1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THÁI HÒA

70 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1. Tổng quan tài liệu 4 2.1.1. Đặc điểm về sản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp 4 2.1.2. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 5 2.1.3. Nội dung của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. 10 2.2. Phương pháp nghiên cứu 34 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34 2.2.2.Phương pháp xử lý số liệu 34 2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 35 PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36 3.1. Đặc điểm, tình hình chung của công ty cổ phần xây dựng Thái Hòa 36 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Thái Hòa 36 3.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý công ty. 37 3.1.3. Đặc điểm tổ chức hệ thống công tác kế toán 41 3.2. Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng Thái Hòa 45 3.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 45 3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 45 3.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. 52 3.3. Phân tích – đánh giá – các giải pháp 53 3.3.1. Ưu điểm. 53 3.3.2. Nhược điểm 55 3.3.3. Các giải pháp 57 PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 4.1. Kết luận 60 4.2. Đề xuất – kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 DANH MỤC PHỤ LỤC 63

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CỔ PHẦN XÂY DỰNG THÁI HÒA

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ MAI

Người hướng dẫn : ThS HOÀNG SĨ THÍNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành quá trình học tập cũng như khóa luận tốt nghiệp Đại họccủa mình, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trườngHọc viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán & QTKD đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập và rènluyện tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy Th.S Hoàng Sĩ Thính đãdành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện chuyên đề này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùngtoàn thể cán bộ công nhân viên công ty cổ phần xây dựng Thái Hòa, đặc biệtcác anh, chị trong phòng tài chính kế toán đã giúp đỡ nhiệt tình trong thờigian tôi thực tập tại công ty

Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự quan tâm, động viên, giúp đỡ nhiệt tìnhcủa gia đình và bạn bè trong suốt thời gian qua

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan,chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được

sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Mai

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC PHỤ LỤC Error: Reference source not found

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Danh mục viết tắt Diễn giải

Trang 7

Ở nước ta hiện nay cơ sở hạ tầng có sự phát triển đáng kể Điều đó có ýnghĩa số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng, nó chiếm một tỷ trọng lớn

về ngân sách của quốc gia cũng như ngân sách của doanh nghiệp Vấn đề đặt

ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục đượctình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắpphải trải qua nhiều gia đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…)thời gian kéo dài

Chính vì thế, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ýnghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắpnói riêng Bởi giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biệnpháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thựchiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Tương tự như các ngành sản xuấtkhác, khi sản xuất, đơn vị xây lắp cần biết các hao phí vật chất mà đơn vị đã bỏ

ra để tiến hành quá trình sản xuất và đã kết tinh vào công trình là bao nhiêu Dovậy, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính xác, đầy

đủ có một ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý hiệuquả và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị xây lắp (PGS.TS.Phạm Văn Dược, TS Trần Văn Tùng, ThS Phạm Ngọc Toàn 2010)

Trang 8

Nhận thức rõ tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán chiphí và tính giá thành xây lắp, cùng với những kiến thức đã tiếp thu được trongthời gian học tập và trong thời gian tìm hiểu tại Công ty cổ phần xây dựngThái Hoà, được tiếp cận thực tế công tác kế toán, đặc biệt là kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa thầy giáo ThS.Hoàng Sĩ Thính và sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng

Kế toán – tài chính, em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Thái Hoà”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Thái Hòa, từ đó đề xuấtmột số ý kiến chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cho Công ty

Trang 9

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các chứng từ, sổ sách liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng Thái Hòa

Các phương thức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắptại công ty cổ phần xây dựng Thái Hòa

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liênquan tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại công ty cổ phần xây dựng Thái Hòa

Phạm vi không gian: Phòng kế toán – tài chính tại Công ty cổ phầnxây dựng Thái Hoà

Phạm vi thời gian:

Số liệu được sử dụng trong phạm vi 3 năm: 2012- 2014

Thời gian thực hiện đề tài từ 15/1/2015 - 29/5/2015

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Đặc điểm về sản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp

Theo giáo trình “kế toán chi phí” của PGS.TS Phạm Văn Dược (2010)thì sản xuất xây lắp có 5 đặc điểm chính sau:

• Sản xuất xây lắp mang tính chất riêng lẻ: SX xây lắp không có sảnphẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm đều có yêu cầu về mặt thiết kế

mỹ thuật, kết cấu, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi SP xây lắpđầu có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phùhợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể, có như vậy việc sản xuất thicông mới đem lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất được liên tục

• Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gianthi công tương đối dài: Các công trình XDCB thường có thời gian thi công rấtdài, có công trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời giansản xuất thi công XD chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụngnhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó, khi lập kế hoạch XDCB cần cânnhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản

lý theo dõi quá trình SX thi công phải thật chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiếtkiệm, đảm bảo chất lượng thi công công trình

• Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài: Các công trìnhXDCB thường có thời gian sư dụng dài, nên mọi sai lầm trong quá trình thicông thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Sai lầm trong XDCB vừa gâylãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắcphục Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyênkiểm tra giám sát chất lượng công trình

• Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm XD luôn thay đổitheo địa bàn thi công: Khi chọn địa điểm XD phải điều tra nghiên cứu khảosát kỹ thuật về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn, kết hợp với các yêu cầu

về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài Sau khi đi

Trang 11

vào sử dụng công trình không thể di dời, cho nên nếu các công trình là nhàmáy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp nguyên vậtliệu, nguồn lực lao động, giá thành sản phẩm, nguồn tiêu thụ sản phẩm, đảmbảo điều kiện thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động SX KD sau này.

• Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởiđiều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ởmột mức độ nào đó manh tính chất thời vụ: Do đặc điểm này, trong quá trìnhthi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi côngnhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lợi Trong điềukiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽphát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại và các thiệt hại phátsinh do ngừng SX, KD cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệmchi phí, hạ giá thành

2.1.2 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

b Phân loại chi phí

Trong quá trình sản xuất, việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố chiphí là hết sức quan trọng Khi các kế hoạch của doanh nghiệp đặt ra khôngđược thực hiện triệt để hoặc khi doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử

Trang 12

dụng của vốn đầu tư thì quản trị doanh nghiệp cần xác định được bộ phận nàohoạt động hiệu quả và bộ phận nào hoạt động không hiệu quả để có biện pháp

mở rộng quy mô hay thu hẹp một cách kịp thời, hợp lý

Như vậy để quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, yêu cầuđặt ra là phải phân loại chi phí thành từng nhóm, từng tiêu thức riêng Mỗicách phân loại đáp ứng được một hay nhiều mục đích quản lý khác nhau Vì vậy,các cách phân loại chi phí này cùng song song tồn tại, hỗ trợ, bổ sung cho nhau

và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất Do yêu cầu quản lý ở cácdoanh nghiệp khác nhau là khác nhau nên việc lựa chọn tiêu thức phân loại cũngkhác nhau Theo giáo trình “Kế toán tài chính” của PGS.TS Nghiêm Văn Lợi(02/2007) thì chi phí được phân thành những loại sau:

• Phân loại CP theo yếu tố chi phí:

Theo cách phân loại này toàn bộ CP được phân thành các yếu tố chi phí sau:(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sửa dụng vàosản xuất thi công xây lắp

(2) Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả, tiềntrích BHXH, BHYT, KPCĐ của công trình, viên chức trong DN

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích củacác TSCĐ sử dụng trong DN

(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền DN phải tra về cácdịch bị mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại….phục vụ chohoạt động SXKD của DN

(5) Chi phí bằng tiền khác: Gồm toàn bộ CP khác dùng cho hoạt độngSXKD ở DN ngoài các yếu tố CP trên như CP tiếp khách, hội họp, hộinghị…

Tùy theo yêu cầu quản lý, các CP có thể được phân loại chi tiết hơnnhư: CPNVL chính, CPNVL phụ,…

Trang 13

• Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục trong giá thành: Cách phânloại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí theo từng đốitượng để phân loại chi phí thành các khoản mục sau:

(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ giá trị nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thanh thế,…trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụdịch vụ

(2) Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản lương phải trả vàcác khoản trính theo lương của CNTT SX Các khoản phụ cấp lương, tiền ăn

ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoảnmục này

(3) Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí có liên quan trực tiếp đếnviệc sử dụng máy móc thi công trong việc xây lắp như: Chi phí nguyên vậtliệu dùng cho máy thi công, lương công nhân lái máy, khấu hao máy thi công,chi phí khác

(4) chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm viphân xưởng sản xuất chính, hay từng đội xây lắp gồm: Tiền lương nhân viênquản lý, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản lý và công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân lái và phục vụ máy thi công, khấu hao tài sản cố định(trừ khấu hao máy thi công), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác

Ngoài các cách trên chi phí còn được phân loại theo: Lĩnh vực kinh doanh,chức năng trong sản xuất kinh doanh, theo cách kết chuyển chi phí…

2.1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp

a Khái niệm

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xâylắp theo quy trình

Trang 14

Giá thành công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ là giáthành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp (PGS.TS Nghiêm Văn Lợi,2007).

b Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp

Sản phẩm của ngành xây lắp là những công trình, hạng mục công trình,vật kiến trúc có nhiều nét đặc thù riêng nên khi phân loại giá thành sản phẩmxây lắp cũng dựa trên những tiêu thức khác biệt so với nhiều ngành sản xuấtkhác Việc phân loại giá thành căn cứ theo nhiều tiêu thức khác nhau

Theo giáo trình “Kế toán chi phí” của PGS.TS Phạm văn Dược, TS.Trần văn Tùng và ThS Phạm Ngọc Toàn (2010) thì giá thành trong sản xuấtxây lắp có những loại sau:

• Giá trị dự toán:

Trong XDCB, SP XD là nhà cửa, vật kiến trúc…mà giá trị của nó đượcxác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bênnhận thầu, trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức mà đơn giá do nhànước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức

- Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoànthành theo dự án

Giá trị dự toán = CP hoàn thành KL công tác XL theo dự toán

Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hóa việc cấp phát vốn đầu tưXDCB, là căn cứ xác định hiệu quả công tác thiết kế, cũng như căn cứ đểkiểm tra việc thực hiện hiệu quả hoạt động kinh tế của DNXL

- Giá thành công tác XL: Là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêutổng hợp các CP trực tiếp và các CP gián tiếp theo các khối lượng công tác

XL hoàn thành

- Trong quá trình quản lý, giá thành công tác XL được phân biệt thànhcác giá sau đây:

Trang 15

+ Giá thành dự toán công tác XL: Là toàn bộ các CP để hoàn thànhkhối lượng công tác XL theo dự toán Như vậy giá thành dự toán là một bộphận của giá trị dự toán của từng công trình XL riêng biệt, và được xác định

từ giá trị dự toán không có phần lợi nhuận định mức

Hoặc:

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mức

Giá thành dự toán = KL công tác XL theo quy định mức kinh tế kỹthuật do nhà nước quy định, nhân với đơn giá XL do nhà nước ban hành theotừng khu vực thi công và các CP khác theo định mức

Giá thành dự toán được XD và tồn tại trong một thời gian nhất định, nóđược xác định trong những điều kiện trung bình về SX thi công, về tổ chứcquản lý, về hao phí lao động, vật tư…cho từng công trình hoặc công việcnhất định Giá thành dự toán có tính chất ổn định tương đối và mang tínhchất xã hội

để thi công công trình trong một kỳ kế hoạch

Như vậy, giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các DN XL tự phấn đấu

Trang 16

thi công theo các định mức CP đã đạt được tại DN, công trường vào thời điểmbắt đầu thi công.

Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về phươngpháp tổ chức, về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó, giáthành định mức sẽ được tính toán lại cho phù hợp

• Giá thành thực tế

Là toàn bộ CPSX thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trìnhthi công do kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệuquả về kết quả hoạt động của DNXL

2.1.3 Nội dung của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

2.1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá thực tế vật liệu chính,vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham giacấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp công trình hoặc giúp cho việc thực hiện

và hoàn thành khối lượng xây lắp, về nguyên tắc vật liệu sử dụng cho côngtrình nào thì tính trực tiếp vào công trình đó, trường hợp không tính riêngđược thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, từng hạng mục côngtrình… theo các tiêu thức thích hợp như: khối lượng công việc, định mức tiêuhao…

Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành xây lắp Do vậy,việc hạch toán chính xác chi phí vật liệu có ý nghĩa quan trọng để xác địnhđúng, chính xác, hợp lý giá thành công tác xây lắp

Hàng tháng, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu để tổng hợp chi phí Trong thực

tế giá trị vật liệu xuất kho theo phiếu xuất vật liệu thể hiện trên bảng phân bổ

Trang 17

có thể không sử dụng hết Do đó, cuối kỳ hoặc công trình hoàn thành phảitiến hành kiểm kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trình, bộ phận sảnxuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng, khi tập hợp chi phí phải kết hợp với

số liệu trên các phiếu báo nhập lại kho vật liệu và phiếu báo vật liệu dùngkhông hết để lại tháng sau tại công trình (không nhập lại kho) để xác định giátrị thực tế vật liệu sử dụng tháng này theo công thức:

+ Vật liệu cònlại đầu tháng -

Vật liệu cònlại cuối tháng(PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, 2007)

• Nội dung và nguyên tắc hạch toán

+ Nội dung

Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyểntham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện

và hoàn thành khối lượng xây lắp như: Sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá,sỏi, tấm xi măng đúc sẵn, kèo sắt, cốp pha, đà giáo Nó không bao gồm vậtliệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội côngtrình Chi phí vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xâylắp (GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009)

Trang 18

- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm

kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để tính sốvật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn sốphế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình

- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mụccông trình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệutrực tiếp cho từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: Theođịnh mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán,

- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu ápdụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn

thiện hệ thống định mức đó

Để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ củadoanh nghiệp xây lắp, kế toán sủ dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu , vật liệutrực tiếp’’ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình, từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn qui ước đạt điểm dừng kỹthuật có dự toán riêng Đối với công trình lắp máy, các thiết bị do chủ đầu tưbàn giao đưa vào lắp đặt không phản ánh ở tài khoản này

(GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009).

• Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Trang 19

Bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp chohoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.

Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư cuối kỳ

(Chế độ kế toán doanh nghiệp, 2006)

• Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi xuất vật liệu xây dựng sử dụng cho các công trình, hạng mục công trình

kế toán tính theo giá thực tế, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Trường hợp vật liệu xây dựng mua về sử dụng ngay cho các công trình,hạng mục công trình thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331, hoặc TK 111, 112

- Trường hợp mua vật liệu xây dựng sử dụng ngay cho các công trình, hạngmục công trình thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

Trang 20

Có TK 331 hoặc TK 111, 112

- Trường hợp DN XL giao khoán cho đơn vị trực thuộc không tổ chức hạchtoán kế toán riêng Khi DN XL tạm ứng tiền hay vật liệu cho đơn vị nhậnkhoán, ghi:

Nợ TK 141 - Tạm ứng (1413 - Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắpnội bộ)

Có TK 111, 152,…

- Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ hoànthành đã bàn giao được duyệt thì ghi riêng phần chi phí nguyên vật liệu trựctiếp:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Theo giá chưa cóthuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 141 - Tạm ứng (1413): Số đã tạm ứng về chi phí vật liệuHoặc trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, ghi

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Theo giá có thuếGTGT)

Có TK 141 - Tạm ứng (1413)

- Trường hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp,cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nếu không nhập lại kho mà tiếp tục sử dụng cho kỳ sau, ghi âm ( ):

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541 – xây lắp)

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009).

Trang 21

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương chính và tiềnlương phụ,… của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp, sản xuất sảnphẩm công nghiệp, thực hiện lao vụ, dịch vụ kể cả công nhân vận chuyển bốc

dỡ vật liệu trong phạm vi mạy bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúcthu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hayngoài danh sách như:

- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây dựngcông trình và lắp đặt máy móc thiết bị

- Tiền lương chính của công nhân vận chuyển vật liệu trên công trường,công nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng bê tông, dọn dẹp vật liệu trên côngtrường, công nhân lắp cốp pha, lau máy trước khi lắp

- Tiền lương phụ và tiền thưởng của công nhân xây lắp

- Đối với sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ thìchi phí nhân công ngoài các nội dung trên còn bao gồm cả phần trích BHXH,BHYT, KPCĐ

(PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, 2007)

• Nội dung và nguyên tắc hạch toán

+ Nội dung:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho

số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tácxây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vậtliệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọnhiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuêngoài (GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009)

+ Nguyên tắc:

Trang 22

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp, phải tôntrọng những qui định sau:

- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình,hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương Trongđiều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân côngcho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chí phínhân công trực tiếp cho các đối tượng theo tiền lương định mức hay giờ côngđịnh mức

- Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp (bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được tính vào chi phí sản

xuất chung của hoạt động xây lắp

Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạtđộng xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, kế toán sửdụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Chi phí lao động trực tiếp baogồm cả các khoản phải trả cho lao động trực tiếp thuộc doanh nghiệp quản lý

và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc

(GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009)

• Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và cáckhoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ

Bên có:

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phísản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

Trang 23

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường vào TK632.

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

(Chế độ kế toán doanh nghiệp, 2006)

• Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Căn cứ vào bảng tính tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả CNV

(TK 3341 - Phải trả công nhân viên

TK 3342 - Phải trả lao động thuê ngoài)

- Trường hợp tạm ứng để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (đơn vịnhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bản quyết toán tạmứng về giá trị khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao được duyệt thì riêngphần chi phí nhân công trực tiếp sẽ ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 141 - Tạm ứng

- Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếphoặc phân bổ gián tiếp, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1541)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

(GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009)

c Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

• Nội dung và nguyên tắc hạch toán

 Nội dung:

Chi phí sử dụng máy thi công trong sản xuất sản phảm xây dựng cơ bảnnói chung thường chiểm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 24

Máy thi công là những loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất thi công xây lắp như: máy đào móng, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, máy gạt, cần trục…

Xuất phát từ đặc điểm và tình hình sử dụng máy thi công trong từngđơn vị thi công xây lắp mà đơn vị lựa chọn hình thức sử dụng máy khác nhau.Hiện nay có các hình thức sử dụng máy sau:

- Đối với doanh nghiệp tự tổ chức thi công bằng máy là doanh nghiệp

có máy thi công, có thể tổ chức thành tổ, đội thi công chuyên trách chuyên thicông khối lượng xây lắp bằng máy phục vụ cho đơn vị và có thể phục vụ chobên ngoài nếu năng lực sử dụng máy của doanh nghiệp có điều kiện

- Đơn vị đi thuê máy thi công là đơn vị không có máy, nhưng có nhucầu sử dụng máy hoặc có khối lượng bắt buộc sử dụng máy thi công khônglớn, xét về kinh tế không cần phải mua máy thi công, khi đó đơn vị có thể đithuê máy Hiện nay có 2 hình thức thuê máy như sau:

+ Đơn vị thuê máy không cần công nhân lái và phục vụ máy Đơn vị đithuê phải trả đơn vị cho thuê khoản tiền theo quy định hợp đồng, đợn vị đithuê phải tự hạch toán chi phí sử dụng máy

+ Đơn vị đi thuê theo khối lượng công việc Bên thuê máy phải trả bêncho thuê theo đơn giá quy định đối với khối lượng công việc đã hoàn thành

Nội dung chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thường bao gồm toàn bộ các chi phí về vật tư, lao động, chi phíkhấu hao, chi phí bằng tiền trực tiếp cho sử dụng máy thi công của doanhnghiệp Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây lắp mà chi phí sửdụng máy thi công được chia thành 2 loại sau:

+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc

sử dụng máy móc thi công gồm: Tiền khấu hao máy, tiền thuê máy, lươngchính của công nhân điều khiển và phục vụ máy, nhiên liệu động lực phục vụmáy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác

Trang 25

+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp,chạy thử vận chuyển, chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu…),công trình tạm phục vụ máy thi công (lều lán, bệ đường ray chạy máy…) Chiphí tạm thời có thể phát sinh trước (tập hợp vào bên Nợ TK 142 hoặc 242)sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623, hoặc phát sinh sau nhưng phảitính trước vào chi phí sản xuất xây lắp (tính trước vào bên Có TK 335).

(PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, 2007)

 Nguyên tắc

- Hạch toán chi phí sử máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý

sử dụng máy thi công của doanh nghiệp Thông thường có 2 hình thức quản

lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thựchiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xínghiệp xây lắp

+ Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt

mà giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì chi phí sửdụng máy phát sinh được hạch toán vào TK 623 - Chi phí sử dụng máy thicông

+ Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng thì tuỳthuộc vào đội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụngmáy thi công được hạch toán phù hợp

- Tính toán phân bổ chí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdụng (công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành mộtgiờ/máy hoặc giá thành một ca/máy hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc thicông bằng máy hoàn thành

(GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009)

• Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Trang 26

Bên nợ: Các chi liên quan đến hoạt động máy thi công (chi phí vật liệucho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền côngcủa công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thicông…) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công.

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ

(Chế độ kế toán doanh nghiệp, 2006)

• Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêngbiệt

1 Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điềukhiển máy, phục vụ máy thi công, ghi :

Nợ TK623- Chi phí sử dụng máy thi công (6231)

Có TK 334- Phải trả CNV

2 Khi xuất kho, hoặc mua vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng chomáy thi công, ghi :

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6232, 6233)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 152,153,142, 111,112,331

3 Khấu hao xe máy thi công, ghi:

Nợ TK623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

4 Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh có liên quan đến sử dụng máy thicông như: Điện, nước, tiền thuê ngoài sửa chữa máy thi công , ghi:

Trang 27

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6237)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 331,111,112

5 Các chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238)

Có TK 111,112

6 Trường hợp tạm ứng chi phí sử dụng máy để thực hiện khoán xây lắp nội

bộ, khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đãbàn giao được duyệt, chi phí sử dụng máy thi công được ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 141 - Tạm ứng (1413- Tạm ứng chi phí giao khoánxây lắp nội bộ)

7 Cuối kỳ kế toán phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vàotừng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154(1541)

Có TK 623+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có đội máy thi công riêng biệt

1 Các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công, ghi:

Nợ TK 621,622,627

Có TK 152, 153, 334, 111, 112, 331, 214

2 Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung của đội máy thi công để tính giá thành 1

ca máy hay 1 đơn vị khối lượng mà máy thi công đã hoàn thành, ghi:

Nợ TK 154 (Đội máy thi công)

Có TK 621, TK 622, TK 627

2a Nếu đội máy thi công không tổ chức kế toán riêng mà được coi như một

bộ phận sản xuất phụ thực hiện cung cấp lao vụ máy thi công cho các đơn vị

Trang 28

xây lắp khi có nhu cầu thi công bằng máy, thì chi phí sử dụng máy thi công dođội máy cung cấp, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154 (Chi tiết đội máy thi công)

2b Nếu có tổ chức kế toán riêng ở đội máy thi công và thực hiện theo phươngthức bán lao vụ máy cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầu thi công bằng máytheo giá bán nội bộ về ca máy hay khối lượng máy đã hoàn thành Quan hệgiữa đội máy thi công với doanh nghiệp xây lắp được coi là quan hệ thanhtoán trong nội bộ doanh nghiệp, được tiến hành hạch toán như sau:

Kế toán đội máy thi công ghi:

* Khi được doanh nghiệp thanh toán về số ca (giờ) hay khối lượng máy đãhoàn thành, ghi:

Doanh nghiệp xây lắp ghi:

* Khi nhận số ca hay khối lượng máy thi công đã hoàn thành do đội máy thicông bàn giao, ghi:

Nợ TK623- Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111, 112,336Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tậphợp chi phí sản xuất xây lắp, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541- Xây lắp)

Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 29

+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công

- Khi thuê máy thi công, số tiền phải trả cho đơn vị cho thuê theo hợp đồngthuê, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 331Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tậphợp chi phí sản xuất xây lắp, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang (1541- Xây lắp)

Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238)

(GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009)

d Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí đơn vị phải chi ra để phục vụchung cho việc tổ chức thi công, phục vụ sản xuất, phục vụ quản lý và nhữngchi phí khác không thể thiếu trong quá trình thi công của phân xướng, đội,công trường xây dựng gồm:

- Tiền lương nhân viên quản lý đội sản xuất, công trường, phân xưởng

- Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính trên cả tiền lương củacông nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viênquản lý đội

- Vật liệu dùng chung ở đội thi công,

- Công cụ, dụng cụ dùng ở đội thi công

- Khấu hao TSCĐ dùng cho tổ đội thi công không phải là máy móc thi công

- Chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang trong quátrình sản xuất dở dang

- Chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp

- Chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, đội thi công…

(PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, 2007)

Trang 30

• Nội dung và nguyên tắc hạch toán

+ Nội dung

Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liênquan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở cáccông trường xây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồmnhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đốitượng xây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quiđịnh trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây, lắp, công nhân sử dụng máythi côngvà nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp); khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạtđộng chung của đội xây lắp

- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượngxây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung chocác đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý như: Chi phí nhân công trựctiếp hoặc chi phí sản xuất chung theo dự toán,…

• Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theonội dung qui định và phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các

Trang 31

đối tượng xây lắp có liên quan, kế toán sử dụng Tài khoản 627 “Chi phí sảnxuất chung”.

Tài khoản này không có số dư và có 6 tài khoản cấp 2:

TK 6271 “Chi phí nhân viên đội sản xuất”

TK 6272 “Chi phí vật liệu ”

TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”

TK 6274 “Chi khấu hao TSCĐ”

TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”

(GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009)

• Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi tính tiền lương (tiền công), các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viêncủa đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhânxây lắp, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 - Phải trả CNV

- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo

tỷ lệ (%) qui định hiện hành trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chếdoanh nghiệp), ghi :

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384)

- Khi xuất dùng vật liệu dùng cho quản lý ở đội xây dựng, kế toán tính theogiá vốn thực tế, ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152-Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất công cụ, dụng cụ cho quản lý đội xây dựng, kế toán tính theo giávốn thực tế, ghi:

Trang 32

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273) (loại phân bổ 100%)

Nợ TK 142, TK 242 (loại phân bổ nhiều lần)

Có TK 153- Công cụ, dụng cụ

- Khi phân bổ công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần, ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6273)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả như: Điện, nước, sửa chữa TSCĐ , ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6277)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Hoặc Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 335 - Chi phí phải trả

- Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 111, 112, 138,

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

- Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trường hợp đơn

vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng), khi bản quyết toán tạm

Trang 33

ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghinhận chi phí sản xuất chung:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 141 (1413)

- Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho công trình, hạng mụccông trình, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541 - Xây lắp)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

(GS.TS Ngô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy, 2009)

e Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: Để tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, kếtoán sử dụng tài khoản 154

Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sảnxuất, công trường, phân xưởng ), theo từng công trình, hạng mục công trình,các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục côngtrình, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác

Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 1541- Xây lắp

TK 1542- Sản phẩm khác

TK 1543- Dịch vụ

TK 1544- Chi phí bảo hành xây lắp

• Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí sản xuất chung cho các công trình,hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541 - Xây lắp)

Có các TK 621, 622,623,627

Trang 34

- Kế toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ:

+ Căn cứ giá trị của khối lượng xây lắp do Nhà thầu phụ bàn giao cho Nhàthầu chính nhưng chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541 - Xây lắp)

Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331+ Đối với giá trị của khối lượng xây, lắp do Nhà thầu phụ bàn giao cho Nhàthầu chính được xác định là tiêu thụ ngay trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

- Các khoản thiệt hại phát sinh trong quá trình thi công xây lắp bắt người chịutrách nhiệm phải bồi thường hay nguyên vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồngxây dựng, phế liệu thu hồi nhập kho được ghi giảm chi phí hợp đồng xâydựng, ghi:

Nợ TK 111, 138,152…

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541 - Xây lắp)

Trang 35

- Thu vật liệu thừa,phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà tiêu thụ ngay,thu

về thanh lý máy móc,thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng và

đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng khi kết thúc hợp đồng xây dựng,ghi giảm chi phí:

Nợ TK 111,112,131(tổng giá thanh toán)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (giá bán chưa có thuếGTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Chi phí thanh lý số máy móc, thiết bị thi công (nếu có), ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)

Nợ TK 133 - Thuế GTGTđược khấu trừ

Có TK 111, 112,…

- Kế toán giá thành sản phẩm xây, lắp hoàn thành

+ Trường hợp sản phẩm xây, lắp hoàn thành chờ tiêu thụ (xây dựng nhà đểbán như: các khu nhà chung cư ) hoặc sản phẩm xây, lắp hoàn thành nhưngchưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây, lắp hoàn thành để ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm (1551)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541-Xây lắp)+ Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạchtoán đến giá thành xây lắp, khi bàn giao sản phẩm xây lắp cho Nhà thầuchính, ghi:

Nợ TK 336 (3362 - Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp nhận khoánnội bộ)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (1541 - Xây lắp)

Khi nhận vốn ứng trước của đơn vị giao khoán để thực hiện khối lượng xâylắp theo hợp đồng nhận khoán nội bộ, kế toán đã ghi:

Ngày đăng: 14/12/2017, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS. Trần Văn Tùng, ThS. Phạm Ngọc Toàn(2010). Kế toán chi phí (Vol. 1000): Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS. Trần Văn Tùng, ThS. Phạm Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
2. TS. Bùi Bằng Đoàn, ThS. Trần Quang Trung, TS. Đỗ Quang Giám (2010).Kế toán chi phí: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: TS. Bùi Bằng Đoàn, ThS. Trần Quang Trung, TS. Đỗ Quang Giám
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
3. PGS.TS Nghiêm Văn Lợi (2007). Kế toán tài chính: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính
Năm: 2007
4. GS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2009). Kế toán tài chính: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: GS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhàxuất bản tài chính
Năm: 2009
5. Bộ tài chính (2006). Chế độ kế toán doanh nghiệp: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w