1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề 10 ĐÁNH GIÁ cơ cấu sản PHẨM HÀNG hóa của HẬUGIANGGIAI đoạn từ năm 2005 2011 và NGHIÊN cứu đề XUẤTCÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy CHUYỂN DỊCH cơ cấu SẢNPHẨM HÀNG hóa THEO HƯỚNG CẠNH TRANH GIAI đoạn 2011 2015, 2016 2020 và tầm NHÌN 202

21 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 403,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhữngnăm qua được sự quan tâm của Chính phủ, các bộ ngành ở Trung ương đã tạođiều kiện thuận lợi cho tỉnh Hậu Giang sớm ổn định tổ chức bộ máy, quan tâm hỗ trợ vốn đầu tư kết cấu hạ tầng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI CẤP TỈNH

CHUYÊN ĐỀ 10 ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU SẢN PHẨM HÀNG HÓA CỦA HẬU GIANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-2011 VÀ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SẢN PHẨM

HÀNG HÓA THEO HƯỚNG CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN 2011-2015, 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN 2025

Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: Ths NGUYỄN KIM THẮM

HẬU GIANG - NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục ii

Danh sách bảng iii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

3.Phương pháp nghiên cứu 2

3.1.Phương pháp thu thập dữ liệu 2

3.2.Phương pháp phân tích 2

4.Phạm vi nghiên cứu 2

4.1.Giới hạn nội dung nghiên cứu 2

4.2.Giới hạn vùng nghiên cứu 2

4.3.Giới hạn thời gian nghiên cứu 2

5.Bố cục của đề tài 2

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3

1 Đánh giá cơ cấu sản phẩm hàng hóa của Hậu Giang giai đoạn 2005-2010 3

1.1 Cơ cấu sản phẩm trong chăn nuôi 4

1.2 Nuôi trồng thủy sản 5

1.3 Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu 6

2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản phẩm hàng hóa theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 7

2.1 Cơ cấu sản phẩm hàng hóa công nghiệp 7

2.2 Thị trường hàng hóa tiêu dùng 9

2.3 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu 12

2.4 Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch 13

2.5 Cơ cấu vận chuyển hành khách 15

KẾT LUẬN 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

DANH SÁCH BẢNG

Trang 3

Bảng Tựa bảng Trang

8 Dự kiến phát triển Trung tâm thương mại, siêu thị và chợ 11

9 Dự kiến kim ngạch xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu 12

10 Tốc độ tăng, quy mô và cơ cấu vận chuyển hành khách 15

11 Tốc độ tăng, quy mô và cơ cấu luân chuyển hành khách 16

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Tỉnh Hậu Giang được thành lập ngày 01 tháng 01 năm 2004 trên cơ sởtách ra từ tỉnh Cần Thơ theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26 tháng 11năm 2003 của Quốc hội khoá XI Sau 10 năm thành lập, kinh tế-xã hội tỉnh HậuGiang đã có bước phát triển khá nhanh, tạo tiền đề quan trọng cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Hậu Giang có thuận lợi là trung tâm của tiểuvùng Tây sông Hậu, đầu mối trung chuyển giữa vùng Tây sông Hậu và bắc bánđảo Cà Mau qua quốc lộ 61, đường nối Vị Thanh-Cần Thơ, tuyến đường thủyThành phố Hồ Chí Minh-Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh-Kiên Giang Nhữngnăm qua được sự quan tâm của Chính phủ, các bộ ngành ở Trung ương đã tạođiều kiện thuận lợi cho tỉnh Hậu Giang sớm ổn định tổ chức bộ máy, quan tâm

hỗ trợ vốn đầu tư kết cấu hạ tầng tạo tiền đề phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.Kết quả những năm qua Hậu Giang đã sản xuất được cơ cấu sản phẩm hàng hóakhá phong phú dựa trên lợi thế của tỉnh Bên cạnh đó, cơ cấu hàng hóa vẫn chưađạt theo ý muốn, chất lượng hàng hóa chưa cao, năng lực cạnh tranh chưa tốt Vìvậy, chúng tôi viết chuyên đề “Đánh giá cơ cấu sản phẩm hàng hóa của HậuGiang giai đoạn từ năm 2005-2010 và nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩychuyển dịch cơ cấu sản phẩm hàng hóa theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-

Trang 5

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1.Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức

có liên quan đến cơ cấu sản phẩm hàng hóa Hậu Giang do Cục Thống kê, sở Kếhoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác của Hậu Giang, Trung tâmnghiên cứu Miền Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp từ năm 2005-2010

3.2.Phương pháp phân tích

- Mục tiêu 1: phương pháp thống kê và phương pháp so sánh được vận

dụng nghiên cứu trong đề tài để đánh giá hiện trạng cơ cấu sản phẩm hàng hóaHậu Giang giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các kếtquả đã phân tích ở mục tiêu 1 làm cơ sở đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu sản phẩm hàng hóa theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng caonăng lực cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1.Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Phân tích, khái quát chuyển dịch cơ cấu sản phẩm hàng hóa Hậu Gianggiai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

- Nguyên nhân thành công và hạn chế

- Đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản phẩm hàng hóa HậuGiang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh đếnnăm 2020 và tầm nhìn 2025

4.2.Giới hạn vùng nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang

4.3.Giới hạn thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013

- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

5 Bố cục của đề tài

Ngoài tài liệu tham khảo, bố cục của đề tài gồm 3 phần:

- Mở đầu

Trang 6

- Kết quả và thảo luận

- Kết luận

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Đánh giá cơ cấu sản phẩm hàng hóa của Hậu Giang giai đoạn 2005-2010

Những năm qua, bằng việc khai thác những điểm mạnh về nguồn lực, kếthợp với huy động nguồn lực bên ngoài, khu vực công nghiệp Hậu Giang đã sảnxuất được cơ cấu hàng hóa đa dạng, dựa trên tiềm năng, lợi thế của tỉnh

Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011

-b Công nghiệp chế biến

1-Thủy sản các loại (Tấn) 20.168 18.114 18.227 22.594 21.986 22.337 28.219 32.706 1.1 Tôm các lọai (Tấn) 13.619 9.419 8.640 11.288 8.542 10.831 10.674 11.710 1.2 Th/sản đông lạnh (Tấn) 6.414 8.339 9.188 10.963 13.099 11.157 15.785 15.091

2 Nước mắm (1000 lít) 1.445 1.658 1.579 1.737 2.230 3.245 2.720 2.286 3.Thức ăn gia súc (Tấn) - - - 44.988 51.634 54.732 55.000 121.160

-11 Rau quả các loại (Tấn) 14.718 10.868 1.470 8.694 5.064 7.250 4.343 5.150

15 Gạch nung (1000 viên) 6.786 2.347 3.070 4.438 10.700 14.656 17.384 15.000

16 Nông cụ cầm tay (1000 cái) 102 119 100 108 105 108 110 135

c Điện, khí đốt và nước

18 Nước máy (1000 m3) 1.883 2.710 2.293 2.553 2.857 3.620 4.571 4.717

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Trang 7

Toàn bộ công nghiệp Hậu Giang cho thấy đặc trưng chung của vùngĐBSCL, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản có quy mô không lớn,chỉ có sản xuất thủy sản (tôm, thủy sản đông lạnh…) có thể tham gia xuất khẩu, cácngành khác chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại trong tỉnh, trong vùng ĐBSCL.

1.1 Cơ cấu sản phẩm trong chăn nuôi

Tốc độ ngành chăn nuôi tăng 6,83%/năm về giá trị sản xuất trong thời kỳ2006-2011, đàn trâu của tỉnh tăng 9,1%, đàn gia cầm tăng 15,3%, đàn bò tăng0,6% Việc đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng “chăn nuôi trở thành ngành pháttriển chính” trong nông nghiệp thời gian qua đã được ngành nông nghiệp và cáchuyện quan triệt khá tốt, làm cho tỷ trọng chăn nuôi đã tăng dần

Bảng 2: Sản lượng chăn nuôi tỉnh Hậu Giang Đơn vị tính: Con

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Đàn gia súc được phát triển ở tất cả các huyện, trong đó vẫn tập trungnhiều ở các huyện sản xuất nhiều lúa gạo như Long Mỹ, Phụng Hiệp, Vị Thủ vàChâu Thành Cùng với tăng đàn gia súc, sản lượng thịt giết mổ cũng tăng, năm

2010 đạt khoảng 39.000 tấn thịt hơi, tăng bình quân 6,2%/năm Các huyện Long

Mỹ, Phụng Hiệp, Vị Thuỷ, Châu Thành cũng là nơi tập trung sản lượng thịt giết

mổ cao nhất tỉnh

Về cơ cấu sản phẩm ngành thủy sản: trong cơ cấu nội bộ ngành thủy sản,nuôi trồng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất, có xu hướng tăng dần Khai thác thủysản có xu hướng giảm nhanh, điều này cho thấy mức độ khai thác tự nhiên giảmdần, tập trung vào nuôi trồng chủ động, năng suất cao, dịch vụ thủy sản tăngnhưng tỷ trọng trong ngành thủy sản còn khiêm tốn so với yêu cầu

Bảng 3: Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản (giá thực tế) ĐVT: Tỷ đồng

Trang 8

Bảng 4: Nuôi trồng và khai thác thủy sản

Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011

Tăng (%) 2006-10 1-DT nuôi trồng TS Ha 8.880 7.386 8.372 6.061 6.181 6.446 6.393 -6,2

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Năm 2011, sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản đạt 63,5 ngàn tấn,trong đó: nuôi trồng thủy sản 60,6 ngàn tấn (tôm 16 ngàn tấn), khai thác hải sản đạt2,9 ngàn tấn Trong nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là nuôi cá với nhiều loại đặcsản nổi tiếng, sản lượng tôm ít và đang có xu hướng giảm, từ 32 tấn năm 2005còn 14,5 tấn năm 2010

Đặc điểm nghề nuôi cá ở Hậu Giang là không chỉ chú trọng vào số lượng

mà cố gắng đi vào các loại đặc sản, giá trị kinh tế cao, thể hiện bản sắc riêngđem “thương hiệu” của tỉnh Những hộ dân nuôi cá Hậu Giang có những ýtưởng khá hay, đó là: “Không đơn thuần là nuôi cá mà phải biết cách chọnnhững loài cá có giá trị thương phẩm cao để thả nuôi”, vài năm trở lại đây, cáthác lác Hậu Giang đang từng bước khẳng định được giá trị Sản phẩm từ thịt cá

Trang 9

thác lác đã đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, đầu ra lẫn giá cả thịtrường tương đối ổn định, từ 40.000 - 50.000 đ/kg cá thịt Ngoài cá thác lác, cábống tượng đã trở thành loại cá có giá trị thương phẩm trên thị trường.

Thời gian qua, đối với những hộ dân có điều kiện về nguồn vốn thì ngoàiviệc khuyến khích nuôi cá thác lác, bống tượng theo hình thức công nghiệp,hoặc bán công nghiệp thì, các cơ sở khuyến ngư của tỉnh đã trực tiếp hỗ trợ kỹthuật thả nuôi để phát triển tiềm năng, lợi thế nuôi trồng thủy sản tại địa phương.Bên cạnh đó, còn vận động người dân nuôi cá dưới ruộng trong mùa nước nổi đểgiải quyết rủi ro trong sản xuất lúa vụ 3 và tăng nguồn thu nhập

1.3 Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu

Tổng giá trị xuất, nhập khẩu (xuất khẩu + nhập khẩu) của Hậu Giangkhoảng 156 triệu USD Như vậy, nền kinh tế tỉnh Hậu Giang có độ mở(xuất+nhập)/GDP còn thấp, tính đến năm 2010 mới đạt khoảng 26,4%

Bảng 5: Tình hình xuất, nhập khẩu của Hậu Giang Đơn vị: 1.000 USD

- Địa phương trực tiếp 640 508 1.310 1.555 3.201 30.322 26.820

-2-Phân theo nhóm

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Về xuất khẩu: cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Hậu Giang cũng giống nhưcác tỉnh ĐBSCL khác, chủ yếu là hàng nông sản và thủy sản chế biến, một ít hàngtiểu thủ công nghiệp, chưa có sản phẩm công nghiệp như cơ khí điện tử và hàngcông nghiệp tiêu dùng xuất khẩu Chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là mặt hàng thủy

Trang 10

sản khoảng 90- 95%, lớn nhất là cá chế biến, sau đó là tôm và các loại thủy sảnkhác (nghêu sò, lươn…), còn lại là nông sản và hàng tiểu thủ công nghiệp, trong

đó hàng nông nghiệp tăng đột biến năm 2011 (chiếm 15% tổng giá trị xuất khẩu)

Về nhập khẩu: cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chủ yếu vẫn là nguyên vậtliệu phục vụ công nghiệp chế biến, từ năm 2008, bắt đầu có nhập máy mócthiết bị, với giá trị chiếm tỷ trọng khá lớn, năm 2010, trong tổng số nhập 35,6triệu USD, tới 23 triệu USD là nhập khẩu thiết bị, chiếm 65% tổng giá trị nhậpkhẩu Giảm nhanh lượng nguyên vật liệu nhập khẩu, thay thế bằng nguyên vậtliệu sẵn có trong tỉnh, trong nước và tăng nhập khẩu thiết bị để tận dụng và tiếpthu công nghệ mới trong sản xuất là hướng đi đúng trong nhập khẩu

Nhìn chung, giá trị xuất khẩu của Hậu Giang tăng chậm, các mặt hàngxuất khẩu còn chưa đa dạng, mặt hàng thủ công nghiệp còn ít, cơ cấu vẫn mangtính chất chung của cả vùng ĐBSCL là nông sản và thuỷ sản Để có hướng bứtphá, thời kỳ tới cần tăng dần xuất khẩu mặt hàng tiểu thủ công nghiệp và mặthàng công nghiệp tiêu dùng, đồng thời tập trung vào các mặt hàng chế biến nôngsản có giá trị cao xuất khẩu Nhập khẩu của tỉnh không nhiều và thay đổi cơ cấunhập khẩu từ nhập nguyên liệu sang nhập máy móc thiết bị là hướng đi đúngđắn, phù hợp với Hậu Giang

2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản phẩm hàng hóa theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

2.1 Cơ cấu sản phẩm hàng hóa công nghiệp

Đến năm 2020, Hậu Giang có số lượng sản phẩm chủ yếu tăng đáng kể,bao gồm các sản phẩm chế biến nông-lâm-thủy sản, các ngành công nghiệp hàngtiêu dùng và đặc biệt là đóng tàu, máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp, thiết bịđiện, các sản phẩm điện tử tạo ra một bước phát triển công nghiệp mới đa dạng,tạo ra sự đột phá mới trong phát triển của tỉnh

Trang 11

6-XD kết cấu hạ tầng KCN Ha 100 225 550 17,6 19,5 7-Đào đắp thủy lợi Ha 108 125 158 3,0 4,8

Nguồn: Kế hoạch 5 năm 2011-2015, tính toán của Đơn vị nghiên cứu

9-Thuốc lá các loại 1.000 Gói 613 613 613

11-Gỗ xẻ các loại m 3 71.000 125.000 241.000 12-Giày dép da 1.000 Đôi 1.000 1.500 2.500 13-Trang in 1.000 Trang 2.000.000 4.000.000 10.000.000 14-Gạch nung 1.000 Viên 4.809 6.138 8.608 15-Nông cụ cầm tay 1.000 Cái 110 194 373

Trang 12

Nguồn: Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, tính toán TTNCMN, Bộ KH&ĐT.

2.2 Thị trường hàng hóa tiêu dùng

Tiếp tục tổ chức lại thị trường theo hướng ưu tiên phát triển thị trường nộiđịa Đồng thời phát triển thị trường quốc tế để đẩy mạnh xuất khẩu các sảnphẩm có hàm lượng chất xám cao, có khả năng cạnh tranh cao Khuyến khíchdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện thiết kế, xây dựng websitenhằm quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường

Hỗ trợ cung cấp thông tin, phát triển thị trường bào gồm: xây dựng cơ sở

dữ liệu về năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và dự báonhu cầu ở một số thị trường xuất khẩu trọng điểm đối với những sản phẩm thuộcdanh mục sản phẩm ngành công nghiệp mũi nhọn và ngành công nghiệp chủ lực

và nhu cầu nhập khẩu trên địa bàn tỉnh;cung cấp thông tin về thị trường và côngkhai các chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của Trung ương và địaphương cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tham gia thôngqua website của Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại, bản tinhàng tuần và đặc sản ngành công thương

Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, chuyên đề xuất khẩu phối hợp chặt chẽgiữa việc xây dựng chương trình xúc tiến của thành phố và Trung ương để đạthiệu quả cao nhất, tăng cường các hoạt động xúc tiến hàng hóa ở thị trường nộiđịa cùng lúc với mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao kim ngạch vào cácthị trường mới Bên cạnh đó, tập trung khai thác theo chiều sâu, chiều rộng đốivới các thị trường xuất khẩu truyền thống, thị trường xuất khẩu trọng điểm,thị trường tiềm năng đi đôi với việc phát triển các thị trường có chung đườngbiên giới

Tăng cường công tác thông tin dự báo về tiềm năng, cơ hội thị trường,chú trọng tận dụng ưu đãi từ các cam kết quốc tế và hiệp định thương mại màViệt Nam tham gia Biện pháp kết nối thị trường trong nước và xuất khẩu, hìnhthành mạng lưới liên kết doanh nghiệp thương mại-dịch vụ-vận tải

Trang 13

Khuyến khích hình thức hợp tác giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước,nhằm khai thác thế mạnh về vốn, mặt bằng, kinh nghiệm quản trị hiện đại củacác nhà bán lẻ nước ngoài để đưa hàng hóa Hậu Giang vào hệ thống bán lẻtrong và ngoài nước Phát triển mạnh các chuỗi ngành hàng từ sản xuất tới tiêuthụ, hình thành mối liên kết giữa người sản xuất với các kênh tiêu thụ sản phẩmthông qua các hợp đồng, đảm bảo sản phẩm được tiêu thụ kịp thời và hài hòaquyền lợi của các bên liên quan và đảm bảo bình ổn giá Nâng cao sản lượng cácsản phẩm nông, lâm ngư nghiệp của các hợp tác xã, các tổ hợp tác vào các siêuthị, cửa hàng thực phẩm tiện ích.

Đối với thị trường trong nông nghiệp, cần có chiến lược xây dựng thươnghiệu nông sản và xúc tiến thương mại để hỗ trợ cho nông dân tiêu thụ nông sản.Đầu tư xây dựng mạng lưới thu thập, phân tích, đánh giá, lưu trữ thông tin về thịtrường nông sản trong và ngoài nước, nối mạng với các chợ đầu mối, các tổchức sản xuất kinh doanh, các trung tâm giao dịch chuyên ngành nông nghiệp,

để tiếp nhận thông tin, cung cấp lại thông tin các yếu tố đầu vào, đầu ra của sảnxuất nông lâm ngư nghiệp đã được xử lý Các thông tin thị trường cũng như các

dự báo sẽ là cơ sở tham khảo để các doanh nghiệp nông nghiệp và nông dânquyết định đầu tư, sản xuất

Thực hiện giao thương, tạo điều kiện kết nối các doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp phụ trợ với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh thuộcdanh mục ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành công nghiệp ưu tiên Cụ thể: giớithiệu nhu cầu hợp tác giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trênwebsite Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công, Trung tâm Xúc tiến Thươngmại Tổ chức các hội nghị, hội thảo các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất côngnghiệp trên địa bàn tỉnh theo chuyên đề, tạo điều kiện cho các doanh nghiệptrong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào chuỗi liên kếtngành theo chiều dọc giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nướctrên địa bàn tỉnh

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp sản xuấtcác sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn vàngành công nghiệp ưu tiên phát triển trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các hộichợ, triển lãm của Quốc gia và của địa phương

Nhà nước đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về hàng tiêu dùngđược sản xuất trong nước; kêu gọi và khuyến khích người tiêu dùng Việt Nam

ưu tiên chọn hàng nội trước hàng ngoại Khuyến khích các trung tâm bán lẻ vàsiêu thị áp dụng tỷ trọng cao các mặt hàng được sản xuất trong nước

Ngày đăng: 15/12/2017, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w