hạn hán đã gây ra nhiều tổn thất cục bộ ở các nông hộ [1]... Thí nghiệm 1: Tìm hiểu tác đ ộ n g của hạn hán đôì với sinh trường, p h á t triển và năng suât ngô LVN-4, có 2 công thức: Côn
Trang 1Tạp chí Khoa học Đại học Q uôc gia H à Nội, Khoa học Tự nhiên và C ông nghệ 23 (2007) 91-98
Đánh giá tác động của hạn hán và vaỉ trò một sô' biện pháp giữ ẩm đôì với ngô vụ Đông tại vùng Trung du Bắc Bộ
Đ oàn Văn Điếm*, Trần Danh Thìn
Trường Đại học Nông nghiệp /, Trâu Quỳ, Gia Lăm, Hà N ội Việt Nam
N h ậ n ngày 17 th á n g 4 n ă m 2006
T óm tắt Vụ n g ô Đ ô n g trê n v ù n g T ru n g d u Bắc bộ (TDBB) h ạ n h án xảy ra n g h iê m trọ n g ở h ầ u hết các giai đ o ạ n sin h trư ở n g th â n lá, p h â n hoá h o a và làm hạt, các ch i s ố k h í h ậ u n h ư h ệ s ố th u ỷ nh iệt (HTC); chi s ố k h ô h ạ n (K) và chi s ố ẩ m (MI) đ ể u p h ả n á n h m ứ c đ ộ từ h ạ n v ừ a (thiếu ẩm ) đ ế n hạn
h án n g h iêm trọ n g (th iế u ấ m n g h iê m trọng), trừ giai đ o ạ n gieo - 3 lá H ạ n h á n ả n h h ư ở n g xâu tới tâ't
cả các chi tiêu sin h trư ở n g n h ư ch iểu cao cây, s ố lá, d iện tích lá n g ô LVN - 4, đ ặ c biệt, đ â làm giảm các y êu tố cấu th à n h n ă n g s u ấ t v à chi cho n ă n g su ấ t 39,3% so với đ iề u k iện đ ư ợ c tư ới đ ủ ấm
C ác biộn p h á p c h ố n g h ạ n p h á t h u y tác d ụ n g g iừ ẩm tốt, ià m tă n g đ ộ ấm đâ't tro n g thời kỳ hạn
h án n g h iêm trọ n g N h ò v ậy , các chi tiêu sin h trư ở n g củ a n g ô n h ư chiều cao cây, sô' lá và d iệ n tích lá
đ ể u cao C ác biện p h á p g iừ ấm c ũ n g g iú p cây p h â n h o á hoa, th ụ p h â n và v ận c h u y ể n d in h d ư ỡ n g
v ề h ạ t k há tố t n ên các y ế u tô' câu th à n h n ăn g su ấ t lu ô n cao hơ n đô1 ch ứ n g T ro n g đ iể u k iện h ạn hán
n g h iêm trọng, b iện p h á p ch e p h ủ n ilo n cho n ă n g s u ấ t cao nhâ't, đ ạ t 191,7% so với đối chứ n g , lãi
th u ầ n trên 3 triệ u đ ổ n g /h a
1 Đ ặt vấn để
Vụ ngô Đ ông th ư ờ n g b ắ t đ ầu từ tháng 9
và kết th ú c tháng 12 h à n g năm , có vai trò râ't
quan trọng trong cơ câu lu â n canh 6 vùng
Trung du Bắc bộ (TDBB) N h ờ n h ữ n g tiến bộ
kỹ thuật, nhiều giống ng ô có n ăn g su ấ t cao,
phẩm châ't tốt đ ư ợ c đ ư a vào sản xuâ't Đến
nay ngô đ ô n g đ ã trở th à n h v ụ sản x u ất có
hiệu quả kinh tê 'k h á cao, làm tăn g giá trị thu
n h ập trên m ột đ ơ n vị d iệ n tích K hó khăn
chính của vụ ngô Đ ông là đ iều kiện khí hậu,
trong đó h ạn hán th ư ờ n g ản h h ư ở n g tới các
giai đoạn sinh trư ờng, th ụ p h â n và làm hạt
gây nên hiện tượng lép h ạt, n ăn g s u â t thâp
N hiều giống ngô m ới, yêu cẩu thâm canh cao
x u â t h iệ n ỏ v ù n g TDBB n h ư LVN4, LVN10, LVN20, Bioseed 9681, DK - 999 hạn hán đã gây ra nhiều tổn thất cục bộ ở các nông hộ [1]
Đ ể khắc p h ụ c n h ữ n g m ặt hạn c h ế và tìm kiếm giải p h áp p h á t triển bền vữ n g vụ ngô
Đ ông c h ú n g tôi tiên h à n h đ á n h giá tác động của hạn hán, tim hiểu vai trò của m ột sô'biện
p h áp chống h ạn đôì với sinh trưởng, p h át triển và n ă n g suâ't n gô ờ v ù n g TDBB Dưới
đ ây là m ộ t sô 'k ết q u ả đã thu được
2 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cửu a) Đ án h giá đ iều kiện h ạn hán
* Tác giả !iôn hộ ĐT: 84-4-8768046
E-mail: doanvandiem@yah(X).com
Các chi tiêu khí hậu lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:
9 1
Trang 292 Đ v Đ iế m, T.D T h ìn Ị T ạ p c h ỉ K hoa h ọ c Đ H Q G H N , K hoa h ọ c T ự N h iê n v à C ô n g n g h ệ 2 3 (2 0 0 7 ) 9 1 -9 8
- Chi tiêu khí hậu phải p h án ánh khả
năng cung cấp lượng m ư a và nh u cầu nước ờ
các giai đoạn sinh trưởng, p h át triển của cây
trổng
- Chi tiêu phải p h ản ánh q u an hệ giữa các
yêu tô' khí tượng n h ư m ưa, bôc hơi, nhiệt độ,
bức xạ trong giai đ o ạn khí h ậu đó
Các chi tiêu khí hậu đư ợc chọn gổm:
♦ Chi sô'khô hạn: K = E/R
♦ H ệ SỐ thuỷ nhiệt Se-Iia-ni-nov: HTC =
R /Q ,izt°c
♦ Chi s ố ẩm: MI (%) = 100(R - PET)/PET trong đó: K- chi sô' khô hạn; E - lượng bôc hai (mm ); R - lượng m ư a (mm); z t° c - tổng
nh iệt độ (°C); PET - bốc th o át h ai nước tiềm
n ăn g tro n g m ỗi giai đo ạn sinh trư ờng, p h á t triển của ngô [2, 3]
D án h giá theo các chi sô' k h ô h ạ n K và HTC _ Đ á n h g iá th eo chi sỏ' ấm (MI)
C ấp h ạn h án K HTC C ấ p ầ m MI
K hông h ạn < 1 ,0 > 0 ,7 T hiêu ẩm n g h iê m trọ n g < - 8 0
H ạn nh ẹ 1,1 đ ế n 2,0 0,5 đ ế n 0.7 R ất th iế u ấm -80 đ ế n -60
H ạ n vừ a 2,1 đ ế n 4,0 0,3 đ ế n 0,5 nra • A/ T h iêu âmạ* -60 đ ế n 0
H ạ n h án n g h iêm trọ n g > 4 ,0 < 0,3 Đ ủ ẩ m > 0
b) Tìm hiểu tác đ ộ n g của h ạn hán và vai
trò của m ột sô' biện p h á p chông h ạn đôì vói
ngô:
Các thí nghiệm đư ợc tiến h àn h trên loại
đâ't xám, bạc m àu (Acp) tại h u y ện Sóc Sơn
(Hà Nội), bô' trí hoàn toàn ngẫu nhiên, diện
tích mỗi ô 15 m 2, vói 3 lẩn nhắc lại ĐÔI tượng
là giông ngô lai LVN-4 thuộc nhóm chín
tru n g bình, đã đư ợc Bộ N N và PTNT cho khu
vực hoá tháng 1 năm 1998, thời vụ gieo hạt:
ngày 19/IX - 2004
Thí nghiệm 1: Tìm hiểu tác đ ộ n g của hạn
hán đôì với sinh trường, p h á t triển và năng
suât ngô LVN-4, có 2 công thức:
Công thức I: ngô trổng trong điều kiện tự
nhiên (hạn hán)
Công thức II: ngô đư ợc tưới nước định
kỳ, đảm bảo đ ủ ẩm (Đ/C)
Thí nghiệm 2: nghiên cứu vai trò của m ột
sô'biện p h áp chông hạn gổm 4 công thức:
- Công thức I: không áp d ụ n g biện pháp
giữ ẩm (đối chứng)
- Công thức II: sử d ụ n g nilon che p hủ giữ
ẩm
- Công thức ni: sử d ụ n g v ật liệu giữ ẩm
(A ronzap RS-2), liều lượng 3 kg/sào
- C ông thứ c IV: sử d ụ n g rơm rạ che phủ giữ ẩm
Tiên hành khảo sát các chi tiêu sinh trư ởng, p h á t triển và n ăn g suâ't ngô, diễn biến độ ẩm đâ't ờ các công thức thí nghiệm
Độ ẩm đ ư ợ c khảo sát ở 3 tầng đất: 0 - 1 0 cm,
10 - 20 cm và 20 - 30 cm, xác định theo
p h ư ơ n g p h á p cân và sây khô ở 105°c
c) T ính hiệu q u ả kinh tê': đ ể so sánh tác
d ụ n g củ a các biện p h á p giữ ẩm chống hạn chúng tôi tính toán các chi s ố kinh tế sau:
♦ Lãi thuần: RAVC = Tống thu — (chi phí vật tư + công lao động)
♦ Tỷ sô' th u n h ậ p gia tăng: VCR = Thu
n h ậ p gia tăn g do chông hạn/C hi phí vật tư giữ ẩm
3 K ết q u ả n g h iê n cứ u và thảo lu ậ n
3.1 Chỉ sô'khô hạn ở các giai đoạn sinh trưcmg cùa ngô vụ Đông 2004
Kết q u ả đ án h giá m ứ c độ hạn hán ờ các giai đ o ạn sinh trư ờng, p h át triển cúa ngô LVN-4 th u đư ợc trìn h bày ớ bàn g 1 và 2
Trang 3D v D iê m, T D T h ìn Ị T ạ p c h í K h o a h ọ c Đ H Q G H N , K h o a h ọ c T ự N h iê n v à C ô n g n g h ệ 2 3 ( 2 0 0 7 ) 9 1 -9 8 93
Giai đ o ạn sinh trư ở n g b an đầu: tính từ
lúc mọc m ẩm đêh khi độ che phủ thàm ngô
khoảng 10% (cây ngô đ ạ t 3 lá) Giai đoạn này
cây ngô sử d ụ n g din h d ư ờ n g d ự trử tù hạt,
cây còn non, yêu ớt [4] N h iệt độ tru n g bình
giai đoạn 30,4°c, tích ôn 394,5 ° c , nhiệt độ tôì
th ấp 25/5°C chưa ảnh h ư ờ n g xâu tới quá trình
nẩy m ẩm và sinh trư ờ ng cùa cây con v ề chê'
độ m ưa ẩm , tổng lượng m ư a giai đ o ạn đ ạt
51,5 mm, hệ s ố th ủ y nh iệt H TC = 13,0; chi sô'
khô hạn K = 0,8 và chi sô' ẩm MI = - 14,0 là
điều kiện đ ù ấm, khá th u ận lợi cho quá trinh
nảy mẩm, sinh trư ở n g của ngô
Giai đoạn sinh trư ờ n g d in h dưỡng: độ
che phú của thảm ngô từ 10% đ ến 70 - 80%,
kết thúc giai đ o ạn khi cây ngô đ ạt 9-10 lá
Cây ngô đ ổ n g hoá các chât dinh d ư ở n g từ
đâ't và h ấp thu khí C Ơ2 đ ể q u an g hợ p [4]
N hiệt độ tru n g bình giai đ o ạ n 27/5°C/ tôì cao
3 6 ,l°c , tôi th ấp là 21/2°C/ s ố giò n ắn g 121,8
giờ, bức xạ q u an g hợ p 39,0 Kcal/cm2 đáp
ứ ng đ ư ợ c nhu cầu nhiệt và bức xạ của cây Tuy nhiên, tổng lượng m ưa trong giai đoạn chi đ ạ t 4,0 mm, hệ sô' th ủ y nhiệt HTC = 0/1; chi sô' khô hạn K = 24,4 và chi sô' ẩm MI = -96,0
ph ản ánh tình trạn g hạn hán gay gắt, ảnh
hường xấu đến tốc độ sinh trưởng thân lá.
Giai đoạn sinh trư ờ n g sinh thực: thảm ngô p h á t triến thân, lá nhanh đ ể độ che phủ
đ ạ t tới 100%, các cơ qu an sinh sản hình thành Vào cuôì giai đoạn, cây ngô hầu n h ư
n gừ ng sinh trư ờ n g th ân lá như ng đổng hoá các châ't dinh d ư ỡ n g rất m ạn h đ ế xây dự n g
cờ và b ắ p [4] N hiệt độ tru n g bình giai đoạn
2 5 ,l°c, tôi cao 33,9°c tôi th ấp 16,8°c, tổng số giờ nắn g 117,5 giờ, bức xạ quang hợp 4,0 Kcal/cm2 là n h ữ n g điều kiện thuận lợi đốì với
ngô Giai đoạn này cây ngô yêu cầu Tất nhiều
nư óc do tăng cường các hoạt đ ộ n g sinh lý và bốc th o át hơi nước qua lá
B ảng 1 Đ iều k iệ n khí tư ợ n g các giai đ o ạ n sin h trư ở n g của ngô vụ Đ ông 2004
G iai đ o ạ n p h á t d ụ c SỐ ngày IT tb TTB N ắ n g M ưa Bốc hơi
G ieo - 3 lá 13 394,5 30,4 54,0 51,5 41,0
3 lá - 1 0 lá 20 522,2 27,5 121,8 4,0 97,6
10 lá - th ụ p h â n 29 728,0 25,1 117,5 8,0 104,7
T h ụ p h ẩ n - th u hoạch 42 834,3 19,9 180,3 23,5 114,2 Ghi chú: IT tb : tích nhiột (°C); TTB: nhiột đ ộ tru n g b in h (°C); nắng: (giờ); M ưa: (m m ); bốc hơi: (m m )
Đ ổ thị 1 T ác đ ộ n g của h ạ n hán tới các chi tiêu sin h trư ờ n g của n g ô LVN - 4.
Trang 49 4 Đ v Đ iẽ m , T D T h in / T ạ p c h í K hoa h ọ c Đ H Q G H N , K hoa h ọ c T ự N h iê n v à C ô n g n g h ệ 23 ( 2 0 0 7 ) 9 1 -9 8
Tổng lượng m ưa giai đ o ạ n 8,0 m in, hệ sô'
thủy nhiệt HTC = 0,1; chi s ố khô hạn K = 13,1
và chi sô' ẩm MI = - 92,0 là điều kiện h ạn hán
nghiêm trọng, ảnh hư ờ n g xâu đ ến sự hình
th àn h và p h á t triển các yếu tố câu th àn h năng
suâ't ngô
Giai đoạn chín: kéo dài từ thụ p h ấn đêh
thu hoạch, các châ't đ ổ n g hoá tập tru n g về
hạt, trọng lượng 1000 hạt tăng nhanh, phôi
p h át triến hoàn toàn N h iệt đ ộ tru n g bình
19,9°C; tổì cao 30,6 °c, tôi th ấp 10,0°c, s ố giò
B áng 2 C h i s ố k h ô h ạn các giai
nắng 180,3 giờ, bức xạ q u an g h ợ p 5,8 kcal/cm 2, quá trình chín chậm do n h iệt độ thâp Giai đ o ạn này vẫn xảy ra th iêu ầm,
đ án h giá theo chi sô' khô han (K) và hệ sô' thủy n h iệ t (HTC) thì điều kiện ờ m ứ c hạn vừa, tố n g lư ợng m ư a chi đ ạ t 23,5 m m , hệ số thuỷ n h iệ t HTC = 0,3; chi s ố khô h ạn K = 4,9
và chi sô' ẩm MI = -79,0 Do đó cần phái có các biện p h á p giữ ẩm thì q u á trình làm h ạ t mới không g ặ p khó khăn, giảm khôi lư ợ n g 1000 hạt
đ o ạ n sin h trư ứ n g của n g ô LVN-4
G iai đ o ạ n p h á t d ụ c SỐ n g ày PAR PET K Rff H TC MI
G ieo - 3 lá 13 2,4 60,0 0,8 47,3 1,3 -14,0
3 l á -1 0 lá 20 39,0 100,7 24,4 4/0 0,1 -9,6
10 ỉá - th ụ p h â n 29 4,0 101,7 13,1 7,9 0,1 -92,0
T h ụ p h â n - th u ho ạch 42 5,8 113,5 4,9 22,6 0,3 -79,0
G hi chú: PAR: b ứ c xạ q u a n g h ợ p (K cal/cm 2); PET: b ốc th o á t hơ i n ư ó c tiềm n ă n g (m m ); Rff: lư ợ n g m ư a h ữ u
h iệu (m m ); K: chi sô' khô hạn; HTC: H ệ s ố th u ý nhiệt; MI: chi s ố ấm
3.2 Tác động của hạn hán đôĩ với sinh trưởng,
phát triển và năng suẵì ngô LVN-4
Kết quà khảo sát m ộ t sô' chi tiêu sinh
trư ởng của ngô đ ư ọc biếu diễn trên đổ thị 1
Q ua đ ổ thị ta thây h ạn hán đ ã tác động tới
các chi tiêu sinh trư ờ ng n h ư chiều cao cây, s ố
lá trên cây và diện tích lá rõ rệt So sánh giữa
công thức ngô trổng trong đ iều kiện hạn hán
(đế tự nhiên) và đư ợc tưới, chênh lệch v ề
chiều cao cây cuối cù n g là 70,7 cm và chênh
lệch diện lá cao nhâ't lên tới 32,7 d m 2/cây
A nh hư ờ n g của hạn hán đôi vói yêu tô'
cấu thành năng su ất ngô (bảng 3) cho thây,
hạn hán đã làm giảm sô' h ạ t trên hàn g và
khôi lượng 1000 hạt C ông thứ c trổng ngô
trong điều kiện hạn đ ư ờ n g kính bắp nhỏ hơ n
so với đư ợc tưới 1,0 cm, chiều dài đuôi chuột
tăng 2,8 cm Do các yếu tố câu th àn h n ăn g
suâ't giảm nên n ăn g suâ't lý th u y ế t trong điều
kiện hạn hán chi đ ạt 33,4 tạ/ha, năng suâ't
thực thu là 25,2 tạ/ha (chi đ ạ t 39,3% so với
điểu kiện đ ù ẩm)
B ảng 3 Ả n h h ư ờ n g của h ạ n h á n tói y ếu tô' cấu th àn h
n ă n g suâ't và n ă n g suâ't n g ô LVN-4
C hỉ tiê u th e o dõi Công thức I Công thức n
SỐ h à n g h ạ t/b ắ p 12,5 13,9
S ố h ạ t/h à n g 26,1 38,1
C h iểu d ài b ắ p (cm) 16,5 21,7
Đ ư ờ n g k ín h b ắ p (cm ) 3,9 4,9
C h iề u d ài đ u ô i c h u ộ t (cm ) 4/3 1,5
T rọ n g lư ợ n g 1000 h ạt (gr) 215,0 301,0
N ă n g s u ấ t lý th u y ế t (tạ/h a) 33,4 75,9
N ă n g s u ấ t th ự c th u (tạ/h a ) 25,2 64,2
So s á n h các công th ứ c (%) 39,3 100,0
3.3 Vai trò cùa các biện pháp chõng hạn đôí với
độ ấm đâĩ
Các loại đ ấ t đổi n ú i th àn h p h ần cơ giói nhẹ th ư ờ n g có khả n ăn g g iữ nước kém, vì thê' vào m ù a khô cẩn p h ả i có các biện pháp chông h ạ n cho cây trổng Đê’ tìm hiểu tác
d ụ n g củ a biện p h á p chống hạn cho ngô vụ
Đ ông đôl vói đ ộ ẩm đâ't, ch ú n g tôi tiên hành
đ ịn h kỳ p h â n tích đ ộ ẩm đâ't ở các công thức thí nghiệm , thời gian lây m ẫu cách nhau 10 ngày m ột lần Kêt quả được trình bày ở bảng 4
Trang 5Đ v Đ iế m, T D T h ìn / T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q G H N , K h o a h ọ c T ự N h i ê n v à C ô n g n g h ệ 2 3 ( 2 0 0 7 ) 9 1 -9 8 95
N hìn c h u n g các công thức chông hạn đểu
có tác d ụ n g tô't đôì với độ ầm đất Q u a các
lần p h ân tích độ ẩm đ ấ t của các biện p h áp
chông hạn đ ều cao hơ n đôi chứng (CT I) rõ
rệt Biện p h á p che p h ủ nilon (CT II), độ ẩm
đ ất biên đ ộ n g rất ít q u a các kỳ theo dõi Kỳ
lây m ẫu đ ấ t ngày 7/XI độ ẩm vẫn d u y trì ở
m ức 13,6% tro n g khi đôì chứng chi còn
10,6% Đ ây là thời kỳ này hạn hán nghiêm
trọng, biện p h áp che ph ủ nilon g iữ được
lượng n ư ó c thoát hơi từ m ặt đ ất nên có độ
ẩm cao Sử d ụ n g châ't giữ ấm và che phủ
rơm rạ (CT m và CT IV), độ ẩm đ ấ t cũ n g du y
trì ờ m ức 12,8 - 12,9% So sánh tác d ụ n g của
các biện p h á p chông h ạn thì thấy, tro n g điều
kiện khô hạn nghiêm trọng biện p h áp sử
d ụ n g chất g iữ ẩm và che p h ú rom rạ có tác
d ụ n g giử ẩm kém hơ n so vói che ph ủ nilon
Bảng 4 D iễn b iế n đ ộ ẩ m ở lớp đ ấ t 10 - 20 cm
q u a các kỳ th eo dõi (Đơn v ị : % trọng lượng đất khô kiệt)
N gày th e o dõi C ô n g thức
I II III IV
8 /X 14,6 14,6 14,6 14,6
18/X 12,9 14,3 13,9 13,8
28/X 11,8 14,0 13,4 13,3
7/XI 10,6 13,6 12,9 12,8
17/XI 11/2 14,2 13,6 13,6
27/XI 12,7 15,3 14,8 14,8
3.4 Tác dụng của một s ố biện pháp giữ ấm đõĩ với sinh trưởng cùa ngô LVN - 4
Các b iện p h áp g iữ ẩm đều có tác d ụ n g tô't
đ êh tôc đ ộ tăn g trư ở n g chiều cao cây, sô' lá và diện tích lá
T rong điều kiện hạn hán (đối chứng) tốc
đ ộ tăng trư ờ n g chiều cao cây chậm, chiều cao cây tôl đ a 146,1 cm Biện p h á p che ph ủ ni lông g iữ ẩm (công thức n) g iú p chiều cao cây tăn g trư ở n g khá nhanh, sau 14 ngày đ ạ t 71,5
cm, chiều cao cây tôi đa 181,2 cm tăng 124,0%
so với đôi chứng Sừ d ụ n g châ't g iữ ẩm (Công thứ c in ) v à che p h ủ rơm rạ (công thức IV) chiều cao cây tổì đa và tốc độ tăng trường tuy chậm hơ n n h ư n g cũng cao hơn công thức đôì ch ú n g Thời kỳ tăn g trư ở n g s ố lá và diện tích lá m ạn h n h ất vào giai đ o ạn ngô 8 - 1 3 lá Tốc độ tă n g trư ở n g diện tích lá và diện tích lá tôì đa sai khác khá lớn ờ các công thức thí nghiệm ĐÔI chứng (CT I) có s ố lá tôì đa 16,3 lá/cây, d iện tích lá 35,6 d m 2/cây; tiếp đến là công thứ c m và IV tư ơ n g ứ ng đ ạ t 16,8 Iá/cây, 56,1 d m 2/cây và 16,6 lá/cây, 55,9 dm 2/cây; công thứ c n có sô' lá tôi đa 17,2 và diện tích lá 62,8 d m 2/câylà giá trị cao nhất N h ư vậy các biện p h á p giữ ẩm đ ều thúc đ ấy quá trình sinh trư ở n g của ngô, đặc biệt, trong điều kiện hạn hán nghiêm trọng biện pháp che phủ nilon
g iữ ẩm có tác d ụ n g tốt hơ n so với các biện
p h á p d ù n g châ't g iữ ẩm và che p h ủ rơm rạ
2 0 0 100 160 E
u 140
>*
m 120
o 100
3 8 0
ì
2 6 0
o 4 0
2 0 0
2 x: x x
« á s 3
N g a y t h « o d o l
—• —CT-1 — CT*2
—+ r— CT-3 CT-4
N g a y th e o d o l
— CT-1 — CT-2 -* -C T -3 —**■—CT-4
ĐỔ thị 2 C ác b iện p h á p gi ừ ấm vói các chi tiêu sin h trư ở n g củ a n g ô LVN-4.
Trang 696 Đ v E tiẽm , T D T h ìn / T ạ p c h í K hoa h ọ c Đ H Q G H N , K hoa h ọ c T ự N h iê n v à C ô n g n g h ệ 23 ( 2 0 0 7 ) 9 1 -9 8
3.5 Ảnh hưởng của biện pháp giữ ẩm với các yêu
tô'cấu thành và năng suâĩ ngô
Kê't quả nghiên cứu ảnh hư ở n g của các
biện p h áp chống hạn đ ến các yêu tô' câu
thành năng suất và năng su ấ t ngô thu được
trình bày ở bảng 5
Các biện p h áp giữ ẩm có ảnh hư ở n g tốt
đôi với sinh trư ởng thân lá nên các yếu tô' cấu
thành năng suât ngô cũng khá cao so vói đôĩ
chứng: sô' hàng h ạt/b ắp dao đ ộ n g từ 12,5 -
13,1; sô 'h ạt/h àn g từ 26,1 - 36,8 và khôi lượng
1000 hạt từ 215,0 - 294,0 gam Q u y luật diễn
biên thâp dần theo th ứ tự công thức n (phủ
nilon); công thứ c in (sử d ụ n g chất giữ ẩm);
công thức IV (phủ rom rạ) và công thứ c I (đôi
chứng) C ác chi tiêu chiều dài bắp, đ ư ờ n g kính bắp, chiều dài đuôi ch u ộ t giửa các công thức cũng có d iê n biên tư ơ n g tự v ề năng suất, các công th ứ c chông hạn cho năng suất
lý thuyê't từ 63,4 - 67,5 tạ/ha; đôì chứ ng chi
đ ạ t 33,4 tạ/ha N ăn g su ất thự c thu đ ạ t đ ư ợ c ờ công thứ c đô l ch ứ n g 25,5 tạ/ha; công thứ c n (che ph ủ nilon) 48,3 tạ/ha, đ ạt 191,7%; công thức III (sử d ụ n g chât g iữ ầm ) 44,5 tạ/ha, 176,6% và CT IV (che phủ rom rạ) 40,9 tạ/ha, 162,3% so với đôì chứng Sự khác biệt về năng su â t th ự c thu giữa các công thức thí nghiệm so với đ ôì chứng là khá chắc chắn ở
m ức xác su ấ t p = 95%
B ảng 5 C ác b iện p h á p g iừ ẩm đ ố i với yếu tố cấu th à n h v à n ă n g su ấ t của n g ô
C hi tiêu n g h iên cứ u C ô n g thứ c 1 C ông th ứ c 2 C ô n g th ứ c 3 C ông th ứ c 4
Sô' h àn g h ạ t/b ắ p 12,5 13,1 12,9 12,7
Sô' h ạt/h àn g 26,1 36,8 36,6 36,2
C hiểu dài b ắ p (cm) 16,5 20,1 19,3 19,2
Đ ư ờ ng k ín h b ắp (cm) 3,9 4,4 4,3 4,1
C hiểu dài đ u ô i ch u ộ t (cm) 4,3 1,7 1,8 1/8
T rọ n g lư ợng 1000 h ạ t (gr) 215,0 294,0 291,0 290,0
N ăn g su ấ t lý th u y ế t (tạ/ha) 33,4 67,5 65,4 63,4
N ăn g su ấ t th ự c th u (tạ/h a) 25,2 48,3 44,5 40,9
N ăn g s u í t th ự c so với đ ố i c h ứ n g (%) 100,0 1 9 1 7 176,6 162,3
c v (%) = 4,7%, LSD,05 = 3,5 tạ/h a.
3.6 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp chôhg hạn
Thí nghiệm các biện p h áp chông hạn cho
kết quả tốt đôì vói đ ộ ẩm đâ't và cây trổng
Đ ể đ án h giá toàn diện hơn tác d ụ n g của
chúng, c h ú n g tôi tiên hành tính toán hiệu quả kinh tê' th eo thòi điếm giá th án g xn năm 2005
B ảng 6 H iộu q u ả k in h tế của các biện p h á p ch ô n g h ạ n đ ố i với ngô
C ông thứ c N ă n g su ấ t (tạ/ha) T ổng th u C hi p h í Lãi th u ầ n G iá trị
Vật tư rr> A* T ô n g sôA ' (RAVC) (VCR)
I 25,2 7 308,0 4 042,5 6 622,5 685,5
-II 48,3 14 007,0 7 957,5 10 807,5 3 199,5 1,6 III 44,5 12 905,0 8 254,5 10 969,5 1 935,5 1,3
IV 40,9 11 861,0 6 742,5 9 592,5 2 268,5 1,6
Kết quà thu được cho thây, biện p h á p che
phủ nilon (công thức II) cho lãi th u ần 3 199
500 đổng, VCR = 1,6 đ ạ t hiệu q u ả kinh tê'cao nhâ't Biện p h á p che phủ ram rạ cũng cho
Trang 7D V Đ iế m, T.D T h ìn / T ạ p c h í K h o a h ọ c Đ H Q G H N , K h o a học T ự N h iê n v à C ô n g n g h ệ 2 3 (2 0 0 7 ) 9 1 -9 8 97
hiệu quả kinh tê' khá (lãi th u ầ n 2 268 500
đổng, VCR = 1,6) R iêng sử d ụ n g châ't giữ ấm
tuy tác d ụ n g tô't đ ôì với cây trổng n h ư n g do
giá thành cao nên hiệu quả kinh tê' rât thâp
Vì th ế trong sàn x u ất chi nên sử d ụ n g nilon
hoặc rơm rạ che p h ủ giữ ẩm cho ngô vụ
Đ ông là tô't nhất T uy nhiên, sau khi thu
hoạch cẩn chú ý thu gom nilon đ ể trán h gây
ô nhiễm môi trư ờ n g đâ't
191,7% so vói đôi chứng, lãi thuần trên 3 triệu đổng/ha
Lời cảm a n
Các tác giả xin chân thành cảm ơn Trung tâm
hỗ trợ nghiên cứu châu Á và Quỹ Giáo dục cao học Hàn Quôc đã tài trợ cho đ ề tài.
4 K ết luận
1) Vụ ngô Đ ông 2004 hạn h án xảy ra
nghiêm trọng ở hầu hết các giai đoạn sinh
trư ờ ng thân lá, p h ân hoá hoa và làm hạt, các
chi sô' khí hậu n h ư hệ sô' th u ỷ nh iệt (HTC);
chi sô' khô h ạn (K) và chi sô' ẩm (MI) đều
phản ánh m ức độ từ hạn v ừ a (thiếu ẩm) đêh
hạn nghiêm trọ n g (thiêu ẩm nghiêm trọng),
trừ giai đoạn gieo - 3 lá H ạn hán đã làm
giảm các yêu tô' cấu thành n ăn g suâ't ngô
LVN-4 và chi cho n ăn g suâ't 39,3% so vói
điểu kiện đư ợc tưới đủ ẩm
2) Các biện p h á p chống hạn p h á t hu y tác
d ụ n g giữ ẩm tốt, làm tăng đ ộ ẩm đâ't trong
thời kỳ h ạn hán nghiêm trọng, g iú p cây ngô
phân hoá hoa, thụ p h â n và v ận chuyển dinh
dư ỡ n g về h ạt khá tốt T rong đó, biện p h áp
che phù nilon cho n ăn g s u ấ t cao nhâìt, đ ạt
T ài liệ u th am k h ảo
[1J Đ o àn V ăn Đ iếm , T rần Q u a n g Tộ, P hạm Văn
Phô, T rầ n D an h Thìn, Tác động của điêu kiện khí
hậu nông nghiệp đôĩ với sản xuâĩ lirơng thực (lúa, ngô) ở địa bàtĩ Hà N ộ i Đ ể tài cấp Bộ m ã s ố B99-
32-38, Bộ G iáo d ụ c và Đ ào tạo, H à Nội, 2000,49 tr [2] N g u y ề n T rọ n g H iệu, P h ạm Thị T h an h H ươ ng,
Đ ặc đ iế m h ạ n và p h â n v ù n g h ạn ở Việt Nam,
Tuyển tập Bảo cảo Hội thắo khoa học lân thứ 8, Vỉện
KTTV, Bộ Tài n g u y ê n và M ôi trư ờ n g , H à Nội,
tập I (k h í tư ợ n g - k h í hậu), 2003, tr 95-106.
[3] N g u y ễ n V ăn Liêm , D iễn b iến của th iên tai h ạn
h á n v à n h ữ n g giải p h á p ứ n g p h ó đ ố i với sản
x u ấ t n ô n g n g h iệ p ở ĐBSCL, Tuyển tập Báo cáo
Hội thảo khoa học lân thứ 8, V iện KTTV, Bộ Tài
n g u y ê n và M ôi trư ờ n g , H à Nội, tậ p I (khí tư ợ ng
- k h í h ậu ), 2003, tr 138-146.
[4] FAO, M anuaỉ and Guideỉines for CRO PW AT A
C om puter p ro g ra m for IBM-PC o r com patibles
R om e 1 9 9 1 ,126pp.
Assessement of drought impacts and some keeping soil
Northern Vietnam
Doan Van Diem, Tran Danh Thin
Hanoi Agricultural University, Trau Quy, Gia Lam, Hanoi, Vietnam
The drought occurs at all grovvth and development stages of vvinter maize in m idland area of Northern Vietnam Results of study pointed out that climate indicators such as hydrological - thermal
Trang 89 8 Đ v D iê m , T D T h ìn Ị T ạ p c h í K h o a h ọ c Đ t ì Q G H N , K h o a h ọ c T ự N h i ê n v à C ô n g n g h ệ 23 (2 0 0 7 ) 9 1 -9 8
coefficient (HTC), drought index (K) and moisture index (MI) vvere in drought írom m oderate (moisture defficiency) to serious levels (serious moisture deííiciency), except stage from seeding to three leaves The drought affected growth indicators such as plant heigh, leaí num ber and leaf area
of LVN-4 variety Especially, the drought decreased yield com ponents and the yield just obtained about 39,3 percent com pared with suitable moisture condition
Drought resistant measures for vvinter maize (covering by plastic; covering by straw and using absorbent material ARONZAP RS-2) had eííects obviously on soil moisture when serious drought occurred So grovvth indicators of maize such as plant height, leaf num ber and leaf area are higher than the control Drought resistant measures also make m aize developm ent stages better (ílovvering and maturing) So the yield com ponents and yiẹld of w inter m aize are higher than the control
Espescially, covering by plastic gaved the highest yield This treatm ent also provided high economic efficiency Net return gained over 3 milion VND per hecta, about 191,5% compared vvith the con troi