1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CẢNH BÁO TRƯỢT ĐẤT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TỪ KM 805 ĐẾN KM 835

101 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CẢNH BÁO TRƯỢT ĐẤT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TỪ KM 805 ĐẾN KM 835 CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA -

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CẢNH BÁO TRƯỢT ĐẤT

TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH

TỪ KM 805 ĐẾN KM 835

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

ĐINH CÔNG HƯỞNG

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CẢNH BÁO TRƯỢT ĐẤT

TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH

TỪ KM 805 ĐẾN KM 835 ĐINH CÔNG HƯỞNG

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

MÃ SỐ: 60520503

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THỊ HOA

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: TS Phạm Thị Hoa

Cán bộ chấm phản biện 1: TS Phạm Minh Hải

Cán bộ chấm phản biện 2: PGS TS Trịnh Lê Hùng

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày 29 tháng 09 năm 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đinh Công Hưởng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, trong quá trình học tập, nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu, số liệu,… tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo trong Khoa Trắc địa - Bản đồ, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà

Nội Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Phạm Thị Hoa,

Trưởng Khoa Trắc địa - Bản đồ, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, đơn vị đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành luận văn này:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh;

- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh;

- Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam;

- Viện Khoa học Địa chất và khoáng sản Việt Nam;

- Cục Viễn thám Quốc gia;

- Các bạn đồng nghiệp ở các cơ quan, đơn vị và các bạn học viên trong lớp Cao học CH1TĐ

Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy, cô và các bạn đóng góp ý kiến để luận văn cũng như kiến thức chuyên môn của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

2.1 Ý nghĩa khoa học 2

2.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 3

3.1 Mục tiêu 3

3.2 Nhiệm vụ 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng 3

4.2 Phạm vi 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp tổng hợp kế thừa 3

5.2 Phương pháp sử dụng dữ liệu từ hệ thông tin địa lý (GIS) 4

5.3 Phương pháp sử dụng ảnh viễn thám 4

5.4 Phương pháp tích hợp GIS và viễn thám 4

5.5 Phương pháp phân tích thống kê 4

6 Cơ sở tư liệu, tài liệu 5

7 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6

1.1 Khái quát chung về trượt đất 6

1.1.1 Một số khái niệm về tai biến và trượt đất 6

1.1.2 Các nguyên nhân gây nên trượt đất 8

1.1.3 Các kiểu trượt đất chính 9

1.2 Các thành tựu nghiên cứu về trượt đất trên thế giới và ở Việt Nam 12

1.2.1 Thành tựu nghiên cứu trên thế giới 12

1.2.2 Nghiên cứu trượt đất ở Việt Nam 13

Trang 7

1.3 Vấn đề nghiên cứu của đề tài 16

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CẢNH BÁO TRƯỢT ĐẤT 19

2.1 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất 19

2.2.1 Các nguyên nhân do tự nhiên 20

2.2.2 Các nguyên nhân do nhân tạo 22

2.3 Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân chủ yếu gây ra trượt đất 24

2.3.1 Ảnh hưởng của nguyên nhân chủ yếu gây ra trượt đất 25

2.3.2 Tổng ảnh hưởng của các nguyên nhân chủ yếu đến trượt đất 28

2.4 Phương pháp thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất 29

2.4.1 Hệ thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) 29

2.4.2 Công nghệ viễn thám (Remote sensing - RS) 30

2.4.3 Phương pháp tích hợp GIS và viễn thám 30

Chương 3 THỰC NGHIỆM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CẢNH BÁO TRƯỢT ĐẤT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TỪ KM 805 ĐẾN KM 835 31

3.1 Khái quát đặc điểm địa hình, địa vật khu vực nghiên cứu 31

3.1.1 Vị trí địa lý 31

3.1.2 Địa hình, địa mạo 34

3.1.3 Khí hậu 35

3.1.4 Thuỷ văn 35

3.1.5 Tài nguyên đất 36

3.1.6 Tài nguyên nước 36

3.2 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến nguy cơ trượt đất tại khu vực nghiên cứu 37 3.3 Thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km 805 đến km 835……… 39

3.3.1 Thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh hưởng của độ dốc địa hình 40

3.3.2 Thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh hưởng của yếu tố thực phủ 50

3.3.3 Thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh hưởng của thạch học 53

Trang 8

3.3.4 Thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh hưởng của yếu tố thủy hệ 56

3.3.5 Chồng xếp các bản đồ trượt đất thành phần để thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất cho khu vực thực nghiệm 59

3.4 Phân tích, đánh giá và cảnh báo nguy cơ trượt đất tại khu vực thực nghiệm 62

3.4.1 Phân tích, đánh giá và cảnh báo nguy cơ trượt đất 62

3.4.3 Đề xuất các giải pháp phòng tránh nguy cơ trượt đất 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng thứ tự ưu tiên cho từng nhân tố ảnh hưởng 37

Bảng 3.2 Bảng ma trận so sánh tương quan từng cặp đối tượng 38

Bảng 3.3 Bảng chuẩn hóa ma trận so sánh tương quan từng cặp và trọng số tương ứng của từng nhân tố 39

Bảng 3.4 Bảng phân loại cấp độ nhạy cảm của yếu tố độ dốc địa hình 48

Bảng 3.5 Bảng phân loại cấp độ nhạy cảm của yếu tố thực phủ 53

Bảng 3.6 Bảng phân loại cấp độ nhạy cảm của yếu tố thạch học 53

Bảng 3.7 Bảng phân loại cấp độ nhạy cảm của yếu tố thủy hệ 58

Bảng 3.8 Bảng thống kê chiều dài các khu vực cảnh báo trượt đất 63

Bảng 3.9 Bảng kết quả khảo sát vị trí các điểm trượt tại thực địa 66

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh mô phỏng về trượt đất 7

Hình 1.2 Trượt đất quan sát từ Tỉnh lộ 604 (Tp Đà Nẵng đi Quảng Nam) 9

Hình 1.3 Trượt đất xảy ra tại tỉnh Lai Châu, ngày 20/9/2014 10

Hình 1.4 Trượt đất xảy ra tại Quốc lộ 49 (tỉnh Thừa Thiên Huế) 10

Hình 1.5 Trượt lở đất xảy ra tại tỉnh Lào Cai, ngày 25/8/2016 10

Hình 1.6 Trượt lở đất xảy ra tại Nha Trang, Khánh Hòa, ngày 20/12/2016 11

Hình 1.7 Trượt lở đất xảy ra trên đường Hồ Chí Minh (Đoạn qua huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam), ngày 15/12/2016 11

Hình 1.8 Trượt lở đất xảy ra tại thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, ngày 09/07/2017 11

Hình 2.1 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất 19

Hình 3.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 31

Hình 3.2 Vách mái dốc tại Km 805+800, tuyến đường Hồ Chí Minh 32

Hình 3.3 Vách mái dốc tại Km 819+200, tuyến đường Hồ Chí Minh 32

Hình 3.4 Vị trí trượt xảy ra tại Km 822+700, tuyến đường Hồ Chí Minh 33

Hình 3.5 Hình ảnh tác giả tại vị trí điểm khởi đầu đoạn tuyến (Km 805) 33

Hình 3.6 Hình ảnh tác giả tại vị trí điểm kết thúc đoạn tuyến (Km 835) 34

Hình 3.7 Khởi động phần mềm ArcMap 10.1 349

Hình 3.8 Nhập dữ liệu GIS vào phần mềm 40

Hình 3.9 Bản đồ địa hình tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km 805 đến Km 835 41

Hình 3.10 Xây dựng mô hình DEM 42

Hình 3.11 Tạo mô hình TIN 42

Hình 3.12 Sản phẩm DEM được biểu thị ở dạng mô hình TIN 43

Hình 3.13 Chuyển đổi từ dữ liệu TIN sang Raster 44

Hình 3.14 Lập bản đồ độ dốc từ bề mặt Raster 45

Trang 11

Hình 3.15 Lựa chọn đơn vị cho đối tượng thành lập 45

Hình 3.16 Phân loại độ dốc theo góc dốc địa hình 46

Hình 3.17 Gán các giá trị góc dốc địa hình theo từng ngưỡng 46

Hình 3.18 Phân ngưỡng góc dốc địa hình 47

Hình 3.19 Bản đồ độ dốc địa hình 47

Hình 3.20 Bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh hưởng của độ dốc địa hình 50

Hình 3.21 Bản đồ thực phủ 51

Hình 3.22 Bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh hưởng của thực phủ 52

Hình 3.23 Bản đồ thạch học 54

Hình 3.24 Bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh hưởng của thạch học 55

Hình 3.25 Bản đồ mật độ thủy hệ 60

Hình 3.26 Bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh hưởng của mật độ thủy hệ 58

Hình 3.27 Thao tác chồng xếp các bản đồ trượt đất thành phần 58

Hình 3.28 Nhập các dữ liệu chuyên đề và gán trọng số cho chúng 58

Hình 3.29 Tổng hợp giá trị cấp độ nhạy cảm 58

Hình 3.30 Bản đồ cảnh báo trượt đất trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km 805 đến Km 835 61

Hình 3.31 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cảnh báo trượt theo các mức 64

Hình 3.32 Bản đồ vị trí các điểm trượt theo đối chứng thực địa 64

Hình 3.33 Kiểm chứng bản đồ cảnh báo trượt đất với đối chứng thực địa 65

Hình 3.34 Biểu đồ thể hiện mức tỷ lệ (%) trượt thực tế so với cảnh báo 68

Trang 12

Luận văn “Thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km 805 đến Km 835” có mục đích giúp cho cơ quan quản lý lập kế hoạch chi tiết trong phòng, chống nhằm giảm thiểu thiệt hại do trượt đất gây

ra trên phạm vi nghiên cứu Luận văn được hoàn thành trên cơ sở kế thừa và phát huy những thành tựu từ các công trình đã nghiên cứu trước đây có nội dung liên quan hoặc những công trình nghiên cứu tương tự nhưng ở phạm vi, địa điểm khác Số liệu, tư liệu chính được Luận văn sử dụng gồm có:

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, khoảng cao đều 10m, khu vực thực nghiệm được thành lập năm 2004, có bổ sung yếu tố địa hình năm 2014, do Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam cung cấp

- Ảnh vệ tinh Landsat 7, độ phân giải 30m của khu vực thực nghiệm, ảnh được chụp ngày 30/12/2014

- Lượng mưa trung bình năm khu vực các huyện Vũ Quang, Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh được thu thập bởi Chi cục Biển, Hải đảo và Tài nguyên nước -

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh

Trang 13

- Kết quả điều tra tại thực địa

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Những nghiên cứu về trượt đất trên thế giới và ở Việt Nam trước đây đã đem lại những thành tựu khoa học đáng kể, vô cùng hữu ích cho công tác phòng, tránh thiên tai, giảm thiểu những thiệt hại về người và tài sản Nó cũng

mở ra những hướng tiếp cận mới, giới thiệu và phát triển những công nghệ hiện đại, các phương pháp phù hợp phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học cũng như ứng dụng vào thực tiễn, góp phần vào sự phát triển chung của toàn xã hội

Hiện nay có nhiều phương pháp nghiên cứu và đánh giá, dự báo trượt đất khác nhau được công bố ở Việt Nam cũng như trên thế giới Trong đó, sử dụng tư liệu ảnh viễn thám tích hợp với GIS là lựa chọn có tính ưu việt nhất trong thời điểm hiện nay Do đó, Luận văn tập trung nghiên cứu thành lập bản

đồ cảnh báo nguy cơ trượt đất trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km 805 đến

Km 835 dựa trên cơ sở phát huy tối đa sự tích hợp hiệu quả của công nghệ viễn thám và GIS

3 Cơ sở khoa học thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất

3.1 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất

Xác định các nhân tố là nguyên nhân gây ra trượt đất và tính trọng số cho từng yếu tố thành phần

Thu thập dữ liệu GIS, tư liệu viễn thám, các tài liệu liên quan đến các yếu tố thành phần gây ra trượt đất Nghiên cứu, phân tích, đánh giá, xử lý tài liệu

Thành lập bản đồ chuyên đề theo từng yếu tố thành phần

Trang 14

3.2 Các nguyên nhân gây ra trượt đất và trọng số ảnh hưởng tương ứng

Khoảng cách đến đường

GT

Thủy

hệ

Thực phủ

Sử dụng đất

Vỏ phong hóa

Thạch học

Đới đứt gãy

4.2 Thành lập bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt đất

Thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất dựa trên ảnh

hưởng của từng yếu tố thành phần

Chồng xếp bản đồ cảnh báo trượt đất của từng yếu tố thành phần để thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km

805 đến Km 835

Kiểm chứng bản đồ cảnh báo trượt đất với đối chứng

thực địa

Đánh giá độ chính xác

Trang 15

Các yếu tố như độ dốc địa hình, thực phủ, thạch học, thủy hệ là những yếu

tố chính có thể gây ra trượt đất tại khu vực, được xác định tương ứng với các lớp dữ liệu chuyên đề Mô hình phân tích trượt đất được xây dựng dựa trên kết quả tổ hợp tất cả các lớp chuyên đề và trọng số của chúng Kết quả tạo ra bản

đồ cảnh báo trượt đất (hình 3.17) với năm mức độ cảnh báo khác nhau: Rất cao, cao, trung bình, thấp và rất thấp

Hình 3.17 - Bản đồ cảnh báo trượt đất trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km

805 đến Km 835

Trang 16

Từ bản đồ cảnh báo trượt đất tỷ lệ 1/50.000 vừa được thành lập, với phạm

vi nghiên cứu chạy dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, nên tác giả chỉ đề xuất khoanh vùng xét với khoảng cách 300 mét kể từ tim đường về hai phía và chạy dài 30 km theo toàn đoạn tuyến từ Km 805 đến Km 835, cho thấy: Dọc theo tuyến đường, mức độ cảnh báo nguy cơ trượt đất tại các khu vực là không giống nhau và được thể hiện ở 5 cấp độ cảnh báo từ mức thấp (màu xanh đậm) đến mức rất cao (màu đỏ) trên cơ sở phân tích, đánh giá, tổng hợp từ các tiêu chí là độ dốc địa hình, thực phủ, thạch học và thủy hệ

4.3 Đánh giá độ chính xác bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt đất

Để đánh giá độ chính xác của bản đồ cảnh báo trượt đất tại khu vực nghiên cứu, tác giả lựa chọn phương pháp kiểm chứng thực địa thông qua công tác điều tra, xác minh các vị trí điểm trượt tại hiện trường bằng cách sử dụng thiết bị đo GNSS cầm tay Garmin để xác định tọa độ và độ cao tại vị trí các điểm trượt dọc theo đoạn tuyến từ Km 805 đến Km 835 Tổng hợp phạm

vi điểm trượt đất thực tế so với phạm vi cảnh báo theo từng mức độ được thể hiện trong biểu đồ Hình 3.21 dưới đây

Hình 3.21 - Biểu đồ thể hiện mức tỷ lệ (%) trượt thực tế so với cảnh báo

Trang 17

Như vậy, bản đồ cảnh báo trượt đất trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ

Km 805 đến Km 835 được thành lập trên cơ sở tổng hợp ảnh hưởng từ các yếu tố thành phần là độ dốc địa hình, thực phủ, thạch học và mật độ thủy hệ phù hợp với kết quả đối chứng tại thực địa Tỷ lệ phần trăm trượt thực tế so với cảnh báo giảm dần từ khu vực cảnh báo rất cao, cao, trung bình, thấp và rất thấp Kết quả này cho thấy bản đồ đảm bảo độ tin cậy cho mục đích cảnh báo nguy cơ xảy ra trượt đất tại khu vực

Dựa vào bản đồ cảnh báo trượt đất, cơ quan quản lý có thể đặc biệt lưu ý đến những điểm có nguy cơ xảy ra ở mức rất cao để có biện pháp phòng tránh hữu hiệu Dựa vào thông tin bản đồ có thể giúp các nhà quản lý lập kế hoạch chi tiết để xây dựng các dự án cũng như ra quyết định kịp thời nhằm ứng phó hữu hiệu với các tai biến môi trường hoặc giảm thiểu những thiệt hại do trượt đất gây ra

5 Kết luận

Luận văn đã thành lập được bản đồ cảnh báo trượt đất tỷ lệ 1/50.000 trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km 805 đến Km 835 trên cơ sở đánh giá tổng ảnh hưởng của bốn yếu tố chính (độ dốc địa hình, thực phủ, thạch học và thủy hệ) đến nguy cơ trượt đất Bản đồ cảnh báo trượt đất cho thấy, trên tuyến đường Hồ Chí Minh từ Km 805 đến Km 835, nguy cơ trượt đất được chia thành năm mức: rất thấp, thấp, trung bình, cao và rất cao

Tuy nhiên, do khu vực xét có khoảng rộng 300m từ tim đường về mỗi bên trên tuyến đường Hồ Chí minh từ Km 805 đến Km 835 nên trong phạm vi này chỉ có ở đầu đoạn tuyến (Km 805 đến Km 807) có độ dốc địa hình lớn, thực phủ thưa thớt, thủy văn khá dày đặc thì có mức cảnh báo rất cao (màu đỏ) và cao (màu cam) Còn hầu hết là ở mức cảnh báo trung bình

Trang 18

Kết quả đối chứng bản đồ nguy cơ trượt đất với số liệu điều tra tại thực địa cho thấy: mức độ cảnh báo trên bản đồ phù hợp với mật độ vị trí các điểm trượt khảo sát tại hiện trường Những khu vực có mức độ cảnh báo cao thì mật

độ điểm trượt thực tế tại hiện trường lớn và ngược lại Do đó, sản phẩm bản đồ cảnh báo trượt đất có độ tin cậy cao Bản đồ cảnh báo sẽ là một căn cứ quan trọng để hỗ trợ nhà quản lý xác định mức độ ưu tiên khi triển khai nhiệm vụ phòng, chống trượt đất

Để hạn chế những thiệt hại do những tai biến môi trường gây ra, luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp phòng tránh nguy cơ trượt đất

Phương pháp tiếp cận trong luận văn hoàn toàn có thể áp dụng để thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất có thể áp dụng cho toàn tuyến đường Hồ Chí Minh cũng như các tuyến đường giao thông khác

Trang 19

THESIS SUMMARY

Student: Dinh Cong Huong

Class: CH1TD Course: 1

Instructor: Dr Pham Thi Hoa

Topic: Establishing a skip warning map on the Ho Chi Minh Highway from Km 805 to Km 835

1 Preamble

Land slide is a type of natural disaster occurs relatively common in mountainous areas of our country It is the process of moving large blocks of rock along a surface and in the process of moving less likely to break or overturn the monolith of sliding blocks

The thesis "Establishing a skip warning map on the Ho Chi Minh Highway from Km 805 to Km 835" aims to help the management agency to work out detailed plans for prevention and mitigation of land slippage caused

on the study area The dissertation shall be completed on the basis of inheriting and promoting achievements from previously studied works with relevant contents or similar research works but at other scopes and places Main data and materials used by the thesis include:

- Topographic map at the scale of 1/10,000, with a height of 10m, the experimental area was established in 2004 with the addition of topographic features in 2014 provided by Vietnam Natural Resources and Environment Corporation

- Image of satellite Landsat7, 30m resolution of the experimental area, photo taken on 30/12/2014

Trang 20

- Average annual rainfall in Vu Quang, Huong Khe, Ha Tinh provinces

is collected by the Department of the Sea, Islands and Water Resources - Department of Natural Resources and Environment of Ha Tinh province

- Field survey results

2 Overview of research situation

The study of land slide in the world and in Vietnam has previously brought significant scientific achievements, extremely useful for the prevention of natural disasters, minimizing damage to people and property It also opens up new approaches, introduces and develops modern technologies, methods suitable for scientific research as well as practical applications, contributing to the common development of the whole society

There are many different methods for studying and evaluating and forecasting land slides in Vietnam as well as in the world In particular, using remote sensing data integrated with GIS is the most advantageous option in the present time Therefore, the Thesis focuses on the establishment of risk map of land slide on Ho Chi Minh Road from Km 805 to Km 835 on the basis of maximizing the effective integration of remote sensing technology and GIS

3 Scientific basis for land slide warning map

3.1 Technology process set up land slide warning map

Identify the factors that cause slippage and weighting for each component

GIS data collection, remote sensing data, materials related to sliding component factors Studying, analyzing, evaluating and processing documents

Establish thematic maps according to each component

Trang 21

3.2 The causes of sliding and weight affect respectively

logical

Hydro- ation cover

Veget-Land use

Crust

by time

graphy

Petro-The fault zone Weight 0.320 0.231 0.169 0.090 0.066 0.040 0.028 0.028 0.028

4 Establish a skip warning map on the Ho Chi Minh Highway from

Km 805 to Km 835

4.1 Scope of the study

The study area is only 30 km long along the Ho Chi Minh highway Therefore, the impact of some of the above 9 elements is uniform Therefore, the research topic is only 4 Slope, topography, lithology, and hydrogeological factors affect the slipping process at the study site

4.2 Establish a hazard map for skidding

Elements such as terrain slope, vegetation cover, lithology, and hydrogeology are the main factors that can cause land slide in the area, which

is determined corresponding to the thematic data layers The slope analysis

Establish a skidding warning map based on the

effect of each component

Map landslide warning map of each element to create a skip warning map on Ho Chi Minh road

from Km 805 to Km 835

Verification of land slide warning map with field

reference

Accuracy rating

Trang 22

model is based on the combined results of all thematic classes and their weights The result of creating a skip warning map (Figure 3.17) with five different alert levels: Very high, high, medium, low and very low

Figure 3.17 - Land warning map on Ho Chi Minh Highway from Km 805 to Km 835

LAND WARING MAP ON HO CHI MINH HIGHWAY FROM KM 805 TO KM 835

Trang 23

From the 1/50,000 land-use warning map of the newly established, with the research scope running along the Ho Chi Minh Highway, the author only proposed the localization of a distance of 300 meters from the center of the road to two side and running 30 km along the entire section from Km 805 to

Km 835, shows: Along the route, the level of risk of skidding in the area is not the same and is expressed in 5 levels of the scene From the low (dark blue) to the very high (red) on the basis of analysis, evaluation, aggregation from the criteria of topographic slopes, vegetation, lithology and hydrogeology

4.3 Evaluate the accuracy of the hazard map for skidding

In order to evaluate the accuracy of the slip warning map in the study area, the authors selected a field validation method by investigating and verifying site slippage sites using Garmin handheld GNSS measurement device to determine the coordinates and elevation at sliding locations along the section from Km 805 to Km 835 Synthesize the actual point of departure against the level of the level degrees are shown in Figure 3.21 below

Figure 3.21 - Graph showing the actual percentage (%) slippage compared to the warning

Trang 24

As a result, the landslide warning map on the Ho Chi Minh Highway from

Km 805 to Km 835 was established on the basis of a combination of elements from slope, topography, lithology and borehole Hydrologicity is consistent with the control results in the field The percentage of actual slippage vs descent warning from very high, high, medium, low and very low warning areas This result shows that the map is reliable for the purpose of alerting the risk of land slide in the area

Based on a skip warning map, regulatory authorities may pay particular attention to high risk areas for effective preventive measures Relying on map information can help managers make detailed plans to build projects and make timely decisions to cope effectively with environmental hazards or minimize slipping losses soil cause

5 Conclusion

The thesis has established a 1/50,000 slope warning map on the Ho Chi Minh Highway from Km 805 to Km 835 on the basis of the total impact assessment of the four major factors (topographic slope, , petrology and hydrogeology) to the risk of skidding The road map shows that on the Ho Chi Minh Highway from Km 805 to Km 835, the risk of land slide is divided into five levels: very low, low, medium, high and very high

However, due to the location of the area is about 300m wide from the heart

of the road to each side of the Ho Chi Minh Road from Km 805 to Km 835 so within this area only at the beginning of the section (Km 805 to Km 807) with slope Large terrain, sparse vegetation, relatively dense hydrology, there are very high warning level (red) and high (orange) Most are at the average warning level The results of the map of risk of skidding with field survey data show that the level of warning on the map corresponds to the density of locations of

Trang 25

surveyed slides in the field In areas with high levels of warning, the density of the actual point of ignition at the scene is high and vice versa Therefore, the product

is highly reliable land slip warning The warning map will be an important basis for assisting managers to prioritize the implementation of anti-slip missions

To limit the damage caused by environmental hazards, the thesis also suggested some measures to prevent the risk of land slide

The approach in this thesis can be applied to create a skip warning map that can be applied to the entire Ho Chi Minh Highway as well as other traffic routes

Trang 26

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, dưới tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu gây nên hàng loạt các tai biến về môi trường Một trong những nguy cơ xảy ra hiểm họa khôn lường, đó chính là hiện tượng trượt đất

Trượt đất là một dạng tai biến thiên nhiên xảy ra tương đối phổ biến ở các vùng đồi núi nước ta Đó là quá trình di chuyển các khối đất đá lớn theo một bề mặt và trong quá trình di chuyển ít xảy đổ vỡ hoặc đảo lộn tính nguyên khối của các khối trượt Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trượt đất là do hoạt động của nước mặt và nước dưới đất gây ra quá trình rửa trôi ngầm và tiềm thực, làm suy yếu lực liên kết giữa khối đất trượt và thân sườn dốc Quá trình trượt đất đã cung cấp nguồn vật liệu tạo nên dòng bùn - đá, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là gây ách tắc giao thông Nước ta là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng sâu sắc và gánh chịu thiệt hại to lớn của biến đổi khí hậu toàn cầu Một trong những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đời sống con người là hiện tượng trượt đất và chủ yếu xảy ra ở những khu vực núi cao, có độ dốc địa hình lớn

Tuyến đường Hồ Chí Minh chạy dọc phía tây đất nước là con đường chiến lược quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, góp phần vận chuyển kịp thời lương thực, vũ khí, nhân lực từ miền Bắc chi viện cho miền Nam Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, Đảng và Nhà nước đã đánh giá được vai trò quan trọng của tuyến đường này Việc xây dựng tuyến đường

Hồ Chí Minh song song với Quốc lộ 1A góp phần tạo nên mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, giải quyết được tình trạng ách tắc giao thông trong mùa mưa lũ, tạo điều kiện cho hành lang phía tây phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng

Trang 27

Trên tuyến đường này, đoạn từ Km 805 đến Km 835 là vùng đồi núi cao thuộc phía Tây của tỉnh Hà Tĩnh, lại nằm trong vùng có nhiều thiên tai, lũ, lụt Với lượng mưa lớn và tập trung trong một thời gian ngắn (từ tháng 9 đến tháng 12), kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và các loại hình thời tiết đặc biệt như: bão, áp thấp nhiệt đới, thường xảy ra ngập úng nghiêm trọng ở đồng bằng và trượt đất, lũ quét ở vùng đồi núi Ngoài ra, khi tuyến đường hoàn thành có nhiều hộ dân cư đến sinh sống và quá trình phát triển kinh tế - xã hội sẽ làm giảm diện tích lớp phủ thực vật, từ đó gây mất ổn định mái dốc và hiện tượng trượt đất có thể xảy ra ngày càng nghiêm trọng hơn Biến đổi khí hậu và việc khai thác tài nguyên, đào đắp, xây dựng cơ sở

hạ tầng chưa hợp lý là những nguyên nhân làm gia tăng các vụ trượt đất, nhất

là các nước ở vùng khí hậu nhiệt đới mưa nhiều như ở nước ta

Nghiên cứu để nắm vững quy luật của tai biến, nhằm tìm ra những giải pháp phòng tránh và giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai gây ra là một vấn

đề hết sức quan trọng và cần thiết trong chiến lược ứng xử với môi trường của nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1 Ý nghĩa khoa học

Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, trong đó có địa tin học cho phép ứng dụng, nghiên cứu, đánh giá nhằm đưa ra những thông tin mang tính dự báo, cảnh báo nguy cơ trượt đất giúp ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro, thiệt hại xảy ra đối với xã hội Đây là đề tài mà giới chuyên môn cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước đang tích cực nghiên cứu, tiếp cận

Để tránh những thảm họa đáng tiếc có thể xảy ra cho khu vực nghiên cứu, phương pháp ứng dụng địa tin học như GIS, ảnh viễn thám để thu thập

Trang 28

số liệu, dữ liệu qua các thời kỳ, từ đó tiến hành tích hợp, xử lý, phân tích,…

để thành lập được bản đồ cảnh báo trượt đất khu vực nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 29

Thu thập tư liệu, tài liệu; các công trình đã được nghiên cứu trước đây; phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp; tổng hợp các kết quả nghiên cứu, các tư liệu liên quan đến nội dung của luận văn

5.2 Phương pháp sử dụng dữ liệu từ hệ thông tin địa lý (GIS)

Xây dựng mô hình số độ cao (DEM) từ hệ thông tin địa lý (GIS); xây dựng, quản lý các thông tin hiện trạng bề mặt, độ dốc, vách trượt, Phân tích thông tin hiện trạng và đề xuất giải pháp, đánh giá, cảnh báo nguy cơ xảy ra trượt,

5.3 Phương pháp sử dụng ảnh viễn thám

Sử dụng ảnh vệ tinh nhằm hỗ trợ trong việc xác định, nhận biết, đánh giá

và kiểm chứng các đối tượng như hệ thống giao thông, thủy hệ, lớp phủ bề mặt, trong quá trình xử lý tư liệu GIS

5.4 Phương pháp tích hợp GIS và viễn thám

- Trên cơ sở khai thác từ dữ liệu GIS, xây dựng các yếu tố thành phần là nguyên nhân gây nên trượt đất

- Với sự hỗ trợ của tư liệu viễn thám, nhằm kiểm chứng và đánh giá tính chính xác, phù hợp của từng lớp đối tượng giữa dữ liệu nền với thực địa

- Sử dụng các công cụ GIS để chồng các lớp thông tin lên bản đồ nền để thành lập bản đồ cảnh báo trượt đất

5.5 Phương pháp phân tích thống kê

Các số liệu thống kê được thu thập từ các cơ quan lưu trữ đầu ngành, qua quá trình xử lý, phân tích (như phương pháp phân tích thứ bậc AHP) sẽ bổ sung thêm nội dung cho bản đồ cảnh báo trượt đất và là cơ sở để đánh giá tính

ưu việt của các thông tin thu được từ bản đồ mới thành lập và làm cơ sở cho việc dự báo cũng như phòng tránh những nguy cơ rủi ro có thể xảy ra

Trang 30

6 Cơ sở tư liệu, tài liệu

Luận văn được hoàn thành trên cơ sở thu thập và sử dụng nguồn tư, tài liệu thực tế đa dạng và phong phú

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, khoảng cao đều 10m, khu vực thực nghiệm được thành lập năm 2004, có bổ sung yếu tố địa hình năm 2014, do Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam cung cấp

- Ảnh vệ tinh Landsat ETM+ 7, độ phân giải 30m của khu vực thực nghiệm, ảnh được chụp ngày 30/12/2014

- Lượng mưa trung bình năm khu vực các huyện Vũ Quang, Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh được thu thập bởi Chi cục Biển, Hải đảo và Tài nguyên nước -

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh

Kế thừa và phát huy những thành tựu từ các công trình đã nghiên cứu trước đây có nội dung liên quan hoặc những công trình nghiên cứu tương tự nhưng ở phạm vi, địa điểm khác

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được xây dựng với bố cục gồm có 03 Chương và 02 phần là Phần mở đầu và Phần kết luận và kiến nghị, đánh máy trên khổ giấy A4

Ngoài ra, còn kèm theo các bản đồ, bình đồ ảnh và hệ thống các phụ lục, bảng biểu,

Trang 31

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát chung về trượt đất

1.1.1 Một số khái niệm về tai biến và trượt đất

Trước hết, trượt đất là một dạng tai biến thiên nhiên mang tính tiềm ẩn gây ra các hiểm họa về môi trường, gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống

xã hội của cộng đồng, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản cho một khu vực hoặc một địa phương nào đó

a - Khái niệm về tai biến thiên nhiên

Theo D.C Call (1992): “Tai biến thiên nhiên là các hiện tượng địa chất, địa mạo, thuỷ văn,… có khả năng trở thành một tai biến, liên quan đến sự tương tác giữa con người và bất cứ một quá trình quản lý tài nguyên của con người với các hiện tượng tự nhiên cực đoan, gây nguy hiểm cho con người cả

về vật chất lẫn tính mạng” [17]

Theo D.C Man: “Tai biến thiên nhiên là sự tương tác giữa hệ thống quản

lý tài nguyên của con người với các hiện tượng tự nhiên cực đoan và hiếm hoi

có nguồn gốc khác nhau (nội lực, ngoại lực), gây nguy hiểm cho con người cả

về vật chất lẫn tính mạng” [17]

Có khá nhiều các khái niệm khác nhau về tai biến thiên nhiên, song tất

cả đều thống nhất tai biến thiên nhiên là sự kiện gây nhiều tổn thất cho con người cả về mặt vật chất lẫn tính mạng, sinh ra do sự tương tác giữa hệ thống quản lý tài nguyên của con người với các hiện tượng tự nhiên cực đoan hoặc hiếm hoi có nguồn gốc khác nhau Vì vậy, một hiện tượng trở thành tai biến chỉ khi nào có quan hệ với khả năng đối phó của xã hội hoặc cá nhân nào đó

Có nhiều loại tai biến, trong số đó thì trượt đất là loại hình tai biến phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ, gây ra những thiệt hại lớn cho tài nguyên, môi trường, kinh tế và cộng đồng xã hội

Trang 32

b - Khái niệm về trượt đất

Cho đến này, tồn tại một số khái niệm về trượt đất như sau:

Trượt đất là một hiện tượng địa chất đề cập đến sự chuyển động của một phần nền đất này so với phần nền đất khác theo một bề mặt [19]

Trượt đất có thể hiểu là sự di chuyển khối trên đỉnh của một bề mặt dốc không ổn định [19]

Trượt đất là hiện tượng di chuyển các khối đất đá trên sườn dốc theo một mặt trượt nào đó Khối đất bị trượt gọi là thân khối trượt Chiều rộng của thân khối trượt có thể tới hàng trăm mét, thể tích có khi tới hàng vạn mét khối hoặc hơn Đặc điểm hình thái nổi bật của của một khối trượt là nó còn giữ được tính nguyên khối hoặc có thể bị rạn nứt, nhưng chưa đến mức vỡ ra Do tác dụng của trọng lực và lực ma sát, đỉnh và chân khối trượt thường bị biến dạng chút ít Tuy nhiên, trên bề mặt khối trượt, cây cối vẫn có thể tồn tại và phát triển, nhưng thân cây có thể bị uốn cong hoặc xiêu vẹo Đây được coi là dấu hiệu quan trọng để dự báo trượt đất sắp xảy ra ở một nơi nào đó [20]

Hình 1.1 - Hình ảnh mô phỏng về trượt đất [20]

Vị trí các vết nứt

Dốc đứng

Các khối nghiêng

Các mảnh vụn

Trang 33

Trượt đất là dạng chuyển động khối ở các vùng đất dốc mà nguyên nhân

là khi trọng lực của các khối đất thắng sức kháng cắt của chúng Nó thường xảy ra khi có sự mất cân bằng trong khối trượt dẫn đến hình thành trạng thái cân bằng, ổn định mới và xảy ra ở những nơi sườn dốc của đồi, núi, vách đá

Có thể xảy ra chậm rãi hoặc bất ngờ [17]

Tóm lại, trượt đất là một trong những tai biến địa chất thường xuyên xảy

ra ở các vùng có địa hình phân dị mạnh, gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống xã hội của cộng đồng, gây thiệt hại nặng nề về con người và cơ sở vật chất trong khu vực Do vậy, dự báo nguy cơ trượt đất cho các khu vực có nguy cơ trượt đất cao là hết sức cần thiết

1.1.2 Các nguyên nhân gây nên trượt đất

Trượt đất xuất hiện khi độ ổn định mái dốc chuyển từ trạng thái cân bằng sang mất ổn định Các biến đổi này có thể phụ thuộc vào một hoặc một nhóm các yếu tố Nguyên nhân gây nên hiện tượng trượt đất có nhiều và rất đa dạng,

có thể kể đến các nguyên nhân như:

- Các nguyên nhân do tự nhiên:

Trang 34

+ Và một số nguyên nhân khác, như các hoạt động khai thác; các công trình điều chỉnh mái dốc hoặc chất tải thêm trên mái dốc; rung động từ các nhà máy, giao thông, vật liệu nổ,

1.1.3 Các kiểu trượt đất chính

Theo đặc điểm vận động của khối trượt, trượt đất chia thành 2 kiểu:

- Trượt trôi: Khối trượt bắt đầu chuyển động từ phía chân rồi lan dần về phía

đỉnh Kiểu trượt này làm cho khối trượt trôi theo mặt sườn về phía chân dốc

- Trượt đẩy: Chuyển động trượt bắt đầu từ đỉnh rồi do sức đẩy sinh ra từ

trọng lực của phần trên khối trượt mà các bộ phận bên dưới phải vận động theo về phía chân sườn Do lực ma sát giữa thân khối trượt và khối đá gốc rất lớn nên ở kiểu trượt đẩy này thường xuất hiện gò biến dạng rất đặc trưng tại chân khối trượt

Một số hình ảnh về trượt đất xảy ra ở Việt Nam gần đây

Hình 1.2 - Trượt đất quan sát từ Tỉnh lộ 604 (Tp Đà Nẵng đi Quảng Nam)

( Nguồn: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

Trang 35

Hình 1.3 - Trượt đất xảy ra tại tỉnh Lai Châu, ngày 20/9/2014 (Nguồn: Báo điện tử của Đài Tiếng nói Việt Nam - VOV)

Hình 1.4 - Trượt đất xảy ra tại Quốc lộ 49 (tỉnh Thừa Thiên Huế) (Nguồn: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

Hình 1.5 - Trượt lở đất xảy ra tại tỉnh Lào Cai, ngày 25/8/2016

(Nguồn: Báo Tài nguyên và Môi trường)

Trang 36

Hình 1.6 - Trượt lở đất xảy ra tại Nha Trang, Khánh Hòa, ngày 20/12/2016

(Nguồn: Báo Dân trí, ngày 20/12/2016)

Hình 1.7 - Trượt lở đất xảy ra trên đường Hồ Chí Minh (Đoạn qua huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam), ngày 15/12/2016 (Nguồn: Báo Dân trí, ngày 16/12/2016)

Hình 1.8 - Trượt lở đất xảy ra tại thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, ngày 09/7/2017 (Nguồn: Báo Mới, ngày 09/7/2017)

Trang 37

1.2 Các thành tựu nghiên cứu về trượt đất trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Thành tựu nghiên cứu trên thế giới

Việc nghiên cứu tai biến địa chất được các nước trên thế giới quan tâm

từ rất sớm và đã áp dụng rất nhiều các phương pháp khoa học và công nghệ tiên tiến vào quá trình tính toán, đánh giá, phân vùng nguy cơ tai biến địa chất

và cảnh báo nguy cơ xảy ra các thảm họa

Đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về dự báo tai biến trượt lở đất trên thế giới, đóng góp tích cực vào việc phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai cho con người ở nhiều quốc gia

Các nhà khoa học, nhà nghiên cứu của các nước phát triển như Nga, Tây

Âu đã quan tâm nghiên cứu liên quan đến các vùng núi cao; các vùng khí hậu lục địa khô hạn khắc nghiệt như Trung Á, các vùng hoang mạc Bắc Phi, Bắc

và Trung Mỹ Đã có những kết luận ban đầu về cơ chế hoạt động cũng như những nguyên nhân phát sinh của các dạng tai biến này

Hàng năm có rất nhiều cuộc Hội thảo quốc tế về tai biến thiên nhiên được

tổ chức ở nhiều nơi trên thế giới Thông qua các Hội thảo này đã đưa ra nhiều thông tin và phương pháp nghiên cứu mới trong việc phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại từ tai biến thiên nhiên như lũ lụt, trượt lở, xói lở, sóng thần, hạn hán, cháy rừng, nhiễm mặn, về biến đổi khí hậu và các tai biến liên quan khác Các nghiên cứu tập trung chủ yếu ở nội dung cơ chế vận động, tác động của các nguyên nhân, đồng thời phân vùng, cảnh báo, đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại và các công nghệ mới ứng dụng trong ghiên cứu như GIS và viễn thám hoặc phân tích, đánh giá theo từng loại nguyên nhân gây nên tai biến

Trang 38

- Nghiên cứu theo xu hướng đi phân tích, đánh giá nguyên nhân yếu tố ngưỡng mưa như [24],[25],[27]; nguyên nhân do yếu tố địa hình như [21],[23];

do yếu tố thủy hệ như [22]

- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới như [23],[26],[27],[28]

- Hướng nghiên cứu nhằm đánh giá, định lượng và đưa ra cảnh báo về những rủi ro, nguy cơ trượt lở đất như [26],[29],[30]

1.2.2 Nghiên cứu trượt đất ở Việt Nam

Ở nước ta, trượt đất được quan tâm nghiên cứu từ những năm 1960, song được chú trọng hơn trong khoảng chục năm trở lại đây, khi mà những tai biến địa chất liên tục xảy ra, gây thiệt hại ngày càng nghiêm trọng Các kết quả nghiên cứu bước đầu đã đạt được những thành tựu khả quan Tuy nhiên, do mức độ điều tra nghiên cứu ở các tỷ lệ nhỏ nên kết quả nghiên cứu của phần lớn các công trình còn mang tính khái quát, nhỏ, lẻ, mức độ áp dụng vào thực tiễn mới chỉ mang tính định hướng cho các vùng rộng lớn Việc nghiên cứu,

dự báo và phân vùng nguy cơ tai biến địa chất và đánh giá rủi ro ở tỷ lệ lớn còn hạn chế Các công trình nghiên cứu có liên quan tới tai biến trượt lở đất chưa được đồng bộ, các đề xuất phòng tránh tai biến chưa thực sự hữu hiệu Mặt khác, phương pháp nghiên cứu, mô hình, các bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến vẫn còn chưa theo kịp các công nghệ tiên tiến trên thế giới

Các Viện Địa chất, Viện Địa lý thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Mỏ Địa chất, là những trung tâm hàng đầu trong nghiên cứu lĩnh vực này

Trang 39

Các nghiên cứu cũng đã kết luận, trong những năm gần đây tại các vùng miền núi Việt Nam, các tai biến trượt đất diễn ra ngày càng nhiều và nghiêm trọng, gây thiệt hại vô cùng to lớn về người và tài sản

- Nghiên cứu tai biến trượt lở đất bị ảnh hưởng bởi tác nhân là các công trình giao thông như [11],[13] Các nghiên cứu này đánh giá hiện trạng trượt đất, đồng thời đi sâu phân tích những cơ chế ảnh hưởng bởi yếu tố địa chất, địa mạo ảnh hưởng đến trượt đất

- Nghiên cứu tai biến trượt lở đất bị ảnh hưởng bởi tác nhân là các công trình xây dựng quy mô lớn như thủy điện [1],[10],[15] Nghiên cứu đã chỉ ra những tai biến xảy ra do ảnh hưởng từ các công trình thủy điện lớn, đồng thời

đề xuất những giải pháp khắc phục

- Nghiên cứu nguy cơ trượt lở bị ảnh hưởng bởi các nguyên nhân là yếu

tố địa hình như [2],[3],[4],[6],[8],[9],[16],[17] và đưa ra các giải pháp phòng tránh, giảm thiểu thiệt hại Đây là những thành tựu nghiên cứu có giá trị lớn

và cũng đã chỉ rõ nguyên nhân gây trượt đất chủ yếu bởi yếu tố địa hình Đồng thời cũng đề xuất các giải pháp phòng tránh Tuy nhiên, các nghiên cứu này phần lớn chỉ tập trung ở vùng miền núi phía Bắc, nơi có địa hình núi cao,

độ dốc lớn

- Hoặc những nghiên cứu, đánh giá tai biến địa chất theo vùng, miền, khu vực là các tỉnh miền Bắc như [1],[2],[3],[6],[8],[10],[11],[15],[17]; các tỉnh miền Trung như [5],[7],[9],[12],[13],[14],[18]

- Một số công trình khác tập trung nghiên cứu tính chu kỳ của trượt đất tai biến tổng hợp nghiên cứu tính chất chu kỳ của hiện tượng dịch chuyển các khối đất đá ở một số nơi thuộc miền núi Bắc Bộ như [8]

- Một hướng nghiên cứu hiện nay đang được phát triển, có vai trò hỗ trợ hiệu quả trong phân tích và đánh giá tai biến là ứng dụng công nghệ mới với

Trang 40

sự kết hợp một cách khoa học các phương pháp nghiên cứu hiện đại (Sử dụng công nghệ 3S (Viễn thám (Remote Sensing - RS), Hệ thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS), Hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (Global Positioning System - GPS)) trong đánh giá mức độ hoạt động của tai biến trượt lở đất) như [10],[14],[15],[16],[17] Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trước đây

- Nhóm phương pháp thống kê dựa trên quan hệ thống kê giữa các điểm trượt lở và các yếu tố được cho là nguyên nhân gây nên trượt lở [10], ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) nghiên cứu dự báo trượt lở đất vùng hồ thủy điện Sơn La trong đó dựa trên cơ sở phương pháp chuyên gia trong GIS để đánh giá các lớp thông tin ảnh hưởng đến trượt lở và ứng dụng công nghệ viễn thám để phân tích các yếu tố dạng tuyến

- Từ những năm 2005 trở lại đây, xu hướng nghiên cứu tích hợp các thông tin về cấu trúc địa chất, địa mạo, lớp phủ,… với tư liệu viễn thám và công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu được quan tâm, ứng dụng rộng rãi và là cơ

sở quan trọng cho việc đánh giá, cảnh báo nhằm giảm thiểu những thiệt hại do trượt lở đất trên nhiều khu vực được nghiên cứu [7],[8],[9],[13]

- Nghiên cứu trên cơ sở các kết quả khảo sát thực địa, phân tích bản đồ địa hình, ảnh vệ tinh và các tài liệu liên quan Tiến hành phân tích hiện trạng trượt lở của 8 tuyến đường, trong đó đáng quan tâm là đoạn đường Nam Đèo Gió, nơi có nguy cơ vùi lấp 50 hộ dân Ngoài ra, đề tài cũng đã phân tích các nguyên nhân về địa chất, địa mạo, tân kiến tạo và nhân sinh tác động đến trượt lở đất đá trong vùng, đồng thời đề xuất một số giải pháp phòng tránh, khắc phục [11],[13]

- Hướng nghiên cứu đi tìm nguyên nhân sụt lở đất trên cơ sở khảo sát đánh giá chi tiết hiện trạng, xác định nguyên nhân sụt, lở đất, trượt lở đất đá

Ngày đăng: 15/12/2017, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13]. Hà Văn Hành, Hoàng Ngô Tự Do, (2006). Những đặc điểm địa hình - địa mạo liên quan đến quá trình trượt đất dọc đoạn đi qua tỉnh Quảng Bình của tuyến đường Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc điểm địa hình - địa mạo liên quan đến quá trình trượt đất dọc đoạn đi qua tỉnh Quảng Bình của tuyến đường Hồ Chí Minh
Tác giả: Hà Văn Hành, Hoàng Ngô Tự Do
Năm: 2006
[14]. Trương Phước Minh và cộng sự, (2011). Ứng dụng GIS và Viễn thám nghiên cứu trượt đất ở thành phố Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS và Viễn thám nghiên cứu trượt đất ở thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Trương Phước Minh và cộng sự
Năm: 2011
[17]. Vũ Duy Tiến, (2014). Nghiên cứu đánh giá nguy cơ tai biến trượt lở huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La với sự hỗ trợ của công nghệ viễn thám - GIS, Luận văn Thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá nguy cơ tai biến trượt lở huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La với sự hỗ trợ của công nghệ viễn thám - GIS
Tác giả: Vũ Duy Tiến
Năm: 2014
[1]. Bùi Khôi Hùng, (1992). Nghiên cứu tai biến trượt lở tại các điểm dân cư vùng thủy điện Hòa Bình Khác
[2]. Nguyễn Quốc Thành và nnk, (2005). Nghiên cứu nguy cơ trượt lở ở miền núi Bắc Bộ và giải pháp phòng tránh Khác
[3]. Lê Thị Nghinh và nnk, (2003). Nghiên cứu đánh giá tai biến trượt lở khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc và các giải pháp phòng tránh Khác
[4]. Dự án UNDP/VIE/97/2002. Nghiên cứu tai biến trượt lở ở Việt Nam Khác
[5]. Nguyễn Trọng Yêm và nnk, (2002). Tai biến trượt lở ở tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi Khác
[6]. Nguyễn Ngọc Thạch, (2003). Nghiên cứu và dự báo tai biến thiên nhiên ở tỉnh Hòa Bình Khác
[7]. Trần Tân Văn và nnk, (2003). Đánh giá tai biến địa chất các tỉnh ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Phú Yên Khác
[8]. Nguyễn Quốc Thành và nnk, (2005). Một số công trình khác tập trung nghiên cứu tính chu kỳ của trượt đất tai biến tổng hợp nghiên cứu tính chất chu kỳ của hiện tượng dịch chuyển các khối đất đá ở một số nơi thuộc miền núi Bắc Bộ Khác
[9]. Trần Trọng Huệ và nnk, (2005). Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến địa chất các tỉnh Bắc Trung Bộ và các tỉnh miền núi Bắc Bộ Khác
[10]. Nguyễn Ngọc Thạch và nnk, (1998). Ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) nghiên cứu dự báo trượt lở đất vùng hồ thủy điện Sơn La Khác
[11]. Uông Đình Khanh và cộng sự, (2009). Hiện trạng tai biến trượt lở đất đá trên một số tuyến đường giao thông ở tỉnh Cao Bằng và vùng phụ cận Khác
[12]. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2006). Nguyên nhân sụt lở đất tại Quảng Trị và trượt lở tại một số tỉnh Trung Bộ Khác
[15]. Viện Địa chất và địa vật lý biển, (2011-2012). Ứng dụng công nghệ Viễn thám, GIS, GPS nghiên tai biến trượt - lở đất đá khu vực hồ thủy điện Sơn La khi công trình thủy điện này đi vào khai thác và đề xuất các giải pháp khắc phục Khác
[18]. Mai Thành Tân, Nguyễn Văn Tạo, (2013). Nghiên cứu đánh giá trượt đất khu vực Thừa Thiên - Huế Khác
[19]. Nguyễn Thị Tú Thanh và cộng sự, (2012). Trượt đất và các hiện tượng liên quan Khác
[20]. Trịnh Lê Hùng, (2016), Ứng dụng Viễn thám và GIS trong nghiên cứu trượt lở đất, Bài giảng Cao học, Học viện Kỹ thuật Quân sự Khác
[21]. D. Anbalagan, (1992). Định lượng và phân vùng tai biến trượt lở đất cho vùng núi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w