1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề 17 NHÓM gải PHÁP về vốnđể THÚC đẩy CHUYỂN DỊCH cơ cấu KINH tế HẬUGIANG THEO HƯỚNG CẠNH TRANH GIAI đoạn 2011 2015, 2016 2020 và tầm NHÌN 2025

16 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về thu hút và sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2012 đạt 5.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI CẤP TỈNH

CHUYÊN ĐỀ 17 NHÓM GẢI PHÁP VỀ VỐN

ĐỂ THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HẬU GIANG THEO HƯỚNG CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN 2011-2015, 2016-2020

VÀ TẦM NHÌN 2025

Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: Ths Đào Duy Tùng

HẬU GIANG - NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục ii

Danh sách bảng iii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1

3.2 Phương pháp phân tích 1

4 Phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 2

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 2

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3

1 Thực trạng về thu hút và sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang 3

2 Giải pháp về thu hút và sử dụng vốn nhằm đảm bảo quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 6

2.1 Dự báo quy mô và cơ cấu vốn đầu tư 6

2.2 Giải pháp chung 6

2.3 Các giải pháp trước mắt tập trung khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải từ nguồn vốn đầu tư công đã tồn tại từ nhiều năm nay 8

2.4 Các giải pháp trung và dài hạn đối với đầu tư nhà nước 8

KẾT LUẬN 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sau 10 năm thành lập và phát triển, Hậu Giang đã đạt được những thành tựu đáng kể về kinh tế-xã hội, tạo tiền đề quan trọng cho quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng cạnh tranh Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả to lớn đã đạt được, Hậu Giang vẫn còn những khó khăn, bất cập cần khắc phục trong quá trình phát triển trong thập kỷ tới Chuyên đề này tập trung “Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp về vốn

để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp về thu hút và sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

2.1 Mục tiêu cụ thể

(1) Phân tích hiện trạng về thu hút và sử dụng vốn đáp ứng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang giai đoạn 2005-2010

(2) Đề xuất giải pháp về thu hút và sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức

có liên quan đến hiện trạng về thu hút và sử dụng vốn của tỉnh Hâu Giang do Cục Thống kê, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác của Hậu Giang cung cấp từ năm 2005-2010

3.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu 1: phương pháp thống kê và phương pháp so sánh được vận

dụng nghiên cứu trong đề tài để đánh giá hiện trạng về thu hút và sử dụng vốn

Trang 5

đáp ứng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang giai đoạn 2005-2010

- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các kết quả đã phân tích ở mục tiêu 1 làm cơ sở đề xuất nhóm giải pháp về về thu hút và

sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng về nguồn vốn huy động và sử dụng đáp ứng quá

trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang giai đoạn 2005- 2010

- Đề xuất giải pháp về huy động và sử dụng nguồn vốn đáp ứng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang hướng tới tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015,

2016-2020 và tầm nhìn 2025

- Các kiến nghị với chính quyền tỉnh, tổ chức về huy động và sử dụng nguồn vốn đáp ứng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng năng suất, chất lượng và tăng cạnh tranh giai đoạn từ năm 2011-2020 và tầm nhìn 2025

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013

- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

5 Bố cục của đề tài

Ngoài tài liệu tham khảo, bố cục của đề tài gồm 3 phần:

- Mở đầu

- Kết quả và thảo luận

- Kiến nghị

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 6

1 Thực trạng về thu hút và sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2012 đạt 5.328 tỷ đồng, tăng bình quân khoảng 23,76%/năm Trong đó, thu nội địa chiếm trên 60% Do tỉnh mới thành lập từ năm 2004 nên nguồn thu của tỉnh đa phần là nguồn trợ cấp

từ Trung ương, các nguồn thu còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn thu trong 5 năm qua của tỉnh

Tỷ trọng thu ngân sách trên tổng VA (GDP) cũng có chiều hướng tăng, đặc biệt trong 2 năm cuối kỳ 2009-2010 và đạt cao nhất năm 2010 là 42%, nếu

so với năm 2005 thu ngân sách trên tổng VA tăng gấp 1,5 lần, với tốc độ tăng này vẫn còn chậm hơn so với tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh qua 5 năm

Bảng 1: Tình hình thu ngân sách trên địa bàn tỉnh

Đơn vị tính: T ỷ đồng

I-Tổng giá trị gia tăng

(VA-giá thực tế)

5.269,

4 6.191,4

7.523,

8 8.702,2 10.255,6 11.903,7

II-Tổng thu ngân sách 1.358,

6 2.304,5 2.460,3 2.377,2 3.186,5 4.993,8

1 Thu từ kinh tế Trung ương 13,5 9,9 14,3 15,3 29,4 29,8

2 Thu từ kinh tế địa phương 649,6 909,1 781,3 1.170,8 1.713,0 2.007,5

3 Thuế từ kinh tế có vốn đầu

4 Trợ cấp từ Trung ương 695,3 1.385,3 1.664,1 1.190,5 1.443,6 2.952,9

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2011.

Trong cơ cấu thu ngân sách, bỏ qua phần trợ cấp từ Trung ương chiếm tỷ

lệ cao từ 45-67% tổng thu trong 5 năm qua, phần thu lớn nhất là thu từ kinh tế địa phương, chiếm khoảng 32-54% tổng thu, các khoản này bao gồm: thu từ kinh tế nhà nước do địa phương quản lý (khoảng 3,6%), thuế tiêu thụ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (khoảng 9-10%), thuế sử dụng đất nông nghiệp (0,02-0,04%), thuế thu nhập (khoảng 1,2-1,3%), thuế khác (1,4-1,5%) và các khoản thu khác (khoảng 84-85%)

Các khoản thu còn lại như: thu từ kinh tế Trung ương, địa phương, kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ rất nhỏ Điều này cho thấy kinh tế của các

Trang 7

bộ, ngành Trung ương chưa phát triển trên địa bàn tỉnh, còn quá ít số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh

Tổng chi ngân sách địa phương đến 2012 đạt 5.326 tỷ đồng, tăng bình quân khoảng trên 20%/năm Trong đó, chi đầu tư phát triển chiếm trên 40,0% tổng chi ngân sách địa phương Chi ngân sách đã tập trung ưu tiên cho mục tiêu đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ, xóa đói giảm nghèo, y tế, đồng thời thu hút thêm nguồn lực của dân cư thông qua việc xã hội hóa một số mặt, lĩnh vực kinh tế-xã hội, nhờ đó nhu cầu chi được đáp ứng tốt hơn Tổng chi ngân sách địa phương tăng khá do ngoài nguồn cân đối của ngân sách Trung ương giao, tỉnh huy động từ rất nhiều nguồn để chi tăng cho đầu tư phát triển

Vấn đề thu ngân sách bước đầu có nhiều cải thiện Trong tổng thu ngân

sách, khoản thu từ thuế là nguồn thu cơ bản và chủ yếu của ngân sách Nguồn thu từ thuế ngày càng tăng, thể hiện qui mô của nền kinh tế được mở rộng, tốc

độ luân chuyển hàng hóa, tiêu dùng dân cư gia tăng, chế độ hoạch toán kinh tế tại các đơn vị sản xuất kinh doanh được tăng cường Trong cơ cấu thu ngân sách, thuế và phí chiếm tỷ trọng 45-50%, còn lại là thu trợ cấp ngân sách Trung ương và huy động khác Tuy mức động viên thuế và phí hàng năm tăng bình quân khá cao, hơn gấp đôi mức tăng trưởng kinh tế nhưng số tuyệt đối vẫn còn thấp, tỷ trọng chỉ chiếm khoảng 4-5% VA (cả nước 23-25% GDP) nên không đáp ứng nhu cầu chi, là tỉnh còn được hưởng trợ cấp từ ngân sách Trung ương trong nhiều năm tới Trong cơ cấu các khoản thu thuế và phí trong những năm gần đây, các doanh nghiệp nhà nước chỉ đóng góp 7-8%, khu vực ngoài nhà nước quyết định nguồn thu ngân sách địa phương, chiếm đến gần 45%

Về chính sách thu hút đầu tư Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Trung ương, tỉnh đã cụ thể hóa một số chính sách ưu đãi như: thực hiện miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn, giảm tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí quảng cáo, chi thưởng môi giới đầu tư, hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ điện nước, nhà ở cho công nhân Doanh nghiệp được miễn

11 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án đầu tư, miễn 15 năm đối với các dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư Ðể nhanh chóng bàn giao mặt bằng dự án cho nhà đầu tư, tỉnh Hậu Giang thực hiện cơ chế ứng trước tiền thuê thông qua chủ trương nhà nước ứng trước tiền của nhà đầu tư bằng với giá cho thuê đất, để bồi thường giải phóng mặt bằng và các khoản hỗ trợ cho người dân tại từng dự án cụ thể Chính sách này vừa có lợi cho người bị thu hồi đất, vừa có

Trang 8

lợi cho nhà đầu tư, được trừ dần vào tiền thuê đất hằng năm; giải quyết lợi ích hợp lý cho người dân khi thực hiện tái định cư phân tán và tái định cư tập trung, cũng như chính sách hỗ trợ nghề tạo việc làm trong KCN, CCN nhận được sự đồng thuận của dân khi bị thu hồi đất

Hạn chế của các chính sách: (1)Các chính sách đã và đang thực thi chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa, cũng như yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, nền nông nghiệp dựa trên cơ sở kết hợp của nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp công nghiệp hóa; (2) Trong công tác triển khai

cụ thể hóa các chính sách kinh tế của Trung ương ban hành về phát triển kinh tế nông nghiệp còn chậm, như chính sách khuyến khích phát triển trang trại gia đình, chính sách chuyển giao khoa học-công nghệ nhân rộng mô hình vào sản xuất nông nghiệp; (3) Một số chính sách mà Trung ương ban hành trong quá trình triển khai trong tỉnh chưa thực sự đẩy mạnh sản xuất phát triển như: chính sách tiêu thụ nông sản, chính sách bảo trợ nông sản, chính sách bảo hiểm cho sản xuất nông nghiệp còn hạn chế trong việc tạo động lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh; (4) Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách còn nhiều lúng túng khó khăn như: vốn đầu tư phân bổ hàng năm không đáp ứng đủ

để thực hiện tiến độ công trình từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện qui mô của công trình, làm kéo dài tiến độ thực hiện các dự án, quy hoạch, chính sách liên quan đến công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đôi khi điều chỉnh, hướng dẫn chưa kịp thời đã gây chậm trể trong thi công các dự án, nguồn vốn Trung ương phân bổ không kịp thời cho các dự án, các hỗ trợ sản xuất có tính cấp bách, cần thiết phải thực hiện trong thời gian ngắn để phục vụ cho sản xuất,sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong thực hiện chính sách chưa chặt chẽ, quá trình kiểm tra, điều chỉnh bổ sung chính sách chưa thường xuyên; (5) Vai trò của các tổ chức phát triển xã hội, sự tham gia của người dân trong các cộng đồng hưởng lợi trong việc hoạch định, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh chính sách chưa được phát huy và coi trọng đúng mức

Những hạn chế đã nêu trên đang đòi hỏi phải nhanh chóng được khắc phục, để tạo ra động lực mạnh mẽ và cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế nông thôn

2 Giải pháp về thu hút và sử dụng vốn nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn

Trang 9

2011-2.1 Dự báo quy mô và cơ cấu vốn đầu tư

Tổng mức đầu tư toàn xã hội của Hậu Giang dự báo tiếp tục tăng, nhưng tăng chậm hơn thời kỳ 2006-2010, chủ yếu do đầu tư công tăng bình quân 7-10%/năm, thấp hơn nhiều so với trước đây, bù vào đó là tăng mạnh nguồn vốn đầu tư ngoài nhà nước của các thành phần kinh tế

Bảng 2: Dự báoVốn đầu tư toàn xã hội 2016-2020

ĐVT: Tỷ đồng

Ngân sách địa phương 3.500 4.000 4.600 5.300 6.100 23.500

TW đầu tư trên địa bàn 1.000 1.300 1.700 2.000 2.400 8.400 Dân cư và doanh nghiệp 15.000 17.000 20.000 24.000 28.000 104.000 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 3.700 4.100 4.500 5.000 5.500 22.800

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 23.400 26.620 31.050 36.580 42.350 160.000 Đầu tư theo khu vực

Khu vực I ( 25%) 5.850 6.655 7.763 9.145 10.588 40.000 Khu vực II (38%) 8.892 10.116 11.799 13.900 16.093 60.800 Khu vực III ( 37%) 8.658 9.849 11.489 13.535 15.670 59.200

Nguồn: Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội Hậu Giang.

2.2 Giải pháp chung

Để huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, đầu tư kết cấu hạ tầng đến năm năm 2020 và tầm nhìn đến 2025 theo hướng đồng bộ và hiện đại, đòi hỏi phải thực hiện nhiều giải pháp năng động và hiệu quả, chủ yếu sau đây:

- Quan tâm công tác xúc tiến đầu tư nhằm huy động nhiều kênh vốn, có nhiều cơ chế chính sách thu hút vốn đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư để thu hút vốn đầu tư trong, ngoài tỉnh, chú ý phát triển một số loại hình dịch vụ hỗ trợ đầu tư

- Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách, tạo môi trường thông thoáng,

ưu đãi đặc biệt để các doanh nghiệp tự bổ sung vốn, thu hút vốn đầu tư trong dân cư Coi trọng thu hút cả nội lực và ngoại lực, sử dụng tốt các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, nhất là nguồn vốn từ đất đai, từ các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, từ các nguồn vốn đầu tư khác trên thị trường vốn Xác định các công trình, các địa bàn

Trang 10

ưu tiên và quy mô ưu tiên để kêu gọi vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào phát triển sản xuất kinh doanh tại tỉnh Hậu Giang

- Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích theo dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn nhất là trong khâu thi công xây dựng Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Sử dụng quỹ đất hợp lý để tạo vốn xây dựng các công trình hạ tầng đô thị

- Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động tài chính ngân hàng trong tỉnh Tạo các cơ chế phù hợp để mở rộng hình thức tự bổ sung vốn của các doanh nghiệp và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn đầu tư nước ngoài Khuyến khích các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Đơn giản hóa các thủ tục cấp phát nhằm cải thiện môi trường vốn đầu tư

- Thực hiện chủ trương “nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn và thủy lợi, hình thành các quỹ đầu tư của tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật, hỗ trợ thích hợp từ ngân sách nhà nước, vốn vay Ngân hàng phát triển Việt Nam để đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình giao thông nông thôn, ưu tiên các công trình, dự án trọng điểm gắn với phát động chiến dịch giao thông, thủy lợi

- Huy động tốt nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước

để đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội Áp dụng rộng rãi các hình thức đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, đầu

tư kết hợp công-tư (PPP)

- Tranh thủ thu hút các nguồn hỗ trợ của trung ương, vốn vay, vốn tài trợ nước ngoài (ODA) để đầu tư xây dựng mới và cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới điện, xây dựng các khu xử lý rác thải, hệ thống cấp, thoát nước ở các đô thị trung tâm

và cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn Xây dựng các dự án cụ thể để tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế như chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, y tế, giáo dục, nâng cao năng lực cộng đồng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư vào phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Hậu Giang

2.3 Các giải pháp trước mắt tập trung khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải từ nguồn vốn đầu tư công đã tồn tại từ nhiều năm nay

Thực hiện đầy đủ và nhất quán nội dung Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách và vốn trái phiếu chính phủ Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến các biện

Ngày đăng: 15/12/2017, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w