1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Case-based reasoning và khả năng tiếp cận bằng logic vị từ

10 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Case-based reasoning và khả năng tiếp cận bằng logic vị từ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận...

Trang 1

TAP CHI KHOA HOC ĐHQGHN, KHTN & CN, T.xx, So 4, 2004

C A S E - B A S E D R E A S O N I N G V A K H A N A N G T I E P C A N

B A N G L O G I C V Ị T Ừ

N g u y ề n V i ệ t H à , P h ạ m N g ọ c H ù n g , H ồ S ĩ Đ à m

Trường Đ ại học Công nghệ, Đ ại học quốc g ia H à N ội

T r ầ n V ũ V i ệ t A n h

Đ ại học quốc g ia Singapore

1 Đ ặ t v ấ n đ ể

Phương p h á p tìm lòi giải d ự a tr ê n các ca suy lu ậ n m ẫ u đã có (C ase-based re a so n in g - CBR) được khởi xướng từ th ậ p kỷ 80 và ngày càn g t h u h ú t môi q u a n tâ m của n h iề u n hà nghiên cứu [1, 2, 3, 4] CBR h o ạ t động theo cơ c h ế so s á n h bài to á n cần giải với các bài toán mẫu dã có lời giải và tìm cách đưa ra một lời giải dựa tr ê n lòi giải mẫu Đã có nhiều hệ thống CBR được p h á t tr i ể n n h ư các hệ chuy ên gia c h ẩ n đo án hỏng hóc, lập k ế hoạch h ay lập

lu ậ n về luật

Tuy vậy, cơ chê suy lu ặ n của CBR v ẫn chưa được h ìn h thức hóa c h ặ t chè N hiều nghiên cứu và ứ n g d ụ n g chỉ chú trọ n g vào việc tìm kiếm bài to á n cũ tương tự và đưa ra lời giải mới b ằ n g cách th a y thê từ khóa Đặc t h ù của CBR là sử d ụ n g lại lòi giải cũ, do đó một

số lớn tron g các bước s u y diễn để đưa r a lòi giải mới bị loại bỏ Đ iều n à y d ẫ n đ ến v ân đề khó dám báo cỉược t í n h đ ú n g đ ắ n về m ặ t logic của lời giải mới T h ê m nữa, cài đ ặ t CBR thường khó tông q u á t h óa do p h ả i phôi hợp giữa các tr i thức k in h ng h iệ m là các lòi giải đã biết và các tri thức tổ n g hợp vê miền bài toán C hưa tồn tạ i ứng d ụ n g CBR nào tậ n d ụ n g được n ă n g lực suy diễn và tín h tường m inh của logic vị từ T rong bài báo này, ch ú n g tôi p h â n tích khía cạnh suy diễ n c ủ a CBR và đề x u ấ t một phương thức cài đ ặ t CBR b ằ n g logic vị từ cấp một Trong phương th ứ c này, lời giải cũ đóng vai trò là các k in h ng h iệ m suy lu ậ n giúp tă n g tốc cỉộ tìm lời giải mới và tí n h đ ú n g đ ắ n của lòi giải mới được đả m bảo b ằ n g suy diễn

2 C a s e - b a s e d r e a s o n i n g

2.1 K h á i n iệ m

CBR là phương p h á p tìm lời giải dựa tr ê n việc sử d ụ n g lại các lời giải (ca suy luận) trong quá khứ CBR là phương p h á p tương đối mới và chưa được h ìn h thức hóa một cách

ch ặt chẽ Về cơ b á n , CBR tìm lời giải n h ư s a u (hình 1) [2]:

♦ Lưu các ca su y lu ậ n đã gặp tro n g q u á k h ứ vào CSDL ca suy lu ận.

♦ Khi tìm lời giải cho m ột bài to á n mới, trước tiên tìm k iếm các bài to á n tương tự trong CSDL ca s u y luận

51

Trang 2

52 Nguyen Việt Hà, Phạm Nuọc Hùng.

♦ Đưa ra lời giải mối b à n g cách hiệ u c h ỉn h lòi giải của ca suy lu ậ n tìm được

♦ Lưu ca suy lu ậ n mới tạo ra vào CSDL ca suy luận

Ca suy lu ậ n th ô n g thư ờ ng được biểu diễn dưới d ạ n g m ột bộ gồm đặc tả bài toán v à lời

giải Q uá trìn h tìm lời giải cho bài to á n mới được b ắ t đ ầu b ằ n g việc tìm k iế m ca suy lu ậ n

tương tự Đặc tả được tạo r a b ằ n g cách chỉ số hóa các đặc tr ư n g và việc tìm kiếm th ô n g

thường được thực hiệ n b ằ n g cách so s á n h các chỉ sô" này

Lòi giải của ca suy lu ậ n thườ ng được biểu diễn b ằ n g các k h u n g tri th ứ c (frame) Các

k h u n g tri thức p h ù hợp với việc mô tả n h iề u kh á i niệm tr i th ức k h ác n h a u , n h ấ t là các tri thức dưối dạng k in h nghiệm

Q uá trìn h tạo ra lời giải mới từ lời giải đã có thườ ng được tiế n h à n h th e o h a i bước: tá i

sứ dụng và hiệu chỉnh Trước tiên, lời giải cũ được tá i sử d ụ n g th ô n g q u a các ph ươ n g p háp đơn giản n h ư th a y th ê từ khóa S a u đó, cần hiệ u ch ỉn h lời giải n ày sao cho th ự c sự p h ù hợp với bài toán cần giải Việc hiệ u chỉnh p h ụ thuộc r ấ t n h iề u vào m iền ứ ng d ụ n g và hiệ n tại thì với mỗi hệ CBR cụ th ê thì người ta lại p h á t triể n một cơ chê riêng Có th ê nói h iệ u chỉnh chính là n h â n tô q uy ết đ ịn h sự th à n h công của CBR và chưa có m ột cơ chê h iệ u c h ín h có thế

áp dụn g một cách tống quát

Lời giải mới được tạo r a có th ê được cập n h ậ t vào CSDL ca suy l u ậ n đê sử d ụ n g lại trong tương lai Việc cập n h ậ t không n h ấ t th iế t là th ê m ca suy lu ậ n mới m à có th ê là hiệu chỉnh ca suy lu ậ n củ đế cho nó m a n g tín h đại diện hơn CSDL ca suy lu ậ n c ũ n g k h ôn g n h ấ t

th iế t chỉ lưu các ca suy lu ậ n t h à n h công mà cũng có th ể chứa cả các ca suy lu ậ n không

th à n h công

CBR đang được ng h iê n cứu và ứ n g d ụ n g một cách rộng rãi, đặc biệt là với n h ữ n g hệ chuyên gia cần tới các tri thức d ạ n g k in h nghiệm Một số’ các n g h iê n cứu điển h ìn h là hệ chuyên gia tạo món ă n T r u n g Hoa C H EF, c h ẩ n đoán b ệ n h PROTOS, giải q u y ế t xu n g đột quốc tê MEDIATOR, tư v ấ n l u ậ t HYPO CBR cũng b ắ t đ ầ u được ứ ng dụ n g h iệ u q u ả trong công nghiệp và kinh do a n h n h ư hệ trợ giúp khác h à n g SMART của C om paq, hệ trợ giúp

th iê t kê CLAVIER của Lockheed [3] Một hưỏng nghiên cứu mới là p h á t tr i ể n các hệ C BR

hội thoại cho phép người sử d ụ n g th a m gia vào q u á tr ì n h h iệ u c h ỉn h lòi giải [5].

Tạp clìí Khoa học ĐHQGHN K ỈIT N & CN T.xx S ố 4, 2004

Trang 3

Casc-based rciisoninụ và khá Iiăiiíí tiếp cận hằng logic vị từ 53

R E T R IE V E

P r o b le m New

Case

/

P re v io u s

C ases

*

G eneral

K no w ledg e

Retrieved Case

\ Learned Ị T

R E U S E

S u g g e s te d

s o lu tio n

R E V IS E

R E T A IN

C o n firm e d

s o lu tio n

H ình 1 Case-based reasoning

2.2 T ìm h iế u C B R th ô n g q u a hê c h u y ê n g ia C H E F

C H E F [4] là m ột hệ chu yên gia trợ giúp việc tạo cách chê biến món ă n T r u n g Hoa

C H E F ch ứ a 10 ca su y lu ậ n về cách c h ế biến món ă n và m ột sô' tri thức tổng hợp về n ấ u ăn

H ình 2 mô tả cách chê biến món “đ ậ u xào t h ị t bò”

A h a lf p ou nd o f b e e f

T w o ta b le s p o o n s o f so y sa u ce

O n e te a s p o o n o f rice w in e

A h a lf ta b le s p o o n o f co rn sta rch

O n e te a s p o o n o f su g a r

A h a lf p ou nd o f g re e n bean

O n e te a s p o o n o f salt

O n e c h u n k o f g a rlic

C h o p th e g a rlic into p ie c e s th e size o f m a tc h h e a d s

S h re d th e b e e f

M a rin a te th e b e e f in th e g a rlic, su ga r, corn s ta rc h , rice w in e and so y sa u c e

S tir fry th e s p ic e s , rice w in e and b e e f fo r o n e m in u te

A d d th e g re e n b ea n to th e sp ice s, rice w ine and b e e f

S tir fry th e s p ic e s , rice w ine, g re e n bean and b e e f fo r th re e m in u te s

A d d th e s a lt to th e sp ice s, rice w ine , gre en bean and b ee f

H ình 2 Cách chế biến “đậu xào thịt bò”

Giả sử, c h ú n g t a cần cách c h ế biến “xúp lơ xào t h ị t bò” Khi đó từ các th ô n g tin “th ịt bò”, “xào” v à tr i thức “xú p lơ” và “đ ậ u ” cùng là “r a u ”, C H E F tìm ra cách c h ế biến g ần giông

n h ấ t là “đ ậ u xào th ịt bò” N ếu chỉ đơn t h u ầ n th a y “xúp lơ” vào vị tr í của “đ ậ u ” th ì chưa thê gọi là tạo r a m ộ t cách chê biến mới C H E F v ậ n d ụ n g các tr i thức về n ấ u ă n khác để hiệu

c h ỉn h cách chê biến này Trước tiên, từ sự khác n h a u về kích thước giữa “đ ậ u ” và “xúp lơ”,

Tạp chí Khoa học DHQGHN KH TN ầ CN ĩ.XX S ố4 2004

Trang 4

54 Nguyễn Việt Hà, Phạm Ngọc Hùng.

C H E F sẽ th ê m công đoạn “th á i xúp lơ” trước khi xào T hêm nữa, từ các tri thứ c “xúp lơ ch ứ a nhiều nước”, “t h ịt bò không nên xào vói n hiều nước”, và “nếu xào c h u n g kh ô n g ngon th ì có

th ể xào riê n g rè ”, C H E F chỉnh sửa cách ch ế biến t h à n h “xào xúp lơ vả t h ịt hò riêng rè” Hình 3 là cách chê biến “xúp lơ xào th ịt bò” do C H E F tạo ra

Rõ rà n g , C H E F khôn g chỉ đơn t h u ầ n là hệ thô ng tìm k iế m /th a y t h ế m à còn có n ă n g lực suy diễn dựa trê n các luật

2.3 B iê u d iễ n tr i th ứ c và su y d iê n

Trong các hệ th ô n g CBR, tr i thức được lưu song song b ằ n g h a i dạng: ca su y lu ậ n và

lu ậ t suy diễn Ca suy lu ậ n là các tri thức d ạ n g k in h nghiệm và l u ậ t là các tri th ứ c đã được

hình thức hóa cao cho suy diễn Ví dụ, C H E F chứa ca suy lu ậ n là các cách c h ế biến m ột số

món ă n điển h ình và các lu ậ t n h ư “nếu xào chung không ngon th ì xào riêng rẽ ” C H E F v ặn dụng lu ậ t n à y đê đưa r a cách giải quyết là xào xúp lơ và th ị t bò riêng rẽ B ằng việc sử d ụ n g các luật, CBR hiệu chỉnh lòi giải của ca suy lu ậ n tro n g q uá k h ứ và đưa r a lời giải mới p h ù hợp với bài toán N ghĩa là, CBR không chỉ đơn th u ầ n là hệ tìm kiếm mà còn là một hệ suy diễn và thô ng q ua việc suy diễn CBR tìm cách đ ảm bảo tín h thỏ a đ á n g của lời giải Tuy nhiên việc phôi hợp giữa ca suv lu ậ n và lu ậ t suy diễn thường r ấ t phức tạ p và khó xây dựng

được một cơ chê tông quát

Giả sử, nếu CBR có chứa các lu ậ t đú để có thê tự suy diễn r a lòi giải cho các ca suy

lu ậ n m ẫu thì hiển n h iê n nó cũng sẽ suy diễn ra lời giải cho bài toán mới m à kh ô n g cần

th a m kh ảo tới ca suy lu ậ n m ẫu Tức là tro n g trư òn g hợp đặc biệt n à y CBR đ ả m bảo được tín h đ úng đan về m ặ t logic của lời giải Vậy trong trường hợp n à y ý n ghĩa của ca suy lu ậ n nằm ở chỗ nào? B ản c h ấ t của ca suy lu ậ n m ẫu tro n g hệ thô ng là làm tă n g h iệu s u ấ t tìm lòi giải Trong thực tế, con người v ẫ n thường tìm lời giải b ằ n g dựa vào k in h n ghiệm giải các bài toán tương tự trong qu á khứ Việc x u â t p h á t từ lòi giải của tìn h h u ố n g tương tự sẽ r ú t n gắn thời gian đê đưa ra lòi giải cần thiết Giống nh ư vậy, các ca suy lu ậ n m ẫ u ch ín h là các k inh nghiệm giúp hệ thốn g th u hẹp không gian tìm kiếm lời giải

A h alf p ound o f b e e f

T w o ta b le s p o o n s o f so y sa uce

O n e te a sp o o n o f rice w ine

A h a lf ta b le s p o o n o f corn starch

O ne te a s p o o n o f s u g a r

A h alf pound o f b rocoli

O n e te a s p o o n o f salt

O n e c h u n k o f g a rlic

C ho p the g a rlic into p ie ces the size o f m a tc h h e a d s

S hred th e b ee f

M a rin a te th e b e e f in th e g arlic, sugar, corn starch, rice w ine and so y sa uce

C ho p th e bro ccoli into p ie c e s th e size o f ch un ks

S tir fry th e b ro cco li fo r th re e m in utes

S tir fry th e sp ice s, rice w ine and b e e f fo r o ne m inute

A dd th e b ro cco li to th e sp ice s, rice w ine and beef

S tir fry the sp ic e s , rice w ine, b ro ccoli and b ee f fo r a h a lf m in u te s Add the salt to the spices, rice wine, green bean and beef

Hình 3 Cách chế biến “xúp lơ xào thịt bò"

Tạp clìí Khoa học D H Q dH N K H Ỉ N & CN T.xx So 4 2004

Trang 5

Case-based reasoning; và klìá năniỊ liếp cận bằim logic vị từ 55

N ă n g lực c ủa các hệ suy diễn được quyết định bởi lượng kiến thức và phương p háp suy diễn Thông thường, với các phương p h áp suy diễn càng hiệu quả th ì n ă n g lực biếu diễn càng thấp Do đó, khô ng ph ải lúc nào chú ng ta cũng dề d àn g h ìn h thức hóa được các tri thức, n h ấ t là tri th ứ c k in h nghiệm dưới dạn g các lu ậ t suy diễn Ớ điểm này, các ca suy luận ngoài việc là m t ă n g h iệ u s u ấ t tìm lời giải còn là một phương p h á p hỗ trợ đác lực cho chúng

ta trong việc biểu diễn tri thức

M ặt khác, b ằ n g việc sử d ụ n g các ca suy diễn, việc bô su n g (học) tri thức được tiến

h à n h một cách tự nhiên N ếu người sử d ụn g chấp n h ậ n lòi giải thì có th ê cập n h ậ t nó vào CSDL ca suy lu ận N hư vậy, với các bài toán tương tự c h ú n g ta ho à n toàn có th ê hy vọng hệ thống sè đưa ra lòi giải với tốíc độ n h a n h hơn

Tóm lại, CBR là phương p h á p tìm lời giải k ế t hợp giữa suy diễn và vận d ụ ng kinh nghiệm chứ khôn g loại bỏ suy diễn M emory-based re a so n in g (MBR) là phương pháp p h á t triển dựa tr ê n CBR theo hướng chỉ v ận d ụ n g kin h n ghiệm và loại bỏ h ắ n suy diễn [6] MBR thông thư ờ ng được cài đ ặ t tr ê n các máy tín h song song và tậ n d ụ n g n ă n g lực tín h toán cao này đê tìm ca su y lu ậ n tương tự từ các CSDL lớn [7] Trong các phương p h á p này, vấn đề

đ á n h giá độ tương tự đê tìm ca suy lu ậ n m ẫu thỏa đán g n h ấ t là đặc biệt q u a n trọng Việc hình thức hóa độ tương tự cũng khó k h ă n n h ư việc h ìn h thức hóa các tri thức d ạ n g k inh nghiệm Suy lu ậ n tương tự (analogical reason in g - analogy) là một cách tiêp cận sử d ụn g sự tương tự vào việc tìm lời giải [8] Khác với CBR tín h độ tương tự tro n g cùng một miền bài toán, analogy tín h độ tương tự giữa cấu trú c của các m iền bài to á n và tìm cách á n h xạ tri thức từ m iền này s a n g m iền kia

3 Cài đặt CBR b ằ n g lo g ic vị từ

Trong mục này c h ú n g tôi đề x u ấ t một phương thứ c cài đ ặ t CBR b ằn g logic vị từ cấp một Lời giải cho m ột bài to á n mới được suy diễn b ằ n g cách ưu tiê n áp d ụn g các lu ậ t đà được sử d ụ n g tro n g ca suy lu ậ n m ẫu Phương thức này cho phép đ ả m bảo tín h đ ú n g đắn vê

m ặ t logic c ủ a lời giải do nó được suy diễn từ các lu ậ t chứa tro n g hệ thông Các ca suy lu ậ n

m ẫu lưu tr ữ tro n g h ệ th ô n g được xem n h ư là các k in h nghiệm suv lu ậ n và sẽ làm tă n g tín h hiệu quả tro n g việc tìm lòi giải C hú ng tôi giới h ạ n bài to á n là các bài toán d ạ n g Yes/No và

sử dụng phương p h á p p h ả n bác (SLD) để chứng minh

3.1 B iê u d iê n ca s u y lu ậ n

1) Đặc tả ca suy lu ậ n và tín h độ tương tự

C h ú n g tôi đ ịn h n g h ía đặc t ả bài toán là tậ p các vị từ x u ấ t h iệ n tro n g câu hỏi và trong các điều k iện (sự thực) của bài toán Ví dụ, với bài toán

Tạp chi Khoa học ĐHQGHN KH TN & CN, T.xx, So 4, 2004

Trang 6

56 Nguyễn Việt Hà, Phạm Neọc Hùng

B ài toán 1

Sự thực:

sk ilfu l(Jo h n )

m e ch a n ic (Jo h n )

tru ck (T )

Câu hỏi:

r e p a ir ( J o h n , T)

thì đặc t ả tư ơ n g ứ ng sẽ là tậ p hợp {skilful, mechanic, tru c k , repair}

Có n h iề u p h ư ơ n g p h á p để so s á n h độ giông n h a u của đặc tả, ở đ ây c h ú n g tôi tín h độ

tương tự sim(Cj, c ý giữa hai đặc tả Cj và c2 n h ư sau:

n x + n 2

trong đó s là số các vị từ giông n h a u giữa h a i đặc tả; n 7, n 2 lầ n lượt là sô' vị từ tro n g từ n g đặc

tá Như vậy độ tư ơ n g tự sẽ n h ậ n giá trị từ 0 đến 1

2) Lời giải c ủ a ca suy lu ậ n

Lòi giải c ủ a m ộ t ca suy lu ậ n được định ngh ĩa là tậ p các lu ậ t giải được d ù n g tro n g cây chứng m in h c ủ a ca đó Giả sử hệ thô ng sử dụ n g các lu ậ t sa u đế ch ứng m in h bài to á n 1: skilful(x) m a in ta in (x , y) -> repair(x, y)

mechanic(x) vehicle(y) -> m ain tain (x , y)

truck(x) -> vehicle(x)

Khi đó lòi giải của ca suy lu ậ n tương ứng sè chính là tậ p chứa các l u ậ t này H ìn h 4

m inh họa m ột ca s u y lu ậ n hoàn chỉnh

Description skilful, m e ch a n ic, tru ck, rep air

Solution sk ilfu l(x ) m a in ta in (x , y) -> repair(x, y),

m e c h a n ic (x ) v e h ic le (y ) -> m a in ta in (x , y), tru c k (x) -> v e h ic le (x )

H ình 4 Ví dụ về ca suy luận

3.2 Q u á t r ì n h tìm lời g iả i

Việc tìm lời giải cho một bài to á n mới được tiến h à n h n h ư sau:

- tạ o đặc t ả cho bài to á n

- sử d ụ n g công thức (1) tìm ca suy lu ậ n m ẫ u p h ù hợp n h ấ t với bài to á n

- ch ứ n g m in h bài to á n b ằ n g cách ưu tiê n áp dụng các lu ậ t của ca sử d ụ n g m ẫ u

Điêrn k h á c b iệ t so với các hệ CBR khác là ỏ phương p h á p tá i sử đ ụ n g /h iệ u chỉnh lời giải Lời giải mới được đưa r a b ằ n g phương ph áp SLD chứ không phải được tạo r a trực tiếp

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN KH TN & CN r XX, So 4, 2004

Trang 7

Casc-bỉiscd reasoning và khii nãnu liếp cận bansz Ionic vị từ 57

từ lời giải củ T u y nh iên, th a y vì áp d ụn g các lu ậ t một cách t u ầ n tự thì c h ú n g ta ưu tiên áp

dụ ng các l u ậ t tro n g lời giải của ca suy lu ậ n tương tự

Xét bài to á n sau:

Bài toán 2

Sự thực:

skilful(Tom)

mechanic(Tom)

motorbike(M)

Câu hỏi:

re p a ir (Tom, M)

Đặc tả của bài to án này sê là {skilful, mechanic, motorbike, repair} Độ tươ ng tự giừa đặc tả này và đặc tả của ca suy lu ậ n trong h ìn h 4 theo công thức (1) là 0,75 G iả sử đ ây là ca suy lu ận gần giông n h ấ t với bài to á n 2 C h ún g ta củng giả sử rằ n g hệ th ô n g chứ a một tập các lu ậ t suy diễn mô tả tro n g h ìn h 5 Khi đó hệ th ôn g sẽ ưu tiên áp d ụ n g các l u ậ t củ a ca suy

lu ậ n nói tr ê n và tạo ra được cây chứng m inh và người sử d ụ n g sẽ n h ậ n được c âu t r ả lời

“Yes” Các lu ậ t được áp d ụ n g tro n g cây chứng m in h sẽ là r200, r201, r203

3.3 K h ả o s á t

C h ú n g ta có th ê th ấ y lòi giải (tập các lu ậ t được sử dụng) của ca suy lu ậ n và lòi giải cho bài toán là r ấ t giống n h a u Tuy chú ng ta suy diễn từ các l u ậ t của hệ th ô n g n h ư n g đồng thòi, trê n k h ía c ạ n h một hệ CBR, cũng có th ể nói r ằ n g c h ú n g ta đã t h à n h công tro n g việc hiệu chỉnh lòi giải m ẫu t h à n h lời giải cho bài to án mới

Lòi giải th u được hiến n h iê n là lòi giải đ ú ng đ ắ n do nó được suy diễn t ừ các sự thực và

lu ậ t trong hệ thông Ý n g h ĩa của ca suy lu ậ n m ẫu là ở chỗ nó góp p h ầ n tă n g tốc độ tìm kiếm lời giải Rõ ràng, việc Ưu tiên áp d ụn g các lu ậ t của ca m ẫ u sè h ạ n chê được sự b ù n g nổ của không gian tìm kiếm tro n g quá trìn h xây dựng cây chứng m inh N ếu không ưu tiê n sử dụng các lu ậ t trong ca suy lu ậ n m ẫu, việc tìm kiếm có th ê được tiến h à n h với n h iề u n h á n h không liên qu a n gì đến lòi giải cuối cùng H ình 6 mô tả kh ô n g gian tìm kiếm tr u y ề n th ô n g , tức ỉà không Ưu tiên các lu ậ t của ca suy lu ậ n mẫu Các lu ậ t n h ư “skilful(x) assemble(x, y) -> repair(x, y)” và “ e le c tro n ic _ e n g in e e r(x ) electrical_good(y)-> assemble(x, y)” được sử d ụ n g trước và tạo r a một

n h á n h tìm kiếm kh ô n g cần th iế t (nửa cây bên trái) Với các CSDL l u ậ t lớn, k h ô n g gian tìm kiếm có thê bị b ù n g nô d ẫ n đến không tìm được lòi giải tro n g m ột thời g ia n cho trước Với phương thức đề x u ất, c h ú n g ta ưu tiê n áp dụ ng các l u ậ t của ca suy lu ậ n m ẫ u và khi đó

ch ún g ta chỉ cần tìm kiếm tro n g một khô ng gian hẹp Ví d ụ n h ư với bài to á n n ê u tr ê n là.nửa bên phải, p h ầ n in đậm tro n g h ìn h 6

Tạp chi Khoa học DHQGHN KH TN á CN T.xx, S ổ4, 2004

Trang 8

Nụuyễn Việỉ Hà Phạm Niiọc Hùng.

r1 00: s k ilfu l(x ) a s s e m b le (x , y) -> re p a ir(x, y)

r1 01: e le c tro n ic _ e n g in e e r(x ) e le c tric a l_ g o o d (y ) -> a s s e m b le (x , y)

r1 02: te le v is io n (x ) -> e le c tric a l_ g o o d (x )

r1 03: rad io (x ) -> e le c tric a l_ g o o d (x )

r200: s k ilfu l(x ) m a in ta in (x , y) -> re p a ir(x, y)

r2 0 1 : m e c h a n ic (x ) v e h ic le (y) -> m a in ta in (x , y)

r202: tru c k (x) -> v e h ic le (x )

r203: m o to rb ik e (x ) -> v e h ic le (x )

Tóm lại, với phương thức đề x u ấ t ch ú n g ta t ậ n d ụ n g được ưu đ iể m c ủ a CBR là sử dụng lại kinh nghiệm và ưu điếm của logic vị từ là n ă n g lực suy diễn và tín h đú n g đắn Thêm nữa, phương thức n ày dề d à n g cài đ ặ t và v ận d ụ n g cho lớp các b à i to á n th ô n g dụng vẫn được cài b ằ n g logic vị từ Một điểm c ần lưu ý ở đây là các ca suy lu ậ n m ẫ u n ê u trê n mới chí áp dụ n g cho trư ờ n g hợp lòi giải k h ẳ n g định, tức là tồn tạ i m ột cây c h ứ n g minh Với trường hợp p hủ định, c h ú n g t a sẽ phải th ử mọi n h á n h tìm kiếm có th ê và thời gian để đưa

ra câu t r ả lời p h ủ đ ịn h tương đương với thời gian suy lu ậ n tro n g các h ệ th ô n g suy lu ậ n tru y ề n thông

H ình 5 Các luật suy diễn của hệ thống

~ repair(Tom , M)

A s k ilfu l( T o m ) V ~ a s s e m b le (T o m , M )

r1 00

~skilfu l(T o m ) V ~ m a in ta in (T o m , M)

~ 'e ỉe c tro n ic _ e n g in e e r(T o m ) V - e le c tro n ic a l_ g o o d (M ) ~ m e c h a n ic (T o m ) V - v e h ic le ( M )

~ ve h ic le (M )

H ình 6 Không gian tìm kiếm truyền thông

Tạp chí Khoa học Đ H Q G tìN K i l l N & CN r.xx So 4 2004

Trang 9

Case-based reasoning và khá lìãng tiếp cận bằng loeic vị từ 59

4 K ế t l u ậ n

Trong bài báo này, ch ú n g tôi đã kh ảo s á t CBR trê n góc độ là một hệ suy diễn và chỉ rõ

b ản ch ất của mô h ìn h này Tri thức tro n g CBR được biêu diễn b ằ n g m ột mô h ìn h lai giữa các kinh nghiệm suy lu ậ n và lu ật Lòi giải được đưa r a dựa tr ê n sự v ậ n d ụ n g đồng thòi hai loại tri thức này Có th ê nói CBR r ấ t gần với mô h ìn h suy lu ậ n của con người

C h ú n g tôi đề x u ấ t một phương thức cài đ ặ t CBR b ằ n g logic vị từ câp một Trong phương th ứ c này, lòi giải của ca suy lu ậ n m ẫ u được lưu b ằ n g tậ p các l u ậ t giải tro n g cây suy luận Lòi giải của bài to á n mới sê được tìm k iếm h iệ u q u ả b ằ n g việc suy lu ậ n từ tậ p các lu ậ t giải cua ca suy lu ậ n m ẫu Điểm mới của phương thức n ày là đả m bảo được tín h đú n g đ ắ n về

m ặt logic của lời giải Phương th ức đê x u ấ t có ý n g h ĩa q u a n trọ n g tro n g việc đưa ra m ột cách tiếp cặn h ìn h thức cho CBR Hướng n g h iê n cứu tiếp theo của ch ú n g tôi là h ìn h thức hóa

c h ặ t chè và kh ảo s á t tín h hiệu q uả của phương thức này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Kolodner J., Case-based reasoning, Morgan Kaufmann, 1993, 668 tr

2 Aamodt A and Plaza E., Case-based reasoning: Foudational issues, methodological

variations, and system approches, A Ỉ Com m unications Vol 7 No 1 (1994), 39-59.

3 Watson I., A pplying Case-based reasoning: Techniques for Enterprise S ystem s, Morgan

Kaufmann, 1997, 290tr

4 Hammond K.J., Case-based planning: a framework for planning from experience, Cognitive

Science Vol 14 (1990), 385-443.

5 Aha D.w and Breslow L.A., Conversational case-based reasoning, A pplied Intelligence Vol

14 (2001) , 9-32

6 Stanfill c and Waltz D., The memory based reasoning paradigm, in Case based reasoning

workshop (1988), 414-424.

7 Kitano H., Challenges for massive parallelism, IJC A I-93, 813-834.

8 Hall R.P., Computational approaches to analogical reasoning: A comparative analysis,

A rtificial Intelligence Vol 39, No 1 (1989), 39-120.

Tap chi Khoa học ĐHQGHN KH TN & CN T.XX So 4 2004

Trang 10

60 Nguyỗn Việt Hà, Phạm Ngọc Hùng.

VNU JO URN AL OF SCIENCE, Nat., Sci., & Tech., T.xx, N04 , 20 04

C A S E -B A S E D R E A S O N I N G A N D A N I M P L E M E N T I N G A P P R O A C H

B Y P R E D I C A T E LO G IC

N g u y e n V iet Ha, P h a m N goc Hung, Ho Si D a m

College o f Technology, V ietn a m N a tio n a l U n iv ersity , H a n o i

Tran Vu V iet Anh

The N a tio n a l U niversity o f Singapore

C ase-based reaso n in g (CBR) is a re c en t a pproach to problem solving a n d le arn in g It derives a solution for a given problem by searching p revious c a s e s a n d a d a p tin g th e solution of the most sim ila r case This m e th o d h a s received a lot of a tte n tio n over the la st few years a n d m an y sy stem s have been im plem ented However, th e solution revising of CBR is based on problem dom ain, which m a k es it complicated In a d d itio n , the s o u n d n ess

of obtained solutions c an n o t be g u a ra n te e d in m any cases b e c a u s e of th e s h o rtn e s s of inferring process T h is p a p e r discusses CBR on th e view of re a s o n in g a n d proposes a fram ew ork to im p le m e n t CBR by p red icate logic In th is fram e w o rk , previous cases are used to reduce th e inference cost a n d th e obtain ed solution is g u a r a n t e e d to be sound

Tạp clìi Khoa học ĐHQGHN K H T N & C N T.xx So 4 2004

Ngày đăng: 14/12/2017, 23:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm