉnh đã đầu tư hơn 1.722 tỷ đồng, trong đó ngânsách khoảng 827 tỷ đồng chiếm 48%, nhân dân đóng góp 895 tỷ đồng, chiếm
Trang 952%, thực hiện điện khí hóa 100% xã, phường, thị trấn, phát triển đường dây hạthế kết hợp cải tạo lưới điện không an toàn, kéo nhánh rẽ và lắp đặt điện kế miễnphí cho các hộ nghèo, gia đình chính sách; hoàn thành quy hoạch và đề án xâydựng xã nông thôn mới đạt 100% các xã (54/54 xã), hiện tỉnh đang tập trung đầu
tư xây dựng 11 xã nông thôn mới đạt 19 tiêu chí trước năm 2015
2 Chính sách đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội
Cơ cấu đầu tư đã có sự dịch chuyển theo hướng tích cực, chủ yếu lànguồn vốn trong nước tập trung hơn cho những mục tiêu quan trọng, trong đó:khu vực III chiếm tỷ trọng lớn nhất 60%, khu vực II chiếm 33%, còn lại là khuvực I chỉ chiếm 7% tổng vốn đầu tư (chủ yếu là vốn ngân sách) đầu tư các côngtrình thủy lợi tạo nguồn, cơ sở sản xuất giống, vật tư nông nghiệp, khuyến nông,thủy sản, lâm nghiệp,…là quá thấp Trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địabàn, đầu tư cho khu vực thành thị chiếm 45%, khu vực nông thôn 55%
Xuất phát từ nguồn vốn trong tỉnh có hạn nên các cơ chế chính sách pháttriển kết cấu hạ tầng của tỉnh được tập trung vào huy động từ thị trường vốn củacác thành phần kinh tế trên địa bàn, tập trung xây dựng và sớm đưa vào sử dụngcác công trình trọng điểm nhằm tạo ra động lực mới đẩy nhanh tăng trưởng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong chính sách đầu tư, chú trọng đầu tư giao thông nông thôn Đồngthời đẩy mạnh cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông liên tỉnh, đặc biệt
có chủ trương đẩy nhanh tiến độ và sớm hoàn thành các công trình trọng điểmquốc gia như quốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ Nam sông Hậu, 61B, quản lộPhụng Hiệp, tuyến Bốn Tổng-Một Ngàn và các trục đường tỉnh huyết mạch liêntỉnh để phát huy lợi thế vị trí của tỉnh Hậu Giang
Chính sách sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước các tuyến kênh trên địabàn nhằm phục vụ sản xuất tốt hơn và giảm nhẹ thiên tai Khai thác có hiệu quảnguồn nước tuyến đường thủy xuyên ĐBSCL đi qua kênh xáng Xà No
Chính sách mở rộng và cải tạo mạng lưới truyền tải, phân phối điện đểcung cấp điện cho các huyện, thị và khu, cụm công nghiệp trong tỉnh nhằm đápứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, cùng với tăng nhanh tỷ lệ hộ dân sử dụngđiện lưới quốc gia
Tập trung vào triển khai và mở rộng nhà máy nước đã có ở các đô thị và
hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn Chỉ đạo tập trung xây dựng hệ thốngthoát nước các đô thị và các cụm kinh tế-xã hội để đảm bảo môi trường sinh thái
đô thị
Trang 10Thành lập công ty Viễn thông, phát triển mạng bưu chính, viễn thông vớicác dịch vụ mới ở khắp các địa bàn trong tỉnh
3 Giải pháp phát triển hạ tầng, đô thị hóa giai đoạn 2011-2015, 2016-2020
Tập trung xây dựng các tuyến đường trung tâm thành phố Vị Thanh, thị
xã Ngã Bảy, trung tâm các đô thị loại V; đến năm 2015 đảm bảo 100% các xã cóđường xe ô tô về trung tâm, xây dựng hệ thống giao thông nông thôn theo tiêuchí nông thôn mới Xây dựng hoàn thành bến xe thành phố Vị Thanh, Ngã Bảy vàcác bến xe huyện Triển khai hệ thống camera giám sát giao thông trên các tuyếnquốc lộ và các vị trí giao thông trọng điểm
Nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính, nhất là tuyến đường thủyQuốc gia Sài Gòn - Cà Mau đoạn qua Hậu Giang dài 64km, tuyến Sài Gòn – CàMau qua kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp dài 30 km, các tuyến tỉnh quản lý nhưkênh KH9, sông Cái Lớn, rạch Nước Trong, kênh Nàng Mau, Lái Hiếu, 8000,Trà Ếch và khoảng 400 km đường thủy do huyện quản lý
Nạo vét thủy lợi tạo nguồn vừa phục vụ tưới tiêu, vừa phục vụ giao thông
và xây dựng đê bao chống lũ, hạn chế tình trạng sạt lở đất dọc theo các kênh,sông, đầu tư hệ thống bến tàu khách kết hợp thương mại, xây dựng 3 cảng đầumối gồm Vị Thanh, Sông Hậu và Ngã Bảy
Trang 11Xây dựng cơ chế, chính sách kêu gọi đầu tư phát triển đối với các loạihình giao thông và những công trình giao thông chủ yếu theo các hình thứcBOT, BT và PPP.
3.2 Hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu
Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi vàứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020, đảm bảo tính khả thi Rà soát, điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi của tỉnh trong điều kiện biến đổi khí hậu,nước biển dâng, phù hợp với cả vùng ĐBSCL, quy hoạch thủy lợi chống ngậpcho các trung tâm đô thị
Thực hiện chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020, tậptrung chủ yếu vào việc củng cố nâng cấp các tuyến đê bao Long Mỹ - Vị Thanh,nhằm đảm bảo an toàn chống lũ; kết hợp hệ thống đê sông với đường giaothông Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp chống ngập úng cho các vùngngập mặn tại thành phố Vị Thanh, huyện Vị Thủy và Long Mỹ Tập trung đầu tưnâng cấp các hệ thống thủy lợi hiện có, các trạm bơm, các công trình ngăn mặn,
xả lũ, giữ nước ngọt, tiêu úng
Hoàn chỉnh các dự án thủy lợi lớn do Trung ương đầu tư, tiếp tục đẩymạnh nạo vét, chống sạt lở và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước các tuyếnkênh trên địa bàn nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp và giảm nhẹ thiên tai;khai thác có hiệu quả nguồn nước tuyến đường thủy xuyên ĐBSCL đi qua kênhXáng Xà No Tiếp tục đầu tư nâng cấp, xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ vàcông trình cấp nước sinh hoạt ở các vùng sâu Phát triển thủy lợi phục vụ nướcsinh hoạt, nuôi trồng thủy sản và cải tạo môi trường vùng ngập mặn
Xây dựng, khai thác và bảo trì các công trình kè, thủy lợi quan trọng: bờ kèkênh Xáng Xà No nối từ Vị Thủy đến thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, bờ
kè sông Ngã Bảy, Ngã Sáu, đê bao ngăn mặn Long Mỹ-Vị Thanh, nạo vét kênh Xà
No 2, hồ chứa nước
Đẩy mạnh phong trào trồng rừng tập trung, trồng rừng phân tán theo môhình sản xuất nông lâm kết hợp Tập trung nguồn vốn của nhà nước và nguồn tàitrợ của các tổ chức quốc tế cho việc phát triển trồng rừng và các biện pháp bảo
vệ và phát triển rừng một cách hiệu quả
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin khoa học công nghệ môitrường phục vụ mọi đối tượng Dự báo tình hình biến đổi khí hậu, biến động vềmôi trường, hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế phù hợp với tình hình thực tế, để xây dựng kế hoạch thích ứng với