1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng

17 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 448,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ---HUỲNH DƯƠNG TRUNG TRỰC ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA SINH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

-HUỲNH DƯƠNG TRUNG TRỰC

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – Năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

-HUỲNH DƯƠNG TRUNG TRỰC

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SÓC TRĂNG

Ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục

(Mã ngành đào tạo: 60140120)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Quý Thanh

Hà Nội – Năm 2014

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined. MỤC LỤC 1

QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH Error! Bookmark not defined. MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 7

3 Ý nghĩa của nghiên cứu 7

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8

5 Câu hỏi nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 8

7 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 10

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬNError! Bookmark not defined 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề Error! Bookmark not defined 1.2 Chuẩn năng lực CNTT cho sinh viên Error! Bookmark not defined 1.3 Khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài Error! Bookmark not defined 1.4 Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

1.4.1 Hoạt động học của sinh viên Error! Bookmark not defined

1.4.2 Ứng dụng CNTT trong hoạt động học Error! Bookmark not defined

1.4.3 Mức độ ứng dụng CNTT Error! Bookmark not defined

Trang 4

1.4.4 Các yếu tố được chọn trong nghiên cứu Error! Bookmark not defined

Kết luận Chương 1 Error! Bookmark not defined.

Chương 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.

2.1 Thực trạng ứng dụng CNTT của trường CĐSP Sóc TrăngError! Bookmark not defined.

2.2 Mẫu nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.3 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.4 Xây dựng công cụ đo lường Error! Bookmark not defined.

2.4.1 Xác định các chỉ báo Error! Bookmark not defined

2.4.2 Xây dựng công cụ đo lường Error! Bookmark not defined

2.4.3 Đánh giá độ tin cậy, độ hiệu lực của công cụ Error! Bookmark not defined

Chương 3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆUError! Bookmark not defined.

3.1 Kết quả khảo sát mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viênError! Bookmark not defined.

3.1.1 Phân tích mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viênError! Bookmark not defined

3.1.2 Phân tích từng yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT trong

HĐH của sinh viên Error! Bookmark not defined

3.2 Phân tích so sánh các đặc điểm về giới tính, khóa học, dân tộcError! Bookmark not defined.

3.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính

(SEM) Error! Bookmark not defined.

Kết luận chương 3 Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.

Tài liệu tham khảo 11

Phụ lục Error! Bookmark not defined.

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sinh viên là những người đang theo học ở các trường đại học, cao đẳng

- nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của xã hội Sinh viên là người học tập, nghiên cứu, người đi tìm kiếm, khai thác tri thức Khác với học sinh phổ thông, bên cạnh hoạt động chủ đạo là học tập, lĩnh hội tri thức của thầy, người sinh viên còn phải có nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở tư duy độc lập

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy và học Chẳng hạn, sinh viên có thể làm việc

tự lực với máy tính, với Internet, học theo hình thức lớp học phân tán qua mang, học qua cầu truyền hình Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong

đó các phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng kể như: bộ

Maple/Mathenatica, ChemWin, LessonEditor/VioLet… hệ thống WWW, Elearning và các phần mền đóng gói, tiện ích khác Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ

hỗ trợ cho quá trình học Nhờ có sử dụng các phần mềm này mà sinh viên trung bình, thậm chí sinh viên trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người Do đó, mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập của sinh viên.Tạo điều

Trang 6

kiện để sinh viên chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

Chỉ thị 58 được Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII ban hành ngày 17/10/2000 đã xác định: Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh

tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc dân, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, bảo đảm an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thực hiện Chỉ thị 58, trong hơn 10 năm qua, lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Thành lập Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) đã góp phần thúc đẩy và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Môi trường chính sách cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tương đối hoàn thiện Công nghiệp công nghệ thông tin dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, có tỉ lệ đóng góp cho tăng trưởng GDP đất nước ngày càng cao Ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, lọt vào nhóm 10 nước hấp dẫn nhất về gia công phần mềm xuất khẩu Từ năm 2002, Việt Nam đã có tên trên bản đồ công nghệ thông tin thế giới Hạ tầng viễn thông Việt Nam đã đạt chuẩn quốc tế Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai rộng khắp cả nước, từ hoạt động quản lý nhà nước đến sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động kinh tế xã hội

Trong Báo cáo tổng kết việc thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính

Trang 7

trị về “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức ngày 10/5/2013, đã đưa ra các thông tin tương đối đầy đủ về quá trình phát triển ngành công nghệ thông tin Việt Nam trong hơn 10 năm qua Tuy nhiên Báo cáo nói nhiều về mạng máy tính, chính quyền điện tử, chưa tập trung vào mảng kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin Báo cáo chưa nói rõ về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các ngành như giáo dục,

y tế, nông nghiệp…

Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” Năm học 2008-2009 được chọn là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính

và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề phát triển ứng dụng CNTT trong những năm tiếp theo Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT nhấn mạnh: “Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học…”

Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học là một hướng đi mang tính chiến lược trong quá trình cải cách giáo dục ở Việt Nam CNTT đã đóng góp các công cụ, các phương thức và các giải pháp hữu hiệu hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp Xét một cách toàn diện, CNTT vừa là công cụ hỗ trợ vừa là nội dung và cũng là phương pháp nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục trong quá trình dạy học

Nghị quyết TW2, khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương

pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành

Trang 8

nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, bảo đảm điều kiện và thời gian

tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học.”[25] Cuộc cách

mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông đang tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Chính phủ Việt Nam[23]

đã nêu rõ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy

và học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử

Hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học 2012-2013 của Bộ GD-ĐT[6] yêu cầu triển khai Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ trong đó nhấn mạnh: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”[22]

Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động học của sinh viên ở mức độ nào, những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ ấy và làm thế nào để nâng cao mức

độ ứng dụng CNTT trong việc học cho sinh viên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào được tiến hành trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Trước thực trạng đó

chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng

dụng CNTT trong hoạt động học của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng” với mong muốn góp phần thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong

Trang 9

hoạt động học của sinh viên

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên đồng thời xác định mối tương quan giữa các yếu tố có ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT của sinh viên Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy:

i) Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng

ii) Chỉ ra các yếu tố tác động và mức độ tác động của từng yếu tố đến mức

độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên

Từ đó nghiên cứu sẽ đề xuất một số gợi ý đối với lãnh đạo trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng, nhằm nâng cao mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

3 Ý nghĩa của nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu là sự minh họa, củng cố các lí thuyết về mức độ ứng dụng CNTT của sinh viên, khẳng định những yếu tố ảnh hưởng đến mức

độ ứng dụng CNTT Nêu ra các thực trạng của vấn đề cần quan tâm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Ý nghĩa thực tiễn

Với lãnh đạo: Từ bộ dữ liệu thu thập được và việc xác định những yếu

tố tác động đến mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên, nghiên cứu sẽ đề xuất những gợi ý nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong học tập

Trang 10

một cách có hiệu quả nhất Lãnh đạo trường có thể coi đây là một trong những luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch phát triển ứng dụng CNTT trong học tập cho sinh viên, phục vụ mục đích nâng cao chất lượng giáo dục

Với sinh viên: Kết quả nghiên cứu của Đề tài sẽ giúp các sinh viên nhận thức rõ được vai trò của việc ứng dụng CNTT trong HĐH và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này, từ đó chủ động khắc phục những khó khăn và

có kế hoạch phát triển chuyên môn của mình cũng như hỗ trợ bạn bè

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1.Khách thể nghiên cứu:

Sinh viên và giáo viên trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng

4.2.Đối tượng nghiên cứu

Một số yếu tố tác động đến mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên

5 Câu hỏi nghiên cứu

Mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt động học của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố như thế nào?

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp thu thập thông tin

6.1.1.Các phương pháp thu thập thông tin định tính

Nghiên cứu tài liệu

Trang 11

Thu thập và phân tích các tài liệu lí luận, sách, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản, chủ trương của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo… có liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong HĐH, phương pháp học tập,… nhằm hệ thống hóa để làm cơ sở lí luận cho nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn 15 sinh viên và 10 giáo viên về các tiêu chí đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên đồng thời qua đó phát hiện những lỗi ngữ nghĩa của câu hỏi và cấu trúc bảng hỏi để điều chỉnh Phỏng vấn sâu các chuyên gia cũng là một trong những căn cứ để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên

6.1.2.Các phương pháp thu thập thông tin định lượng

Phương pháp điều tra xã hội học thu thập thông tin về việc ứng dụng

CNTT trong HĐH của sinh viên, mức độ, những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng CNTT trong HĐH cũng như những khó khăn sinh viên gặp phải trong quá trình ứng dụng CNTT trong HĐH

Bảng hỏi được phát cho 289 sinh viên học tại trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khóa học dạng tỉ lệ

6.2.Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

6.2.1.Phương pháp xử lý và phân tích thông tin định tính

Tác giả phân loại và chia nhóm các tài liệu thu thập được Thông tin thu thập được từ phỏng vấn sâu được phân loại, so sánh và tổng hợp để chỉnh sửa cho câu hỏi và bảng hỏi phù hợp hơn Sử dụng máy ghi âm và sổ ghi chép phục vụ phương pháp phỏng vấn sâu

Trang 12

6.2.2.Phương pháp xử lý và phân tích thông tin định lượng

mã hóa, nhập liệu và phân tích thống kê

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để nhận biết mức độ ứng dụng CNTT của sinh viên Kế tiếp, dùng kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha để kiểm định các thang đo Sau cùng, phương pháp phân tích CFA và

mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để kiểm định độ tin cậy, giá trị phân biệt, giá trị hội tụ, tính đơn nguyên của các khái niệm trong nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng giữa các khái niệm

7 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Giới hạn về khách thể và địa bàn nghiên cứu của đề tài là giáo viên và sinh viên học tại trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng

Ngày đăng: 15/12/2017, 02:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w