Ngoài lời mở đầu và kết luận. Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại vận tải Bình Nguyên Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại vận tải Bình Nguyên Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH thương mại vận tải Bình Nguyên. Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự chỉ dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán, trực tiếp là cô ThS. Nguyễn Thúy Ngà, cùng với các anh chị trong phòng kế toán của công ty. Do thời gian thực tế chưa nhiều nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo và các anh chị ở phòng kế toán Công ty TNHH thương mại vận tải Bình Nguyên góp ý để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn
Trang 1Do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, dù đã cố gắng nhưng khôngtránh khỏi những sai sót em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Từ phía Thầy, Côcũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty để báo cáo của em hoànthiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên Thực Hiện
LÊ THỊ TRÌNH
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG MỚI 3
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 3
1.1.1 Lịch sử hình thành 3
1.1.2 Quá trình phát triển 3
1.2 Chức năng nhiệm vụ của đơn vị 5
1.3 Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp: 7
1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 9
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 9
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 10
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
1.5.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 11
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG MỚI 14
2.1 Kế toán quá trình bán hàng: 14
2.1.1 Các vấn đề chủ yếu liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp 14
2.1.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng 14
2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 21
2.2 Kế toán Giá vốn hàng bán 23
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng: 30
Trang 32.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 34
Trang 42.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 38 CHƯƠNG III:NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỂ HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG MỚI 48 3.1 Đánh giá về kết quả tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giống mới Hà
Nội 48 3.2 Mội số giải pháp để hoàn thiện công Tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Giống Mới 50 KẾT LUẬN 52
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: sơ đồ bán hàng của công ty 7
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy sản xuất của công ty 9
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty theo sơ đồ sau: 10
Sơ đồ 4: Trình tự hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 11
Biểu 1: Một số chỉ tiêu đánh giá quá trình phát triển của công ty 4
Biểu 2: HÓA ĐƠN GTGT 15
Biểu 3: HÓA ĐƠN GTGT 16
Biểu 4: HÓA ĐƠN GTGT 17
Biểu 5: SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 18
Biểu 6: CHỨNG TỪ GHI SỔ 19
Biểu 7: SỔ CÁI TK 511 20
Biểu 8: PHIẾU XUẤT KHO 25
Biểu 9: PHIẾU XUẤT KHO 26
Biểu 10: PHIẾU XUẤT KHO 27
Biểu 11: CHỨNG TỪ GHI SỔ 28Biểu 12: SỔ CÁI TK 632 29
Biểu 13: PHIẾU CHI 31
Biểu 14: CHỨNG TỪ GHI SỔ 32
Biểu 15: SỔ CÁI TK 641 33
Biểu 16 PHIẾU CHI 35
Biểu 17: CHỨNG TỪ GHI SỔ 36
Biểu 18: SỔ CÁI 37
Biểu 19: CHỨNG TỪ GHI SỔ 40
Biểu 20: CHỨNG TỪ GHI SỔ 41
Biểu 21: CHỨNG TỪ GHI SỔ 42
Biểu 22: CHỨNG TỪ GHI SỔ 43
Biểu 23: CHỨNG TỪ GHI SỔ 44
Biểu 24: SỔ CÁI TK 641 45
Biểu 25: CHỨNG TỪ GHI SỔ 46
Trang 6Biểu 26: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 47
Trang 75 TGNH : Tiền Gửi Ngân Hàng
6 HĐGTGT : Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
7 CTGS :Chứng Từ Ghi Sổ
8 KQKD : Kết Quả Kinh Doanh
9 DTT : Doanh Thu Thuần
10 CPBH : Chi Phí Bán Hàng
11 CPQLDN : Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
12 CPHĐKD :Chi Phí Hoạt Động Kinh Doanh
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống, dù ở bất kỳ chế độ xã hội nào, kinh tế và các mối quan hệluôn là lĩnh vực đặc biệt có vai trò là nền tảng và quyết định sự phát triển của xã hộicũng như là của đất nước Nhất là trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các doanhnghiệp đang từng bước phát triển đi lên không ngừng đẩy mạnh nhanh chóng vào côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao năng lực khoa học và côngnghệ nước ta đạt trình độ tiên tiến và khu vực, đặc biệt hơn nền kinh tế thị trường đạtđược sau khi nước ta là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Do vậycác doanh nghiệp sẽ tự chọn hình thức kinh doanh như tìm kiếm thị trường , kinhdoanh trong khung giá mua và giá bán theo đúng khung giá của Nhà nước quy định.Như vậy doanh nghiệp với có thể cạnh tranh trên cơ sở tuân thủ, chấp hành pháp luậtcủa nhà nước đề ra
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải có trách nhiệm và nhiệm
vụ phải đúng theo ngành nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh không nhữngthế doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng và biện pháp tiêuthụ sản phẩm sao cho phù hợp và hợp lý với cuộc sống của khách hàng Việc thựchiện tiêu thụ sản phẩm trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo đượcquá trình hoạt động liên tục thường xuyên được Vì vậy quá trình tiêu thụ sản phẩmđược xác định rõ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Nó thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng, quy mô, mẫu mã cácchủng loại sản phẩm
Có thể thấy một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển theo đúng ngànhnghề đăng ký kinh doanh thì mọi sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra để tung ra thịtrường với giá phù hợp và xác định chủ yếu dựa vào nhu cầu thị hiếu của khách hàng,xác định chủ yếu dựa vào quy luật cung cầu, quy luật giá trị, trên nguyên tắc thuậnmua vừa bán giá cả phải chăng hợp lý Do vậy một doanh nghiệp muốn đứng vững vàcạnh tranh bình đẳng không ngừng phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải kinhdoanh có lợi nhuận và nâng cao hất lượng hiệu quả hơn nữa đến sản phẩm sản xuấtkinh doanh và tiêu thụ sản phẩm để giúp cho doanh nghiệp xác định được chính xáckết quả cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 9Nhờ vậy mà từ thực tiễn kết hợp với cơ sở lý luận em đã nhận thấy rõ tínhquan trọng cấp thiết và tất yếu của việc bán hàng và xác định kết quả kinh doanh làrất quan trọng nên em đã chọn đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề “kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh ” Tại công ty cổ phần Giống Mới làm chuyên đềthực tập của mình
Trang 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG MỚI
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành
Giới thiệu chung về Công ty
Tên: Công ty cổ phần giống mới
Tên giao dịch:Công ty cổ phần giống mới
Địa chỉ: Số 10,ngõ 364 Bạch Đằng-Chương Dương-Hoàn Kiếm-Hà Nội.
Điện thoại:0987320097 Hoặc 0462921928
Loại hình kinh doanh: Công ty cổ phần
Mã số thuế: 0102655171
Công ty cổ phần Giống mới được thành lập từ năm 1962 Ngày đầu thành lậpcông ty có tên là: “công ty tư liệu sản xuất ’’ Đến năm 1970 đổi thành công ty cổphần Giống mới
Tháng 10 năm 1991 trên cơ sở chia tách từ công ty vật tư nông nghiệp, công ty
cổ phần giống mới được tái lập theo quyết định số 524/UB -QB ngày 24/09/1991 củaUBND thành phố Hà Nội Chức năng nhiệm vụ công ty là tiếp tục thực hiện chức năngcủa công ty nông nghiệp cũ trên địa bàn Hà Nội
Đến tháng 12 năm 1992 công ty cổ phần giống mới được thành lập lại theo nghịđịnh 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1992 của HĐBT (nay là chính phủ) Quyếtđịnh thành lập số 578/UB – QĐ ngày 14/12/1992 của chủ tịch UBND thành phố HàNội Là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập
1.1.2 Quá trình phát triển
Bao nhiêu năm trưởng thành là bấy nhiêu năm trưởng thành cùng với đông đảođội ngũ cán bộ, công nhân viên làm việc hết mình Với hệ thống các các cửa hàng trựcthuộc nằm rải rác ở tất cả khu vực địa bàn hà nội ,nhằm phục vụ tốt cho sản xuất nôngnghiệp đạt hiệu quả cao
Trang 11Biểu 1:
Một số chỉ tiêu đánh giá quá trình phát triển của công ty
1 Sản lượng Cây
trồng 2.500 3.000 5.000 2.000 166,67Mặt hàng Cây Cây trồng Cây trồng Cây trồng - -
Trang 12Doanh thu của Công ty năm 2012 là 10.946.768.000 đ so với năm 2011 là:8.564.235.000đ ta thấy tỷ lệ % tăng lên là 27,82% tương ứng với lượng giá trị trươngứng là: 2.382.533.000đ đây là biểu hiện tốt nhất công ty cần phát huy.
Lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3 năm có chiều hướng tăng dần năm 2012tăng 53,79% tương ứng với tỷ lệ 320.566.000đ so với năm 2011
Giá trị TSCĐ bình quân năm 2012 của công ty tăng 17,44% tương ứng với1.171.277.000đ so với năm 2011 công ty đã đầu tư mua sắm, đầu tư TSCĐ phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh tiết kiệm nhân công tăng số lượng máy móc
Tài sản ngắn hạn bình quân năm 2012 tăng 2,90% tương ứng với77.452.000đ so với năm 2011 chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả, có điều kiệnđầu tư trang thiết bị mới
Số lao động bình quân qua các năm cho thấy năm 2012 so với năm 2011 khôngđổi mặc dù không tăng nhưng cũng cho thấy công ty đã bố trí nhân công rất hợp lý.Tổng chi phí sản xuất năm 2012 tăng lên 25,88% tương ứng với 2.061.967.000đ
so với năm 2011 là do nhu cầu của người tiêu thụ cao Tuy nhiên nếu chi phí tăng cao
sẽ làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty
Hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2012 so với năm 2011 Lợi nhuận là 0,03% tươngứng với tăng 30,95% tức là cứ một đồng TCSĐ năm 2012 thì tăng thêm được 0,03đHiệu quả sử dụng bình quân năm 2012 so với năm 2011 doanh thu là 0,02đ tươngứng với tăng 1,18% Đây là một chỉ tiêu chưa tốt công ty cần có những biện pháp thíchhợp nhằm sử dụng hiệu quả cao hơn nữa TSCĐ
Qua bảng phân tích trên ta thất trong những năm qua công ty công ty đã khôngngừng phát triển Vị thế của công ty ngày càng được nâng cao, lợi nhuận tăng lên liêntục qua các năm, để đạt được kết quả này là nhờ sự lãnh đạo của toàn thể các cán bộcông nhân trong công ty
1.2 Chức năng nhiệm vụ của đơn vị
* Chức năng của công ty
Công ty cổ phần giống mới có chức năng chủ yếu là cung ứng đầy đủ vật tư ,
kỹ thuật nông nghiệp như: phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây lươngthực Các đơn vị và cá nhân có nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, đáp ứng kịp thời, đầy đủchính xác, đồng bộ kịp thời vụ bảo đảm chất lượng tốt, giá thành hạ để người tiêu dùng
Trang 13chấp nhận được Giúp chi ngành sản xuất nông nghiệp trong tỉnh phát triển mạnh gópphần đẩy mạnh lưu thông vật tư hàng hoá giữ miền núi và miền xuôi.
Một số hình ảnh minh họa cụ thể về mặt hàng của công ty như sau:
(Thuốc trừ sâu)
(Giống lúa) (Phânđạm)
* Nhiệm vụ cơ bản của công tyCông ty cổ phần giống mới có nhiệm vụ xuấtnhập, kinh doanh bảo quản vật tư hàng hoá nhằm
phân phối lưu thông vật tư hàng hoá từ nơi sản xuất, nơi nhập khẩu đến tổ chức kinhdoanh và người tiêu dùng trực tiếp, đảm bảo cung ứng giống cây trồng, phân bón vàthuốc bảo vệ thực vật đầy đủ và chính xác kịp thời và đồng bộ, điều hoà phân phối lập
kế hoạch chỉ tiêu để làm căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợp với đặc điểm từng vùngsản xuất nông nghiệp trong tỉnh
Chính vì vậy, với sự phấn đấu và nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ vànhân viên trong Công ty, sau 6 năm thực hiện cổ phần hóa, Công ty đã khẳng định vịthế của mình là một trong những công ty cung ứng giống phục vụ sản xuất nôngnghiệp nổi tiếng tại Hà Nội đồng thời là một trong những công ty kinh doanh giốngcây trồng có uy tín trong nước sản phẩm của công ty luôn chiếm được niềm tin của
bà con nông dân trong cả nước
1.3 Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp:
Quy trình bán hàng
Trang 14+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giaohàng cho ngời mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua khocủa doanh nghiệp Số hàng này khi giao cho ngời mua thì được trả tiền ngay hoặcđược chấp nhận thanh toán Vì vậy, sản phẩm xuất bán được coi là đã bán hoàn thành.+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phươngthức mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng.
Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này được coi là
đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó
+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoahồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhậnđại lý (bên đại lý) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đãquy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng
+Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàngthu tiền nhiều lần, ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lạingười mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định
DN chỉ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng, phần doanh thu bán hàng thôngthường (bán hàng thu tiền một lần) Phần lãi trả chậm được coi như một khoản thunhập hoạt động tài chính và hạch toán vào bên Có TK 515 - Thu nhập từ hoạt động tàichính Theo phương thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đãbán nhưng thực chất thì doanh nghiệp mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó
+ Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương thức bánhàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoákhác không tương tự Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tương ứngtrên thị trường
Sơ đồ 1:
Quy trình bán hàng của công ty:
Sơ đồ 1: sơ đồ bán hàng của công ty
Bộ phận kinh doanh sử lý đơn hàng
Giám đốc chi nhánh duyệtKhách hàng đặt hàng
Bộ phận kho chuẩn bị hàng
Nhân viên Giao hàng7
Trang 15
Quy trình thanh toán.
+ Thanh toán bằng tiền mặt: theo phương thức này, việc chuyển giao quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thựchiện đồng thời và ngời bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hànghoá mà mình đã bán
Thanh toán không dùng tiền mặt: theo phương thức này, ngời mua có thể thanh toán bằng các loại Séc, chuyển khoản
1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Đại hội đồng cổ đông
Phòng nhân sự
Các cửa hàng thực thuộc
8
Trang 16Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy sản xuất của công ty
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: Là bộ phận có quyền lực cao nhất trong Công ty, ra
quyết định phê duyệt và phương hướng hoạt động kinh doanh đồng thời giám sát toàn
bộ hoạt động của Công ty
- Hội đồng quản trị: Đại diện cho các cổ đông trong Hội đồng quản trị chủ yếu
bao gồm các cổ đông lớn của công ty; có trách nhiệm đưa ra các đường lối hoạt độngđúng đắn cho Công ty
- Ban kiểm soát: Đại diện cho Đại hội đồng cổ đông giám sát toàn bộ hoạt động
của Công ty
- Ban giám đốc: Là đại diện trước pháp luật về hoạt động sản xuất của Công ty,
quản lý toàn bộ về tài sản, nhân sự và cơ sở vật chất của Công ty, là người đại diệnCông ty tham gia ký kết các hợp đồng
- Phòng kinh doanh tổng hợp và phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ
chỉ ra các phương hướng kinh doanh và tổ chức sản xuất, tuyển dụng và bồidưỡng nhân sự
Xây dựng các kết hoạch chương trình đào tạo, quản lý công văn giấy tờ, sổ sáchhành chính và con dấu, tổng hợp tình hình thực hiện và quản lý lao động tiền lương
- Cửa hàng trực thuộc tại các huyện thị tại thành phố Hsà Nội: Có trách
nhiệm nhận hàng do Công ty giao và phân phối hàng đến các điểm bán hàng đại lý tạicác cụm, xã
Ghi chép sổ sách về số lượng hàng tiêu thụ, hàng tháng, hàng quý báo cáo vềCông ty và có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc xây dựng các phương án tiêu thụsản phẩm, thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo quy định
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Trang 171.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3:Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty theo sơ đồ sau:
- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm chung về toàn bộ tài sản, tiền vốn của đơn vị,
tham mưu cho lãnh đạo về quản lý tài chính của đơn vị, đánh giá kết quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị thông tin cho cấp trên về quản lý TSCĐ, chấphành và thực hiện đầy đủ về các luật kế toán thống nhất, kế toán thống kê và các quyđịnh của nhà nước về quản lý tài chính
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm thu thập các báo cáo của các bộ phận lập
báo cáo tài chính, lập quỹ 6 tháng, 9 tháng hoặc 1 năm
- Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi nhập, xuất, tồn các loại vật tư hàng
hoá Tập hợp báo cáo của các đơn vị trực thuộc vào cuối tháng và chứng từ ghi sổchuyển cho kế toán tổng hợp
- Kế toán thanh toán, chi phí: Căn cứ vào phiếu thu, chi thực tế phát sinh lên
bảng kế chi tiết từng ngày và đối chiếu với thủ quỹ để báo cáo tiền mặt hàng thángcho kế toán trưởng theo dõi TGNH, tiền vay ngây hàng Kế toán chi phí có nhiệm
vụ theo dõi chi phí các cửa hàng trực thuộc và trợ giá giống, trợ cước phân bón chotoàn công ty
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán, chi phí
Kế toán bán hàng
Kế toán thuế T/Kê
Thủ quỹ
Kế toán các cửa hàng trực thuộc
Kế toán
tổng
hợp
10
Trang 18- Kế toán thuế, thống kê: Hàng tháng, quý lập báo cáo thống kê, tổng hợp số
thuế đầu ra và số thuế đầu vào của Công ty
- Thủ quỹ: Được giao trách nhiệm theo dõi sự biến động của kho vật tư và theo
dõi quỹ tiền mặt hiện có của Công ty
- Nhân viên kế toán các cửa hàng trực thuộc: Theo dõi ghi chép đầy đủ toàn
bộ phát sinh ở sở mình Định kỳ báo cáo lên phòng kế toán của Công ty
1.5.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Hình thức kế toán của Công ty cổ phần Giống mới
Để thực hiện tốt công tác kế toán mới đòi hỏi công ty phải lựa chọn một hìnhthức kế toán phù hợp để áp dụng với Công ty mình Từ yêu cầu và thực trạng của công
ty mình, Công ty đã áp dụng hình thức "Chứng Từ Ghi Sổ" cho công tác kế toán củamình ban hành theo quyết định số 15/2007/QĐ - BTC ngày 20/03/2007 của BTC
Sơ đồ 4: Trình tự hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
11
Trang 19Ghi chú: Ghi hàng ngày
Kiểm tra, đối chiếuGhi cuối thángViệc áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ ở doanh nghiệp giúp chi việc ghi sổ kếtoán được thuận tiện chính xác, giúp cho việc kiểm tra đối chiếu đảm bảo độ tin cậy sốliệu kế toán của Doanh nghiệp đảm bảo tính pháp lý, phản ánh chặt chẽ việc luânchuyển của chứng từ kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý, bên cạnh
áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ cũng có những nhược điểm như sau:
Việc ghi sổ bị trùng lặp công việc tập trung vào cuối tháng, đòi hỏi cán bộ kếtoán phải có chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo mới đảm nhiệm được công tác kế toáncủa doanh nghiệp
- Niên đội kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ của công ty
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là: Đồng Việt Nam
-Phương pháp khấu hao TSCĐ của Công ty cổ phần Giống mới
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao tài sản theo đường thẳng đối với TSCĐ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Giống mới.
Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp hạch toán thuế VAT của công ty cổ phần giống mới
Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Trang 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG MỚI
2.1 Kế toán quá trình bán hàng:
2.1.1 Các vấn đề chủ yếu liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp
Thị trường và bán hàng chủ yếu của công ty là thị trường trên cả nước, Các vùnglân cận, bán buôn bán lẻ
Phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng là phương pháp trực tiếp.Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty đang áp dụng
là bán buôn, bán lẻ và thanh toán ngay bằng tiền mặt chuyển khoản, trả chậm trả góp Ngoài ra người mua có thể thanh toán bằng các loại séc, chuyển khoản
2.1.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phương thức bán hàng
* Các tài khoản sử dung chủ yếu: TK 632, TK511, TK 521, TK 333(chi tiết: 3331), TK 156
VÍ DỤ:
- Phiếu xuất kho số 22, Ngày 10/3 Xuất bán toàn bộ 166 Tấn Phân Đạm
- Phiếu xuất kho số 15, Ngày 11/3 Xuất bán toàn bộ 261 Chai thuốc trừ sâu– Phiếu xuất kho số 28 Ngày 23/3 Xuất bán toàn bộ 5.923 Túi giống ngô UF666
Trang 21Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ Phần Giống Mới
Địa chỉ: Số 10 Ngõ 364 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 046.2921.928 Mã số thuế: 0102655171
Người mua hàng: Nguyễn Tuấn Anh
Đơn vị : Cửa hàng 956 Bạch Mai
Địa chỉ: Cửa hàng 956 Bạch Mai – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Mã số thuế:
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Mã số Đơn vị tính Số Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm bẩy mươi hai triệu sáu trăm mười bốn nghìn bốn trăm năm mươi đồng.
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 22Kế toán bán hàng căn cứ vào hóa đơn GTGT (liên 3) viết phiếu xuất kho, phiếu xuất kho được lập thành 2 liên.
Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
Liên 2: Giao cho thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho và xuất kho.
Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ Phần Giống Mới
Địa chỉ: Số 10 Ngõ 364 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 046.2921.928 Mã số thuế: 0102655171
Người mua hàng: Nguyễn thị Trang
Đơn vị : Cửa hàng hợp tác xã nông nghiệp
Địa chỉ: Cửa hàng số 1 vĩnh phúc
Mã số thuế:
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ Mã số Đơn vị tính
Số l ư ợ
n g Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu ba trăm mười một nghìn sáu trăm hai mươi đồng.
Ngày 31 tháng 3 Năm 2012
Trang 23Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ Phần Giống Mới
Địa chỉ: Số 10 Ngõ 364 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 046.2921.928 Mã số thuế: 0102655171
Người mua hàng: Nguyễn Huy Tuấn
Đơn vị : Công ty TNHH Hoàng Anh
Địa chỉ: Thị Trấn phú minh – Hà Tây
Mã số thuế:
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ Mã số Đơn vị
tính
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh hai triệu sáu trăm mười năm nghìn chin trăm bảy năm đồng.
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 24Biểu 5:
Đơn vị: Công ty cổ phần Giống Mới Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: 505 Bạch Đằng, Hoàn kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC)
(Ngày 20/03/2006 của BTC)
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Năm 2012
Mã hàng: GN
Tên hàng: Giống ngô ĐVT: VND
31/03 1 Phân Đạm Bán Phân đạm 166 2.711.500 450.109.000
31/03 2 Thuốc trừ
sâu
Bán Thuốc trừ sâu 261 840.400 219.344.40031/03 3 Giống ngô
Trang 25Biểu 6:
Đơn vị: Công ty cổ phần Giống Mới Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: 505 Bạch Đằng, Hoàn kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC)
Doanh thu Bán Phân đạm
Doanh thu bán thuốc trừ sâuDoanh thu bán giống ngô UF666
131 131 131
511151115111
450.109.000219.344.40097.729.500
Trang 26Biểu 7:
Đơn vị: Công ty cổ phần Giống Mới Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: 505 Bạch Đằng, Hoàn kiếm, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC)
Ngày 31 tháng 3 Năm 2012
Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 27
2.1.3.Kkế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu trong công ty gồm có 3 khoản: chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
+ Chiết khấu thương mại: là khoản phát sinh khi khách hàng mua hàng với sốlượng lớn sẽ được hưởng một lượng chiết khấu nhất định, nhằm khuyến khíchngười mua hàng Đối với công ty khoản này rất được chú trọng, nó là một trongnhững chính sách bán hàng rất đáng khích lệ với công ty
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản công ty giảm trừ cho người mua do hàng hóakém phẩm chất, sai quy cách, hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa bán ra đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do kem chất lượng sai quy cách
* Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của từng trường hợp bán:
Bán buôn trực tiếp qua kho
- Khi bán hàng cho người mua, kế toán phản ánh các bút toán sau:
(1): Trị giá thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 156 - Bán hàng qua kho
(2): Doanh thu của hàng tiêu thụ
Nợ TK 111,112,131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 3331, (33311) - Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511(1), 512 - Doanh thu bán hàng (giá bán chưa cóthuế)
Ví dụ: Xuất bán cho cửa hàng 956 Bạch Mai, Hà Nội theo HĐ GTGT số
01554 (biểu mẫu 2), Căn cứ vào chứng từ phiếu xuất kho và HĐ GTGT kế toánhạch toán như sau:
Trang 28- Khi phát sinh các khoản chiết khấu TM, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại
(3): Khoản chiết khấu TM, giảm giá hàng bán phát sinh
Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 521- Các khoản giảm trừ (giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 33311- Thuế GTGT phải nộp của số hàng bán bị trả lại
tờ hoặc nhiều hơn tùy theo số lượng bán hàng hóa phát sinh Cuối mỗi tháng kế
Trang 29toán tiến hành cộng số liệu để ghi vào sổ đồng thời đối chiếu sô liệu với bộ phận bán hàng.
(6): Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ để tính doanh thu thuần
(7): Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
2.2 Kế toán Giá vốn hàng bán
Phương pháp xác định giá vốn thực tế hàng xuất bán
Trị giá vốn thực Trị giá thực tế mua CP mua phân bổ
Tế hàng xuất = vào của hàng xuất + cho hàng xuất bán Bán trong kỳ bán trong kỳ trong kỳ
Trong đó:
+ Trị giá mua vào thực tế của hàng xuất bán trong kỳ: Xuất lô hàng nào thì lấy trị
giá mua vào thực tế của lô hàng đó để tính trị giá mua hàng xuất bán
+ Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ: Chính là chi phí liên quanđến lô hàng mua trong kỳ Đối với loại hành hóa là vật tư nông thôn của công ty, thìchi phí mua phân bố cho hàng xuất bán trong kỳ chính là chi phí vận chuyển của từng
lô hàng về nhập kho
Trình tự nhập kho ,xuât kho hàng hóa: phòng kinh doanh mua hàng về có đầy
đủ hóa đơn, khi hàng về phòng kinh doanh phát lệnh nhập kho, ghi thẻ cho làm 3 liên:phòng kế toán theo dõi một liên, phòng kinh doanh một liên, thủ kho một liên Sau khinhập xong kho, khách hàng nhận hàng, nhận hóa đơn và thanh toán tiền Hàng bántháng nào thì nộp thuế và tính hiệu quả (kết quả kinh doanh) vào tháng đó
VÍ DỤ:
Trong tháng 03/2012 doanh nghiệp có các nhiệm vụ nhập hàng như sau:
- Ngày 10/03/2012: Mua phân đạm của cửa hàng 959 Bạch Mai – Hà Nội hóađơn GTGT số 013456, số tiền 330.225.000 đồng
+ Chi phí vận chuyển (ghi trên hóa đơn cước vận chuyển số 096428) được tínhtrên số lượng hàng hóa, dịch vụ vận chuyển được (thuế GTGT 5%)
- Ngày 16/03/2012: Mua Thuốc trừ sâu của công ty cổ phần cường Anh hóa đơnGTGT số 017898, số tiền 182.568.000 đồng Đã Bao gồm thuế GTGT 5%