1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Nghiên cứu mối tương tác Đất - Biển phục vụ quản lý thống nhất đới bờ vịnh bắc bộ

8 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hộ thông cấp thấp này đểu có môi .tương tác qua lại với nhau trong một hộ thông lớn thông n h ấ t và chịu ành hướng của nhiều nh ân tô khác nhau cả từ phía lục địa lẳn từ phía hiển..

Trang 1

TAP CHl KHOA HOC ĐHQGHN KHTN & CN T XIX sò 4 2003

NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG TÁC ĐẤT - BIÊN

Vù V ăn P h á i, N g u y ể n Hoàn, N g u y ể n H iệu

Kh oa Đ ịa lý, Trường Đ ạ i học K h oa học T ự nhiên, Đ H Q G Hà Nội

1 Mở đ ầ u

Đới bờ v ịn h B á c B ộ th u ộ c V iệt N a m n ằ m ở bờ t â y củ a v ịn h có d ư ờ n g bờ kéo dài từ

M óng Cái đ ến H ải V â n với c h iều dài k h o ả n g 120 0 km v ề mật h à n h ch ín h , nó th u ộ c

q u y ền quản lý c ủ a 11 tỉn h là Q u ả n g N in h , Hải P h ò n g , T h á i B ìn h , N a m Đ ịn h , N in h

B ình, T h a n h H oá, N g h ệ An, H à T ìn h , Q u ả n g B ìn h , Q u ả n g Trị v à T h ừ a T h i ê n - H u ế Khu vực có d iệ n tích c h iế m 19,2%, d ân sô' c h iế m 22,6% so với cả nước v à m ật độ t r u n g bình là 272 n g ư ờ i/k m 2 (tron g khi cả nước là 231 n g ư ò i/k m 2) T u y n h iê n , n ếu ch ỉ giới h ạ n trong k h o ả n g c h iể u rộ n g 5 0 k m kể từ đ ư ò n g bờ biên th i m ậ t dộ d â n sô tru n g b ìn h tro n g

v ù n g có th ể đ ạ t k h o ả n g 9 0 0 n gư ờ i/k m 2 (cao hdn gần 4 lầ n so với m ậ t đ ộ c h u n g củ a cả nước) M ặ t kh ác, đỏi bờ b iể n ỏ k h u vực n à y c ủ n g là nơi đ ổ v à o c ủ a các hệ th ố n g s ô n g lỏn, như hệ th ố n g s ô n g H ồ n g - T h á i B ìn h , sô n g M ã -C h u , s ô n g C ả, s ô n g G ia n h , s ô n g Hường C ùn g n h ư n h iề u nơi k h ác trên t h ế giới, đới bờ tâ y v ịn h B ắc B ộ có độ n h ạ y c ả m rất cao, dồng thời r ấ t p h o n g p h ú tà i n g u y ê n cả s in h v ậ t lẫ n k h ô n g sin h vật T ro n g

n h ữ n g n ăm g ầ n đ â y và sá p tới, việc sử d ụ n g các n g u ồ n tà i n g u y ê n n à y cho n h iề u m ụ c đích khác n h a u s ẽ n g à y c à n g liê n q u a n n h iề u với s ự gia t ă n g d â n s ố và các nh u c ầ u khác của quá trìn h p h á t tr iể n k in h t ế - x ã hội Các tác d ộ n g n à y c ủ a con người c ù n g với các tác dộng của tự nhiên sẽ gảy ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến đổi môi trường đói

bờ khu vực Đ ể d u y trì v à b ảo v ệ được n g u ồ n tài n g u y ê n c ũ n g n h ư môi trường đỏi bò tâ y

v ịn h BÁc Bộ, đ ến n a y đà có k h á n h iề u để tà i và c ô n g trìn h n g h iê n cứ u thuộc cá c cấp

q u ả n lý khác n h a u được th ực h iệ n và đã có m ột s ố k ế t q u ả n h ấ t đ ịn h [3, 8, 9, ) S o n g

do các cách tiếp cậ n k h á c n h a u và n g h iê n cứu ch ư a đ ồ n g bộ, n ê n cá c giải p h á p q u ả n lý dưa ra chư a đ ạ t h iệ u q ủ a n h ư m o n g m u ôn T ron g bài báo n à y c h ú n g tôi sẽ tr ìn h bày

m ột trong n h ữ n g c á ch tiế p c ậ n n g h iê n cứu p h ục vụ c h o việc q u ả n lý th ô n g nhất đới bờ

m a n g lại h iệu quà cao và dã được áp d ụ n g ở n h iề u nước trên t h ế giới.

2 Quan niệm và phương pháp n ghiên cứu

Đà từ lâu, các n h à n g h iê n cứu cho r ằ n g đới bò là m ộ t hộ t h ố n g tự n h iê n m ỏ có

n h iều hợp p h ầ n t h a m gia v à o cấu trúc củ a nó S o n g th e o C ục Môi trư ờ n g Anh qu ốc thì các hợp phần n à y được gộp lại th à n h 3 n h óm là: cá c đặc tr ư n g tự nh iên ; di s ả n t h iê n

nh iên và các h ìn h thức sử d ụ n g (h ình 1) Vì vậy, tr o n g q u á trìn h t iế n hoá, dới bờ luôn chịu tác động tư ơng hỗ giữa các hợp p h ầ n tron g h ệ (ch ủ q u a n ) c ủ n g n h ư với các h ệ khác (k hách quan).

36

Trang 2

H ìn h 1 Ccic yếu tỏ của môi trường đới bờ [2]

N êu xem đối b ò t â y v ịn h B ác Hộ là một hộ thcYnpr lớn thì có t h ể c h ia t h à n h 4 hệ

th òng cấ p th ấ p hơn là cử a sông, đ ầ m phá v ịn h và biển mở [7] Bốn hộ th ố n g n à y c ủ n g

tương đương với 1 dờn vị đất ngập nước ven bờ trong khu vực Các hộ thông cấp thấp này đểu có môi tương tác qua lại với nhau trong một hộ thông lớn thông n h ấ t và chịu ành hướng của nhiều nh ân tô khác nhau cả từ phía lục địa lẳn từ phía hiển Còn con người là tác n h â n q u a n trọng n h ấ t vừa tham gia hoạt (lộng bên ngoài hệ vừa là một hợp phần của hệ bờ Từ quan niệm như vậv, có thể thấy một hệ thống tự nhiên dù lớn hay nlìỏ đều có một trạ n g thái câ n bằng động tại một thời điểm nào đó Khoảng thòi gian đố đ ạt được tr ạ n g thái cân băng động tuỳ thuộc vào quy mô của hộ Quy mô của hộ cảng lớn thì khoảng thời gian càng dài và ngược lại Tuy nhiên, các hợp ph ần trong hộ củns như các tác nhân từ bên ngoài luôn thay đổi do tự nhiên hoặc do tác động của con ngiùíi nên trạ n g thái của hộ củng luôn biên đôi, thậm chí có th ể chuyển từ hộ này sang

hộ khác (vùng vịnh th à n h cửa sông và ngược lại bãi biển th à n h nương dâu và ngược

lại V.V.) Vì vậy, tro n g q u á trình n g h iê n cứu cầ n tu â n th ủ th e o 4 n g u y ê n lý cơ bản sau:

tính đồng dạng, đột biến ngưỡng, phán ứng d â y chuyền và thời gian.

Do tính phức tạp và nhạy cảm của đới bờ vịnh Bác Bộ như vậy nên cần sử dụng nhiêu phương pháp khác nhau Trong quá trình nghiên cứu các phương pháp sau đây

luỏr được sử dụng cả khi phân tích tài liệu văn phòng củng như khảo s á t thực địa:

/',//»í u Khoa iu h Đ H Q G H \ K / r rV c \ T Y/Y sò 4, 200.Ì

Trang 3

38 V ũ V ãn P h ái N g u y é n H o à n N g u y ẻ n H rèu

l ) P h â n tích h ệ th ông; 2) Mỏ h ìn h hoá; 3) P h â n tích ả n h v iễ n th á m v à ứ n g (lụng h ệ

th ôn g tin địa lý; 4) P h ả n tích t h ô n g kê và các phương p h á p th ò n g d ụ n g k h á c.

N g u ồ n t à i liệu dược sử d ụ n g tron g q u á trình n g h iê n cứ u là bàn đồ đ ịa h ìn h được

x u ấ t bản ỏ các thòi đ iể m khác n h a u , ả n h m á y bay, ả n h v ệ tin h , cá c s ố liệ u th ố n g kê v ề

tự nhiên* kinh t ế - xà hội đà được x u ấ t bản tr o n g n h ữ n g n á m g ầ n đây, v à dặc b iệ t là cá c tài liệu kh ảo s á t th ự c tê cho đôn n á m 2003.

3 T ương tá c đ â t - b iể n ở đới bờ t â y v ị n h Bắc Bộ

Trước h ết, cầ n p h ả i x e m đới bờ là gì H iệ n n a y có khá n h iều đ ịn h n g h ĩa v ề vấn đ ê

n ày S o n g có 2 cách h iể u k h ác n h a u về đới bờ Cách th ứ n h ấ t được sử d ụ n g trong cố c

lĩn h vực kh o a học vể đ ịa lý h ả i dương, xem đới bờ (Coastal a r e a hoảc Coastal region) là

m ột dải đ ấ t hẹp n g ậ p nước h iện đại d a n g n g à y đ ê m c h ịu tác dộng trực tiế p củ a s ó n g biển Còn cách t h ứ h a i đươc sử d ụ n g tro n g lĩn h vực q u ả n lý T h e o cách n ả y , c ù n g có k h á

n h iều đ ịn h n gh ía, s o n g có t h ể k h á i q u á t n h ư sau: D ới b ờ (Coastal zo n e ) là m ộ t d á i tư ơ n g

tá c đ ấ t - biến VỚI đ ộ n h ạ y c ả m cao n h ấ t , có c h iều r ộ n g (tcing kể: v ề p h í a b iể n có t h ể vươn

xa đ ế n h ết v ù n g đ ặ c q u y ể n k in h tế, còn v ề p h í a đ ấ t liền có th è tín h đ ế n g i ớ i h ạ n cu ô ĩ

c ù n g ả n h h ư ở n g củ a biển Q u á tr ìn h h ìn h th à n h và p h á t triể n c ù n g n h ư n h ữ n g t h a y đ ố i

cu a nó c h ịu tá c đ ộ n g tíc h cực đ ồ n g thờ i c ủ a cả cá c n h à n tô biển, các n h â n tô 'lụ c đ ị a và

h o ạ t đ ộ n g n h ả n s in h v i ở đ â y t ậ p t r u n g d á n sô 'c a o n h ấ t Đ ới bờ có n h iề u h ệ s in h th á i

p h o n g p h ú n h ấ t trẽn h à n h t in h với s ự đ a d ạ n g s in h học r ấ t cao Đa sô' cá c n h à n g h iên

cứu đểu th ố n g n h ấ t v ề gởi h ạ n p h ía n goài là h ế t v ù n g đặc q u y ền kinh t ế [6], còn ranh giới vê ph ía lục địa th ì m ềm dẻo hơn và tu ỳ th u ộ c vào t ừ n g quốc gia.

H ìn h 2 ch o t h ấ y đ ể q u à n lý t h ố n g n h ấ t đới bờ nói c h u n g và của v ịn h Bắc Rộ nói riên g, trước h ế t cần p h ả i h iểu rõ n h ữ n g b iến độn g c ủ a q u á trình bò đã d a n g và s ẽ x ả y

ra ỏ d â y n h ư thô nào Còn b iểu h iệ n cụ t h ể củ a n h ữ n g hiến đỏi n à y c h ín h là h o ạ t độn g xói lỏ và bồi tụ Bồi tụ v à xói lỏ là 2 m ậ t đôi lập củ a m ột q u á trình p h á t tr iể n địa hình

bò biển nói r iê n g c ú n g như toàn bộ đới bờ nói c h u n g Vì vảy, sự p h á t tr iể n địa h ìn h hò

th eo m ột hướng n à o đó (bồi tụ h a y xói lở) h o à n toàn p h ụ th uộc v à o m ôi tư ơng tác của

nh iều n h â n tỏ cả từ p h ía biển lẫ n từ p h ía lụ c địa Các n h â n tỏ n à y cần p h ả i Auợc p h án

tích và đ á n h giá m ột c á ch đ ẩ v đủ n h ư được trìn h b à y ò p h ầ n trén của h ìn h 2 T ro n g bài báo n à y c h ú n g tôi chỉ đ ê cập đ ến 3 đ iểu k iệ n c h u n g n h ấ t dược d iễ n giải ỏ d ò n g đầu của

h ìn h 2.

C ấ u tr ú c đ ị a c h ấ t đ ớ i b ờ t á y v ịn h B ắ c Bộ C ác k ế t q u ả n g h iên c ứ u từ trước đến

nay cho thấy, tham gia vào sự cấu th à n h đới bò vịnh Bắc Bộ thuộc Việt Nam gồm đới

Q u ả n g N in h , đới S ô n g H ồng (đới K ain azoi sô n g H ồn g c h ủ yếu n ằ m ò v ịn h B ắc Bộ, p h ầ n

tâ y - bác ăn s â u v à o đ ấ t liền chứ k h ô n g p h ải p h á t triển từ đ ấ t liến ra biển), dối s ầ m

N ưa đới S ô n g c ả và đối Trường Sơn Đới Q u à n g N in h có phương đôn g bác - tâ y n a m , có Hhiểu đ ứ t g ả y c ù n g p h ư ơng được n à n g lên v à bị bóc mòn m ạ n h tronẹí g ia i đ oạn t â n kiên tạo ch o n ên có h ệ t h ô n g đảo von bờ với q u y mô lớn n h ấ t cả nuớc Đới S ô n g H ổ n g (hay

Tạp cht Khoa hụt D H Q G tìA K H Ĩ N & C N T XIX x ấ 4.2003

Trang 4

còn gọi là bồn tr ũ n g K ainozoi S ô n g Hổng) có p h ư ơ n g tâ y bắc - d ô n g n a m bị s ụ t lú n liên

tụ c trong giai đ oạn tâ n k iến tạo và (lược lấp đ ầ y bởi lớ]) trầ m tích d à y tạ o ra đồn g b à n g ỉiắc Bộ rộng lớn C ác (lỏi S a m N ư a và S ô n g c à c ù n g có p h ư ơ n g tâ y bắc - d ô n g nam

n h ư n g dược n â n g lôn tro n g giai (loạn tá n k iê n tạo và cỏ h ư ớ n g c h é o góc vối hướng diíring l)ờ nên khu vực n à y có n h iêu khối cìá gôc lộ ra s á t bờ b iển (ỏ s ầ m Sơn, T ĩn h Gia,

Q u ỳ n h Lưu, v.v.) v à các d à o (Hòn N ẹ Hòn M ê, Hòn N gư , V.V.) Đới T rường Sơn có phương tâ y bắc - đ ỏ n g n am r ù n g là một đới được n â n g lên tr o n g tâ n k iến tạo xen kẽ các

h ố sụt N e o g en và Đ ệ tứ cho nôn trên m ặ t được c ấ u tạo ch ủ yếu bởi c á t bỏ rời và kéo dài

s o n g song voi hướng c h u n g của dườn g bờ I)o được th à n h tạ o v à o thời g ian khác n h a u

và có phương kóo d à i k h ác n h a u nên các cấu trúc n à y giữ v a i trò n h ư là m ột k h u n g v ậ t

c h ấ t ban đầu quy đ ịn h n h ữ n g nét lớn cù a đới bò tâ y vịn h B ắc Bộ, trước h ế t là địa h ìn h

của nó V ế phẩn m ìn h , đ ị a h ìn h là n h ả n tô q u y ế t đ ị n h s ự p h á n bô c á c d ò n g v ậ t c h ấ t và

n ă n g lượng đ ư a v à o h o ặ c đ i ra k h ó i đ ớ i bờ Từ đó có th ể c h ia đối bò v ịn h Bắc Bộ th à n h

1 vùng là: Quàng Ninh, íirlta Sông Hồng, Thanh - Nghệ - Tình và Bình - Trị - Thiên.

N ^ híớn cứ u m ỏ i lư ơ n g lác cl:ìj_ - h\c\\ p h u c vụ q u â n lý 39,

Ỉ)ÓI BỜ

NGUỐN BỐI TÍCH

■ - - - —

NẢNG LƯƠNG

X Ò I L Ở

r ~

1

?

B Ố I T Ụ

Z 3

TÀI NGUYÊN VÀ TAI BIẺNTHIÊN NHIÊN

r

QUÀN LÝ THÓNG NHẦT ĐỚI BỜ

H ì n h 2 S ơ đ ổ k h á i q u á t m ố i q u a n h ệ g iữ a cá c y ế u tô ở đ ớ i b ờ biển

T up h ỉ K /o o tun D H Q G H N K H V S iQ ( V T XIX .sò 4 , 200.1

Trang 5

40 Vũ V ã n P h á i N g u y ề n H o à n , N g u y ỗ n H iộ u

K h í h ậ u T rên q u y mô to à n cầu, k h í h ậ u được: p h â n c h ia bởi tín h p h â n đới th eo vĩ

độ địa lý Còn ỏ q u y m ô khu vực và đ ịa phương, đặc đ iể m khí h ậ u p h ụ th u ộ c và r ấ t

n h iề u đ iể u k i ệ n k h á c T u y n h iê n , các đặc tr ư n g k h í h ậu ( n h iệ t độ, độ ẩ m , gió, v.v.) có

t h ể rất k h á c n h a u tu ỳ th u ộ c v à o vị trí địa phương T ron g k h u ô n k h ổ c ủ a cô n g tr ìn h

n g h iê n cứ u n à y , c h ú n g tôi ch ỉ m u ô n đê cập đ ến h iệ n tượng cực đ o a n củ a k h í h ậ u là bào Bỏi vì tr o n g báo, tốc độ gió có giá trị cao hơn và g â y ra s ó n g có độ c a o lớn, đ ồ n g thời

m ưa c ũ n g lớn Khi s ó n g có độ cao lốn thì k h ả n ă n g p h á h u ỷ bò g â y b iế n d ộ n g c ù n g sẽ lớn hơn T h e o s ố liệu th ô n g kê 5 0 n ă m (từ 1 9 5 1 - 2 0 0 0 ), đã có rất n h iề u b ã o trên B iể n

Đ ô n g , tr o n g đó có 2 1 8 lần trực tiế p đổ bộ v à o V iệ t N a m [4] N ế u x é t ch u ký k h í h ậ u

k h o ả n g 19 n ă m (liên q u a n với ch u k ỳ h o ạ t đ ộ n g củ a M ặ t Trời), th ì sô 'lư ợ n g các tr ậ n bào tác đ ộ n g đ ế n V iệ t N a m của ch u kỳ s a u n h iể u hơn c h u kỳ trước r ấ t n h iề u (h ìn h 3) H ìn h

3 ch o t h ấ y tr o n g k h o ả n g thời g ia n 50 n ă m ( 1 9 5 1 - 2 0 0 0 ) có 2 lầ n cực tiểu v à 2 lầ n cực đại

soT tr ậ n b ã o đô bộ v à o V iệ t N am : g i ữ a cá c cực đ ạ i 1 9 5 2 - 1 9 7 0 là 73 t r ậ n v à 1 9 7 1 - 1 9 8 9 là

9 3 tr ậ n ; g i ữ a các cực tiểu 1 9 5 7 - 1 9 7 5 là 79 tr ậ n và 1 9 7 6 - 1 9 9 4 là 9 0 trận. C á c h o ạ t đ ộ n g

củ a bão t ă n g k è m th e o sự gia t ă n g v ề lượng m ưa, đặc b iệ t là m ư a tro n g b à o và áp t h ấ p

n h i ệ t đới, g â y ra lủ lụ t và các h ậ u quả k h ác cho đối bờ; b ã o t ă n g làm c h o tốc độ gió

tr u n g b ìn h n ã m t ă n g d ẫ n đ ến độ cao s ó n g tr u n g b ìn h n ă m t ă n g lên , g ả y ra h iệ n tượng xói lở bờ b iể n c ũ n g t ă n g lên cả v ể q u y mô và s ố lượng Do n h ừ n g t h a y đối v ề k h í h ậ u

k h u vực n h ư v ậ y , n ê n m ấy n ă m g ầ n đ â y các tai b iế n t h iê n n h iê n g â y n h iề u tổn t h ấ t dối với đới bờ c ũ n g tă n g , đ iể n h ìn h là các n ă m 1997, 1 9 9 8 v à 1999.

o

'•©

ỌỊD

c

%o

H

Nâm

v à o V iệ t N a m g i a i đ o ạ n 1951 - 2 0 0 0 [4 ]

Tạp c h i Khoa học D H Ọ G H N K t n s & C N T m sỏ 4 , 2 m

Trang 6

N g h i én c ự u m ỏ i urơn^ lác • h i ế n p h ụ c V ụ q u àn lỹ 41

T á c đ ộ n g củ a con người N h ư đã trìn h b à y ỏ p h ầ n mở đ ẩu , h iệ n n a y d â n s ố tập

tr u n g tr ê n dải đ ổ n g b à n g ven biển tây vịnh B ắc Bộ với m ậ t độ k h á lớn và g â y m ộ t sức

ép n g h iê m trọ n g đ ế n tài n g u y ê n vã môi trường cho đới bờ do cả các h oạt (lộng n g a y tại

d â y (n ôn g, lâm , n g ư n g h iệp , c ô n g n gh iệp , du lịch và n h iều h o ạ t đ ộ n g p h á t tr iể n khác),

r ù n g n h ư n h iều h o ạ t d ộ n g p h á t triổn k h ác trẽn các lưu vực s ô n g đ ổ trực tiếp h a y gián

tiếp vào vịnh Bác Bộ đặc biệt là lưu vực các hệ thống sông lớn, như sông Hồng- Thái

Hình, s ô n g Mã s ô n g Cả s ô n g Hương, v.v T ro n g n h ữ n g n ả m g ầ n đ ây, đới bờ tá y vịnh

B ắc Bộ đà được sử d ụ n g cho n h iề u m ục đích kh ác n h a u n h ư nuôi trồng, k h a i th á c và

ch ê biến h ả i sả n , k h a i th á c k h o á n g sản mở rộng và x â y d ự n g h ả i cả n g , các dô thị tá n g cường c á c dự á n du lịch, v.v.

4 Vân d ể q u ả n lý t h ố n g n h ấ t đới b ờ tâ y v ịn h Bắc Bộ

S ự kết hợp c ủ a 3 n h ó m n h â n l ố tác đ ộ n g trên đã và đ a n g là m gia t ă n g cá c hiện

tư ợ n g tự n h iên cực đoan g â y ra ta i biến tt h iê n n h iên n h ư bảo, lũ nước d â n g tr o n g bảo, xói lỏ bò biển v.v N h ữ n g tai b iến này k h ô n g nh ữ n g g á y t h i ệ t hại trực tiế p đ ế n các hoạt

đ ộ n g k in h t ế - xã hội h iệ n tại (n hư phá h u ỷ nhà cửa, c ô n g trìn h , th iệ t hại v ể người và các loại tà i s ả n khác), m à còn g â y ra n ạ n đói, b ện h t ậ t và các v ấ n dề xà hội k h á c sau khi th iên tai dã di q u a Đ ặ c b iệt là các hoạt động củ a con người tá c đ ộ n g d ến đới bờ như

đã d ề cậ p ỏ tròn C ác h oạt đ ộ n g n à y mối chỉ n h ằ m m ục đích t ă n g trư ởng v ề k in h tế, chứ

c h ư a có các giải p h á p v ề bảo v ệ môi trường; chỉ c h ú ý vào k h a i th á c tài n g u y ê n , chứ

ch ư a có giải p h áp b ả o v ệ và hảo tồn M ật khác, các hoạt đ ộ n g trên đ â y ch ỉ mỏi được đưa

ra v à th ự c h iệ n th e o q u y hoạch đ ịa phương hoặc th eo q u y h o ạ ch n g à n h , c h ứ c h ư a có căn

cử q u y hoạch t ổ n g th ê quồc gia Vì th ế, tro n g quản lý còn có s ự k h ô n g t h ố n g n h ấ t giữa các địa phương, giữ a các n g à n h và giữa (lịa phương với n g à n h , còn x ả y ra các x u n g đột

Do dó, chưa thể có chiến lược quản lý hiệu quả.

Đê có t h ể đưa ra cá c giải p h á p q u ả n lý đới bờ m ộ t cách h iệ u q u ả, th eo ý k iế n của

n h iều n h à khoa học trên thỏ giới [ 1 , 2 , 5, 6, V.V.Ị, trước h ế t c ầ n p h ả i dựa v à o cơ sỏ quy hoạch tổ n g th ể trôn q u y mô quốc gia Vì vậy, một sơ đồ q u y hoạch tổ n g thổ ch o đới bò

tâ y v ịn h Bắc Bộ nói r iê n g và ch o toàn bộ đói bờ V iệt N a m nói c h u n g c ầ n sớm được xây dựng R iên g dới bò v ịn h Bắc Bộ, có th ể dư a ra một cách k h á i q u á t sơ đ ồ q u y h o ạ c h với các khu vực n h ư b ả o v ệ (cho khu vực clởi bờ đ a n g bị phá h u ỷ - tậ p tr u n g ch o kh u vực Bình - Trị - T h iên ), hảo tồ n (cảnh q u an th iê n n h iên , các hệ s in h t h á i đ ấ t n g ậ p nước von

bò đ iển h ìn h - tập t r u n g cho kh u vực Q u ả n g N inh ), p h á t tr iể n n ô n g - lâm - n g ư (tập

tr u n g cho đới bò th u ộ c đ ồ n g b ằ n g Bác Bộ, đ ầ m - phá T a m G ia n g - c ầ u Hai V.V.), p h á t triển công n gh iệp - cỉô thị, phát triển du lịch (TP Hạ Long, C á t Bà, Đ ổ Sờn, s ầ m Sơn, Của Lò, v.v ), v.v T rên cơ sở quy hoạch p h át triển tổ n g th ổ n h ư vậy cầ n p h ả i có các giái p h á p quàn lý th ích hợp d ể đ ạ t dược mục tiêu q u y hoạch đã dê ra S o n g đ ể có được

giải p h áp quản lý th ích hợp cắn phải x u ấ t p h á t từ 3 cơ sỏ là: k h o a học gồm cá c k iến

thức c h u n g vê đỏi b ò (các đ iều k iện tự n h iên , kinh t ế - xã hội, V.V.), c á c g i á i p h á p công

Tọp < lu Khoa học D H Q G H N K i r r s & c s T m sò ■/ 2 M Ỉ*

Trang 7

42 V ù V àn P h ái N g u y ề n H o à n , N g u y ồ n H iẻ u

n g h ệ đư ợ c á p d ụ n g tr o n g c á c d ự án p h á t t r i ể n và l u ậ t p h á p và xã h ộ i là s ự th ốn g n h ấ t

cà th e o c h iề u dọc (từ T r u n g ương đ ến tỉn h, h u y ệ n và đ ịa ph ư ơng) và t h e o c h iểu n g a n g

(giữa các (lơn vị cùng cấp với nhau) Khái niệm qu ản lý đa ngành, đa lĩnh vực chưa phản ánh đầy đủ tính ch ất qu ản lý Nhà nước về đới bờ.

5 K ế t l u ậ n

Từ những điều vừa trình bày ở trên có th ể r ú t ra một số kết luận sau:

1 Do có sự đa d ạ n g v ề c ấ u trúc địa c h ấ t n ê n địa h ìn h c ũ n g n h ư c á c hợp p h ầ n c ủ a

môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đới bờ tây vịnh Bác Bộ cũng có sự ph ân

dị rất rõ rệt từ bắc x u ỏ n g n a m

2 T ro n g n h ữ n g n ả m g ầ n đây, các h o ạ t đ ộ n g k in h t ế - xã hội củ a co n người cả ở đới bò lẩ n trên lưu vực sô n g , c ù n g n h ư các tác đ ộ n g c ủ a th iê n n h iê n đ ả là m cho đới hò bị

thay cỉổi mạnh mẽ và các tai biến thiên nhiên củng ngày càng tăng.

3 Đ ể p h á t tr iể n b ề n v ừ n g và q u ả n lý đới bò m ộ t cách h iệu quả, c á n có sự th ô n g

n hất trong quá trìn h quản lý.

C ò n g tr ìn h n à y được h o à n th à n h tr o n g k h u ô n k h ổ C h ư ơ n g tr ìn h n g h iê n cứu k h o a học cơ bàn g i a i đ o ạ n 2 0 0 1 - 2 0 0 3 , đ ề t à i m á sô 7 4 2 4 0 1

TÀI LIỆU THAM KHẢ O

1 Chua Thia - Eng, “Essential Elements of Integrated Coastal Zone Management”, Ocean &

Coastal Management, Vol 21 (1993), pp 81-108.

2 Do E Coastal Planm ng an d Managment: A Revieuỉ, ỈIMSO London 1995 178pp.

3 Hoa Mạnh Hùng, Động lực cừa sồng ven biên đồng băng Bắc Bộ Việt N am phục vụ khai

thác và sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường cửa sông ven biển, Luận án Tiến sĩ Địa lý,

Trường ĐHKH Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, 2001, 203 tr.

4 Matsumoto J and Shoji H Seasonal a n d Intcr • ann ual Variations o f Tropical C\clone

approaching Vietnam University of Tokyo, 2003, pp 7-60.

5 Nordstrom K.F and Roman C.T Estuarine Shores: Evolution Enưironments and Human

Alterations, John VViley & Sons, Chichester, England' 1996, 486 pp.

6 Pernetta J c and Elđer D.L., “Climate, Sea Level Rise and the Coastal Zone: Managment

and Planning for Global Changes‘\ Occan & Coastal Management, Vol 18 (1992) pp

113-160.

7 Vũ Vàn Phái, Địa mạo khu bờ hiền hiện đại Trung Bọ, Việt N am Luận án PTS khoa học

Địa lv - Địa chất, Hà Nội, 1996, 186 tr.

Tạp ( h i Khoa học D HQ G HN K H T N & C N T XIX sô 4

Trang 8

V ' Ị K-ĨI I ru IÌ1ÕI Iươni! »; k cl.il - h ic n J»huc vụ quàn 1} 4 Ị

8 Vũ Văn P h á i, Nguyễn Hoàn Nguyễn H iệ u , Địa mạo bờ biến và ván dề quản lý mỏi trường

b u i Việt N am , Tuyển tập các cỏn^ trình k h o a học ngành Địa lý Tạp chí Khoa học ĐHQG

l ù Nội, 1998 tr 107-113.

9 \ ũ Vãn Phái Dàng Vản Bào Nguyẻn Hiệu Báo cáo "Lập hán đổ đìa mạo biến nòng ven

b i ỉO-30 mét nước) Việt N am tỳ lê 1 /5 0 0 000" Hà Nội ‘2001 118 tr (lưu trử tại Cục f)Ị;i

chát và Khoáng sản Việt Nam).

10 Yiles H and Spencer T Coastal Problems: Geomorphology, Ecoỉogy a n d Society nt the

Coast Edward Arnold Londoĩì 1995, pp 350.

V N U .OURNAL OF SCIENCE, Nat ■ Sci & Tech , T XIX, N04 , 20 03

STUDY O F T H E LAND-SEA INTERACTIONS FO R INTEGRATED COASTAL ZONE MANAGMENT O F BACBO G ULF

Vu V a n P h a i, N g u y e n Hoan, N g u y e n H ieu

Faculty of Geography, College of Science, VNU

C oastal Zone of B a c Bo Gulf, b e lo n g in g to V ie tn a m , h a s s h o r e li n e w ith 1 2 0 0 k m in

le n g th s p r e a d in g from M o n g Cai to H ai Van A s a r e s u lt o f tho d iv e r s iíy o f g eological structure, th e la n d ío r m a s vvell a s th e c o m p o n e n ts o f n a t u r a l e n v ir o n m e n t and resources o f W e st C o a st a l Zone o f Bac Bo G u l f are a ls o d ií ĩe r e n t from th e N o rth to th e

S o u th In rec e n t y e a r s , hu m a n e c o - so c ia l a c t iv it i e s in hoth Coastal z o n e an d c a tc h m e n t

as vvel a s n a tu r a l e f f e c t s m a k e Coastal zo n e c h a n g e so m u ch and in c r e a s e natu ral haxards more ancỉ mon* For s u s t a in a b le d e v e lo p m e n t a n d e í ĩ e c t i v e Coastal zone

m a n a g tm e n t, it is n e c e s s a r y to h a v e an in teg ra l m a n a g c m e n t

h iK n x ih o t Đ H Q G H N K H T N & C N Ị XIX sỏ 4 200.1

Ngày đăng: 15/12/2017, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm