Có lẽ về mặt văn bản thì đây là những tài li ộu có the có n hữ ng gợi ý de hàn luận... Hàn Mãc Tử - Thl sĩ Chàm tr.
Trang 1T H I A R T O I T i l l T H I Ê N " P O E M
OF I H í K I N ( , L Y P E R I O D
T H K H T H A N H O U Y E T
T Ills text is the d e ve l o p me n t of «1 I’ r adua te' s essay in l i t e ra t ur e Res ear chi ng i n t o l l u
\ c r s i l i c u i»*n I he j u i h o r w i s h I n m i K s c a ml i i r m i c t h e t h r e e q u e s t i o n s :
• l U n l d h i s t p o c l r s is r i c h i n i i i K m c r y
• h i u h l h i s l p n c l r v e x p l o i t s ihe \ i r t u n s n p e r l c d i o n o f language
• Ru i M hi s t p « u i r \ is w r i t t e n vvilh Ircc style uul is not c o ns t r a i n ed as
( o n l u s i i i n p o e t r y al Icr w a r ds
In s pi le OỈ ils l i m i t a t i o n , B u dd hi s t p o c l r u st i ll gains c o n s i d e r a b l y a r t i s t i c achi ev ement s, and l o r m s «1 [ K i r l k u l i t style o f B u d d h i s t M o n k s ’ w o rk s in l i t e r a t u r e in
p r i m i t i v e p i i V i c l ( i c V i e t n a m )
l ) \ l H O C T O N G H O T I Ỉ À N Ộ I
T \ r C HI K H O A I Ỉ Ụ C No 5 - 1993
LAI LỊCH MỘT B I T DANH:
NAN MẶC T Ử HAY HÀN MẠC TỬ?
M À V I N M *
Bill li.inli cii.t nh.ỉ t h ư Ijii.i cô có ù n thật Nguyên T r ọ n i ỉ T r í ( l ‘)12 - 1940) lid đ m r c nhác đv‘ n IIhie II { r o n g SUÔI 11,1111 m ưư i n;ìm tjiiii kí* l ừ ngày ông mất.
T r o n t ĩ v.m nt fhicp cùa mình Nha l lnr đii t ừ n g ký nhi cu Hút danh: M i n h Du ệ T h ị , Phong I ' r j n ( I * I Ouv N h o n ) , LO Í híi nh và có khi t r o n g một tập sách ỏng c úng đã xuẩt hiộn đ u ứ i nhiêu lui! cỉtinh khác nhau Ví dụ như t r o n g tập N ắ n g X u â n (1937) ( *
Tuv n h ũ n , cho đc n nay l>ui lì ì c II pho bi ến nhài và củng Ịỉâv nên sự hán khoãn n hi c u
rìhríI đ ố i \ (Vi lìhii t h ư mà t u ò c đưi đ J ùrni! gảp nhi cu bãi hanh này là H à n M ặ c T ứ hay
ihc củng nhu* sau khi nhti t hư IỊII.1 đíVi ( ìán nhi cu V kicn nêu lai vấn dì? bút hiệu cù.!
( + ) Khoa tirn g Viêt Dai hoc Tồng hợp Hà Nói
Trang 2nhà t hơ T r o n g đố có tác giả đả vận dụn g ílen cả những kiến t h ức H á n N ô m đ c m i n h giài mẩy từ Hàn M ặ c và Hà n Mạc đc r o i cả quyết gọi thề này hay gọi t h ế kia M ộ i vài tác giả khác căn cứ vào những hoi t ưởng của một vài ngườỉ d ươ n g th(Vi đ ĩ khẳng? di nh luận giải của mình C ó the t hấy t ình hình là vấn đồ đã đ ược đặt ra, và c h o đốn nay t h ì vần
c h ư a có ý k i ế n n à o c ó t h ề x c m là ý k i c n i h u y c t p h ụ c n h ấ t
T h ậ t ra bút danh chưa hẳn đã là vấn dề quan t h i ết nhieu nhất đ ố i v ó i một MỈKI \ m , nhưng nói thố, cái tên gọi ờ t ừng t h ờ i đ i ề m t r o n g cuộc đ ò i sáng tác củng có i h c xem
k h ô n g hần là hoàn t oàn ngẫu nhi cn V ớ i nhà t h ư mà cuộc d ừ i đã Ịĩhi sâu vào t â m I rí người đ ọc suốt nửa the kỷ qua thì cái ten gọi nào ông dùng pho hi cn vào n h ữ n g nil ill cuối cuộc đ ờ i hay ỉà hút danh hợp ý ỏng nhất k h ô n g phài là k hông dániỊ nói
H ô m nay di ồu căn nói cho rõ là nôn h i cu và uhi nhận vào t h ờ i d i c m nìio thì các hút hiộu nào đã đ ược dùng H ư n thế, t r o n g n h i c u bút hiệu ông đã ghi i hì có the chi ra xcm hút hiệu nào đã đ ư ợc dùng phồ hi ến và hivp ý Nhà t hư hơn ( n h í t là vào n h ữ n i ĩ ngày
c uố i đ ờ i T h i sĩ!)
N h ũ n g t h ô ng t in mà t ô i có được và muốn t r ì n h bày sau dây cỏ the g ó p phan xác đ ị n h
r ỏ và có lý có tình h(rn vào việc ghi nhận các bút danh của Nhà thư
Nguyên T r ọ n g T r í làm t h ơ từ nảm 15 t u ồ i (1926) The o hoi i ư ừ n g của n h ũ n g ngưừi thân cận thì bài họa t hư với anh là M ộ n g Châu Nguyên íỉá Nhân d i r ứ i hút hiệu M i n h Duệ
T h ị là hài th(y đău t iên t r o n g đ ời T h ư của Nguyễn T r ọ n g T r í:
V ội v à n g c h i lắ m n h ạ n l ư n g m â y
C h ầ m c h ậ m c h o m ì n h g ở i m ỗ i d ấ y
Về đ ế n Th ầ n k i n h k h o a n n g h i d ã
G h é m i ề n Gia H ộ i tò t ình n g a y
S u ỗ t n ă m c a n h m ộ n g h ò n m ê m ò i
Ch ì m ộ t l ò n g s o n m u ố n g i ả i b à y
N à y n h ạ n ! Ta c ò n q u ê n c h ú t n ử a
C o n t i m n o n n ớ t t ặ n g n à n g cíáy! í2)
K h i hàn VC các hút hiệu một giai t h oại thmVne di rợc dàn D ó là Ciìu c hu yệ n mà
Q u á c h T ấ n người hạn đư ợc nhà 1 her giai) phó quyên xuăl bàn và c ôni i b ố t ho vãn, dã
n hi cn làn kề lại T r o n g câu chuyện ke, lăn đau đư ợc đàng t rcn Nguyệt Siin L à n h M a n h so
38 ( H u e ) ra ni»ày 1/11/1959 Và sau này còn đ u ư c nhác đen trên các T ạ p san \ ; ì n sô 73 -
74 ra ngày 7 / 1/1067 và t r o n g T ậ p san Vãn H ó a (Sài ( i ò n ) số 4(> 11,'im I 5 Ou.U h Tĩín
đa t r ì n h hãy khá chi l i c l nhưniỉ đì3u c hố i lại lù Bút hicu Hàn M â t l ừ là lun hiộu nhà l l i ư
l ấ y sau c ù n g và ư n g ý n h ấ t
( ì iai t h oại ây như sau:
" K h i mới hư ớc vào làng I her 1 ú Iấ\ hiệu I à M i n h Duệ Thị
Sau đồi là p ho ng T r ă n
Rồ i lại đoi là Lệ T ha nh
L ạ i đ o i n ử a là H à n M a c T ử
14
Trang 3Sau cù 111! m ó i lây hiệu lit Hàn Mac Tử.
V i s «1 o l ử l.ii I hay đồi hút hiệu nhk' u lăn nhu thố? Nguyên hiệu M i n h Duệ T h ị thì ít íii biCi Tủ có l i c n ụ v ó i hiệu Phong T r ă n N h ưn g môt ông hạn chc:
- T i i ứ n i ' anh má nh khi inh t h í này, chịu sao nồi cảnh Phong Irăn mà ao inVc
M ộ t hà cụ t há m nho (V Bình D ị nil củng hill) hiệu Pho nu T r a n quá trộ và khô nu t hí ch hirp v ó i l í n h l i n h của Tử Bà khuyên T ử nên đoi hiệu khác
T ư ben Iây c h ừ dâu của sinh quán ( Lộ M ỹ ) và chủ đau cùa chính quán ( T h a n h T â n )
ẹh cp liii ih.tnlì hi ệu Lệ Thanh
D i r ư c ít lâu ôn*z han kill lai nói:
- Hô anh ngó để thưcrng mà cái hiệu Lộ Tha nh nu he cũng " Y c u diệu (hục nữ" quá !
A u là t ôi gọi 'Cô Lệ T h a n h cho t hem duyên
Tù' làm t h i n h , N h u n g í! lâu SÍÌU lai đoi là Hàn Mac Tử
r*p * +
H a n M ạ c là h ứ c r ù m l a n h ( R >0 )
T ử lấy làm x ứ n g ý, N h i r n g ỏng hạn kia lại mò đốn:
- Kí' cũng 111» ộ ihị i t ! T r á n h ki ế p p h o n g T r an , lai đi làm khách H ồ n g n h a n Scr k i ế p
hồỉ ìị i nhan (ỉa t r u â n , lai đi làm k i c p rèm l ạnh T r á n h lcV chun vào lưứi Sao mà lần thăn
quá t h í ?
T ử đ â m k hùng:
- A n h này i h ủ l da sự! K h ô n g h i c l đăl "cái đ í c h " gì c h o vừa l òng anh?
Ong bạn cu (Vi:
Da t ó rèm t h i them hóniỉ nguyệt vào H ò i còn cành nào nên i h i r hằng
T ù hội V, căm hút vạch thêm ' v à n h t rãn g non" t rên đau chừ A , t hành hiộu H à n M ặ c
Tử.
c h i t h ê m J t i u ' ã" m à đ ồ i h ẳ n ý n g h ĩ a , c h a n g n hũ nu đ o i ý n g h ĩ a m ộ t c h ừ m à đ ò i ý
nghĩa cà hai:
' 3 '
c hữ H à n t ri nVc kia nizhiii là lạnh ( ^ ) Nh ưng đi kèm vó i chữ niõc là m ự c ihì I r i r
Hàn M ậ c T ử là anh chànt! bút mực
T ử sửa xong t h í c h chí nói:
- Del có h ón g t r ả n g doi vào, thì l ừ nay danh l ôi cũng như vãn (ôi sẽ mỗi ngày mồi
r ạ n g niĩừi n h ư h ỏ n g t r ả n i ỉ ”
( Vàn hóa sg X B 1959 sổ 46 tr 1380.)
( ì ăn đây t r o n g c uôn H o i ký H ù n M ặ c T ừ A n h t ô i , Nguyễn Bá T í n người cm t r ai nân
gũi vó’i H a n nhát, củ ng nói:
" T he o chỗ l ô i bi ốt , thì hút hiêu đúng của A n h là Hàn M ặ c Từ T r i r ứ c hốt anh tự
nhân là nhà t h ư nghèo nàn ( H à n M ặ i \ chữ H ù n của anh là nghèo, không p hả i l ạ n h ) chử
Trang 4M ặ c là t h ỏi m ự c , ngụ ý T a o n hâ n mặc k h á c h , (con người của bút mực văn chương, t h i sĩ)
A n h T r í vốn r ất ngưởng mộ t r i ế t gia M ặ c Đ ị c h t h ờ i C h i ế n q u ố c , nồi t i ế n g chủ
trưcrng t h u y ế t kiêm ái nên anh cũng tự nhận t h uộc môn phái M ặ c Đ ị c h , t h ư ư n g y cu hết
mọi người
C h ữ M ặ c T ử k hi ghép đôi m ới có ý nghĩa là môn đò M ặ c Đị c h
C h ữ M ạ c T ử thì k h ô n g có ý nghĩa gì
C h ữ H à n M ặ c T ừ nối lên ý nghĩa một t hi sĩ nỉ ỉhèo nàn nhưng t ì nh thưcrniỉ r ộ n g rãi
bao la."
( H à n M ặ c T ừ anh tôi N euycn Bá T í n N X B V ă n nghệ
T h à n h phố H ồ C h í M i n h 1991 T r 65.)
Q u a các giai t h o ạ i t rên đây, d ườn g như ai cũng cả q u y c t hút danh H ù n M ặ c Tử,
đ ú n g v ớ i ý t ườ n g nhà t h ơ cả T h ự c ra, k h i n h à they còn tại t hế có sách in là H à n M ạ c
có sách lại in là H à n M ặ c mà không thấy tác giả hoặc bè bạn nói gì, N h ư n g khi nhà t hư
vừa mất đ ư ợc hai năm t r o n g cuốn sách nghiên cứu khá đăy đủ đău t i ên ve cuộc d ừ i và
t h ư văn của ông do một nhà nghicn cứu có uy tín đ ưư ng t h ờ i là T r ă n T h a n h M ạ i v iế t đã
in ra v ới cái tên H à n M ạ c T ừ N X B ( ) H u ế 1942 Cùng lúc, t r o n g T h i nhân Vi ệt N a m
( N g u y ễ n Đ ứ c Phiên X B 1942) H o à i T ha n h và H o à i Chân cũng nêu một nghi vấn VC hút
hi ệu nhà t h ư Nguyễn T r ọ n g T r í , nhưng t ất cả các dòng ten tác giả t h ư này d c u đ ư ợc ghi
là H à n M ạ c Từ Có lẽ về mặt văn bản thì đây là những tài li ộu có the có n hữ ng gợi ý de
hàn luận
M ấ y nảm gần đây, cùng v ới việc thầm đị nh và xuất bản t her thì hút danh của nhà t hư
c ũng đ ư ợ c bàn nhi ều và kỹ h(yn T u y nhi cn, các tác giả k hi cả q u y ế t H à n M ặ c T ừ là
bút h i ệu đú n g nhất t ức là hoàn t oàn t hừa nhặn luận t h uy c t mà người nêu đầu t i cn là nhà thcr Q u á c h T ấ n Găn đây ,khi làm t uycn tập, Ch ế Lan Vi ên cũng ghi t r o n g li eu sử:
"1934 - 1935 đồi tên là Lệ T ha n h rồi Hà n M ạ c T ử và sau cùng ( t h e o Q uác h T ẩ n )
là H à n M ặ c T ử nhưng t heo v ỏ L o n g T c thì Hà n M ạ c T ử đ ún g hưn ( ở T u y c n này c húng
t ô i k h ô n g căn cứ tên v iế t t rên các bài sách lúc ẩy mà căn cứ vào cách xưng hỏ với nhau lúc ấy gi ữa c húng t ôi với Tử, nen tuy thuyết ông V õ rất có cư S(V ,c h ú n g t ỏ i xin cứ đi' Hàn
M ặ c T ử ờ đây.)
( H à n M ạ c Tử, Thư N X B Văn học
H.1991 T r 10.)
N h ư vậy là t r o n g các ý kiến có c ơ S(V vừa ncu thì cỏ hút hiộu H à n M ạ c T ừ do c hí nh
t hi sĩ t ự đặt Còn cái tên H à n M ặ c T ừ đã ra đ ời sau đó là d o sự gợi ý của hạn ( Q u á c h
T ấ n )
T r o n g một luận vản cao học cống b ố ờ Đ ạ i học Văn Khoa Sài g òn IrưiVc đây (5) tác
giả Nguyễn Đ ì nh Ni ên đã đưa ra một số bằng chứng, như: các cuộc nói chuyện vứi Q uác h
T ấn , H o à n g D i ộ p , T r ă n T á i Phùng là những hè bạn thân cận nhăt l úc nhà th(Y tại i h c
T ác giả t iều luận c ũng đã dẫn ra những thủ cảo mà ông tận mắt t h ẩ y Ý k i cn c uố i cùng cùa
t á c g i à l u ậ n v ả n n à y là :
" H à n M ạc T ử đã ký bút hiộu là Hàn M ặc T ử (vì nghe t heo ItVi k huyên của hạn, tức
t hi sĩ Qu ác h T ấ n ) k hoả ng t h ờ i gian 1936 - 1937 - t ức khoảng t h ừi gi an xuất bản Ciái Quc
16
Trang 5( và k\ H.tn Mae ĩ ư’ (Iiưlìi.1 1.1 la\ 1,11 i h ừ do chính i hi sĩ c hon lúc han đâu ) k hoảng
p ) V ) - 1 ‘ >40 là n h unL i năm S.IU t/uiìL! n r h i «> 11,111, I k nil h o a n c ù a t h i s ĩ )
( ỉ ! D I ) T r IS)
H ộ i nhí iỊ ì cà m.ìl lý lẽ Va l i n h I i i n c h ú n i ! l ô i I h í í y k í t l u ậ n ( r ê n đ â y là c ố t h e c h ấ p
n lùi n đ u o c Va ỉ k h t r i n h i < K hút lỉ.mh t ù;i nhà I hty có ten N i ĩ u y ỗ n T r ọ n g T r í (1912 - l ‘ M 0 )
l*in l i r ự l sô l.i:
1 M in h ỈUtc Thi \')2t) - \ lì2{> k\ ilir«'ri các h.ii lỉ it r x i r ón g họti cùng anh t r a i 1 à M ộ n g
( h â u N m i v ề n Bá N h â n
2 Phtttìị* Trán: ( r I O u\ Nh o n) 1(H1 \(Vi C.IC hài luật Đ ư ừ n u đăng trOn Thực
H i ỉ h i ệ p i ĩ ủt ì b á o ei ri c h o M õ m ; (lu ỉ h i Ví/ cùa Phi i n Hõi ( h â u và đ ã đ ư ợ c P h a n T i ê n S i n h
h o a l ai n hư : C h i m hoani ỉ , ( l úi <y i ì ì i i i ỉ T h ứ c k h u v a B l i t h i ê u n à y cũ ni ỉ đ ư ợ c k ý d ư ớ i c ác
h à i I her đ ả n t ỉ t r c n Ph ụ n ữ ỉ ủn l á n l u sò I ( T h ứ N 'm i 2 M a i 14 > 21 >) đ e n s ố c u ố i c ù g ( l ‘) v
N e à y 13 A v r i l 1
-V /.(' Tha nh: I ‘M2 Ironu I ,n ỈMÌ nhu: Cùm hirm: ( l i a so í ỉ ĩ n i k h u y a ( P N T \ ’ t sô
I M 11 A o u l l'M~) ỉ ' ọ ’ chóniỉ ill thi I fì í r V í \ so K)4 IS A out Ỉ ‘M2) t r o n i ỉ các t r u y c n
H i t ì n i x u ủ n Ị X l i n u \ H a n sá c h ch tí ị \ 11.111 N i i ỉ ìì D i n h S ử u ! 4H 7 )
4 Ị ỉ ù t i Mũ( T ử : ( i ư i l ị uc, ( r ã I ì ỉl)«» in l ân di tu \ \ B T â n d à n , Nkiàv 2 VO c l o h r i ' IV* v>)
B à i i hí Y M ù n X I t í h ĩ c h í ỉ ì i n í í n ự X n à n ỉ r 4 ) T h ỉ s/ C h ù m ( X ắ m * X u ừ n T r 1 4 )
5 ỉ ỉ a n M ạ c ỉ lì' I r o n i ! ũ p T i n h h i i v i t , ( T â p i h ư cũ.í R í c h K h i ' , b ủ n i n l a n d i u , N h à
i n T h ụ v K y ‘J.x I I , u m ( ỉ t i H.I N ô i \ i M \ '0 [ K i c m h r c c ỉ ư ó i C'ác h à i l ự a ( T r X I X ) và
l o i đe l à n i ỉ c ủ i i B u l l K h ê cỉirứi h ;ii \ h u c l ủ /,(
T r o n t ! t ã p M ô i l ù m /(>//,a ( ỉ ã p i h ư U I.I O u á i h I ãII , h j n i n lfm đ a u , N h à ill 1 lu.iv K \
n»i nự (icti ỉ 1.1 N ó i Nlmn M) I m l U ỉ bui i l mh H u n Mac I ừ l ù m ’ đ ã đ i r ư t ky iltnVi
C \ K I r ẳ i ì L' h t i h ã i s ;i u : I r S ‘ ) ‘ K H j i ỉ ỉ i i t S J U c l ò i m c h ú d c 11 l i a ) I h n l i : ụ H Y \ h o n , n i ' Ù Y
nỉ on tỉ chín tlìúníỉ nùm tiãni K\ Mi j ti (? s í* 1‘ỉ.Vi)
I I Hi n r u ộ t : ỉ u n Ỉ Uỉ ( l í l u a
H ù n M(H ! ir (/< Bai
■ I I 27 TătìỊi ì ỉ ủn V í/< / ír
- T r * ỉ , du* ớ i hài Ị Ị ( ) ( ỉ I a n
- T r 32 - ( ' t i n h k h u y a c ú m Ỉ(U'
I r 3 V - ('anh k huy ư klìi'>ny n i Ị ỉ i
I r 40 ( iìiia h o a n ^
* T r 52 - ( ’(>n n ^ u a Ịrẳ'ìi: ỰỈÚY n n m ị ỉ t hinl ụ.
( K* hàn ván vừa dẩn r.i Iren l i e u là nhirnu hàn in d ill!lĩ tin cây hưu nữa, đó lìi nhửniỉ
b a n i n l r > n e t h ư i LiLtii T h i vi (t.i ni ! c o n , t/h.K khôr i L' c o i i \ l ĩ a n i i p h n i n a n c h o n ê n k h ò n t ỉ he
t h ấ y c ó sư* b à n l u í i n , V.I n h i l ì ã k h ô n i ! i h i v c o SU' t ỉ m ỉ i ( i ì i n h d e 1 ' h ứ n t ! l ò l à l ó i c ủ a n h ; ì i n
( J u i k h j o sái c l ì ứ n ư n h u ;1 1 nò II e i ứ c h Ún ự Ui c ó i h t p h ă n n à o y e n l â m v ứ i
n h ử n t ĩ I*i.i i I hi »;i i đ;i l u n triiNcn ( ó d i ê u p h à i hii' u hút h i c u s;iu c ù n g n h à t hir d ù n g h a n lù
I I ủn Mu i l u ỉ ) n 1,1 húi h 1C li i h i M <1.1 ĩ U' đ.ii k h o m i : ihcVi lĩi ii n 1^34 - l ‘M 5 k h i \ i Ol
Trang 6các báo Sài Gòn, Công luận văn chương, T r o ng k huê p h ò n g và Tân t h ời
T r o n g cuốn sách nghiên cứu scrm nhất và khá đay đủ về cuộc d(Vi và t h ơ vãn Hà n
đ ư ợ c xuẩt bàn ngay khi ông qua đ ời mới hai nám (1942) T r a n T h a n h M ạ i ( Ị () l l 1% 5)
đã nêu luận t huyết và, đó cũng là lý do ỏng đặt ten cho c uốn sách: H à n M ạ c T ừ : ' Lúc ấy,
Nguy ễn T r ọ n g T r í lại đồi Biệt hiệu một lăn nửa màký lên là H à n Mạc T ử , H à n M a c T ử cái ten sau c ùng của nhà t hi sĩ đã lựa lấy, cái tên đã thành bất tử t r o n g t h i g i ớ i "
( H à n M ạ t tử N X B Hue m 2 T r ; 44)
X
X X
H à n Mạc T ử mất đã h i m 50 năm L ú c còn tại the Nhà t h ơ đã ph ả i cực l ò n g vì tật bệnh và c uộc sống Sau khi mất tác phầm và tên t u ồi ỏng lại l ừ n g mấy lăn bị đào sứi,
t ra n h cãi L ú c rầm r ộ l úc âm i nhưng d i e u áy đã kéo dài đú một nửa thỏ kỷ đen tận hâv giờ H ô m nay c ùng v ới vận hội mới của đất nước chúng la đã t ha m đị n h VÌ1 kh ôi phuc ten
t u ồ i c ũng như t hư vãn t hi sĩ T r o n g di ều kiện và hoàn cảnh iruVi c hún g ta cũnti đã nhìn nhận tili ng hưn, t i ế p cận sát hirn với những giá t r ị i hi r vần ỏng
T u y nhi ên, việc in ẫn tác pham của H ì i n M ạ c T ử găn đây đã đật ra n h i c u d i e u căn lưu
ý T r ư ứ c h í t , đó là sự i h i c u t h ốn g nhất (V nhi cu chừ n hie 11 câu t r o n g một số bài thư Sự sai nhầm này cần phải đ ư ợ c bàn bạc và có những đí nh chính căn t h i ế t N ế u k hông, chưa
b i ế t đen bao g i ờ mứi c h í m dứt tình t rang turn sao t h ấ t hàn đang di ễn ra khi in lại tác
phăm của nhà ih(v quá cố này
Về ten họ mình nhà lh(T cũng đã t ừniĩ chị u nỗi ni cm t ư ơ n g tự T r ì n h bày nhửn g đ i c u
t rên, chúng t ỏ i mu ốn de nghị, Hãy gọi T h i si với cái ten NiiưiVị tự đật, r o i chí nh n u u ò i
c ũ n g đ ã t ừ n g x ư n g d a n h t r o n g n h ữ n g d ỏ n g t h ư v i ế t v à o l úc c u ố i c u ộ c đ ờ i m ì n h , đ a y l â m
sự:
Em là Tr ần T h ư ơ n g T h ư ơ n g
A n h là H À N M A C TỪ
K h ô n g p h ả i c á c h àm d ư ơ n g
C ò n c ó k h i t á i n gộ .
( H à n M ạ c T ử ,T h t r , N X B V ă n I I ọ c T á i h à n ,
Hà Nội, 1991 T r 111.)
CH Ú T H Í C H
^ C á c b ú t d a n h k ý t r o n g l ậ p N ắ n g X u à n ( S á c h c h ơ i X u á n n ã m D i n h S ử u 1937,
g ò m 32 t r a n g, d o M N g u y ề n T r ọ n g Trí, 20 A v e n u e K h à i D i n h Q u y N h ơ n x u ấ t b à n )
Anh Hoa dưới bài Xuan vè Tr, Bin ruỏt
Trọng Minh Nắng Xuân Tr i
Hàn Mặc Tử Mùa Xuân chín tr 4
* Lé Thanh đi tìm xuân 6 7
Cô Bạch Binh Giang L in h hơn Bác cực 9 10
Hàn Mãc Tử - Thl sĩ Chàm tr 14
Tinh Nhơn Ngày xuân 15 16 17
Trang 7- Cô Đàl Trang Xuân xanh 18 - 19.
(2) B à i t h ơ x ư ớ n g c ủ a M ộ n g C h â u N g u y ễ n Bá N h ản :
Nhan ơl tung cánh giữa mưa mây Khéo khéo đừng ren góí buôc dây Cái gánh tình si ai gời đó
Là lời tâm sự nhan đưa ngay Đưa người tháng trước hòa đưa tiễn Đến bến ngày xưa máy tiệc bày Hời nhớ cùng không ngườỉ bốn mát
Be dâu chưa thấy, thấy gì đây?
(3) T h i n hâ n Vi ệt N a m H o à i T h a n h - H o à i Chân, N X B Vàn h ọ c B á n in l ạ i t h e o b à n
i n d ầ u t i ê n d o n h à t h ơ Xu ả n Tám c u n g c ấ p Jr 201, c ó g hi :
l à m t h ơ t ừ n g à y 16 ĩ u ố i ( l ấ y h i ệ u là P h o n g Trần r ồ i Lệ T ha nh) đ ẽ n n ầ m 1936
k h i c h ủ t r ư ơ n g t ờ P h ụ t r ư ơ n g b á o Sủi Gòn m ớ i đ ồ i h i ệ u là H à n M a c T ử "
(4) C á c b à i b á o c ó bàn đ ế n b ú t d a n h H à n M ạ c Từ :
■ Đầu xuân xông nhà đồng nghiệp Phấn đấu N g i c ờ i H à N ộ i sổ 12 (1991)
- Hàn Mạc Tử hay Hàn Mặc Tử Hong Diệu V ăn nghệ, số 27 (1991)
Hàn Măc Tử anh là ai? Đào Thái Tôn Vàn nghệ - 33 (1991)
Hàn Mặc - Hay Hàn Mạc Phấn đấu N g ư ờ i H ù N ộ i 36 (1991)
- Lai nói về Hàn Mặc Tử hay Hàn Mạc Tử Mọc Đình Nhân N g i c ờ i H à N ộ i - 46(91)
- Hàn Mặc Tử hay là Hàn Mạc Tử? Thuần Hoa Quân d ộ i n hâ n dân t h ứ b ả y 48 (92)
K i n h n g h i ệ m và thân p h ậ n l àm n g ư ờ i t rong t h ơ H à n M ặ c T ừ ( n g u y ề n D i n h
N i ê n V i ệ n D H S à i G ò n x u ấ t bàn, 1973)
H I S T O R Y O F O N E P E N N A M E :
H À N M Ặ C T Ử O R H À N M Ạ C T Ử ?
H À v ị n h
V i e t n a m e s e l a r g u a g è f a c i l i t y
T he poet w i t h given names Nguyen T r ọ n g T r í (1912 - 1940) was one o f the
d i s t i n g u i s h e d and b el ov ed p o d s in the New t r e n d (if the Vi et n am es e P oet i c c i r c l e in the
p e r i o d o f 1932 * 1045
W h e n al ive he c o ve r ed v a r ie t y o f pen names: M i n h Duệ T hị Phong T r a n , Hà n M ặ c
Tử, LO T h a n h and H à n M ạ c Tử The twos, however, a f t e r his death, has been f o cu se d on the r e a d e r ’ s a t t e n t i o n : H à n Mặc T ử or Hàn Mạc Tử
T h i s a r t i c l e is designed to c o n f i r m , w i t h the basic data c ol l e c t e d f r o m l i t e r a r y
p u b l i c a t i o n s w hen the poet was alive (1937) I he pen name k no w n as Hàn M ặ c T ử w i t h
I he p III it* at ion : ( i á i O u c " (The C o u n t r y Lass - 1936),
S h o r t l y f r o m 19.V) to 1940 he once again app ear ed under the pen name Hà n M ạ c
í Ù IS l u Used t o t a k e b e f o r e ( l c) 3 4 - 1 9 3 5 )