ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ PHẠM TUYÊN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO Chuyên ngành:
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
PHẠM TUYÊN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
PHẠM TUYÊN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ VĂN YÊN
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của TS Vũ Văn Yên
Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2010
Tác giả luận văn
Phạm Tuyên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài trong WTO Tác động và bài học kinh nghiệm 6
1.1 Khái quát chung về FDI, WTO 6
1.1.1 Khái quát chung về WTO 6
1.1.2 Khái quát chung về FDI 14
1.1.3 Một số quy định của WTO điều chỉnh lĩnh vực FDI 21
1.2 Những cơ hội, thách thức trong thu hút FDI thời kỳ hội nhập WTO 24
1.2.1 Những cơ hội thu hút FDI khi Việt Nam là thà nh viên của WTO 24
1.2.2 Những thách thức trong thu hút FDI khi Việt Nam là thà nh viên WTO 32
1.3 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI của một số n-ớc khi đã là thành viên của WTO 42
1.3.1 Kinh nghiệm thu hút FDI của một số n-ớc 42
1.3.2 Bài học kinh nghiệm thu hút FDI 45
Chương 2 Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam từ khi gia nhập WTO 47
2.1 ảnh h-ởng của các định chế WTO đến FDI tại Việt Nam 47
2.1.1 Những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO ảnh h-ởng đến FDI 47
2.1.2 Tác động của một số định chế WTO tới FDI tại Việt Nam 51
2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng FDI của Việt Nam 62
2.2.1 Tổng quan về FDI của Việt Nam tr-ớc khi hội nhập WTO 62
2.2.2 FDI Việt Nam từ khi hội nhập WTO 67
2.3 Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI tại Việt Nam thời kỳ Hội nhập WTO 73
2.3.1 Đánh giá chung 73
2.3.2 Bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI khi gia nhập WTO 79
Trang 5Chương 3 Quan điểm, ph-ơng h-ớng và giải pháp thu hút đầu t- trực
tiếp n-ớc ngoài ở Việt Nam 81
3.1 Quan điểm, định h-ớng thu hút FDI trong giai đoạn hiện nay 81
3.1.1 Quan điểm thu hút FDI 81
3.1.2 Định h-ớng thu hút FDI 82
3.2 Ph-ơng h-ớng thu hút FDI trong giai đoạn hiện nay 84
3.2.1 Theo ngành, sản phẩm 84
3.2.2 Theo đối tác chiến l-ợc 87
3.2.3 Theo vùng, lãnh thổ 90
3.3 Một số giải pháp thu hút FDI trong thời gian tới 90
3.3.1 Về môi tr-ờng pháp lý 91
3.3.2 Về công tác quản lý nhà n-ớc 92
3.3.3 Về thủ tục hành chính 94
3.3.4 Về kết cấu hạ tầng 96
3.3.5 Về lao động, đào tạo nguồn nhân lực 97
3.3.6 Về xúc tiến đầu t- 99
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 6BẢNG QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
FDI Foreign Direct Investment - Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài
ODA Official Development Assistance - Viện trợ phát triển chính thức
TNCs Transnational National Companies - Các công ty xuyên quốc gia
M&A Mergers and Acquisitions - Sáp nhập và mua lại
G7 Nhóm 7 n-ớc công nghiệp phát triển nhất của thế giới
WTO World Trade Organization - Tổ chức Th-ơng mại Thế giới
AFta Asean Free Trade Area - Khu vực Th-ơng mại tự do ASEAN
NaFta North American Free Trade Agreement - Hiệp định Th-ơng mại tự do
Bắc Mỹ ASEAN Association of the South-East Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam á Nies Các nền kinh tế mới công nghiệp hoá
EU European Union - Liên minh châu Âu
APEC Asia Pacific Economy Cooperation - Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu á -
Thái Bình D-ơng ASEM Diễn đàn hợp tác á - Âu
UNCTAD ủy ban Th-ơng mại và Phát triển Liên hiệp quốc về
Jica Japan International Cooperation Agency - Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
bản TBCN T- bản chủ nghĩa
CNXH Chủ nghĩa xã hội
USD Đồng Đô - la Mỹ
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 7MỞ ĐẦU
l Lý do chọn đề tài
Ngày 17 tháng 11 năm 2006, Đại hội đồng Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã thông qua Quy chế thành viên chính thức thứ 150 cho Việt Nam Đây không những là dấu mốc mới trong tiến trình tích cực và chủ động hội nhập quốc quốc tế của nước ta, là sự ghi nhận của cộng đồng quốc
tế về những nỗ lực vượt bậc của Việt Nam trong tiến trình đổi mới, cải cách
và mở cửa mà còn là một minh chứng sống động chứng tỏ Việt Nam đã trở thành đối tác tin cậy của các quốc gia trên thế giới
Việc gia nhập WTO đưa đến nhiều cơ hội nhưng cũng đem lại những thách thức cho nước ta trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng Hiện nay, nhiều quốc gia, nhiều tổ chức tài chính quốc tế và đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia đang nắm trong tay lượng tư bản khổng lồ và có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài Đây là điều kiện thuận lợi đối với các quốc gia đang thiếu vốn
và có nhu cầu đầu tư lớn Do vậy, việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
đã trở thành vấn đề quan trọng đối với nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
Nhận thức được những lợi ích to lớn của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, cho nên trong những năm thực hiện đường lối đổi mới, chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hoá sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định chủ trương phải thực hiện tích cực các hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Những chủ trương này đã được cụ thể hoá bằng các văn bản pháp luật để thực hiện Qua hơn 20 năm triển khai thực hiện, liên tục bổ sung và hoàn thiện Luật đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã đạt được nhiều thành công lớn trong việc thu hút đầu tư trực tiếp
Trang 8nước ngoài, góp phần không nhỏ vào quá trình giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cải thiện, nâng cao mức sống dân
cư, từng bước đưa Việt Nam hoà nhập vào sự phát triển chung của thế giới
Việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Sau ba năm gia nhập WTO, đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng, loại hình và quy mô đầu tư Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong năm 2007, nước ta đã thu hút được 20,3 tỷ USD FDI, mức cao nhất so với các năm trước đó Năm 2008, số vốn FDI đăng ký tại Việt Nam năm 2008 ước đạt trên 74,5 tỷ USD, tăng hơn 200% so với năm 2007, vốn giải ngân đạt khoảng 11,5 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm 2007 Trong năm 2009, vốn đầu tư đăng ký vào Việt Nam ước đạt 21,48 tỷ USD và vốn thực hiện ước đạt 10 tỷ USD [7], [8], [9]
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 2007 đến nay cũng bộc lộ những mặt yếu kém, hạn chế, làm suy giảm dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đồng thời bối cảnh bên ngoài và điều kiện bên trong nền kinh tế đang đặt ra những thách thức mới Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác đầu tư trực tiếp nước ngoài, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế đất nước trong thời kỳ hội nhập WTO thì việc nghiên cứu, tìm hiểu những cơ hội, thách thức đặt ra trong việc thu hút FDI, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút FDI kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO là vấn đề cấp thiết có ý nghĩa thực tiễn
Do vậy, tôi chọn đề tài: ''Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập WTO” làm Luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay, FDI là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế và học giả nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam Hội nghị Liên hợp quốc về Thương
Trang 9mại và Phát triển (UNCTAD) hàng năm đều công bố Báo cáo đầu tư thế giới
(World Investment Report) tổng hợp, phân tích, đánh giá và dự báo xu
hướng vận động FDI trên toàn thế giới
Tại Việt Nam, cũng đã có rất nhiều các cuốn sách, đề tài khoa học, luận án, luận văn, các báo cáo và bài viết, của các nhà khoa học đề cập đến vấn đề FDI và hội nhập WTO như:
TSKH Trần Nguyễn Tuyên (2005): Việt Nam gia nhập WTO - thời cơ,
thách thức và những giải pháp cần thực hiện; Nguyễn Thuỷ Nguyên (2006): WTO “Thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam; PGS,TS Tô
Huy Rứa (2005): Tác động của tiến trình gia nhập WTO đối với nền kinh tế
Việt Nam; TS Lê Xuân Bá (2006): Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam; TS Nguyễn Về Hoàng (2006): Kinh tế, pháp luật về đầu tư quốc tế và những vấn đề đặt ra với Việt Nam khi gia nhập WTO; Trần Xuân Tùng (2005): Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp; TS Nguyễn Kim Bảo (2006): Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì; Nguyễn Việt Hưng (2004): Những giải pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam; Nguyễn Văn
Thanh (2006): Thành viên WTO thứ 150, bài học từ các nước đi trước; Nguyễn Văn Tuấn (2005): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế
ở Việt Nam”
Và rất nhiều các đề tài khoa học khác liên quan đến vấn đề này được trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu khái quát và tổng hợp hoạt động nguồn vốn FDI kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục đích:
Trang 10DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Về Thuý Anh (2006), Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản ở Việt
Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính trị, Đại học Quốc gia, Hà Nội
2 Ban Kinh tế Trung ương (2003), Những chủ trương và giải pháp cơ
bản nhằm thu hút mạnh hơn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo tinh thần Nghị quyết Đại hội IX, Đề tài khoa
học cấp Bộ, Hà Nội
3 Bộ Thương mại (2006), Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ
chức Thương mại thế giới WTO, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội
4 Bộ Thương mại (2006), Bộ Văn kiện các cam kết của Việt Nam gia
nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Nxb Lao động Xã hội, Hà
Nội
5 Nguyễn Kim Bảo (2006), Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì, Nxb Thế giới, Hà Nội
6 Lê Văn Châu (1995), Vốn nước ngoài và chiến lược phát triển kinh tế ở
Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
7 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Tổng quan về
dòng FDI tại Việt Nam (1988 - 2006), Hà Nội
8 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Báo cáo tình
hình FDI tại Việt Nam năm 2006, Hà Nội
9 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Báo cáo tình
hình FDI tại Việt Nam năm 2007, Hà Nội
10 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), Báo cáo tình
hình FDI tại Việt Nam năm 2008, Hà Nội
11 Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), Báo cáo tình
hình FDI tại Việt Nam năm 2009, Hà Nội
Trang 1112 Mai Ngọc Cường (2000), Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu
tư trực tiếp của nước ngoài ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội
13 Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
14 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
15 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
16 Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Các Nghị quyết của Trung ương
Đảng 2001 - 2004, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
17 Nguyễn Thị Như Hà (2007), “Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu
hút FDI của TNCs”, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, “số
25, trang 38, 39“, Hà Nội
18 Nguyễn Bá Hiền (2004), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam -
Thực trạng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Luận văn tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
19 Nguyễn Về Hoàng (2006), Kinh tế, pháp luật về đầu tư quốc tế và những
vấn đề đặt ra với Việt Nam khi gia nhập WTO, Nxb Thanh niên, Hà
Nội
20 Nguyễn Việt Hưng (2004), Những giải pháp chủ yếu nhằm thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp cao cấp lý
luận chính trị, Học viện Chính trị quốc gia, Hà Nội
21 IMF (1993), Balance of payment manual, Fith Edition, Washington
DC
22 JICA (2003), The study on FDI promotion strategy in The Socialist
Republic of Vietnam (final report), Hà Nội
Trang 1223 V.I.Lênin (1978), Toàn tập, tập 36, Nxb Tiến bộ, Matxcơva
24 V.I Lênin (1975), Toàn tập, tập 43, Nxb Tiến bộ, Matxcơva
25 V.I Lênin (1975), Chủ nghĩa đế quốc - Giai đoạn tột cùng của chủ
nghĩa tư bản, Nxb Tiến bộ, Matxcơva
26 Nguyễn Thuỳ Linh (2006), Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
sau khủng hoảng kinh tế tài chính Châu Á, Luận văn Thạc sĩ, Hà Nội
27 Lê Bộ Lĩnh (2002), Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội
28 Về Chí Lộc (1997), Giáo trình đầu tư nước ngoài, Nxb Giáo dục, Hà
Nội
29 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (2007), Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội
30 Nguyễn Thuỷ Nguyên (2006), WTO Thuận lợi và thách thức cho các
doanh nghiệp Việt Nam, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội
31 Tô Huy Rứa (2005), Tác động của tiến trình gia nhập WTO đối với nền
kinh tế Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội
32 Nguyễn Huy Thám (1999), Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở các nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam, Luận án
Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
33 Nguyễn Văn Thanh (2007), Thành viên WTO thứ 150 bài học từ các
nước đi trước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
34 Trương Đoàn Thể (2004), Hoàn thiện quản lý Nhà nước các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội
35 Thời báo kinh tế Việt Nam (2005), Việt Nam - Tiềm năng và cơ hội đầu tư,
“số 8, trang 14”, Hà Nội
36 Thời báo kinh tế Việt Nam (17/1/2008), FDI thời WTO, Hà Nội
37 Lê Minh Toàn (2004), Tìm hiểu đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nxb
Trang 13Chính trị quốc gia, Hà Nội
38 Nguyễn Văn Tuấn (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển
kinh tế ở Việt Nam, Nxb.Tư pháp, Hà Nội
39 Nguyễn Anh Tuấn (2007), “Chuyển giao công nghệ qua FDI: thực tiễn
ở một số nước đang phát triển và Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh
tế, “số 344, tr.51-67”, Hà Nội
40 Nguyễn Anh Tuấn (2005), Giáo trình kinh tế đối ngoại Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
41 Trần Xuân Tùng (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam -
Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
42 UNCTAD (1998-2003), Worl Investment Report, New York and Geneva
43 UNCTAD (2004-2008), Worl Investment Report, New York and Geneva
44 Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2006), Tìm hiểu tổ chức
thương mại thế giới, Hà Nội
45 Nguyễn Trọng Xuân (2002), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà
Nội
46 Website: www.mpi.gov.vn
47 Website: www.dei.gov.vn
48 Website: www.gso.gow.vn
49 Website: www.hapi.gov.vn
50 Website: www.hanoi.gov.vn
51 Website: www.vneconomy.com.vn
52 Website: www.fia.mpi.gov.vn
53 Website: www.fdiworldental.org
54 Website: wto.nciec.gov.vn
55 Website: www.mof.gov.vn
56 Website: www.moit.gov.vn