Những nămqua được sự quan tâm của Chính phủ, các bộ ngành ở Trung ương đã tạo nhiều cơ hội cho tỉnh Hậu Giang sớm ổn định tổ chức bộ máy, hỗ trợ vốn đầu tư kếtcấu hạ tầng tạo tiền đề phá
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI CẤP TỈNH
CHUYÊN ĐỀ 3ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HẬU GIANG
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-2011
Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: Ths ĐOÀN HOÀI NHÂN
HẬU GIANG - NĂM 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục ii
Danh sách bảng iv
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
3.2 Phương pháp phân tích 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 3
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 3
5 Bố cục của đề tài 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4
1 Đánh giá tổng quát những kết quả đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005-2011 4
1.1 Tổng giá trị GDP 4
1.2 Cơ cấu GDP 6
1.3 Vốn đầu tư 8
1.4 Hiệu quả đầu tư 10
1.5 Các chính sách 11
2 Những hạn chế 15
2.1 Kinh tế Hậu Giang chủ yếu tăng trưởng về lượng 15
2.2 Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế chưa hợp lý 15
2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động 15
2.4 Chuyển dịch cơ cấu giữa đô thị và nông thôn, giữa NN và phi N nghiệp 16
KẾT LUẬN 18
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
2 Cơ cấu giá trị GDP và GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) 6
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Tỉnh Hậu Giang được thành lập ngày 01 tháng 01 năm 2004 trên cơ sởtách ra từ tỉnh Cần Thơ theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26 tháng 11năm 2003 của Quốc hội khoá XI Sau 8 năm thành lập, kinh tế-xã hội tỉnh HậuGiang đã có bước phát triển khá nhanh, tạo tiền đề quan trọng cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Hậu Giang có lợi thế là trung tâm của tiểu vùngTây sông Hậu, đầu mối trung chuyển giữa vùng Tây sông Hậu và bắc bán đảo
Cà Mau qua quốc lộ 61, đường nối Vị Thanh-Cần Thơ, tuyến đường thủy Thànhphố Hồ Chí Minh-Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh-Kiên Giang Những nămqua được sự quan tâm của Chính phủ, các bộ ngành ở Trung ương đã tạo nhiều
cơ hội cho tỉnh Hậu Giang sớm ổn định tổ chức bộ máy, hỗ trợ vốn đầu tư kếtcấu hạ tầng tạo tiền đề phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bên cạnh đó, HậuGiang có điểm mạnh nổi bật là sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời của Tỉnh ủy, quản
lý điều hành năng động, sáng tạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực của cácngành, các cấp, sự đồng thuận của nhân dân, sự liên kết với các tỉnh bạn, cácdoanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nên đã huy động được nhiều nguồn lực thựchiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 8 năm qua
Chính nhờ sự tận dụng tối đa những cơ hội và sử dụng hiệu quả điểmmạnh trên, Hậu giang đã từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với tốc
độ cao so với vùng Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khá cao12,38%/năm (năm 2011 đạt 14,12%; năm 2004 là 10,81%) Trong đó, khu vực I:Nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 4,55%/năm (năm 2004 là 3,99%); khu vựcII: Công nghiệp-xây dựng tăng bình quân 16,28%/năm (năm 2004 là 12,64%);khu vực III: Dịch vụ tăng bình quân 18,64%/năm (năm 2004 là 12,19%)
Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 1994) tăng bình quân 15,59% (năm 2004
là 15,29%); trong đó: nông-lâm-ngư nghiệp tăng 6,76% (năm 2004 là 5,39%),công nghiệp - xây dựng tăng 19,75% (năm 2004 là 9,85%), thương mại-dịch vụtăng 20,88% (năm 2004 là 17,3%) Tổng giá trị gia tăng của Hậu Giang năm
2011 đạt 15.155 tỷ đồng theo giá thực tế và 7.256 tỷ đồng theo giá so sánh
1994, gấp khoảng 2,3 lần so với năm 2004
Quy mô VA của Hậu Giang vẫn còn nhỏ so với các tỉnh vùng đồng bằngsông Cửu Long (ĐBSCL) Nếu so tỷ trọng VA của tỉnh với cả vùng trong giaiđoạn 2004-2011, chỉ chiếm khoảng 3,7- 4,0%, năm 2011 tỷ trọng tổng VA củaHậu Giang so với ĐBSCL là 4,4% (15.155 tỷ đồng so với khoảng 344.000 tỷđồng) Giá trị gia tăng bình quân đầu người 19,66 triệu đồng, gấp 3,2 lần so vớinăm 2004 (năm 2004 là 5,99 triệu đồng); quy USD đạt 959 USD (năm 2004 là
Trang 5383 USD), bằng 73,7%VA/người của cả nước và 84-85%VA/người của vùngĐBSCL.
Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội phục vụ sản xuất còn thấp, đời sống củangười lao động nông thôn vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng nhu cầuphát triển, nhất là vùng sâu, vùng xa, đối tượng nghèo và cận nghèo , chấtlượng nguồn lao động chưa cao, hiệu quả khai thác, sử dụng các nguồn lực cònnhiều hạn chế Tất cả các hạn chế này đã làm ảnh hưởng đến tiến trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế củatỉnh Xuất phát từ thực tế đó, việc tiếp tục đánh giá thực trạng chuyển dịch cơcấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang giai đoạn từ năm2004-2011 và nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy chúng theo hướng cạnhtranh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2025 là vấn đề cần thiết phải làm củatỉnh Để góp một phần nhỏ cho phát triển kinh tế tỉnh Hậu Giang, chúng tôi viếtchuyên đề “Đánh giá tổng quát quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Gianggiai đoạn từ năm 2005-2011” của đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đểthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tếtỉnh Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2025”
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức
có liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế do Cục Thống kê, sở Kếhoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác cung cấp từ năm 2005-2011
3.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: phương pháp thống kê được vận dụng nghiên cứu trong đề
tài để đánh giá tổng quát kết quả đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005-2011
Trang 6- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các kếtquả đã phân tích ở mục tiêu 1, các tài liệu có liên quan, các bài tham luận từ hộithảo khoa học làm cơ sở xác định nguyên nhân của tình hình và những hạn chế
mà Hậu Giang cần khắc phục trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăngtrưởng kinh tế theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnhtranh
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Phân tích, khái quát chuyển dịch cơ cấu kinh tế tổng thể của 3 khu vực
kinh tế và mô hình tăng trưởng kinh tế
- Phân tích, khái quát cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu thị trường, nănglực cạnh tranh
- Nguyên nhân của tình hình và các vấn đề đặt ra mà tỉnh Hậu giang phảilàm trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướngtăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng, trước hết biểu hiện ở chuyển dịch cơcấu ngành, vì chúng là yếu tố quan trọng đầu tiên tác động đến mô hình tăngtrưởng kinh tế Do đó, cần phân tích, đánh giá cơ cấu ngành để biết những thànhcông và hạn chế, từ đó có định hướng hoàn thiện
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013
- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2011
Trang 7KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Đánh giá tổng quát những kết quả đạt được trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005-2011
So NQ a-Tổng giá trị GDP
(giá SS 1994)
1-Phân theo 3 khu vực 3.535 3.927 4.399 4.974 5.599 6.316 7.208 12,4
- Nông, lâm, thủy sản 1.577 1.658 1.597 1.774 1.846 1.921 2.022 4,1 7-7,5
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.
Tổng giá trị GDP của Hậu Giang tính đến năm 2010 đạt 11.904 tỷ đồnggiá thực tế (hiện hành) và 6.316 tỷ đồng theo giá so sánh 1994 Nếu so sánh quy
mô tổng GDP (theo giá so sánh 1994) của năm 2010 với năm 2004 (năm mớithành lập tỉnh) gấp khoảng gần 2 lần và so với năm 2005 (năm gốc của kế hoạch
Trang 82006-2010) gấp gần 1,8 lần Tuy quy mô kinh tế tăng khá nhanh, song TổngGDP của Hậu Giang vẫn là loại nhỏ so với các tỉnh vùng ĐBSCL Nếu so tỷtrọng GDP của tỉnh với cả vùng, chỉ dao động từ khoảng 3,7-4,0% toàn vùngĐBSCL.
Quy mô và trình độ phát triển nền kinh tế còn được đo bằng GDP bìnhquân đầu người Đến năm 2010, GDP/người của Hậu Giang đạt 15,6 triệu đồng/người, tương đương 810 USD/người, chỉ bằng 78% mức thu nhập GDP/ngườicủa cả nước (cả nước năm 2010 đạt 1.100USD/người) Xem xét các năm từ2005-2010, GDP/người của Hậu Giang vẫn là nhỏ nhất so với vùng ĐBSCL(năm 2010, GDP/người của ĐBSCL đạt khoảng 21,2 triệu đồng/người)
Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao, bình quân thời kỳ 2006-2010 đạt12,4%/năm (mục tiêu nghị quyết 12-13%), trong đó tăng trưởng các khu vựcnhư sau:
Hình 1: Tốc độ tăng bình quân tổng GDP thời kỳ 2006-2010
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang, 2005-2010.
Khu vực I (nông-lâm-thủy sản) tăng 4,1%, không đạt mực tiêu Nghị quyếtcuối kỳ (mục tỉêu NQ là 7-7,5%) Tốc độ tăng trưởng chậm so mục tiêu có thể là
do khả năng trồng trọt đã khai thác hết, việc chuyển đổi cơ cấu sang chăn nuôi
và thủy sản mới bắt đầu chưa phát huy
Khu vực II (công nghiệp và xây dựng) tăng khá nhanh, tới 16,8%/năm,đạt mục tiêu đề ra (mục tiêu NQ là 16-17%) Tốc độ tăng của khu vực II nhanh
là do phát triển mạnh công nghiệp chế biến, các khu, cụm công nghiệp từ cácnăm được thành lập đã được phát huy
Khu vực III (dịch vụ) tăng 18,5%, vượt mục tiêu nghị quyết (mục tiêu NQ
là 17-18%) Tốc độ dịch vụ tăng nhanh chủ yếu tăng nhanh phát triển dịch vụvận tải, thông tin liên lạc, đặc biệt nâng cao một bước dịch vụ cao cấp như tàichính, tín dụng, tư vấn
Trang 9Do ảnh hưởng của khủng hoàng tài chính tiền tệ và suy thoái kinh tế thếgiới, đầu tư FDI vào Việt Nam giảm và xuất khẩu giảm, tốc độ tăng trưởng GDPnước ta giảm nhiều, chỉ đạt khoảng 5%/năm trong các năm gần đây (so với mụctiêu tăng trưởng 7,5-8,2%/năm) Hậu Giang đạt tốc độ nhanh như trên là mộtthành công đáng kể, song qua đó cũng cho thấy nền kinh tế Hậu Giang chưa hộinhập nhiều vào quốc tế, đầu tư nước ngoài trong tỉnh còn rất ít Một đặc điểmcần chú ý là tốc độ tăng trưởng ngành phi sản xuất (dịch vụ) của tỉnh gấp 1,8 lầntăng trưởng sản xuất, chỉ tiêu này ở nước ta mới chỉ khoảng 0,9-0,95 lần Ở cácnước phát triển, chỉ tiêu này dao động từ 1,1-1,8 lần (có trường hợp như Mỹ vàAnh đạt khoảng 2-4 lần, sau đó giảm, dao động khoảng 1,4-1,8 lần) Điều nàychứng tỏ ngành dịch vụ Hậu Giang phát triển mạnh so với cả nước và ĐBSCL.
1.2 Cơ cấu GDP
Bảng 2: Cơ cấu giá trị GDP và GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế)
a-Tổng giá trị GDP
- Nông, lâm, thủy sản Tỷ đồng 2.313 2.717 3.135 3.511 3.787 4.001 4.797
- Công nghiệp và XD Tỷ đồng 1.513 1.771 2.236 2.541 3.026 3.640 4.734
2-Theo Nông
nghiệp-phi Nông nghiệp
2-Theo Nông
- Nông nghiệp (nông,
Trang 10- Phi sản xuất (dịch vụ) % 27,4 27,5 28,6 30,5 33,6 35,8 37,0
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.
Năm 2011, trong cơ cấu GDP của Hậu Giang, nông-lâm-thủy sản cònchiếm tỷ trọng tương đối lớn (31,7%), tỷ trọng sản xuất tới 63%, gần gấp 2 lầnphi sản xuất Song, nếu so sánh 3 khu vực thì tỷ trọng phi sản xuất (dịch vụ) củatỉnh đã chiếm lớn nhất, đồng thời xu hướng dịch vụ đang tăng mạnh như đã nêutrên (gấp 1,8 lần sản xuất), đây là một xu hướng phát triển đúng hướng hiện đại.Nếu chỉ đơn thuần xét về con số, tỷ trọng nông-lâm-thủy sản Hậu Giang chiếm31,7%, còn một khoảng cách xa mới đạt mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóavới tỷ trọng nông-lâm-thủy sản giảm xuống còn bằng hoặc dưới 10% Cần chú ý
là, tiêu chuẩn đánh giá mức độ phát triển kinh tế một tỉnh theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa không chỉ dựa vào tỷ trọng nông-lâm-thủy sản giảmthấp, mà đối với một tỉnh giàu tiềm năng về nông-lâm-thủy sản như Hậu Giang,đến năm 2020 vẫn có thể đạt tiêu chuẩn, mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóakhi tỷ trọng nông nghiệp lớn hơn 10%, nhưng các chỉ tiêu sau đây được đảmbảo: tỷ trọng hàng hóa nông nghiệp đảm bảo cao, vựơt trên 60%; tỷ trọng 4 hóa(điện khí hóa, cơ giới hóa, thủy lợi hóa, sinh học hóa) vượt trên 60%
Hiện nay, chưa có đủ số liệu cụ thể xem xét các chỉ tiêu nêu trên ở HậuGiang đạt đến mức nào, song qua thực tế quan sát cho thấy, ở Hậu Giang, lúagạo, ngoài tiêu dùng và dự trữ trong mỗi hộ nông dân, còn lại đều là hàng hóacho xuất khẩu và cho thị trường trong nước, trong vùng; mía hoàn toàn là hànghóa cung cấp cho các nhà máy đường; thuỷ sản cung cấp cho các xí nghiệp chếbiến và cùng với rau, hoa quả là hàng hóa cho dân cư các đô thị, các khu côngnghiệp trong tỉnh, vùng ĐBSCL Như vậy, tỷ trọng nông nghiệp hàng hóa cũng
đã khá cao Về chỉ tiêu “4 hóa”, thủy lợi đã được đầu tư phát triển, song việc sửdụng “nước trời” trong sản xuất còn phổ biến; về điện khí hoá, điện sử dụngphần lớn cho máy bơm, song tỷ lệ dùng chưa cao; cơ khí hóa mới ở khâu thuhoạch và vận chuyển; tỷ lệ áp dụng biện pháp sinh học như lai tạo giống, sảnxuất phân vi sinh, bảo vệ thực vật bằng biện pháp sinh học còn chưa nhiều Việcứng dụng “4 hóa” còn một khoảng cách lớn so với yêu cầu và mục tiêu của mộtnền nông nghiệp hiện đại
Từ thực trạng nêu trên, hướng chuyển đổi cơ cấu của tỉnh theo hướngcông nghiệp hóa thời gian tới sẽ là, ngoài phấn đấu tăng mạnh dịch vụ và côngnghiệp, cần nhằm vào mục tiêu tạo ra được một nền nông ngiệp hiện đại, ứngdụng khoa học công nghệ mới, nâng cao năng suất cây trồng, đẩy mạnh việc ứng
Trang 11dụng “4 hóa” một cách phổ biến, chứ không đơn thuần là giảm tỷ trọng nôngnghiệp xuống bằng hoặc dưới 10%.
1.3 Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư toàn xã hội của Hậu Giang thời gian qua liên tục tăng,năm 2004 khi mới thành lập tỉnh, tổng mức đầu tư (theo giá thực tế) đạtkhoảng 1.833,5 tỷ đồng, đến năm 2005 đạt 2.100 tỷ đồng và năm 2010 lên tới8.105,6 tỷ đồng Đặc điểm cơ cấu đầu tư của tỉnh từ 2004 đến 2011 như sau:
Bảng 3: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế
a-Phân theo hình thức quản lý:
- Trung ương quản lý Tỷ đồng 426,0 992,0 2.326,0 2.369,0 1.510,0
Trang 12Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2008 2009 2010 2011
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.
Tổng giá trị tài sản cố định mới tăng trong đầu tư so với vổn đầu tư xã hộimới dao động khoảng 26-29%, điều này chứng tỏ phần xây dựng cơ bản cho cáccông trình còn ít, chưa tạo được nền móng cho phát triển Ở nhiều nước, tổnggiá trị TSCĐ tăng thêm trong đầu tư khá (40-60%), nếu tính riêng trong đầu tưxây dựng cơ bản tới 80-90% (Việt Nam hiện nay mới 60-70%) Như vậy, tăngcao tỷ lệ TSCĐ mới tăng trong đầu tư xã hội nói chung và đầu tư xây dựng cơbản nói riêng là nhằm tạo ra các tiềm lực mới để tạo tiền đề cho phát triển cácbước tiếp theo
Đầu tư theo lãnh thổ, tập trung lớn nhất ở TP Vị Thanh tổng đầu tư 5năm (2006-2010) chiếm khoảng 28,3% tổng đầu tư toàn tỉnh, tiếp đến là huyệnChâu Thành, Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A, thấp nhất là thị
xã Ngã Bảy, chỉ khoảng 6,8% tổng mức đầu tư 5 năm của tỉnh Tổng đầu tưnước ngoài vào huyện Châu Thành 5 năm là 3120 tỷ đồng, chiếm 98% tổng đầu
tư trên địa bàn tỉnh Ngoài Châu Thành là Phụng Hiệp và Long Mỹ cũng có đầu
tư trực tiếp nước ngoài, song quy mô rất nhỏ
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư theo huyện-thị-thành phố
Các chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng
2010 Tổng đầu tư XH (giá th/tế) Tỷ đồng 2.493,5 2.790,1 6.221,3 7.680,7 8.105,6 9.631,0 27.291,2 1-Thành phố Vị Thanh Tỷ đồng 635,5 705,4 1.258,9 2.456,4 2.659,5 4.395,7 7.715,7