1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tiep can trao doi xa hoi trong chia se tri thuc o cong dong truc tuyen

173 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt: Nhu cầu tìm kiếm thông tin, chia sẻ thông tin trong xã hội ngày nay là một nhu cầu rất lớn, đặc biệt là cuộc cách mạng về Internet ngày càng được phát triển. Vấn đề được đặt ra là khách hàng, các thành viên trong các diễn đàn có tự tin để chia sẻ kiến thức, khi họ chia sẻ kiến thức thì họ nhận được lợi ích gì? Và những yếu tố nào là nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ tham gia của họ? Nghiên cứu này đề xuất mô hình bao gồm yếu tố lợi ích (benefit) – chi phí (cost) dưới góc nhìn lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory ) có tác động lên hành vi đóng góp tri thức, hành vi thu nhận tri thức và xây dựng cộng đồng ở cộng đồng trực tuyến. Kiểm chứng trong ngành y tế và chăm sóc sức khỏe giữa các thành viên, là nhân viên văn phòng có tham gia trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM.Từ khóa: Lý thuyết trao đổi xã hội, hành vi đóng góp tri thức, hành vi thu nhận tri thức, chia sẻ tri thức, đóng góp cộng đồng, cộng đồng trực tuyến, cộng đồng sức khỏe trực tuyến.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



NGUYỄN THANH PHONG

TIẾP CẬN TRAO ĐỔI XÃ HỘI TRONG CHIA

SẺ TRI THỨC Ở CỘNG ĐỒNG TRỰC TUYẾN – TÌNH HUỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG SỨC KHỎE Ở

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN MẠNH TUÂN

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS PHẠM QUỐC TRUNG

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 11 tháng 07 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: PGS.TS LÊ NGUYỄN HẬU

2 Thư ký: TS LÊ THỊ THANH XUÂN

3 Phản biện 1: TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH

4 Phản biện 2: TS PHẠM QUỐC TRUNG

5 Ủy viên: TS TRẦN THỊ KIM LOAN

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I TÊN ĐỀ TÀI: TIẾP CẬN TRAO ĐỔI XÃ HỘI TRONG CHIA SẺ TRI THỨC Ở CỘNG ĐỒNG TRỰC TUYẾN – TÌNH HUỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG SỨC KHỎE Ở TP.HCM

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Xác định yếu tố thuộc lợi ích và chi phí của lý thuyết trao đổi xã hội lên hành

vi đóng góp tri thức, hành vi thu nhận tri thức và xây dựng cộng đồng

 Kiểm định mô hình nêu trên tại cộng đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM

 Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng cộng đồng sức khỏe trực tuyến

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 28-11-2016

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12-05-2017

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN MẠNH TUÂN

Tp HCM, ngày tháng năm 2017 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TRƯỞNG KHOA (Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô thuộc khoa Quản lý Công

nghiệp trường Đại học Bách Khoa TP HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất

nhiều kiến thức quý báu cho tôi để tôi có thể hoàn thành khóa học cũng như luận

văn tốt nghiệp này Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn rất nhiều đến TS NGUYỄN

MẠNH TUÂN, người thầy đã dành rất nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng

dẫn cho tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả các bạn bè cùng lớp, đã chia sẻ cùng tôi những

khó khăn, kiến thức trải nghiệm trong suốt quá trình tham gia lớp Cao học Quản trị

Kinh doanh khóa 2014 - 2016

Tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè, người thân, đồng nghiệp ở công ty

TTCL Việt Nam, các bạn lớp Dược văn bằng 2 trường Đại Học Y Dược TP.HCM

đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn vợ và con trai đã luôn động viên và là chỗ

dựa vững chắc cho tôi để tôi có thể hoàn thành khóa học cũng như luận văn tốt

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người được nâng cao Do đó, nhu cầu về tìm kiếm thông tin, chia sẻ thông tin đặc biệt là trong lĩnh vực y tế, sức khỏe ngày càng được chú trọng Mặc dù cũng có rất nhiều nghiên cứu trước đây về lĩnh vực

chia sẻ tri thức Nhưng các nghiên cứu với góc nhìn về mặt lợi ích và chi phí trong chia sẻ tri thức và xây dựng cộng đồng tri thức trong lý thuyết trao đổi xã hội

(Social Exchange Theory) là còn khá mới mẻ ở Việt Nam Vì thế, nghiên cứu này

nhằm mục đích xác định các yếu tố thuộc lợi ích (giá trị bản thân, tính thể diện,

danh tiếng và hỗ trợ xã hội) và yếu tố thuộc chi phí (chi phí thực hiện, chi phí nhận thức) của lý thuyết trao đổi xã hội tác động lên hành vi đóng góp tri thức, thu nhận tri thức và xây dựng cộng đồng giữa các thành viên, là nhân viên văn phòng trong

cộng đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM

Nghiên cứu thông qua ba bước chính đó là nghiên cứu sơ bộ định tính, nghiên cứu

sơ bộ định lượng và nghiên cứu chính thức định lượng Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp với 7 người có tham gia cộng đồng sức khỏe trực tuyến Nghiên cứu sơ bộ định lượng thực hiện bằng phiếu khảo sát trực tiếp với 90 mẫu phù hợp và thực hiện sơ bộ đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha & phân tích nhân tố khám phá (EFA) Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua hình thức phỏng vấn bằng phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến, 336 mẫu phù hợp được sử dụng để đánh giá và kiểm định mô hình nghiên cứu thông qua các phương pháp phân tích dữ liệu là đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) Dữ liệu được xử lý trên phần mềm IBM SPSS 22 và AMOS 22

Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cũng cho thấy mô hình lý thuyết đề ra phù hợp với dữ liệu thị trường và các giả thuyết đề ra trong mô hình

nghiên cứu đều được ủng hộ Trong đó, các yếu tố thuộc nhóm lợi ích (giá trị bản

thân, tính thể diện, danh tiếng và hỗ trợ xã hội) đều có tác động tích cực lên hành vi

Trang 6

đóng góp và hành vi thu nhận tri thức Ngoài ra, các yếu tố thuộc nhóm chi phí (chi phí nhận thức và chi phí thực hiện) đều có tác động tiêu cực đến hành vi thu nhận

và hành vi đóng góp tri thức Hành vi thu nhận tri thức và hành vi đóng góp tri thức

đều có tác động tích cực đến xây dựng cộng đồng sức khỏe trực tuyến Trong đó, yếu tố ý thức giá trị bản thân và danh tiếng tác động tích cực nhất lên lần lượt hành

vi thu nhận tri thức và hành vi đóng góp tri thức Ngược lại, yếu tố chi phí nhận thức tác động tiêu cực nhất lên hành vi thu nhận tri thức và hành vi đóng góp tri thức Ngoài ra, kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm cũng cho thấy giữa các nhóm có viết bài chia sẻ tri thức và nhóm không có viết bài chia sẻ tri thức đều không có sự

khác biệt

Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực và thời gian, nghiên cứu này đã không tránh khỏi một số hạn chế nhất định Tuy nhiên, với kết quả đạt được, nghiên cứu này có thể góp phần giúp cho các cộng đồng sức khỏe trực tuyến, bệnh viện, y bác sĩ, cá nhân và doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người hiểu rõ hơn nữa về vai trò của cộng đồng sức khỏe trực tuyến và các yếu tố ảnh hưởng lên các cộng đồng sức khỏe trực tuyến

Trang 7

ABSTRACT

Society is growing more and more, human of living also is improved Therefore, the demand of information researches, the demand of information sharing, especially in the field of healthy are considered more and more Although there have been many previous studies in the field of knowledge sharing But the studies with the points of view for benefits and costs in the Social Exchange Theory (SET) are limited in

Vietnam Therefore, the research makes to identify of the benefit factors (sense of

self-worth, face concern, reputation and social support) and cost factors (executional costs, cognitive costs) of Social Exchange Theory that influences knowledge donating behavior, knowledge collecting behavior and community promotion among members, who are office workers in the online health community

in Ho Chi Minh City

The research is under three main steps including preliminary qualitative study, preliminary quantitative study and main quantitative study Preliminary qualitative study was conducted interviews of 7 participants face to face in the online health community Preliminary quantitative study was conducted through questionaires to received 90 samples compliance Quantitative research also was conducted through direct and online questionnaire interviews, 336 samples were used to evaluate and test the research model through methods of data analysis as assessment the reliability of scale Cronbach's Alpha reliability analysis, exploratory factor analysis (EFA), confirmatory factor analysis (CFA) and structural equation modelling (SEM) Data is processed on IBM SPSS 22 and AMOS 22 software

The results of the Structural Equation Modeling (SEM) show that the theoretical models are suited the market data and hypotheses of the research model are

supported In particular, factors of the benifit group (sense of self-worth, face

concern, reputation and social support) have a positive impact on the knowledge

donating behavior and knowledge collecting behavior In addition, factors of the

cost group (executional costs, cognitive costs) have a negative impact the

Trang 8

knowledge donating behavior and knowledge collecting behavior Knowledge donating behavior and knowledge collecting behavior have a positive impact on community promotion to the online health community In particular, sense of self- worth and reputation has the most positive impact on knowledge donating behavior and knowledge collecting behavior respectively In contrast, the cognitive cost

factor has the most negative impact on knowledge donating behavior and

knowledge collecting behavior In addition, the results of multi-group analysis that

there is no difference between knowledge sharing’s writing group and no knowledge sharing’s writing group

In the condition of lack of time and resources, the research did not avoid some limitations However, its results may be usefull for online health community, hospitals, doctors, individuals and businesses in the field of people health care that can understand more than about the role of the online health communities and the factors affecting to online health communities

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Mạnh Tuân và không sao chép từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tất cả thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Các kết quả tính toán của nghiên cứu này chưa được ai công bố tại bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian dối nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt nội dung của luận văn do tôi thực hiện

Tp.HCM, ngày 15 tháng 05 năm 2017

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Thanh Phong

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

ABSTRACT iv

LỜI CAM ĐOAN vi

DANH MỤC CÁC HÌNH xiii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xiv

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 5

1.4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 8

1.5 Bố cục của luận văn 9

Tóm tắt chương 1 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 10

2.1 Cơ sở lý thuyết 10

2.1.1 Các khái niệm chung về tri thức và chia sẻ tri thức 10

2.1.2 Chia sẻ tri thức trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến 12

2.1.3 Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory) 15

2.2 Các nghiên cứu trước có liên quan 17

2.2.1 Mô hình của Bock và cộng sự (2005) 17

2.2.2 Mô hình nghiên cứu của Chen và Hung (2010) 18

2.2.3 Mô hình nghiên cứu của Jinyang (2015) 20

Trang 11

2.2.4 Mô hình nghiên cứu của Yan và cộng sự (2016) 21

2.3 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất 27

2.3.1 Ý thức giá trị bản thân (Sense of self-worth) 27

2.3.2 Tính thể diện (Face concern) 28

2.3.3 Danh tiếng (Reputation): 29

2.3.4 Hỗ trợ xã hội (Social support) 30

2.3.5 Chi phí thực hiện (Excutional costs) 31

2.3.6 Chi phí nhận thức (Cognitive costs) 32

2.3.7 Xây dựng cộng đồng (Community Promotion) 32

2.3.8 Các yếu tố nhân khẩu học (Demographic Factors) 33

2.3.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất 34

Tóm tắt chương 2 35

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Thiết kế nghiên cứu 36

3.1.1 Qui trình nghiên cứu 36

3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ 37

3.1.3 Nghiên cứu chính thức 38

3.2 Thang đo các khái niệm nghiên cứu 39

3.2.1 Thang đo ý thức giá trị bản thân (Sense Self-worth) 39

3.2.2 Thang đo tính thể diện (Face concern) 40

3.2.3 Thang đo danh tiếng (Reputation) 40

3.2.4 Thang đo hỗ trợ xã hội (Social support) 40

3.2.5 Thang đo chi phí thực hiện (Executional costs) 41

3.2.6 Thang đo chi phí nhận thức (Cognitive costs) 41

Trang 12

3.2.7 Thang đo hành vi đóng góp tri thức (Knowledge donating

behavior) 42

3.2.8 Thang đo hành vi thu nhận tri thức (Knowledge collecting behavior) 42

3.2.9 Thang đo xây dựng cộng đồng (Community promotion) 43

3.3 Mẫu nghiên cứu 43

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 45

3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 45

3.4.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) 45

3.4.3 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) 45

3.4.4 Kiểm định mô hình đo lường (CFA) 47

3.4.5 Kiểm định mô hình cấu trúc (SEM): 49

3.4.6 Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap 51

3.4.7 Kiểm định sự khác biệt mô hình bằng phân tích đa nhóm 51

Tóm tắt chương 3 51

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

4.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 53

4.1.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính 53

4.1.2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng 53

4.2 Kết quả nghiên cứu chính thức 54

4.2.1 Kết quả thống kê mô tả 54

4.2.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 58

4.2.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 60

4.2.4 Kết quả kiểm định mô hình đo lường (CFA) 63

Trang 13

4.2.5 Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc (SEM) 67

4.2.6 Kết quả kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap 72

4.2.7 Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm 74

4.3 Thảo luận kết quả 79

Tóm tắt chương 4 82

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 83

5.1 Tóm tắt nội dung và kết quả nghiên cứu 83

5.1.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 83

5.1.2 Kết quả nghiên cứu 84

5.2 Hàm ý quản trị 85

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 88

Tóm tắt chương 5 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 1: TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 98

PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN – NGHIÊN CỨU SƠ BỘ ĐỊNH TÍNH 102

PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT 107

PHỤ LỤC 4: THANG ĐO GỐC 112

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ ĐỊNH LƯỢNG 115

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ĐỊNH LƯỢNG 118

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trước có liên quan đến chia sẻ tri thức 24

Bảng 3.1: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo ý thức giá trị bản thân 39

Bảng 3.2: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo tính thể diện 40

Bảng 3.3: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo danh tiếng 40

Bảng 3.4: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo hỗ trợ xã hội 41

Bảng 3.5: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo chi phí thực hiện 41

Bảng 3.6: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo chi phí nhận thức 41

Bảng 3.7: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo hành vi đóng góp tri thức 42

Bảng 3.8: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo hành vi thu nhận tri thức 42

Bảng 3.9: Ký hiệu và nội dung các biến quan sát của thang đo hành vi xây dựng cộng đồng 43

Bảng 4.1: Kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo 59

Bảng 4.2: Kiểm định KMO và kiểm định Bartlett 60

Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần cuối cùng 60

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định độ giá trị hội tụ, tổng phương sai trích (AVE) và độ tin cậy tổng hợp (CR) 65

Bảng 4.5: Kiểm định giá trị phân biệt 67

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình cấu trúc tuyến tính 69

Trang 15

Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap (N = 1.000) 73Bảng 4.8: Kết quả đánh giá mô hình lý thuyết bằng Bootstrap 73Bảng 4.9: Sự khác biệt các chỉ tiêu tương thích của hai mô hình khả biến và bất biến từng phần 75

Bảng 4.10: Giá trị của các mối quan hệ trong mô hình khả biến theo nhóm có

viết bài chia sẻ và nhóm không có viết bài chia sẻ 76

Bảng 4.11: Giá trị của các mối quan hệ trong mô hình bất biến từng phần theo

nhóm có viết bài chia sẻ và nhóm không có viết bài chia sẻ 77

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sự khác biệt giữa dữ liệu, thông tin, tri thức và trí tuệ, Fleming

(1996) 11

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Bock và cộng sự (2005) 18

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu Chen và Hung (2010) 20

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Jinyang (2015) 21

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Yan và cộng sự (2016) 24

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 34

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu có hiệu chỉnh ((Nguyễn Đình Thọ, 2014) 37

Hình 4.1 Mô tả mẫu của các biến cộng đồng trực tuyến 55

Hình 4.2 Mô tả mẫu của các biến đăng thông tin/trả lời câu hỏi (trong 1 tháng) 55

Hình 4.3 Mô tả mẫu của các biến chủ đề xem/trả lời (trong 1 tháng) 56

Hình 4.4 Mô tả mẫu của các biến giới tính 56

Hình 4.5 Mô tả mẫu của các biến tuổi 56

Hình 4.6 Mô tả mẫu của các biến trình độ 56

Hình 4.7 Mô tả mẫu của các biến cấp bậc nghề nghiệp 57

Hình 4.8 Mô tả mẫu của các biến năm kinh nghiệm làm việc 57

Hình 4.9 Mô tả mẫu của các biến lĩnh vực 57

Hình 4.10 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) (dữ liệu chuẩn hóa) 64

Hình 4.11 Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) (dữ liệu chuẩn hóa) 68

Hình 4.12 Kết quả của mô hình nghiên cứu 79

Trang 17

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

AVE (Average Variance Extracted): Tổng phương sai trích

CĐSKTT (Online Health Communities): Cộng đồng sức khỏe trực tuyến CFA (Confirmatory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khẳng định

CR (Composite Reliability): Độ tin cậy tổng hợp

CSTT (Knowledge Sharing): Chia sẻ tri thức

EFA (Exploratory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá

KMO: Kaiser-Meyer-Olkin

LTHĐHL (Theory of Reasoned Action): Lý thuyết hành động hợp lý LTTĐXH (Social Exchange Theory): Lý thuyết trao đổi xã hội

QLTT (Knowledge Management): Quản lý tri thức

SEM (Structural Equation Modeling): Mô hình cấu trúc tuyến tính

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Lý do hình thành đề tài

Thời đại bùng nổ internet cộng với đời sống con người được nâng cao, do đó nhu cầu về chăm sóc sức khỏe và điều trị các loại bệnh cũng được chú trọng hơn Ngoài cách truyền thống là điều trị bệnh tại các bệnh viện và gặp bác sĩ riêng để tư vấn về vấn đề sức khỏe, thì ngày nay một bộ phận không nhỏ người dân tìm đến các cộng đồng trực tuyến, các blog, forum để tư vấn sức khỏe của mình, cũng như họ chia sẻ cách điều trị bệnh mà họ từng trải qua Các kinh nghiệm chia sẻ này rất bổ ích và hữu dụng

Theo một nghiên cứu mới đây, có gần 4,5% tìm kiếm trên mạng Internet khắp thế giới có liên quan tới các vấn đề về sức khỏe (Boer và cộng sự, 2007) Ở Châu Âu, 41,5% dân số tin rằng Internet là nguồn cung cấp thông tin y tế hữu ích và 23% thật

sự dùng Internet để tìm kiếm thông tin y tế (Zhang, 2011) Ở Trung Quốc, 64% người dùng Internet ghé thăm các trang mạng dịch vụ xã hội, trong đó các trang mạng về sức khỏe được ghé thăm nhiều nhất với tần số hơn 100 triệu lượt truy cập/ tháng tính từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 1 năm 2012 (http://service.iresearch.cn) Các cộng đồng trực tuyến được xem là những địa chỉ quan trọng giúp người dùng tìm kiếm thông tin về sức khỏe cũng như chia sẻ kinh nghiệm về cách điều trị Hơn 11% người Mỹ theo dõi thông tin sức khỏe của bạn bè mình trên các cộng đồng trực tuyến và 5% trong số đó đã đăng tải thông tin, câu hỏi và bình luận về các vấn đề sức khỏe và y tế Mặc dù các cộng đồng sức khỏe trực tuyến đã trở thành cơ sở quan trọng trong hoạt động chia sẻ các kiến thức y tế phổ thông như: thông tin bệnh viện, tác dụng phụ của thuốc và các hành vi tốt cho sức khỏe (Valaitis, 2011) nhưng câu hỏi đặt ra là yếu tố nào đã thúc đẩy các thành viên trong cộng đồng chia sẻ kiến thức, họ có lợi ích gì và các chi phí phải bỏ ra như thế nào khi họ chia sẻ tri thức Nhờ có các cộng đồng sức khỏe trực tuyến mà hoạt động trao đổi kiến thức y học có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, thông qua thư từ, bản tin, bảng thông báo, blog, các diễn đàn thảo luận và các trang mạng xã hội (Bender, 2011) Các cộng đồng sức khỏe trực tuyến cũng kết nối những bệnh nhân có cùng tình trạng sức khỏe với nhau, nhờ đó họ có thể chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến phác đồ điều

Trang 19

trị và chế độ dinh dưỡng (Armstrong, 2009) Ngoài ra, các cộng đồng sức khỏe trực tuyến cũng xóa nhòa rào cản địa lý và có thể cung cấp thông tin y tế cũng như hỗ trợ xã hội mà không bị giới hạn về thời gian (Barak, 2008) Các Cộng đồng sức khỏe trực tuyến cũng giúp thúc đẩy các hành vi sức khỏe tích cực Quyết định về cách thức điều trị, và kết quả mong muốn, cũng như sự thay đổi hành vi sức khỏe của các thành viên chịu sự tác động bởi các thành viên khác trong cộng đồng

Bên dưới là các bài nghiên cứu của tác giả nước ngoài cho chúng ta tham khảo và

có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này:

 Nghiên cứu của tác giả Jinyang (2015), tác giả này cũng đã cố gắng xác định các hành vi chia sẻ tri thức trên internet, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính, đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên lý thuyết trao đổi xã hội bao gồm các yếu tố: tính sẵn lòng chia sẻ, sự tin cậy, tính tương hỗ và lòng vị tha có

xu hướng tác động lên hành vi chia sẻ tri thức của con người trong cộng đồng ảo Dữ liệu thu thập từ 221 mẫu ở sinh viên, giáo sư tại trường đại học

ở Trung Quốc Theo kết quả phân tích của Jinyang (2015), yếu tố lòng vị tha không thể dự đoán được lên hành vi chia sẻ tri thức Trong khi đó, yếu tố tính sẵn lòng chia sẻ là nhân tố quan trọng nhất trong hành vi chia sẻ tri thức trong cộng đồng ảo hơn là các yếu tố khác, sự tin cậy, tính tương hỗ và lòng

vị tha Hạn chế của nghiên cứu này là dữ liệu khảo sát sinh viên ở trường đại học, ký túc xá… cũng như nghiên cứu đến tính cách con người và yếu tố khích lệ của việc hành vi chia sẻ tri thức trong không gian mạng

 Nghiên cứu của tác giả Yan và cộng sự (2016), tác giả này lại xác định các mối quan hệ giữa các yếu tố lợi ích - chi phí dựa trên thuyết trao đổi xã hội: ý thức giá trị bản thân, tính thể diện, danh tiếng, hỗ trợ xã hội, chi phí nhận thức và chi phí thực hiện Phần lợi ích chủ yếu xây dựng dựa trên tháp nhu cầu của Maslow và phần chi phí sẽ bao gồm chi phí nhận thức và chi phí thực hiện Mô hình nghiên cứu các thành viên trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến chia sẻ kiến thức phổ thông và chuyên môn với nhau Dữ liệu thu thập

từ 323 người dùng thuộc hai cộng đồng sức khỏe trực tuyến nổi tiếng ở

Trang 20

Trung Quốc và được phân tích dựa trên mô hình cấu trúc tuyến tính Kết quả thu được cho thấy ba yếu tố có tác động tích cực đến hoạt động chia sẻ kiến thức phổ thông và chuyên môn bao gồm: ý thức giá trị bản thân, hỗ trợ xã hội nhận được và nâng cao danh tiếng Một yếu tố khác là thể diện, có ảnh hưởng tiêu cực lên hoạt động chia sẻ kiến thức chuyên môn, nhưng lại có ảnh hưởng tích cực lên hoạt động chia sẻ kiến thức phổ thông Chi phí thực hiện chỉ có tác động tiêu cực lên quá trình chia sẻ kiến thức phổ thông, trong khi chi phí nhận thức lại chỉ có tác động tiêu cực lên quá trình chia sẻ kiến thức chuyên môn Nghiên cứu này cho thấy lợi ích cá nhân thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức, trong khi đó, chi phí bỏ ra lại ngăn cản quá trình này Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố này lên hoạt động chia sẻ kiến thức phổ thông và chia sẻ kiến thức chuyên môn cũng khác nhau Hạn chế của nghiên cứu này thực hiện bằng cách khảo sát nghiên cứu tiêu biểu tại một thời điểm; tác giả không đưa yếu tố thời gian vào xem xét Mẫu thu được không đại diện cho tất cả các cộng đồng sức khỏe Tác giả chỉ sử dụng khảo sát trực tuyến để thu thập dữ liệu nên dữ liệu thu được có xu hướng nghiêng

về số người dùng quen với công nghệ thông tin hoặc những người khỏe mạnh hơn và có thể hoàn thành bảng khảo sát Nghiên cứu này áp dụng thành công mô hình chi phí – lợi ích để lý giải cho các giả thuyết đưa ra nhưng có thể còn có những yếu tố quan trọng khác chưa được xem xét tới Nghiên cứu này chưa xem xét đến các loại hình cộng đồng sức khỏe trực tuyến vì các cộng đồng khác nhau có thể có những đặc tính riêng trong hoạt động chia sẻ tri thức Bài báo của tác giả Yan và cộng sự (2016) là nghiên cứu mới nhất về lý thuyết trao đổi xã hội và có cái nhìn mới hơn về lợi ích và chi phí trong việc chia sẻ tri thức trong cộng đồng trực tuyến Theo Yan và cộng sự (2016), những cộng đồng sức khỏe trực tuyến tập trung đến quá trình trao đổi cả hai loại tri thức về sức khỏe: kiến thức chung, như thông tin bệnh viện hoặc bác sĩ, cũng như các thông tin cá nhân, bao gồm tình trạng sức khỏe, phác đồ điều trị và tiến triển bệnh Các thông tin chung này thường được công khai, độc lập với thông tin sức khỏe cá nhân, trong khi các kiến

Trang 21

thức chuyên môn lại thuộc quyền riêng tư của bệnh nhân Các thông tin cá nhân này, nếu được công bố, có thể làm bệnh nhân cảm thấy không thoải mái, khó chịu hoặc buồn phiền, thậm chí đau khổ Nhưng những thông tin này lại đặc biệt có giá trị đối với những cá nhân khác trong cộng đồng Theo các con số thống kê về bệnh tật của dân văn phòng mà trang Dailymail (2016) gần đây đưa ra: 62% dân văn phòng bị đau vẹo cổ, 44% bị căng thẳng mắt, 38% bị đau bàn tay, 34% dân bị rối loạn giấc ngủ, 73% bị nhức đầu, 80,9% bị đau lưng, tật khúc xạ ở dân văn phòng dao động từ 25% đến 40% Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng cảnh báo, hơn 30% cao ốc mới xây và nâng cấp trên thế giới có thể gây ra các triệu chứng bệnh văn phòng Ngồi nhiều làm tăng nguy cơ tử vong đến 40%; ngồi nhiều hơn 6 tiếng 1 ngày sẽ khiến bạn chết sớm hơn 15 năm so với những người ngồi ít hơn 3 tiếng, kể cả bạn có tập thể dục; người ngồi làm việc có tỉ lệ mắc bệnh tim mạch gấp 2 lần so với những người đứng làm việc… và hàng loạt các yếu tố làm tăng nguy cơ béo phì, bệnh tim mạch và các bệnh nghiêm trọng khác Do đó, việc chia sẻ các kiến thức để bảo vệ sức khỏe của nhân viên văn phòng là vấn đề thiết yếu trong cuộc sống ngày nay

Theo số liệu mới được công bố bởi Tổ chức thống kê số liệu Internet quốc tế (internetworldstats), tính đến hết tháng 6/2015, tại Việt Nam đã có 45,5 triệu người dùng internet, đạt mức thâm nhập/dân số là 48% Với con số này, Việt Nam đang được xếp thứ 6 trong khu vực châu Á về số lượng người dùng, sau Trung Quốc (674 triệu), Ấn Độ (354 triệu), Nhật Bản (114,9 triệu), Indonesia (73 triệu), Philippines (47,1 triệu) và đứng thứ 17/20 quốc gia có lượng người dùng internet nhiều nhất thế giới Ở Việt nam cũng có rất nhiều diễn đàn tư vấn sức khỏe: Alo bác sĩ (http://alobacsi.com/), Thuốc biệt dược (http://www.thuocbietduoc.com.vn/), Sức khỏe và đời sống (http://suckhoedoisong.vn/)

Trong khi đó, các nghiên cứu về chia sẻ tri thức trong cộng đồng trực tuyến, nhất là

áp dụng ngữ cảnh của lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory) với mô hình lợi ích – chi phí, đặc biệt là ở Việt Nam cũng chưa nghiên cứu nào có cái nhìn mới hơn về vấn đề này

Trang 22

Từ tính cấp thiết đó, tác giả xin chọn đề tài “Tiếp cận trao đổi xã hội trong chia sẻ tri thức ở cộng đồng trực tuyến – Tình huống tại cộng đồng sức khỏe ở

TP.HCM” Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố thuộc lợi ích và chi

phí của lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory) tác động lên hành vi đóng góp tri thức, hành vi thu nhận tri thức và xây dựng cộng đồng giữa các thành

viên, là nhân viên văn phòng trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm đạt những mục tiêu sau:

 Xác định yếu tố thuộc lợi ích và chi phí của lý thuyết trao đổi xã hội lên hành

vi đóng góp tri thức, hành vi thu nhận tri thức và xây dựng cộng đồng

 Kiểm định mô hình nêu trên tại cộng đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM

 Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng cộng đồng sức khỏe trực tuyến

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố thuộc lợi ích và

chi phí của lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory) bao gồm: ý thức giá trị bản thân, tính thể diện, danh tiếng, hỗ trợ xã hội, chi phí nhận thức, chi phí thực hiện và nhân khẩu học có tác động đến hành vi đóng góp tri thức, hành vi thu nhận tri thức và xây dựng cộng đồng giữa các thành

viên trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM

 Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là những nhân viên văn phòng có tham gia hoạt động chia sẻ tri thức trong các cộng đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM

 Chia sẻ tri thức liên quan đến các loại bệnh thường gặp ở nhân viên văn phòng: đau cột sống, bệnh liên quan về mắt, đau cơ, stress, đau dạ dày, gout, béo phì… và các chia sẻ kiến thức về chăm sóc sức khỏe, làm đẹp…

 Các diễn đàn chia sẻ trực tuyến trong đề tài nghiên cứu này đều chọn diễn đàn có chuyên gia hỗ trợ là đội ngũ y, bác sĩ có chuyên môn trong

Trang 23

2 Sức Khỏe & Đời Sống: Báo điện tử về chăm sóc sức khỏe và y tế Đây cũng là Cơ quan ngôn luận của Bộ Y tế Cập nhật tin tức mới nhất về lĩnh vực y tế, sức khỏe tại Việt Nam Cung cấp các kiên thức về sức khỏe cho độc giả thông qua các chuyên mục: giáo dục giới tính, thuốc và sức khỏe, y học thường thức, khỏe đẹp, y học cổ truyền

http://suckhoedoisong.vn/

3 Alo Bác Sĩ: Cổng thông tin cập nhật các tin tức về y tế và sức khỏe dành cho mọi người Trang tin cập nhật kiến thức, thông tin theo các chuyên mục dành riêng cho: nam giới, nữ giới, lão khoa, trẻ em, mẹ và bé… Tư vấn và khám sức khỏe online, trả lời mọi thắc mắc của độc giả Người dùng cũng có thể tìm kiếm thông tin, câu hỏi tư vấn sức khỏe theo các chủ đề khác nhau http://alobacsi.com/

4 Sống Khỏe: Cổng thông tin Sống Khỏe có cơ sở dữ liệu trên 400 bệnh, chứng bệnh; diễn đàn hỏi đáp với sự tham gia của chuyên gia, bác

sĩ uy tín; thông tin về y tế, sức khỏe cập nhật hàng ngày Thông tin sắp xếp như một thư viện, với cách phân loại theo đối tượng (Người cao tuổi, Trẻ em, Phụ nữ, Nam giới) và theo nhóm bệnh, cùng với công cụ Tìm

Trang 24

kiếm theo từ khóa giúp độc giả tra cứu thông tin thuận tiện Độc giả có thể tham khảo thông tin về tổng quan, triệu chứng, cách phòng và chữa trị… hơn 400 bệnh, chứng bệnh thường gặp Kho dữ liệu này liên tục được cập nhật từng ngày từng giờ với nguồn nội dung được cung cấp từ các chuyên gia ngành Y Click vào nút “Gửi câu hỏi” trên website, người dùng có thể chia sẻ thắc mắc của mình với các bác sĩ Ngay khi bác sĩ trả lời, người hỏi sẽ nhận được thông báo qua tin nhắn SMS miễn phí http://songkhoe.vn/

5 Bác Sĩ: Trang tin tức về chăm sóc và cải thiện sức khỏe, đời sống, làm đẹp sẽ mang đến cho bạn đọc những phương pháp bảo vệ gia đình Cổng thông tin cung cấp kiến thức về các vấn đề y tế, chăm sóc sức khỏe, mẹo làm đẹp Mọi thông tin được phân chia thành các chuyên đề rõ ràng http://news.bacsi.com/

6 Blog Sức Khỏe: Tổng hợp, sưu tầm các kiến thức về y khoa, thuốc, phương pháp rèn luyện, ăn uống khoa học từ nhiều nguồn khác nhau Với nhiều chuyên mục khác nhau: sức khỏe, tin y khoa, giới tính, chế độ dinh dưỡng, mẹo vặt, thuốc…Blog sức khỏe mang lại cho bạn đọc nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình hàng ngày http://www.blogsuckhoe.com/

7 Điều Trị: Website hướng dẫn các chăm sóc Sức khỏe và phổ biến phương pháp điều trị bệnh lý Các bài viết đều được đội ngũ bác sĩ giỏi nghiên cứu và cung cấp Chuyên trang thông tin về sức khỏe được lập ra bởi đội ngũ bác sĩ trẻ Việt Nam Website tổng hợp, cập nhật những thông tin y học cần thiết cũng như phương pháp chuẩn đoán bệnh và cách điều trị http://www.dieutri.vn/

8 Dinh Dưỡng: Chuyên trang dinh dưỡng và sức khỏe Cung cấp các bài viết về kiến thức dinh dưỡng, thông tin y dược, tin tức sản phẩm tiêu dùng… Giải đáp các câu hỏi do bạn đọc đặt ra đồng thời tư vấn những phương pháp chăm sóc sức khỏe qua clip nhằm đem đến cái nhìn thực tế

Trang 25

cho người dùng Đưa ra bảng tính chỉ số BMI và các dữ liệu cần thiết cho việc theo dõi sức khỏe., cung cấp kiến thức về các loại thực phẩm, thức

ăn bổ dưỡng, chế độ dinh dưỡng theo độ tuổi, dinh dưỡng trị bệnh… http://dinhduong.com.vn/

9 Thầy Thuốc Của Bạn: Website của phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn Chuyên trang cũng cung cấp phương pháp điều trị bằng thuốc đông y; theo dõi bệnh nhân và kiểm chứng hiệu quả chữa bệnh Được xây dựng với mục tiêu đưa những bài thuốc gia truyền hữu dụng đến với bệnh nhân, website Thầy Thuốc Của Bạn giới thiệu nhiều kiến thức y học phong phú như: dưỡng sinh, làm đẹp, các bài thuốc gia truyền Ngoài ra, website cũng tổng hợp nhiều thông tin về chuyên đề thuốc đông y với hơn 1,000 vị thuốc và đang tiếp tục cập nhật giúp cho các thầy thuốc và người dùng dễ dàng tra cứu chữa bệnh… http://thaythuoccuaban.com/

10 Sức Khỏe Nhi: Thông tin về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho

bé, kiến thức về bệnh và tác dụng thuốc… http://www.suckhoenhi.vn/ 1.4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đem lại một số ý nghĩa về lý thuyết học thuật cũng như thực tiễn:

Về mặt lý thuyết học thuật:

 Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần kiểm định lại bổ sung vào cơ sở lý luận và

các thang đo của các yếu tố thuộc lợi ích và chi phí bao gồm: ý thức giá trị

bản thân, tính thể diện, danh tiếng, hỗ trợ xã hội, chi phí nhận thức, chi phí thực hiện và nhân khẩu học tác động lên hành vi đóng góp tri thức, hành vi thu nhận tri thức và xây dựng cộng đồng giữa các thành viên trong cộng

đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM

Về mặt thực tiễn:

 Nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu không những cho ngành quản trị kinh doanh, quản lý tri thức nói riêng mà còn cho các ngành y dược, khoa học xã hội

Trang 26

 Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho các cộng đồng sức khỏe trực tuyến, bệnh viện, y bác sĩ, cá nhân và doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người hiểu rõ hơn nữa về vai trò của Cộng đồng sức khỏe trực tuyến và các yếu tố ảnh hưởng lên các cộng đồng sức khỏe trực tuyến ở TP.HCM

1.5 Bố cục của luận văn

Luận văn được chia làm 5 chương, cụ thể như sau:

 Chương 1: Tổng quan – Trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu và bố cục của đề tài nghiên cứu

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – Trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết, các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu

 Chương 3: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu – Trình bày quy trình nghiên cứu, thang đo của các khái niệm nghiên cứu và mẫu nghiên cứu

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu – Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng

để kiểm định thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết đề ra

 Chương 5: Kết luận - Trình bày tóm tắt các kết quả chính, những đóng góp

và những hạn chế của đề tài nghiên cứu nhằm định hướng cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo

 Tài liệu tham khảo

 Phụ lục

Tóm tắt chương 1

Chương 1 đã trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, một số cộng đồng sức khỏe trực tuyến đang có tại Việt Nam, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu và bố cục của luận văn

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

Nhiều người theo chủ nghĩa thực chứng tin rằng tri thức là những “niềm tin được minh chứng là đúng” Nonaka và Takeuchi (1995) chỉ ra rằng “tri thức là quá trình năng động của con người trong việc minh chứng các niềm tin cá nhân với những

“sự thật” Sự tiến hóa của nhận thức luận khoa học đã hình thành một cấu trúc thứ bậc của việc tạo ra tri thức: từ dữ liệu đến thông tin đến kiến thức

Mặc dù có rất nhiều định nghĩa về khái niệm “tri thức”, nhưng nhìn chung, tri thức thường được định nghĩa trong mối tương quan với dữ liệu và thông tin Theo phân loại của Fleming (1996) tri thức khác với thông tin ở tính độc lập ngữ cảnh và mức

độ hiểu biết Sự khác biệt đó được tóm tắt trong hình vẽ bên dưới:

Trang 28

Hình 2.1 Sự khác biệt giữa dữ liệu, thông tin, tri thức và trí tuệ, Fleming (1996)

Tri thức hiện hữu (Explicit knowledge) là những tri thức được giải thích và mã hóa dưới dạng văn bản, tài liệu, âm thanh, phim, ảnh… thông qua ngôn ngữ có lời hoặc không lời, nguyên tắc hệ thống, chương trình máy tính, chuẩn mực hay các phương tiện khác Đây là những tri thức đã được thể hiện ra ngoài và dễ dàng chuyển giao, thường được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục và đào tạo chính quy Tri thức ẩn tàng (Tacit knowledge) là những tri thức thu được từ sự trải nghiệm thực tế, dạng tri thức này thường ẩn trong mỗi cá nhân và rất khó “mã hóa” và chuyển giao Khi các cá nhân rời khỏi công ty, các tri thức ẩn cũng ra đi cùng với

họ (Tsoukas, 1996) Các tổ chức khuyến khích nhân viên chia sẻ tri thức bằng cách đầu tư vào kỹ thuật công nghệ để nắm bắt và lưu trữ chúng, để khi một người rời khỏi công ty thì tri thức sẽ còn ở lại để tiếp tục được sử dụng trong tương lai

Chia sẻ tri thức (Knowledge Sharing – KS) là gì?

Hiểu mối quan hệ

Trang 29

Chia sẻ tri thức là một trong những giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý tri thức Nó là một trong những thách thức lớn nhất của nhà quản lý, bởi vì nhân viên thường không muốn chia sẻ thông tin Chia sẻ tri thức là có liên quan trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh của công ty bởi vì tri thức không được chia sẻ sẽ làm chậm sự cải tiến của một tổ chức Chia sẻ tri thức là một mối quan hệ trong đó có ít nhất là hai người tham gia, người sở hữu và người nhận kiến thức

2.1.2 Chia sẻ tri thức trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến

Cộng đồng trực tuyến (online community): Cộng đồng trực tuyến hay còn gọi cộng đồng ảo xuất hiện lần đầu năm 1987 trên tạp chí The Whole Earth Review của tác giả Howard Rheingold Trong quyển sách The virtual Community (1993) của mình, Howard Rheingold (1993) đã mở rộng bài viết của mình và đưa ra khái niệm

về cộng đồng trực tuyến như sau: cộng đồng trực tuyến là một tập hợp xã hội của những người sử dụng mạng lưới máy tính, khi có đủ số lượng người thực hiện những cuộc thảo luận công cộng đủ lâu, với đầy đủ các cảm giác của con người để hình thành nên những mạng lưới, các mối quan hệ cá nhân trong không gian mạng Tuy nhiên, cộng đồng trực tuyến đầu tiên của những cá nhân kết nối thông qua máy tính được tạo nên vào năm 1968 bởi Licklider và Robert Taylor, họ là những nhà quản lý nghiên cứu cho Cơ quan nghiên cứu dự án quốc phòng tiên tiến của Mỹ (DARPA), họ đã thiết lập các nghiên cứu và kết quả trong đó là tạo nên một cộng đồng APRANET, là tiền thân của INTERNET

Cộng đồng Well (http://www.well.com) hình thành 1985, cộng đồng nhóm tin Usenet hình thành năm 1979 được xem là cộng đồng trực tuyến đầu tiên trên Internet Từ đó cho đến nay, cũng có thêm nhiều định nghĩa khác về cộng đồng trực tuyến Theo (Dennis, Pootheri và Natarajan, 1998) cộng đồng trực tuyến là một nhóm gồm những người có mục đích chung hay mục tiêu chung, tương tác với nhau bằng giao tiếp điện tử Hay cộng đồng trực tuyến là các nhóm đối tượng thường xuyên gặp gỡ để thảo luận về một chủ đề mà các thành viên quan tâm (Figallo, 1998) Còn theo Gu và cộng sự (1998) thì định nghĩa cộng đồng trực tuyến là những mạng lưới trong đó những người sử dụng máy tính chia sẻ trực tuyến những sở

Trang 30

thích chung và tương tác một cách tự nguyện để trao đổi thông tin

Cộng đồng sức khỏe trực tuyến (Online health communities): là một nơi mà người mắc phải bệnh lý nào đó hoặc họ thắc mắc về một số vấn đề sức khỏe, họ có thể tìm kiếm thông tin, tìm kiếm sự hỗ trợ và kết nối với những người khác thông qua cơ chế tương tác như bao gồm các diễn đàn hoặc blog Hoặc định nghĩa khác về Cộng đồng sức khỏe trực tuyến: “cung cấp một phương tiện cho bệnh nhân và gia đình của họ để tìm hiểu về một căn bệnh, hoặc tìm kiếm, cung cấp hỗ trợ và kết nối với những người khác trong hoàn cảnh tương tự” Với sự phổ biến và mở rộng của Internet, cộng đồng sức khỏe trực tuyến công cộng được coi là phương pháp ưa thích để tìm kiếm thông tin và thu thập tài liệu về vấn đề sức khỏe, với hơn 80% dân số Mỹ họ tìm kiếm thông tin về y tế đều dựa vào các cộng đồng này

Sức khỏe (Healthy): Theo định nghĩa về sức khỏe của Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO- World Health Organization): "Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế" Hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất là: Hoạt động thể lực, hình dáng,

ăn, ngủ,… tất cả các hoạt động sống trên đều ở trạng thái tốt nhất phù hợp với từng lứa tuổi Hoàn toàn thoải mái về mặt tâm thần: Bình an trong tâm hồn Biết cách chấp nhận và đương đầu với các căng thẳng trong cuộc sống Hoàn toàn thoải mái

về mặt xã hội: Nghề nghiệp với thu nhập đủ sống An sinh xã hội được đảm bảo Không có bệnh tật hay tàn phế: là không có bệnh về thể chất, bệnh tâm thần, bệnh liên quan đến xã hội và sự an toàn về mặt xã hội

Bệnh văn phòng hay hội chứng bệnh văn phòng (Sick Buiding Syndrome):

là thuật ngữ chỉ về các loại bệnh tật khác nhau có nguyên nhân từ những điều kiện

và môi trường làm việc ở văn phòng, cao ốc và những công việc liên quan đến lao động đặc thù tại văn phòng Đối tượng đặc thù của loại bệnh này chính là những nhân viên văn phòng thường xuyên tiếp xúc và làm việc với máy vi tính, giấy tờ, hồ sơ với hoạt động lao động trí óc, có nhiều mối quan hệ công tác

đa dạng, phức tạp, cường độ làm việc cao, áp lực công việc lớn, tình trạng va chạm, căng thẳng trong công tác nhiều, công việc thường không có giờ giấc cố định như

Trang 31

thường xuyên tiệc tùng, liên hoan, đi công tác Tất cả nguyên nhân trên đã gây ra nguyên nhân cho hàng loạt căn bệnh trầm kha, gây cho người làm văn phòng thường đau ốm triền miên, cơ thể yếu nhược, hay mệt mỏi, dễ béo phì, suy nhược toàn diện, đặc biệt là các bệnh về thần kinh, dạ dày, cột sống, khớp, mắt, tĩnh mạch Tổ chức Y tế Thế giới đã cảnh báo có đến 30% cao ốc mới và được nâng cấp trên thế giới có thể gây ra các triệu chứng bệnh văn phòng, trong đó phụ nữ là đối tượng dễ bị hơn Bệnh văn phòng khiến nền kinh tế Anh mất 24,6 triệu ngày làm việc mỗi năm do nghỉ bệnh Thậm chí có nguy cơ cảnh báo cho rằng những nhân viên văn phòng thường xuyên phải ngồi làm việc trong nhiều giờ liền phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao hơn

Các loại tri thức trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến: Tùy thuộc vào mục đích của nghiên cứu và tiêu chí phân loại mà tri thức có thể được chia thành nhiều loại khác nhau: tri thức hiện hữu và tri thức ẩn tàng, tri thức cá nhân và tri thức tổ chức, tri thức công nghệ và tri thức quản lý, tri thức phổ thông và tri thức chuyên môn,… (Nonaka, 2007; Teece, 1998 và Zack, 1999) Hầu hết các nghiên cứu trước đây đều phân loại tri thức thành 2 loại: tri thức ẩn tàng và tri thức hiện hữu Tri thức ẩn tàng

có thể được ngầm hiểu và áp dụng nhưng lại rất khó giải thích rõ Tri thức hiện hữu lại dễ dàng được giải thích rõ ràng và chính xác hơn

Các cộng đồng sức khỏe trực tuyến khác với các cộng đồng mạng ảo khác ở chỗ trao đổi tri thức được thực hiện gắn liền với sức khỏe thể chất và tinh thần của các thành viên Các tri thức này có thể chia thành kiến thức chung và kiến thức cá nhân (Zack, 1999) tùy thuộc vào việc kiến thức này có liên quan đến cá nhân bệnh nhân hay không Trong các cộng đồng sức khỏe trực tuyến, kiến thức phổ thông, hay còn gọi là kiến thức y tế - sức khỏe công cộng, thường được công khai và mọi người đều có thể truy cập dễ dàng (Zack, 1999) Kiến thức này, bao gồm thông tin bệnh viện, giá thuốc, … thường xếp vào loại tri thức hiện hữu Kiến thức chuyên môn, hay còn gọi là kiến thức cá nhân, phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh (Zack, 1999) Trong bối cảnh cộng đồng sức khỏe trực tuyến, kiến thức chuyên môn liên hệ mật thiết tới các trải nghiệm cá nhân, như hồ sơ bệnh án hay tiên lượng phản ứng thuốc,

Trang 32

và có thể thuộc cả hai nhóm tri thức ẩn tàng và hiện hữu

Các thành viên thuộc cộng đồng sức khỏe trực tuyến thường không quan ngại vấn

đề bảo mật đối với kiến thức phổ thông nên họ thường chia sẻ chúng rất thoải mái Tuy nhiên, người dùng thường phải trả phí cao để biết được các kiến thức chuyên môn trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến (Zack, 1999) Thường thì các thành viên không muốn chia sẻ thông tin cá nhân với ai khác do vấn đề bảo mật riêng tư cũng như họ không muốn khơi gợi lại nỗi đau khi tham gia quá trình điều trị, cũng như các loại bệnh mà họ mắc phải trong quá khứ (Chryssanthou và cộng sự, 2011) Cho

dù như vậy thì việc chia sẻ kiến thức chuyên môn đối với các thành viên thuộc cộng đồng sức khỏe trực tuyến lại rất quan trọng và có giá trị Thứ nhất, thông qua việc tìm kiếm các kiến thức chuyên môn, người dùng có thể xác định được những bệnh nhân có cùng triệu chứng với mình và từ đó có thể tìm ra cách điều trị thích hợp cho bản thân Thứ hai, việc thấu hiểu những gì mà người khác đã trải qua có thể giúp cho bệnh nhân chuẩn bị tâm lý tốt hơn trước những gì họ sắp phải trải qua khi tham gia điều trị Thứ ba, hoạt động chia sẻ kiến thức chuyên môn cũng khuyến khích các thành viên cộng đồng thực hiện các thói quen tốt cho sức khỏe và có thể tìm kiếm

sự hỗ trợ từ xã hội

2.1.3 Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory)

Lý thuyết trao đổi xã hội đã được giới thiệu trong những năm 1960 bởi George Homans Theo Homan trung tâm của thuyết trao đổi nằm trong tập hợp các định đề, các định đề này dựa trên nguyên tắc của tâm lý học như là: định đề phần thưởng, định đề kích thích, định đề giá trị, định đề duy lý, định đề giá trị suy giảm, định đề mong đợi Và sau này Peter Blau (1964) tiếp tục viết về lý thuyết trao đổi nhưng khác với Homans, Blau quan tâm nghiên cứu sự trao đổi xã hội trong mối quan hệ với cấu trúc xã hội vĩ mô, ông đưa ra 4 kiểu giá trị cơ bản: giá trị đặc thù, giá trị phổ quát, giá trị chính thống hóa thẩm quyền và giá trị đối lập

Thuyết trao đổi xã hội được đưa ra nhằm giải thích hành vi cá nhân liên quan đến quá trình trao đổi tài nguyên (Emerson, 1976) Thuyết này chỉ ra rằng hoạt động trao đổi tài nguyên giữa cá nhân này với cá nhân khác được thực hiện do mong

Trang 33

muốn được nhận lại thông qua quá trình trao đổi tiếp xúc Theo quan điểm của thuyết trao đổi xã hội, nguyên tắc thực hiện hành vi cá nhân là nhằm tăng lợi ích lên mức tối đa và giảm chi phí xuống mức tối thiểu Thuyết trao đổi xã hội cũng được

áp dụng rộng rãi để lý giải hành vi cá nhân trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm ứng dụng cộng nghệ thông tin (Gefen và Keil, 1998), nghiên cứu hành vi khách hàng (Shiau và Luo, 2012), chia sẻ thông tin (Hall và cộng sự, 2010), và các hành vi khác ở cộng đồng trực tuyến (Jin và cộng sự, 2010)

Lý thuyết trao đổi xã hội không phải là một lý thuyết mà là một khung tham chiếu trong đó có nhiều lý thuyết có thể nói chuyện với nhau, cho dù trong cuộc tranh cãi hoặc hỗ trợ lẫn nhau Tất cả những lý thuyết được xây dựng dựa trên một số giả định về bản chất con người và bản chất của mối quan hệ

Lý thuyết trao đổi xã hội là một lý thuyết quan trọng trong nghiên cứu các mối quan

hệ cá nhân với nhau Theo lý thuyết này, tương tác cá nhân là một quá trình Trong quá trình này, các bên liên quan tiến hành các hoạt động khác nhau và trao đổi các nguồn lực có giá trị với nhau Cốt lõi của lý thuyết này là qui tắc tương hỗ, nghĩa là

có qua có lại trong mối quan hệ cá nhân Phần thưởng cho việc trao đổi không chỉ bao gồm giá trị vật chất, mà còn bao gồm giá trị tinh thần như là: sự hỗ trợ, sự tin cậy, lòng tự trọng và uy tín Trong cộng đồng ảo, cá nhân là một đối tượng chủ thể chính thi hành các hành động chia sẻ tri thức Chia sẻ tri thức là một hoạt động trao đổi cá nhân giữa những người chủ sở hữu kiến thức và người có nhu cầu tri thức Trong quan điểm của lý thuyết trao đổi xã hội, chia sẻ tri thức trong cộng đồng ảo là hành vi cá nhân, là một loại trao đổi giữa các cá nhân với nhau

Tổng quát về lý thuyết trao đổi xã hội có thể phát biểu:

+ Con người được thúc đẩy bởi chính sự thích thú của chính bản thân

+ Cá nhân lại bị hạn chế, ràng buộc bởi chính sự lựa chọn của họ

+ Con người là một sinh vật có lý trí

+ Mối quan hệ xã hội cũng được mô tả, nhận diện bởi sự phụ thuộc và tương hỗ lẫn nhau

Trang 34

2.2 Các nghiên cứu trước có liên quan

2.2.1 Mô hình của Bock và cộng sự (2005)

Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được xây dựng bởi Martin Fishbein và Icek Ajzen (1975, 1980) để hiểu, giải thích, dự đoán, ảnh hưởng của hành vi con người Lý thuyết hành động hợp lý được áp dụng rộng rãi để giải thích hành vi mua của người tiêu dùng Lý thuyết hành động hợp lý cho rằng hành

vi ứng xử của một cá nhân được xác định bởi các yếu tố thái độ của cá nhân hướng

về hành vi (attitude toward the behavior) Niềm tin (beliefs), thái độ (attitudes), tham khảo những người khác (referent others), chuẩn chủ quan (subjective norms)

và ý định hành vi (intentions) được sử dụng trong Lý thuyết hành động hợp lý để đạt được sự hiểu biết tốt nhất về hành vi Theo Lý thuyết hành động hợp lý, ý định hành vi của một cá nhân được xác định bằng hai yếu tố: thái độ hướng về hành vi và hành vi chuẩn mực chủ quan Mỗi yếu tố này bị ảnh hưởng bởi niềm tin và tham khảo người khác tương ứng (Ajzen, 2002)

Các giả định trong Lý thuyết hành động hợp lý là người có hiểu biết, ra quyết định dựa trên các thông tin có sẵn Một trong những hạn chế của TRA là nó dự báo và hiểu rằng chỉ có hành vi là hoàn toàn có ý chí (Ajzen, 1988), do vậy, hành vi tương đối đơn giản, nó là kết quả của việc hình thành một ý định (Armitage & Christian, 2003) Các khái niệm trong lý thuyết của Ajzen và Fishbein (1980) là không thay đổi, được đặt theo tuần tự liên kết của các biến mà có thể dự đoán một loạt các hành

vi của con người dưới các điều kiện xã hội khác nhau Kết quả của lý thuyết đã hổ trợ nhiều cho công tác marketing, tâm lý xã hội (Adams, Hoover, Arnett & Thompson, 2000) Trong đề tài này, tác giả chỉ xem xét đến khía cạnh lớn nhất của

lý thuyết hành động hợp lý là từ ý định hành vi tác động lên hành vi thực sự, lấy bối cảnh là chia sẻ tri thức trong Cộng đồng sức khỏe trực tuyến

Bock và các cộng sự (2005) đã chỉ ra rằng kiến thức của cá nhân không phải dễ dàng biến đổi thành kiến thức của tổ chức Thay vào đó, mỗi cá nhân có xu hướng tích lũy kiến thức khác nhau với nhiều lý do khác nhau Mô hình nghiên cứu này là

sự phát triển tích hợp các yếu tố hỗ trợ cho việc chia sẻ kiến thức của các cá nhân

Trang 35

Tác giả đã sử dụng thuyết hành động hợp lý (TRA) và thêm vào các nhân tố: động

cơ bên ngoài, tâm lý xã hội và các yếu tố không khí tổ chức ảnh hưởng đến ý định chia sẻ tri thức của cá nhân

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Bock và cộng sự (2005)

2.2.2 Mô hình nghiên cứu của Chen và Hung (2010)

Trong những năm vừa qua, nhiều nhà nghiên cứu đã định nghĩa các nhân tố tác

Ý định chia sẻ tri thức

Quy chuẩn chủ quan

Không khí

tổ chức Công bằng

Sáng tạo

Liên kết

Tri thức hiện

Tri thức

ẩn

Thái độ đối với việc chia sẻ tri thức

Trang 36

động đến tính sẵn lòng chia sẻ tri thức của cá nhân, đó là chi phí và lợi ích; động lực bên trong và bên ngoài; hệ thống khuyến khích; vốn xã hội; nhận thức cá nhân và xã hội; không khí của tổ chức (Bock và cộng sự, 2005) Hầu hết các nghiên cứu trước đây đều tập trung vào một trong hai yếu tố ngữ cảnh hoặc là yếu tố cá nhân trong hoạt động chia sẻ tri thức Theo thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory-SCT) cho rằng hành vi của một cá nhân được hình thành và kiểm soát bởi ảnh hưởng của yếu tố ngữ cảnh và nhận thức cá nhân Thuyết này cũng cho rằng một cá nhân sẽ hành động có nhận thức trong môi trường xã hội Theo thuyết nhận thức xã hội đưa ra vấn đề “Tại sao một cá nhân có sự lựa chọn đóng góp hay chỉ thu nhận tri thức từ cộng đồng mà họ là thành viên?” Có mối liên hệ nào của nhận thức ở hai yếu tố ngữ cảnh và yếu tố cá nhân Theo nghiên cứu của Chen và Hung (2010) ở bối cảnh là xây dựng cộng đồng, tác giả dùng thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory-SCT) để phát triển ra mô hình nghiên cứu giữa các yếu tố ngữ cảnh, cá nhân, hành vi với nhau Chen và Hung tập trung chủ yếu vào yếu tố của ngữ cảnh

và cá nhân dưới ảnh hưởng của hành vi cá nhân Theo thuyết nhận thức xã hội, hành

vi của con người sẽ thay đổi khi xã hội thay đổi, hành vi khác nhau khi kinh tế thay đổi bởi vì nó không có quy chuẩn rõ ràng Trong những thay đổi này, con người luôn mong đợi, kỳ vọng vào một tương lai Do đó, xã hội thay đổi sẽ liên quan đến một mối quan hệ lâu dài, có thể đối nghịch với sự thay đổi đó Quy chuẩn tương hỗ, niềm tin lẫn nhau là hai yếu tố thuộc ngữ cảnh trong chia sẻ tri thức Hiệu quả cá nhân, thuận lợi nhận thức và khả năng nhận thức thuộc yếu tố cá nhân được quan tâm chủ yếu trong hành vi con người (Sia và cộng sự, 2004; Verhoef và cộng sự, 2001) Trong nghiên cứu này, Chen và Hung đã tích hợp khung nghiên cứu với sự phát triển các mối quan hệ giữa các yếu tố ngữ cảnh, yếu tố cá nhân, hành vi chia sẻ tri thức và lấy bối cảnh xây dựng cộng đồng Dữ liệu được tập hợp từ 323 thành viên trong hai cộng đồng bằng phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính Kết quả cho thấy các yếu tố: quy chuẩn tương hỗ, niềm tin lẫn nhau, hiệu quả chia sẻ tri thức và thuận lợi nhận thức có tác động tích cực đến hành vi cho và nhận tri thức Trong khi

đó, hành vi đóng góp trong cộng đồng còn nhiều hạn chế, ít hơn hành vi thu nhận tri thức

Trang 37

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu Chen và Hung (2010) 2.2.3 Mô hình nghiên cứu của Jinyang (2015)

Trong cộng đồng ảo, cá nhân là thành phần tham gia hoạt động chia sẻ tri thức Dựa trên lý thuyết trao đổi xã hội, Jinyang (2015) giả định rằng hành vi chia sẻ tri thức bền vững có ảnh hưởng đến hình thành mối quan hệ lâu dài giữa các thành viên Đóng góp tri thức trong cộng đồng ảo làm mất đi tính hữu dụng của người sở hữu kiến thức và làm cho người đóng góp trở lên có lợi ích Do đó, mọi người phải trả thù lao cho sự nỗ lực và sự hy sinh thời gian của họ trong khi họ có thể làm đơn giản sự nỗ lực của các thành viên khác (Wasko & Faraj, 2005)

Chia sẻ tri thức với các thành viên khác trong cộng đồng ảo là một thách thức lớn nhất Davenport và Prusak (1998) cho rằng chia sẻ tri thức thường là không tự nhiên Bock, Zmud, Kim và Lee (2005) lập luận rằng những người chia sẻ tri thức khi họ thấy lợi ích họ nhận được lớn hơn chi phí họ đóng góp Điều này cho thấy mọi người quan tâm kiến thức chia sẻ có hữu dụng và có ý nghĩa hay không Do đó,

Kiến thức hữu dụng

Hiệu quả chia

Hành vi thu nhận tri thức

Khả năng

nhận thức

Xây dựng cộng đồng Yếu tố ngữ cảnh

Yếu tố cá nhân

Trang 38

mọi người thường nghi ngờ về kiến thức được chia sẻ từ người khác

Blau (1986) cho rằng trao đổi xã hội giữa con người có nguồn gốc từ hấp dẫn xã hội Chỉ khi mỗi bên nhận được thông tin hữu ích và kiến thức từ bên khác, hai bên

đó sẽ tiếp tục hợp tác với nhau Do đó, các bên tương tác với nhau sẽ đối mặt với các tình huống khác nhau, họ phải điều chỉnh nguồn lực để đáp ứng nhu cầu của bên kia cũng như làm cho mối quan hệ trao đổi trở nên hấp dẫn cho cả hai

Theo bài nghiên cứu của Jinyang (2015), tác giả cũng đã cố gắng xác định các hành

vi chia sẻ tri thức trên internet, sử dụng mô hình phương trình cấu trúc, đã đề xuất

mô hình dựa trên lý thuyết trao đổi xã hội (Hình 2.4) bao gồm các yếu tố: tính sẵn lòng chia sẻ, sự tin cậy, tính tương hỗ và lòng vị tha có xu hướng tác động lên hành

vi chia sẻ tri thức của con người trong cộng đồng ảo

Theo kết quả phân tích của Jinyang (2015), yếu tố lòng vị tha không thể dự đoán được lên hành vi chia sẻ tri thức Trong khi đó, yếu tố tính sẵn lòng chia sẻ là nhân

tố quan trọng nhất trong hành vi chia sẻ tri thức trong cộng đồng ảo hơn là các yếu

tố khác, sự tin cậy, tính tương hỗ và lòng vị tha

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Jinyang (2015) 2.2.4 Mô hình nghiên cứu của Yan và cộng sự (2016)

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thuyết trao đổi xã hội như khung phân tích chính các tác động chi phí – lợi ích nhận thấy trong quá trình chia sẻ tri thức ở các cộng đồng sức khỏe trực tuyến Tháp nhu cầu của Maslow (1954) mô tả các nhu cầu

Trang 39

phát triển gắn liền với mỗi cá nhân, gồm 5 nhu cầu cơ bản thiết yếu cho sự tồn tại của con người Những nhu cầu bậc thấp bao gồm các nhu cầu sinh lý, an toàn, giao lưu tình cảm – xã hội và được tôn trọng Nhu cầu bậc cao là được thể hiện bản thân Maslow cũng chỉ ra rằng các nhóm nhu cầu bậc thấp có thể được ưu tiên đáp ứng hơn so với nhóm nhu cầu bậc cao Nếu quan điểm này đủ tính thuyết phục, thuyết Maslow sẽ là khung phân tích chính các lợi ích nhận thấy trong quá trình chia sẻ tri thức ở các cộng đồng sức khỏe trực tuyến

Chia sẻ tri thức cũng là một loại hành vi trao đổi (Bock, 2005) Người dùng tiến hành chia sẻ tri thức ở các cộng đồng sức khỏe trực tuyến có thể vì muốn hưởng những lợi ích đến từ bên trong và cả bên ngoài (Kankanhalli và đồng nghiệp, 2005) Các lợi ích nội tại vô hình như cảm giác vui sướng và hài lòng mà người ta có được khi tham gia một hoạt động nào đó không thể đo lường trực tiếp Nhưng các lợi ích nội tại này lại thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động không vì lý do gì khác hơn là cảm giác mình đã hoàn thành mục tiêu và từ đó cảm thấy hài lòng Trái lại, các lợi ích đến từ bên ngoài thể hiện qua việc khen thưởng, thăng tiến, hay cưỡng ép và các hình phạt Lợi ích chính của hành vi trao đổi là các phần thưởng về kinh tế, hai bên cùng có lợi, và những phản hồi mang lại danh tiếng

Cả hai loại lợi ích bên trong và bên ngoài đều thúc đẩy hành vi chia sẻ tri thức Những người cộng tác với cộng đồng sức khỏe trực tuyến có thể tìm thấy niềm vui khi nâng cao được vốn tri thức của mình hoặc cảm thấy mình cũng có giá trị xã hội khi có thể giáo dục người khác Họ có thể nhận được tiền từ cộng đồng hoặc giúp các thành viên khác hưởng lợi từ vốn tri thức của mình Kết quả là những thành viên thuộc cộng đồng sức khỏe trực tuyến có thể nâng cao danh tiếng trong cộng đồng Theo tháp nhu cầu của Maslow (1954), một khi các nhu cầu bậc thấp (nhu cầu sinh lý và an toàn) được đáp ứng thì cá nhân sẽ nỗ lực để thỏa mãn các nhu cầu còn lại như giao lưu tình cảm – xã hội, được tôn trọng và tự thể hiện bản thân Hỗ trợ xã hội được đề cập đến trong cơ sở lý thuyết về thông tin y tế (Wicks và cộng

sự, 2012), cũng được xếp vào nhu cầu giao lưu tình cảm – xã hội trong tháp Maslow Yếu tố này cho thấy nhu cầu xã hội của thành viên cộng đồng sức khỏe

Trang 40

trực tuyến cũng như những đóng góp tích cực của thành viên đó trong mối quan hệ với những thành viên khác trong cộng đồng Tính thể diện, trong văn hóa Trung Quốc là một khái niệm vô cùng quan trọng (Huang và cộng sự, 2011), cùng với danh tiếng, có thể xếp vào nhu cầu được tôn trọng trong tháp Maslow Tính thể diện

và danh tiếng tượng trưng cho lòng tự trọng cũng như nhu cầu được người khác tôn trọng Ý thức giá trị bản thân cũng mô tả nhu cầu cao nhất của con người trong quá trình thể hiện bản thân (Maslow, 1964) Dựa trên những đặc điểm nội tại của các yếu tố này, tác giả xác định giá trị bản thân là phần thưởng bên trong của quá trình chia sẻ tri thức trong các cộng đồng sức khỏe trực tuyến Còn tính thể diện, danh tiếng, và hỗ trợ xã hội là những phần thưởng bên ngoài

Nghiên cứu này đã xác định các mối quan hệ giữa các yếu tố lợi ích - chi phí dựa trên thuyết trao đổi xã hội: ý thức giá trị bản thân, tính thể diện, danh tiếng, hỗ trợ

xã hội, chi phí nhận thức và chi phí thực hiện Phần lợi ích chủ yếu xây dựng dựa trên tháp nhu cầu của Maslow, và phần chi phí sẽ bao gồm chi phí nhận thức và chi phí thực hiện Mô hình nghiên cứu các thành viên trong cộng đồng sức khỏe trực tuyến chia sẻ kiến thức phổ thông và chuyên môn với nhau Dữ liệu thu thập từ 323 người dùng thuộc hai cộng đồng sức khỏe trực tuyến nổi tiếng ở Trung Quốc và được phân tích dựa trên mô hình cấu trúc tuyến tính Kết quả thu được cho thấy ba yếu tố có tác động tích cực đến hoạt động chia sẻ kiến thức phổ thông và chuyên môn bao gồm: ý thức giá trị bản thân, hỗ trợ xã hội nhận được và nâng cao danh tiếng Một yếu tố khác là thể diện, có ảnh hưởng tiêu cực lên hoạt động chia sẻ kiến thức chuyên môn, nhưng lại có ảnh hưởng tích cực lên hoạt động chia sẻ kiến thức phổ thông Chi phí thực hiện chỉ có tác động tiêu cực lên quá trình chia sẻ kiến thức phổ thông, trong khi chi phí nhận thức lại chỉ có tác động tiêu cực lên quá trình chia

sẻ kiến thức chuyên môn Nghiên cứu này cho thấy lợi ích cá nhân thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức, trong khi đó, chi phí bỏ ra lại ngăn cản quá trình này Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố này lên hoạt động chia sẻ kiến thức phổ thông và chia sẻ kiến thức chuyên môn cũng khác nhau Hạn chế của nghiên cứu này thực hiện bằng cách khảo sát nghiên cứu tiêu biểu tại một thời điểm; tác giả không đưa yếu tố thời gian vào xem xét Mẫu thu được không đại diện cho tất cả

Ngày đăng: 14/12/2017, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w