1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Mô hình tích hợp ALES-GIS trong đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển cây trồng nông, lâm nghiệp huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai

8 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, sự tích hợp hệ thông Tạp chi Khoa học ĐHQỌHN... Mó hình lích hợp Alcs-Gis trong đánh ụiá... Mỏ hình lích hợp Alcs-Gis tronu đánh íiiá... Mô hình lích hợp Alcs-Gis imim đánh liiá..

Trang 1

TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, KHTN & CN, T.xx, sỏ'4, 2004

M Ô H Ì N H T Í C H H Ợ P A L E S - G I S t r o n g đ á n h g i á c a n h q u a n

P H Ụ C V Ụ P H Á T T R I Ể N C Â Y T R ồ N G N Ô N G , L Â M N G H I Ệ P

H U Y Ệ N S A P A - T Ỉ N H L À O C A I

N g u y ể n C a o H u ầ n , N g u y ề n A n T h ị n h , P h ạ m Q u a n g T u â n

Khoa Đ ịa lý, Trường Đ ại học K hoa học T ự n h iê n , Đ H Q G H à N ội

Đ ặ t v ấ n đ ề

Mục tiêu của đ á n h giá thích nghi sinh th á i là xác đ ịn h mức độ t h u ậ n lợi của các địa tổng thê (đơn vị c ả n h q uan , đơn vị sin h th á i cảnh, đơn vị đ ấ t đai ) cho đôi tượng quy hoạch

ph á t triển Đôi với các đơn vị cản h quan, đ á n h giá th ích nghi có th ê được thực hiện theo

phư ơng p h á p tru n g b ìn h cộng (M ukhina, 1972; N C H u ần, 1992, 2001), p h ư ơ n g p h á p tra n g binh nh à n (A rm and, 1983), p hư ơng p h á p p h â n tích n h â n t ố (S erb en h iu k X.N, 1972;

N C H uắn, N A Thịnh, N.T.Các, 2003), p h ư ơ n g p h á p đ á n h g iá đ ấ t đ a i theo FAO (FAO, 1976; T.A.Phong, 1993) và p h ư ơ n g p h á p đ á n h g iá đ ấ t đ a i tự đ ộ n g A L E S (Rossiter, 2000;

T.A.Phong, 2001) Bài báo n ày trìn h bày mô h ìn h tích hợp Hệ th ô n g đ á n h giá đ ấ t đai tự động (ALES) và Hệ th ô n g tin địa lý (GIS) tro n g đ á n h giá th íc h n gh i dựa trê n sự k ế th ừ a kỹ

t h u ậ t đ á n h giá c ả n h q u a n tru y ề n th ô n g và kỹ t h u ậ t GIS hiện đại cho k ế t q u ả đ á n h giá có độ

c h ín h x ác cao và dễ d à n g lự a chọn c á c phương á n t h í c h hợ p

1 C ấ u t r ú c m ô h ì n h t í c h h ợ p A L E S -G IS t r o n g đ á n h g i á t h í c h n g h i s i n h t h á i c ủ a

c ả n h q u a n

1.1 Vị tr í và c h ứ c n ă n g c ủ a A L E S tr o n g đ á n h g iá th íc h n g h i

Phư ơng p h á p đ á n h giá đ ấ t đai do FAO đề x u ấ t (1976) là phương p h á p đ á n h giá có ưu thế, đã được áp d ụ n g th à n h công ỏ n h iề u quốc gia đ a n g p h á t tr iể n phục vụ cho quy hoạch sử

d ụng đ ấ t đai tro n g n hiều n ă m qua Tuy nhiên, dựa vào phương p h á p này, cách tín h toán

th ủ công tro ng bước xây d ự n g bảng thích ng h i và bước đ á n h giá tổ ng hợp có tín h c h ất lặp đi

lặp lại, đòi hỏi nh iều thời gian (n h ấ t là đôi với đ á n h giá đ ấ t đai ở quy mô lớn n h ư vùng hoặc quốc gia) và dễ xảy ra sai sót Ngoài ra, việc sử d ụ n g các b ả n g th íc h nghi không th ể trìn h bày t ấ t cả các môi q u a n hệ tương tác giữa các đặc trư n g đ ấ t đai Do vậy, mô h ìn h ALES dược xây dựng với m ục đích cung câp k h ả n ă n g tự động hoá tro n g đ á n h giá đ ấ t đai, được

th ừ a k ế và p h á t tr iể n từ phương p h á p đ á n h giá đ ấ t đai của FAO A LES đã k hắc phục được

n h ừ n g h ạ n c h ế của phương pháp FAO, có th ể áp d ụ n g với mọi quy mô lã n h thô hay loại hìn h sử d ụ n g đ ất, với điều kiện chuyên gia đ á n h giá ph ả i xây dựn g mô h ìn h đ á n h giá và cơ

sở dữ liệu cho mỗi trư ờ ng hợp cụ thể Hơn nữa, cây q uy ết đ ịn h của A LES cung cấp k h ả n ă n g

đ á n h giá lin h h o ạ t hơn so với việc xây dựng các b ả n g th íc h nghi

Theo R ossiter D.G (2000), A LES (A utomaticed L a n d E v a lu a tio n System ) là một chương t r ì n h ứng d ụ n g m áy tín h cho phép các n h à đ á n h giá đ ấ t xây dựn g mô h ìn h theo hệ

43

Trang 2

44 Nguyen Cao Huẩn, Ncuyẻn An Thịnh, Phạm Quang Tuấn

chuyên gia đê đ á n h giá k h ả n ă n g thích nghi đ ấ t đai tự động th e o phương p h á p của FAO Đối với các nước đ a n g p h á t triển , mục đích ch ín h của các ứ ng d ụ n g ALES là cho phép sứ dụng số liệu đ ấ t đai tạ i mọi tỷ lệ nghiên cứu, òũng n h ư dễ d à n g tra o đổi dữ liệu q u a m áy tín h với cơ sở dữ liệu đ ấ t đai quốc gia hoặc các cơ sở lưu tr ữ sô' liệu đ ấ t đai cấp tỉn h và huyện Đôi với các nước p h á t triển , A LES đã được ứng d ụ n g để đ ịn h giá đ ấ t n ô n g nghiệp, lưu trữ các k ế t q u ả điều t r a và k h ả o s á t đ ấ t đai Ưu t h ế ở các nưốc p h á t triể n là có được cơ

sở dữ liệu đ ấ t đai tốt, n ên r ấ t t h u ậ n lợi khi thực hiện công việc n h ậ p , xử lý, x u ấ t dữ liệu bằn g A LES và đưa vào các chương tr ì n h tín h to á n chi tiế t tro n g đ á n h giá đ ấ t đai

Trong đ á n h giá c ả n h q u an, A LES được xem là một hệ th ô n g hỗ trợ q u y ế t đ ịn h với sự trợ giúp của m á y tín h , là công cụ m ạ n h cho ứng dụ n g đ á n h giá th íc h nghi c ả n h q u a n về m ặ t

tự nhiên Đồng thòi, các ng uồ n th ô n g tin tự nhiên này có th ể được liên k ế t với các th ô n g tin kinh t ế đê đưa đến m ột phương p h á p đ á n h giá cảnh q u a n tổng hợp - đ á n h giá k in h t ế sinh

th á i của cảnh q u a n (N C H uần, 2002) phục vụ cho công tác quy hoạch sử d ụ n g hợp lý tài nguyên vả bảo vệ th iê n nhiên

1.2 P h ư ơ n g th ứ c d á n h g iá th íc h n g h i c ả n h q u a n tr ê n n ê n A L E S

Đ án h giá thích nghi trô n n ền ALES được thực hiện b ằ n g cách xây dựng các cây quyết

đ ịn h (decision tree) Thực chất, đây là m ột giải p h á p suy lu ậ n đa cấp vối số liệu đã được

p h â n loại, thực h iện theo cách thức “y êu cầu-đáp ứng” để đưa đ ến k ế t q uả đ á n h giá cuối

cùng Theo cách thức này, A LES sẻ đ ặ t câu hỏi về giá trị của mỗi đặc trư n g c ả n h q u a n liên quan theo th ứ tự lầ n lượt cho đến khi có đủ th ô n g tin để xác đ ịn h tín h thích hợp của đơn vị

c ả n h q u a n đôi với loại h ì n h s ử d ụ n g đ ấ t T rong ALES, c â y q u y ế t đ ị n h đượ c s ử d ụ n g VỚI m ụ c

đích: (1) P h â n loại các chỉ tiêu đưa vào đ á n h giá trê n cơ sở dữ liệu đặc tín h c ả n h q uan ; (2) Xác định các c ả n h q u a n k hôn g thích nghi đối vói cây trồng; (3) P h â n cấp mức độ thích nghi của các cản h q u a n đôi với cây trồng Các cây q u y ế t định được xây d ự n g bởi c h u y ê n gia lập

mô hình đánh giá, được xem xét chi tiết trong tính toán kết quả đánh giá và sử dụng dữ liệu

về châ't lượng c ả n h q u a n đổi với mỗi đơn vị c ả n h q u a n được đ á n h giá Cây q u y ế t định có nhiều ưu điểm, đặc b iệ t cho phép người xây dựn g mô h ìn h đ á n h giá và người sử d ụ n g tr ì n h bày rõ rà n g các bước đ á n h giá tro n g q uá tr ì n h sử d ụng đê đ ạ t tới m ột quyết đ ịnh T uy vậy, cần ph ả i dựa tr ê n suy lu ậ n logic của các ch u y ên gia đê k iểm ngh iệm xem tiế n t r ì n h đ ạ t tối một quyết định tro n g A LES đ ú n g đ ắ n đến mức độ n h ư th ê nào

Xây dựng cây quyết đ ịn h là giai đoạn q u a n trọn g n h ấ t, q u y ế t đ ịn h tín h c h ín h xác của kết quả đ á n h giá Do đó, k h i q uy ết đ ịn h m ột cấp thích nghi cần có sự th a m gia ý k iến của

n h à chuyên môn

1.3 H a n ch ê c ủ a A L E S và s ự c ầ n th iế t tíc h hợp A L E S -G IS

H ạn chê của A LES là k h ôn g th ê biếu diễn dữ liệu kh ôn g gian b ằ n g b ả n đồ, tro n g khi

đó, hệ thô ng tin địa lý lại là hệ th ô n g lý tương tron g p h â n tích k h ông gian và biểu th ị các kết quả đ á n h giá thích nghi bơi A LES dưới d ạ n g các lớp dữ liệu Do đó, sự tích hợp hệ thông

Tạp chi Khoa học ĐHQỌHN KH TN & C N 7 XV Sô'4 2004

Trang 3

Mó hình lích hợp Alcs-Gis trong đánh ụiá. 45

đ á n h giá đ ấ t đai tự động (ALES) và hệ thông tin địa lý (GIS) có th ê cho ra các đặc trư n g vê cản h quan k h u vực ng hiên cứu th u được từ p h â n tích các bản đồ hay p h â n tích GIS, thông qua liên k ế t với m ột sỏ p h ẩ n mềm GIS n h ư M aplnfo, Arclnfo h ay Idrisi, đồng thời đảm bảo thực h i ệ n đ á n h g i á t h í c h n g h i s i n h t h á i v à b i ể u t h ị t r ự c q u a n k ế t q u ả đ á n h g iá t r ê n b ả n đồ

Mô h ì n h tích họp này có chức n ă n g ưu thê hơn so với n h iề u mô h ìn h đ á n h giá thích nghi đã được sử d ụ n g và cho k ê t q u á đ á n g tin cậy

1.4 C ấu tr ú c m ô h ìn h tíc h hợp A L E S -G IS

Cấu trú c mô h ìn h đ á n h giá thích nghi cảnh q u a n tr ê n n ề n A LES-GIS bao gồm 3 bộ phận: (a) Dừ liệu đ ầ u vào là n h u cầu sin h th á i cây trồ n g và b ả n đồ c ản h q u a n liên kết với

ma t r ậ n thuộc tín h c ản h q u a n k h u vực nghiên cứu; (b) N h ập, xử lý và đ á n h giá, x u ấ t dừ liệu

nhờ ALES-GIS tương tác với chuyên gia đánh giá thông qua modul Ales+->Xbase của ALES;

(c) Dữ liệu đ ầ u r a là ma t r ậ n thích nghi liên k ế t với b ả n đồ đ á n h giá tổng hợp (bản đồ đ á n h giá thích nghi) (hình 1)

H ì n h 1 C ấ u tr ú c và chức n ă n g c ủ a mô h ì n h tích hợp A L E S -G IS

t r o n g đ á n h giá th íc h n g h i s in h t h á i c ủ a c ả n h q u a n

2 Ư n g d ụ n g m ô h ì n h t í c h h ợ p A L E S -G IS đ á n h g iá t h í c h n g h i c ả n h q u a n đ ố i v ới

c â y t r ồ n g n ô n g , l â m n g h i ệ p h u y ệ n S a P a

2.1 Q u y t r ì n h đ á n h g iá th íc h n g h ỉ với s ự th a m g ia c ủ a A L E S -G IS

N h ữ n g cây trồ n g nông-lâm nghiệp có h iệu qu ả k in h t ế và sin h th á i cao tạ i h uy ện Sa

Pa, tín h Lào Cai được lựa chọn đưa vào đ á n h giá là cây ă n q u ả và cây công nghiệp dài ngày

Tạp chi Khoa học D H Q G IIN K i n N & CN T.xx S ố4 2004

Trang 4

46 Nguyễn Cao Huần, Nguyồn An Thịnh, Phạm Quang Tuấn

á nhiệt đới (Lê - P yrưs c o m m u n is , Chè - C am ellia sin en sis), cây lâm n gh iệp và cây thuốc (Tông quá sủ - A ln u s n ep a n en sis, T hảo q uả - A m o m u m tsaoko) và cây ra u á n h iệ t đới (Su su

- S ech iu m edule) Quy trìn h ứng d ụ ng mô hình tích hợp ALES-G IS tro n g đ á n h giá thích

nghi sinh th á i của các đơn vị cảnh q u a n huyện Sa P a đổi với n h ữ n g cây trồ n g nêu trê n bao

gồm 2 giai đoạn với 11 bước (hình 2): G iai đoạn A gồm các bước 1, 2, 3, 4, 5, 6 được thực hiện

nh ư trong n h ữ n g bước đầu của đ á n h giá cảnh q u a n tru y ề n thông, lầ n lượt từ xác định mục tiêu, quy mô và tỷ lệ đ á n h giá, đôi tượng và n h u cầu sin h th á i cây trồ n g đưa vào đ á n h giá (bước 1 đến 4) đến th ô n g kê đặc điểm các đơn vị c ản h q u a n và đ á n h giá riêng các chỉ tiêu

(bước 5, 6) G iai đoạn B gồm các bước 7, 8, 9, 10, 11 được thực h iện với sự trợ giúp của

ALES-GIS, thực c h ấ t là giai đoạn đ á n h giá b ằng cây q uyết định tr ê n cơ sở tri thức chuyên gia Các bước đ á n h giá được thực hiện lầ n lượt từ n h ậ p dữ liệu (đưa các đặc trư n g cảnh quan vào ALES), xây d ựng cây quyết đ ịn h trê n n ề n ALES, đ á n h giá tr ê n cơ sở dữ liệu bằ n g

mô hình được xây dựng (bước xử lý dữ liệu bằng ALES), k ế t x u ấ t và tr ì n h diễn k ết quả trê n bản đồ (GIS th a m gia vào bước này) và kiểm nghiệm thực tế Bước 5 v à bước 7 liên hệ vối

n h a u thông qua modul Ales<->Xbase của ALES Tri thức chuyên gia th a m gia vào q uá trìn h

xây dựng mô h ìn h đ á n h giá (liên hệ bước 6 với bước 8) và đưa k ế t qu ả đ á n h giá cho cộng đồng địa phương kiếm tr a tín h đú ng đ ắ n của k ế t qu ả đ á n h giá (bưốc 11)

(1) Xác định mục tiêu đánh giá

(2) Xác định quy mò và tỷ lệ dánh giá

(3 )' X á c đ ịn h đ ổ i tư ợ n g c â y trố n g d á n h g iá

(5) T h ô n g k ê dặc

d i é m cá c dơn v ị

c à n h qu an

• I 1"

(4) Xác định nhu cẩu sinh thái cây trống

ĩ

(6) L ụ a c h ọ n v à p h â n c ấ p th íc h n g h i

c á c c h i tié u d á n h g iá (d á n h g iá riê n g )

: -

: -Ales <-> Xbas<

Ợ ) Đ ư a c á c d ặ c trư ng c ả n h

q u a n v à o A L E S

(8) Xây dựng cây quyết định

- ĩ - r? r, H ' "

ĩ -(9) Máy tính xử lý và đánh giá

- m— , m ppn Ẹặ— I -(10) Kết xuất và trình diễn kết quả

(1 1 ) K iể m tra t h ụ t té,

lâ y ỷ k iế n dịa p h u ũ ìig

Hình 2 Quy trình ứng dụng mô hình tích hợp ALES-GIS đánh giá thích nghi sinh thái của các

đơn vị cảnh quan đôi với cây trồng nông - lâm nghiệp huyện Sa Pa, tính Lào Cai

Tạp chí Khoa học Đ tìQ G H N K IỈT N á CN T.xx Số4 2004

Trang 5

Mỏ hình lích hợp Alcs-Gis tronu đánh íiiá 47

T ro n g quv tr ì n h đ á n h giá nêu ở h ìn h 2, n hiệm vụ của A LE S-G IS là chỉ r a được mức

độ thích hợp đôi với cây trồ n g về m ặ t tự n h iê n m à kh ôn g tín h đến các điều kiện k in h t ế và

th ê hiện k ế t q u ả tr ê n b ả n đồ đ á n h giá ALES đóng vai trò t h iế t k ế k h u n g giúp chuyên gia xây dựng mô h ìn h đ á n h giá và không cung cấp nguồn thôn g tin ch u y ên gia Cây quyết định

tro ng quy tr ì n h đ á n h giá n à y tậ p tru n g vào các n h â n tố sin h t h á i h ạ n c h ế đôì với cây trồng

đ á n h giá N ếu m ột đơn vị c ả n h q u a n được đ á n h giá không th íc h nghi thì được đưa vào p h â n loại tự động mức độ “N” Đôi với các đơn vị c ả n h q u a n k h ác k h ô n g ở mức “N”, đ á n h giá thích nghi sin h t h á i có th ê được sử d ụ n g đê p h â n chia ra các mức độ th íc h hợp dựa vào điều kiện sin h th á i theo các cấp: r ấ t thích nghi (Sl), thích nghi (S2) và ít th íc h nghi (S3), s a u đó p h â n

h ạ n g theo mức độ thích nghi phục vụ cho các bước đ á n h giá tiế p theo

2.2 D ặ c đ iế m c ấ u tr ú c c ả n h q u a n h u y ê n S a P a

H u yện Sa P a n ằ m tro n g trụ c k in h t ế xã hội Lào Cai - Sa Pa có diện tích tự nhiên 678,60 kmr, gồm 17 xã và th ị t r ấ n Sa Pa Đ iều kiện tự n h iê n lã n h th ổ Sa P a đa dạng, phức tạp, được p h â n hoá t h à n h 5 kiểu cản h q u a n đặc trư n g về n ề n tả n g v ậ t c h ấ t r ắ n -dinh dưỡng, điểu kiện n h iệ t ẩ m và lớp p h ủ thực vật N hìn chung, đây là v ù n g sin h th á i núi cao đặc th ù

có điều kiện tự n h iê n tươ ng đôi th u ậ n lợi cho sự p h á t tr iể n n h iề u loại cây trồ n g nông, lâm

nghiệp á n h iệ t đới: (1) N ề n tả n g vậ t chất rắn - d in h dưdng: S a P a n ằ m hoàn to à n trong đới

F a n x ip a n g với dãy núi đ ịa lũy H oàng Liên Sơn kiểu phức nếp lồi với hai cán h cấu tạo bởi đá hiến c h ất Proterozoi, Paleozoi và một diện tích lớn các đá xâm n h ậ p m acm a a x it g ra n it phức

hệ Pò Sen, Yẽ Yên Sun T rê n nền địa chất, địa h ìn h được đặc tr ư n g bởi nhóm kiểu địa hình sườn kiến tạo và kiến trú c bóc mòn; nhóm kiểu địa h ìn h n guồ n gốíc bóc mòn tống hợp (địa hình bề m ặ t s a n bằng, địa h ìn h sườn bóc mòn tổng hợp và sườn trọ n g lực), đ ịa h ìn h karst; nhóm kiêu địa h ìn h do dòng chảy (địa h ìn h bãi bồi, các bề m ặ t tích tụ hỗn hợp aluvi-deluvi- proluvi h iệ n đại và bê m ặ t tích tụ coluvi-deluvi) Thổ nhưỡng p h â n hoá t h à n h 5 nhóm đ ấ t chính: đ ấ t m ù n thô núi cao (HT), đ ấ t m ù n a lit (HA), đ ấ t m ù n đỏ v à n g (FH), đ ấ t đỏ vàng

n h iệt đới (F), đ ấ t phù sa sông suốỉ (Ps) và đ ấ t dốc tụ (D) (2) N ề n tá n g n h iệ t âm : N ét đặc sắc

của khí h ậ u Sa P a lả sự p h â n hoá đa d ạ n g theo đai cao, h ìn h t h à n h bôn kiêu k h í hậu: kiểu khí h ậu m ù a hè m á t - ấm , m ù a đông rét - hơi ẩm (đai cao 700-1600m); kiểu khí h ậ u m ù a hè

m á t - hơi ẩm, m ù a đông r é t - ẩ m (1600-2400m); kiểu k h í h ậ u m ù a hè m á t - ẩm , m ùa đông

r ấ t rét (2400-2800m); kiể u k h í h ậ u m ù a hè lạ n h - ẩm, m ù a đông r ấ t ré t - r ấ t ẩm (>2800m)

(3) Lớp p h ủ th ự c vật: th á m thự c vậ t nguyên sin h và th ứ sin h n h â n tác p h â n hoá theo đai cao, với k iể u rừ n g kín á n h iệ t đới m ưa m ù a thường x a n h cây lá rộng ưu th ê họ Fabaceae, Lauraceae, R ubiaceae, Theaceae, Lam iaceae, Z in g ib eraceae, Cyperaceae, Poaceae; kiểu rừ ng hỗn giao cây lá rộng - lá kim ẩm á n h iệ t đới ưu t h ế họ F abaceae, L a u ra cea e, Theaceae,

M agnoliaceae', kiêu t r ả n g cây bụi th ứ sin h ưu th ê họ M oraceae, T heaceae; kiể u rừ n g tre nứa

th u ầ n loại hoặc hỗn giao cây gổ - tre nứa; kiểu tr ả n g cỏ th ứ sin h ưu th ê cỏ tr a n h , lau lách, chít (đai cao 700-1600m); kiểu rừ n g kín á n h iệ t đới m ư a m ù a th ư ờ n g x a n h cây lá rộng - lá

kim hỗn giao ưu t h ế họ F abaceae, L a u ra cea e, M agnoliaceae (đai cao 1600-2400m); kiêu

Lap chi Khoa học ĐHQGHN KIII /V á CN r.xx Sổ4 2004

Trang 6

48 Nguyễn Cao Huán, Nguyễn An Thịnh, Phạm Quant* Tuấn

rừng cây gỗ lùn ưu t h ế Đỗ quyên cR hododendron fleuryi) (đai cao 2400-2800m); kiêu rừ n g cây lá kim ưu th ê Dẻ tụn g, T h iế t sam (Tsuga y u n n a n e n sis) (đai cao >2800m) T h ả m thự c vật th ứ sin h nuôi trồng n h â n tạo chủ yếu lúa nương và hoa m à u tr ê n nương rẫy; lúa nưốc

trê n ruộng bậc th a n g ; cây trồ n g dài ngày á n h iệ t đối; rừ n g trồ n g với ưu hợp T h ảo quả

(A m o m u m tsaoko), S a m u (C u n n in g lanceolata), Tông q u á s ủ (A ln u s nepa ln ensis), Bồ đề (S ty ra x to n k in e n sis).

Sự p h â n hoá tổng hợp điều kiện tự n h iê n của h u y ệ n Sa P a được th ê h iệ n tr ê n b ả n đồ cảnh q u a n tý lệ 1:50.000 với đơn vị cơ sở là dạng cảnh q u an T ấ t cả các tư liệu b ả n đồ c ả n h

qu an được xây dựng với các đặc tín h của từ n g đơn vị cơ sỏ được p h â n chia là n h ữ n g dữ liệu đầu vào q u a n trọ n g cho đ á n h giá thích nghi sinh th á i của cây trồng

2 3 K ết q u á đ á n h g iá th íc h n g h i s in h th ả i c ủ a cá c d ơ n vị c ả n h q u a n h u y ệ n S a P a

d ô i với cà y tr ồ n g

Lựa chọn ch í tiêu đư a vào đ á n h g iá thích nghi sin h th á i K ết hợp p h â n tích môi q u a n

hệ hữu cơ của các cây trồ n g lựa chọn (Lê, Chè, Tông q u á sủ, T h ảo quả, Su su) và các điều kiện sinh th á i với đặc trư n g của các đơn vị c ả n h quan, đã lựa chọn 17 chì tiêu đ áp ứng n h u

cầu sinh th á i cây trồ n g cho đ á n h giá thích nghi, bao gồm: (1) N h ó m ch í tiêu nền n h iệ t - â m

và thời tiết cực đoan: n ền n h iệ t ẩm: lượng m ưa tru n g b ìn h n ă m (r), n h iệ t độ t r u n g b ìn h n ă m (t), tổng n h iệ t n ăm (tt); n h â n tô thòi tiế t cực đoan: sô' ngày có sương muôi tro n g n ă m (f) (2)

N h óm chí tiêu cơ lý và d in h dường đất: nhóm chỉ tiêu đáp ứ n g điều kiện p h á t t r i ể n rễ của

cây trồng: loại đ ấ t (p), tầ n g dày đ ấ t (d), th à n h p h ầ n cơ giới (te), độ đá lẫn tầ n g m ặ t (sm), mức độ tiêu th o á t nước (ir); chỉ tiêu th u ậ n lợi cho xây dựng đồng ruộng: độ dốc (s); chỉ tiêu

độ độc của đ ấ t đổì với cây trồng: độ pH của đ ấ t (ph); chỉ tiê u d in h dưỡng đất: N tổn g s ố (n),

K tổng sô' (k), p tổng sô" (po), độ m ù n (om) S() lượng chỉ tiêu lựa chọn đưa vào đ á n h giá ph ụ thuộc vào đặc tín h sin h th á i của từ n g loại cây trồng: 11 chỉ tiêu đôi với cây Lê, cây Chè - 13 chỉ tiêu, Tông q uá sủ - 9 chỉ tiêu, Thảo q u ả - 12 chỉ tiêu, Su su - 14 chỉ tiêu

Đ ánh g iá riêng dược tiến h à n h b ằ n g cách xây dựng b ả n g c h u ẩ n đ á n h giá t h à n h p h ầ n

theo từ n g cấp thích nghi tr ê n cơ sở n h u cầu sin h th á i cây trồ n g và đặc tín h của các đơn vị cảnh quan

Tiến h à n h xây d ự n g cây quyết đ ịn h trong A L E S D ựa t r ê n k ế t q u ả đ á n h giá riên g đôi

với cây trồng, cây quv ết định sè cho ra các mức độ từ r ấ t th íc h nghi (S l), thích nghi (S2), ít thích nghi (S3) đến không thích nghi (N)

Tổng hợp k ết q u ả đ á n h giá trê n nền ALES-GIS cho k h u vực n g h iê n cửu, đã xác định được h ạ n g thích nghi đôi với cây Lê là 24665,1 h a (chiếm 36,35% tô ng diện tích), Chè 5234,0

ha (7,71%), Tống q u á s ủ 19882,7 h a (29,3%), Thảo q uả 23133,3 h a (65,91%), Su su 4832,2

ha (7,12%) (bảng 1)

Tạp chí Khoa học D IIQ G I/N K I U N & CN T.xx So 4 2004

Trang 7

Mô hình lích hợp Alcs-Gis imim đánh liiá 49

B ản g 1 Kết quả đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của cảnh quan huyện Sa Pa

đôi với cây trồng nông - lâm nghiệp (đơn vị: ha)

T ổ n g d iệ n t í c h đ á n h g iá : 6 7 8 6 0,0 (h a )

Mô h ìn h tích hợp A LES-G IS cho k ế t q u ả đ á n h giá thích nghi k h á hợp lý với thực tiễn

Do n hữ ng đặc th ù về đ iều kiện tự nh iên vùng núi cao với n h ữ n g điều kiện h ạ n chê về khí hậu, địa h ìn h và thô nhưõng, k ế t quả đ á n h giá cho th ấ y tro n g k h u vực ng h iê n cứu không có đơn vị c ả n h q u a n nào ở mức độ r ấ t thích nghi (Sl) và thích nghi (S2) Diện tích ít thích nghi (S3) và không thích nghi (N) khác n h a u đôi với các loài cây trồng:

- Đỏi với cây Lê: mức độ ít thích nghi p h â n bô" tậ p tr u n g trê n các d ạ n g c ả n h q u a n sườn

bóc mòn tống hợp dốc <20° và bề m ặ t s a n b ằ n g thuộc các xã B ản Hồ, N ậm Sài, N ậm Cang,

Tả Van, S a n Sả Hồ, thị t r ấ n Sa P a và p h â n bô' rả i rác ở các xã T r u n g Chải, B ản Khoang, Tả

G iang P h ìn h , Tả Phin Các d ạ n g c ả n h q u a n có mức độ không th íc h nghi chiếm diện tích ưu

t h ế (63,65% tống diện tích tự nhiên), chủ yếu do các điều kiện h ạ n c h ế về độ dốc (s), loại đ ấ t (p) và sương muôi (f)

- Đôi với cây Chè: Mức độ ít thích nghi thuộc về các d ạ n g cản h q u a n sườn dốc tạo đồi

thoải 8-15", p h â n bô' rải rác ở các xã Lao Chải, S a n Sả Hồ, T ả P h in , H ầ u Thào, T ru n g Chải

và thị t r ấ n Sa Pa Mức độ không thích nghi chiếm p h ầ n lớn diện tích (92,29%), do các điều kiện h ạ n c h ế về lượng m ưa tr u n g b ìn h n ă m (r) và n h iệ t độ tr u n g b ìn h n ă m (t)

- Đôi với cây Tháo qu á và Tông quá sủ: mức độ ít thích nghi chủ yếu tr ê n các clạng

canh q u a n sườn dốc <30°, p h â n bô tậ p t r u n g ở các xã Bản Khoang, Tả P h in , T r u n g Chải, Sa

Pả, H áu Thào, S a n Sả Hồ, T ả G iang P h ìn h , T ả Van, N ậ m Sài, Bản Hồ, N ậm C an g và thị

trấ n Sa Pa Mức độ k hô ng thích nghi (34,09% tổng diện tích đối với T hảo quả, 70,7% đối với

Tông q u á sú) do các đ iều kiệ n h ạ n chê vê n h iệ t độ tr u n g bình n ă m (t) và độ dôc (s)

- Đôi với cây S u su: mức độ ít thích nghi tr ê n các d ạ n g c ả n h q u a n có độ dốc 15-20°,

p h â n bô* ở các xã S a n s ả Hồ, Lao Chải, Tả Phin, H ầ u Thào và to à n bộ th ị t r ấ n Sa Pa - 0 Quy Hồ Các d ạ n g cản h q u a n có mức độ không thích nghi chiếm đa sô" diện tích (92,88% diện tích tự nhiên), chủ yếu do các điều kiện h ạ n c h ế về lượng m ư a (r), độ đá lẫ n tầ n g m ặ t (sm) và mức độ tiêu th o á t nước (ir)

3 K ế t l u ậ n v à k i ế n n g h ị

Đ á n h giá thích nghi sin h th á i của cản h q u a n đôi với cây trồ n g nông - lâm nghiệp (cụ thê cây ă n q uả và cây công nghiệp dài ngày á n h iệ t đới, cây lâm nghiệp, cây thuốc, cây ra u á nhiệt đới) là một tro n g n h ữ n g n h iệ m vụ q u a n trọ n g và cần th iế t cho công tác quy hoạch sử

d ụng đ ấ t hu y ệ n Sa Pa, tỉn h Lào Cai Kết q uả ngh iên cứu đ ạ t được là cơ sở khoa học đáng tin cậy cho các n h à q u ả n lý hoạch định diện tích p h á t triển cây trồ n g hợp lý tại h uyện Sa Pa

Tạp clìí Khoa hục Đ H Ọ G Ỉ/N K ÍỈT N & CN, T.xx, Sô'4, 2004

Trang 8

50 Nguyễn Cao Huần, Nguyen An Thịnh, Phạm Q uang Tuấn

Áp d ụ n g mô h ìn h tích hợp hệ th ô n g đ á n h giá đ ấ t đai tự động (ALES) v à hệ th ô n g tin địa lý (GIS) tro n g đ á n h giá thích nghi sin h th á i của c ả n h q u a n t iế t kiệm thời gian, đồng thòi cho kết q uả đ á n h giá với độ tin cậy cao, cần được tiếp tục hoàn th iệ n vê cơ sở lý l u ậ n và ứng d ụ n g thực tiễn

Bài báo được h o à n t h à n h nhò sự hỗ trợ k in h phí của chương t r ì n h N g h iê n cứu cơ bản,

mã sô' 742704 và đê tà i đặc b iệ t QG.02.15, Đại học Quốíc gia H à Nội

TÀI L IỆ U THAM KHẢO

1 Nguyễn Cao Huần, Đánh giá các tống hợp th ể lãnh th ổ tự nhiên p h ụ c vụ sử d ụ n g hợp lý tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên tính B ình T h u ậ n , Luận án PTS (tiêng Nga) Kiev, 1992,

lõOtr

2 Nguyễn Cao Huán, Tiếp cận kinh tê sinh thái trong địa lý ứng dụng, Tạp ch í Địa lý nhân

và n , Hà Nội, sô' 1(2001), tr.8-13.

3 UBND huyện Sa Pa, Quy hoạch p h á t triển kinh tế xã hội huyện S a Pa, tín h Lào Cai giai đoạn 1999-2010 Lào Cai, 1999.

5 Rossiter D.G & Van Wambeke A.R., A utom ated L a n d E valuation System A L E S version

4.65 User’s Manual, D epartm ent of Soil, Crop & Atmospheric Science SCASeaching Series

No T93-2 Revision 6 Ithaca, NYƯAS, 2000

VNU JO URN AL OF SCIENCE Nat., Sci., & Tech., T x x , N04, 2004

A N I N T E G R A T E D A L E S -G I S M O D E L IN L A N D S C A P E E V A L U A T IO N

F O R C U L T I V A T E D C R O P D E V E L O P M E N T IN S A P A D I S T R I C T

LAO CAI P R O V IN C E

N g u y e n C a o H u a n , N g u y e n A n T h i n h , P h a m Q u a n g T u a n

D e p a rtm e n t o f G eography, College o f Science, V N U

The article h a s d e a lt w ith th e in te g ra te d ALES-GIS model in la n d s c a p e evalu atio n, based on tra d itio n a l la n d sc a p e /la n d -e v a lu a tio n m ethod a n d m o d e rn GIS technology The model h a s 3 parts: (a) The d a ta in p u t including ecological r e q u ir e m e n t of crop an d landscape m a p lin k in g w ith la n d sc a p e p ro perty m a trix ; (b) A L E S a n d G IS softw are

in te ra cted w ith e v a lu a tio n ex perts; (c) T he d a ta o u tp u t t h a t a re e v a lu a tio n r e s u lts m a trix linking with ecological s u ita b ility maps ALES-GIS model h a s a d v a n ta g e s for e v a lu a tin g landscape s u ita b ility w ith g re a t accuracy a n d e asie r selection of a d a p ta b le scenario The resu lts of the in te g ra te d A LES-G IS model application in la n d sc a p e e v a lu a tio n for c u ltiv ated crops of pear, tea, n e p ale se alder, card am o n a n d chayote show s t h a t : in Sa P a te rrito ry of Lao Cai province, th e re a re 24665.1 h a su ita b le for pear, 62626.0 h a for te a , n e p a le s e ald er

* 19882.7 ha, c a rd a m o n - 23133.3 h a a n d chayote - 4832.2 ha T h e s e s tu d y re s u lts are necessary for a d ju s t m e n t of la n d use p la n n in g for cultiv a ted c rop s g row in g in Sa Pa district

Tạp chỉ Khoa học ĐHQGHN K I Í Í N ả CN, ĩ XX S ố4 2004

Ngày đăng: 15/12/2017, 01:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm