Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phần: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2: Thực trang công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh. Chương 3: Một số ý kiến đóng góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh.
Trang 1NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NAM ANH
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 2NHẬT XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày……tháng……năm 2013 Giáo viên
(Ký, họ tên)
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triên mạnh mẽ
về cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề đa dạng hóa nhiều ngànhsản xuất Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hếtmình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm giới thiệu sang cácnước bạn đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại
Trong điều kiện khi sản xuất gắn liên với thị trường thì chất lượng sảnphẩm về cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hếtvới doanh nghiệp Thành phẩm, hàng hóa đã trở thành yêu cầu quyết định sựsống còn của doanh nghiệp Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sảnxuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện chất lượng sản phẩm ngày càng tốthơn và được thị trường chấp nhận
Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường và tậntay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quátrình sản xuất đó gọi là giai đoạn bán hàng Thực hiện tốt giai đoạn này doanhnghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớinhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sống cho người lao động
Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở
để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thịtrường có sự cạnh tranh
Xuất phát từ sự đòi hỏi có nền kinh tế tác động mạnh đến hệ thống quản lýnói chung và kế toán nói riêng cũng như vai trò của tính cấp thiết của kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Qua thời gian thực tập, tìm hiều thực tế tại Công ty TNHH kinh doanhthương mại quốc tế Nam Anh, em đã lựa chọn đề tài về:” kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh”
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
Trang 4Chương 2: Thực trang công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh thương mạiquốc tế Nam Anh
Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em chắc chắn khôngtránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy
cô và cán bộ kế toán Công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh
để bài viết này thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
a Khái niệm về bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong cácdoanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóangười mua và doanh nghiệp người thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp đượcchuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thươngmại nói riêng có những đặc điểm sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ýbán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu,người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua Trong quá trình tiêu thụ hànghóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa vànhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này
là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
b Khái niệm về xác định kết quả bán hàng:
Xác định kết quả bán hàng là sự so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kếtquả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xácđịnh kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh là thường
là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh vàyêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Trang 6c Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp,còn xác định kinh doanh là kết quả, là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêuthụ hàng hóa nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quảkinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng củadoanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó
d Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắpnhững chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng caođời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việcxác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phívào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quảcao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước,tập thể và các cá nhân người lao động
e Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩasống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách làmột công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tàisản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sáttoàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọngtrong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanhnghiệp Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đốivới từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêuthụ trên tất cả phương diện: số lượng, chất lượng Tránh hiện tượng mất mát hưhỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thờiphân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản
lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hìnhthức và thời gian , tránh mất mát ứ đọng vốn
Trang 7f Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập_xuất) của từng loại hànghóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịpthời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hìnhbán hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hóa phục vụ hoạtđộng quản lý doanh nghiệp
1.1.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
1.1.2.1 Doanh Thu bán hàng:
a Khái niệm doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giaodịch như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
b Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 yêu cầu sau:_ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
_ Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
_ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
_ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
c Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng:
_ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoảnphụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng đượcphản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
_ Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh
Trang 8_ Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, thuế xuất-nhập khẩu thìdoanh thu tính trên tổng giá mua bán.
_ Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiếttheo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu củanhững sản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất 3 cấp: Tổng công ty –công ty – xí nghiệp) như: giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trảlương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêudùng trong nội bộ doanh nghiệp
1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
b Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng, trong đó cáckhoản: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như sau:
_ Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
_ Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàngbán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
_ Phải ghi rõ ràng hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng
1.1.2.3 Cách xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng Doanh thu Giá vốn CPBH, CPQLDN
( Lãi thuần từ hoạt = bán hàng - hàng bán - phân bổ cho số
động bán hàng) hàng bán
Trong đó:
Trang 9Doanh thu Tổng doanh Các khoản giảm Thuế xuất khẩu, thuế
bán hàng = thu bán - trừ doanh thu - TTĐB phải nộp NSNN
thuần hàng theo quy định thuế GTGT phải nộp
(áp dụng cho pp trực tiếp)
1.1.3 Các phương thức tính giá xuất kho để bán
a Phương pháp nhập trước – xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ đượcxuất trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lầntrước rồi mới tính giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ đượcphản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất
b Phương pháp nhập sau – xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập kho sau nhất sẽđược xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theogiá nhập kho mới nhất, rồi mới tính tiếp giá nhập kho kế sau đó Như vậy hànghóa tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
c Phương pháp bình quân gia quyền:
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng
nhập trong kỳ để tính giá bình quân của một đơn vị hàng hóa Sau đó tính giá trịhàng hóa xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn
vị bình quân Nếu giá đơn vị bình quân được tính theo từng lần nhập hàng thìgọi là bình quân gia quyền liên hoàn Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tínhmột lần lúc cuối tháng thì được gọi là bình quân gia quyền cuối tháng
d Phương pháp giá thực tế đích danh:
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản
lý hàng hóa theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thìlấy giá của lô hàng đó để tính Phương pháp này thường được sử dụng vớinhững loại hàng có giá trị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng
1.1.4 Các phương thức bán hàng:
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu
hàng hóa cho khách hàng và thu được quyền hoặc quyền thu tiền về số lượnghàng hóa tiêu thụ
Hoạt động mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại có thể thựchiện qua 2 phương thức: bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là bán hàng
Trang 10cho các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hóa ;còn bán lẻ là bán cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hóa.Hàng hóa bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thứckhác nhau.
1.1.4.1 Đối với bán buôn
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận
chuyển thẳng
a Phương thức bán hàng qua kho:
Theo phương thức này, hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất
bán ra Phương thức bán hàng qua kho có 2 hình thức giao nhận:
_ Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua sẽ nhận tại kho bênbán hoặc đến một địa điểm do 2 bên thỏa thuận theo hợp đồng, nhưng thường là
Vận chuyển có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng hóa đượcvận chuyển thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanhtoán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hànghóa đc vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm vụthanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua Tùy hợp đồng, đơn
vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp
1.1.4.2 Đối với bán lẻ
Có 3 phương thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng
không thu tiền tập trung và bán hàng tự động
a Phương thức bán hàng thu tiền tập trung:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng,
Trang 11còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiếnhành như sau: Khách hàng xem xong hàng hóa và đồng ý mua, người bán viết
“hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “đã thutiền”, khách hàng mang hóa đơn đó đến nhận hàng Cuối ngày, người thu tiềntổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hóa tạiquầy, tính toán lượng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếutại quầy
b Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàngvừa làm nhiệm vụ thu tiền Do đó, trong một cửa hàng bán lẻ việc thu tiền bánhàng phân tán ở nhiều điểm Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hànghóa còn lại để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bántheo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
c Phương thức bán hàng tự động:
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hóa sau đó mang đến
bộ phận thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền.Cuối ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ Định kỳ kiểm kê, xác định thừathiếu tiền bán hàng
1.1.4.3 Các phương thức thanh toán
_ Thanh toán bằng tiền mặt: Hàng hóa của công ty sau khi giao cho kháchhàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
_ Thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phương thức này, hàng hóa công
ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặcchuyển khoản
1.2 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng:
•Hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
Để hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kếtoán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
a TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
Trang 12Kết cấu tài khoản:
TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ Có
_ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu
trong kỳ theo quy định
+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối
kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối
kỳ
+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Thuế TTĐB, thuế xuất-nhập khẩu phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
+ Thuế GTGT (đối với cơ sở kinh doanh
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
_ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào
TK 911- xác định kết quả kinh doanh
_ Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ thựchiện trong kỳ
TK 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
b TK 512: “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành Ngoài ra, tài khoản này còn sửdụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sảnphẩm hàng hóa để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng hoặc để trả lương chongười lao động bằng sản phầm, hàng hóa
Nội dung TK 512 tương tự như TK 511 và được chi tiết thành 3 tài khoản cấphai:
TK 5121 “Doanh thu bán hàng”
TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
Trang 13c TK 521: “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua với lượng lớn
Kết cấu tài khoản:
TK 521-Chiết khấu thương mại
TK 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp hai:
TK 5211 “Chiếu khấu hàng hóa”
Kết cấu tài khoản:
TK 531-Hàng bán bị trả lại
Nợ Có
_ Trị giá hàng bán bị trả lại đã trả
tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu khách hàng về số
sản phẩm bán ra
_ Kết chuyển doanh thu bán hàng
bị trả lại vào bên Nợ của TK 511hoặc TK 512
TK 531 không có số dư cuối kỳ
Trang 14_ Các khoản giảm giá hàng bán đã
được chấp nhận cho người mua hàng
_ Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giáhàng bán sang TK 511 hoặc TK 512
TK 532 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1: Hoạch toán doanh thu bán hàng
TK 521,531,532 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
Doanh thu bán hàng
K/c các khoản ghi theo giá bán không
giảm doanh thu vào chịu thuế GTGT
cả thuế
Trang 15_ Phiếu xuất kho
_ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
_ Phiếu thu, phiếu chi
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu
hàng xuất = hàng xuất + mua phân bổ
bán cho hàng đã bán
Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu
phân bổ cho = của hàng tồn + phát sinh trong + mua phân bổ
hàng đã bán đâu kỳ kỳ cho hàng tồn
cuối kỳ
Trong đó:
Trị giá thu mua Chi phí thu mua Trị giá
của hàng tồn + cần phân bổ phát mua
Chi phí thu mua đầu kỳ sinh trong kỳ của
Trang 16_ Trị giá vốn thực tế của hàng hóa,
thành phẩm sản xuất xong nhập kho
và lao vụ, dịch vụ đó hoàn thành.
_ Thuế GTGT đầu vào không được
khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng
bán.
_ Kết chuyển giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành vào bên nợ TK 911.
_ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên
nợ TK 155.
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKTX)
TK 632
TK 154,155,156,157 TK 155,156
Giá vốn thành phẩm,hàng Hàng hóa bị trả lại nhập kho
Hóa được xác định là tiêu thụ
TK 154 TK 159 Chi phí NVL trực tiếp, chi Hoàn nhập dự phòng
phí nhân công trực tiếp trên giảm giá hàng tồn kho
Trang 17Sơ đồ 3: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)
TK 632
TK 111,112 TK 156 TK 911
331
Mua hàng hóa Trị giá vốn hàng K/c giá vốn hàng bán
hóa xuất bán tiêu thụ trong kỳ
TK 156 trong kỳ TK 155, 157
K/c giá trị hàng
hóa tồn kho K/c thành phẩm, hàng gửi
đầu kỳ đi bán cuối kỳ
Kết chuyển giá trị hàng hóa
K/c thành phẩm, hàng gửi đi Hoàn nhập dự Trích lập dự
bán đầu kỳ phòng, giảm giá phòng, giảm
hàng tồn kho giá hàng tồn
kho
1.2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.3.1 Chi phí bán hàng:
Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí
bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ chotiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ hoạch toán
_ Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí:
Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phídụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài,chi phí bằng tiền khác
_ Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ:
CPBH phân CPBH còn CPBH phát CPBH phân bổ
bổ cho hàng = lại đầu + sinh trong - cho số hàng còn
bán trong kỳ kỳ kỳ lại cuối kỳ
Trang 18CPBH phân CPBH còn CPBH phát Trị giá
bổ cho số lại đầu kỳ + sinh trong kỳ hàng
hàng còn lại = x còn
cuối kỳ Trị giá hàng Trị giá hàng lại
xuất bán +còn lại cuối cuối kỳ
trong kỳ kỳ
•Hoạch toán chi phí bán hàng:
Để hoạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641-“Chi phí bánhàng” Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quátrình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ của loại hình sảnphẩm
Kết cấu tài khoản:
TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ Có
_ Tập hợp chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ
_ Các khoản giảm chi phí bán hàng
_ Kết chuyển chi phí bán hàng vào
TK 911
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 7 tài khoản cấp hai:
TK 6411: ”Chi phí nhân viên bán hàng”
TK 6412: “Chi phí vận chuyển bao bì”
Trang 19Sơ đồ 4: Hoạch toán chi phí bán hàng
vào không khấu trừ
nếu được tính vào
CPBH
Trang 201.2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những
hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệptrong kỳ hoạch toán
_ Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chiphí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ: thuế,phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác
•Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp:
CPQLDN phân bổ Chi phí quản lý toàn
cho hoạt động doanh nghiệp Doanh thu bán hàng
kinh doanh = _ x của các hoạt động
thương mại Tổng doanh thu các hoạt kinh doanh thương
động kinh doanh của mại
doanh nghiệp
•Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642-“Chiphí quản lý doanh nghiệp” TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạchtoán
Kết cấu tài khoản:
TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp hai:
TK 6421: “Chi phí nhân viên quản lý”
TK 6422: “Chi phí vật liệu quản lý”
Trang 21Sơ đồ 5: Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương, tiền công TK 911
phụ cấp,tiền ăn ca và các Kết chuyển CPQLDN
khoản trích theo lương
dự phòng phải thu khó đòi đã
trích lập năm trước chưa sử
TK 133 dụng hết lớn hơn số phải trích Thuế GTGT đầu vào không được lập năm nay
khấu trừ nếu tính vào CPQL
TK 336 TK 352
Chi phí quản lý cấp dưới phải Hoàn nhập dự phòng phải trả
nộp cấp trên theo quy định
Trang 221.2.3.3 Xác định kết quả bán hàng
Để hoạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911-“Xác định kếtquả kinh doanh” TK này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt động kinhdoanh chính phụ, các hoạt động khác
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm xác địnhtiêu thụ trong kỳ
_ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hànghóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
_ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường
Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã ghi nhận tiêuthụ trong kỳ
_ Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác
_ Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số dư
Trang 23Sơ đồ 6: Hoạch toán kết quả bán hàng
TK 632 TK 911 TK511,515,711
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn Cuối kỳ kết chuyển doanh
hàng bán thu, thu nhâp tài chính,
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Kết chuyển lỗ phát sinh
quản lý kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển lãi phát sinh trong kỳ
1.2.3.4 Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
a Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng:
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng được tiến hành theo yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp như kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểmbán hàng (quầy hàng, cửa hàng, chi nhánh, đại diện ) kế toán chi tiết doanh thubán hàng theo từng loại theo từng ngành hàng, nhóm hàng, trong đó từng ngànhhàng có thể theo dõi chi tiết được
Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng ngành hàng,từng nhóm hàng
Trang 24b Kế toán chi tiết kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng được theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quảntrị, thông thường kết quả bán hàng được chi tiết theo ngành hàng, mặt hàng tiêuthụ: kết quả bán hàng nông sản, kết quả bán hàng đứng máy, kết quả bán hàngcông nghệ phẩm
Có thể kết hợp được một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngaytrong các Nhật ký_Chứng từ
Cuối tháng không cần lập bảng cân đối tài khoản vì có thể kiểm tra tínhchính xác của việc ghi chép kế toán tổng hợp ngay ở dòng sổ cộng cuối tháng ởtrang Nhật ký_Chứng từ
1.3 Các hình thức kế toán:
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế củanghiệp vụ Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp
Trang 25BIỂU SỐ 1 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
1.3.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Trang 26(theo số thứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 271.3.3 Hình thức Nhật ký – Sổ cái:
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – Sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nộidung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổcái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức Nhật ký – Sổ cái gồm có các sổ kế toán sau:
Nhật ký – Sổ cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ:
BIỂU SỐ 3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI
kế toán cùng loại
Nhật ký – Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 281.3.4 Hình thức Nhật ký – Chứng từ:
Đặc trưng cơ bản của Nhật ký – Chứng từ:
Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản)
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Chứng từ kế toán
và các bảng phân bổ
từ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 29Đối chiếu, kiểm tra
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện trên một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiên thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán:
BIỂU SỐ 5 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH
Ghi chú:
Ghi số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NAM ANH
2.1 Tìm hiểu chung về công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc
_ Tên viết tắt: NamAnh Co.,Ltd
_ Địa chỉ: Tầng 18 tòa nhà VTC online_18 Tam Trinh_HBT_HN
_ ĐT: 043.636.8826
b Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh
* Công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh được thành lập
từ năm 2008 Công ty hoạt động hợp pháp theo pháp lệnh Việt Nam, giấy phépđăng ký kinh doanh do sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
đã phát triển mạnh mẽ và vượt qua giai đoạn khủng hoảng của nền kinh tế thếgiới cũng như nước nhà để trở thành doanh nghiệp có vị thế trong lĩnh vực xâydựng dân dụng Công ty được nhiều đối tác và khách hàng biết đến với thươnghiệu tin cậy, uy tín
Trang 312.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh
a Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận khác trong công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh:
Công ty TNHH kinh doanh thương mại quốc tế Nam Anh có cấu trúc tổchức mang tính tập trung cao, mọi thông tin đều được tập trung về cho ban Giámđốc để đưa ra quyết định Mô hình tổ chức bộ máy quản lý có ưu điểm gọn nhẹ,nhanh, linh hoạt, chi phí quản lý thấp, việc kiểm soát và điều chỉnh các bộ phận,hoạt động bên trong công ty được dễ dàng, tuy nhiên hình thức này có thể làmcho bộ máy công ty rơi vào tình trạng “quá tải” Nhưng với doanh nghiệp có quy
mô nhỏ thì mô hình quản lý này thích hợp
Sơ đồ 7 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH kinh doanh thương mại
quốc tế Nam Anh
Phòngtàichínhkếtoán
Phòngkhovận
Phòngbảo vệ
Kho
Trang 32•Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
_ Giám đốc: Là người đại diện trước pháp luật và chịu trách nhiệm chínhtại công ty, có quyền quyết định mọi mặt hoạt động của công ty trong phạm vihợp pháp Giám đốc có nhiệm vụ giao kế hoạch kinh doanh trực tiếp đến cácphòng ban Có trách nhiệm giám sát các phòng ban thực hiện tốt các chính sách,chiến lược của công ty
_ Phó Giám đốc có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc và chỉ đạo cáccông việc do Giám đốc ủy quyền
_ Phỏng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về quản lý hànhchính, tổ chức, lao động, tiền lương Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụnghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức công ty, đào tạo sắp xếp cán
bộ nhân viên, xây dựng quỹ lương, tổ chức ký kết hợp đồng lao động
_ Phòng kinh doanh: Tổ chức quản lý việc cung ứng nguồn hàng, tiêuthụ hàng hóa, bảo quản, dự trữ hàng hóa, khai thác hợp đồng mua bán Thay mặtban Giám đốc thực hiện đàm phán, soạn thảo hợp đồng kinh tế mua bán hànghóa, tổ chức các hoạt động mua bán hàng hóa, lập kế hoạch kinh doanh, tạo lậpmối quan hệ với khách hàng, thu hồi tiền hàng, đôn đốc khách hàng thanh toánkhi đến hạn
_ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ phụ trách theo dõi phần tài chính
kế toán của công ty như theo dõi, ghi chép tình hình biến động của tài sản,nguồn vốn trong công ty; tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp về việc xâydựng kế hoạch tài chính, tổ chức nguồn vốn phục vụ kinh doanh
Thực hiện công tác kế toán, lập hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, chitrả lương cho cán bộ nhân viên tổ chức hệ thống sổ kế toán, lập báo cáo kế toántheo định kỳ quy định
Phòng kho vận: Tổ chức quản lý hàng hóa trong kho Theo dõi, kiểm tra
số lượng, chất lượng hàng nhập vào, xuất bán, tồn trong kho
_ Phòng bảo vệ: Bảo vệ tài sản, con người của công ty Hướng dẫn kháchliên hệ với các phòng ban, trông coi tài sản cho khách khi đến mua hàng củacông ty
_ Chi nhánh trực thuộc công ty: Thực hiện việc kinh doanh, tiêu thụ đảmbảo bình ổn về giá cả, đáp ứng mọi nhu cầu đời sống xã hội thông qua manglưới cửa hàng và chi nhánh Hiện nay công ty TNHH kinh doanh thương mại