1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc đáp ứng theo tiêu chuẩn CPSIA tại Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long sang thị trường Mỹ

122 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC SƠ ĐỒ v DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3 1.4.1 Kết quả về cơ sở lý luận........................................................................3 1.4.2 Kết quả phản ánh thực trạng...................................................................4 1.4.3 Kết quả về giải pháp 4 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 2.1 Tổng quan tài liệu 5 2.1.1 Cơ sở lý luận 5 2.1.2 Cơ sở thực tiễn 36 2.2 Phương pháp nghiên cứu 41 2.2.1 Khung phân tích 41 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42 2.2.3 Phương pháp phân tích 43 PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 45 3.1.1 Tổng quan chung 45 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển tại công ty 46 3.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 47 3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 50 3.1.5 Tình hình lao động 54 3.1.6 Tài sản và nguồn vốn 56 3.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh 62 3.2 Kết quả nghiên cứu 65 3.2.1 Một số đặc điểm hàng dệt may tại công ty 65 3.2.2 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long 71 3.2.3 Thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn CPSIA áp dụng tại thị trường Mỹ Cho các sản phẩm may của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long 75 3.2.4 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 80 3.3. Đánh giá về hoạt động xuất khẩu theo tiêu chuẩn CPSIA của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long 82 3.3.1 Đánh giá hoạt động xuất khẩu của công ty 82 3.3.2 Đánh giá về việc thực hiện Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long 84 3.4 Đề xuất giải pháp 90 3.4.1 Quan điểm định hướng công ty 90 3.4.2 Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty 92 PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96 4.1 Kết luận 96 4.2 Kiến nghị 97 4.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 97 4.2.2 Kiến nghị với Công ty cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Học viện Nông NghiệpViệt Nam, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáotrong trường, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Kế toán & Quản trị kinhdoanh Các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản vê chuyên ngành,làm hành trang cho em vững bước về sau Với lòng cảm ơn sâu sắc, em xin chânthành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệu khoa Kế toán & Quảntrị Kinh doanh, các thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình họctập tại trường

Đặc biệt, để hoàn thành tốt khóa luân này, ngoài sự nỗ lực của bản thân

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo

Th.S Nguyễn Thị Thu Trang đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quátrình thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban lãnh đạo các phòng ban vàcác anh chị trong Công ty cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long, đã tạo mọi điềukiện thuận lợi để giúp em hoàn thành nội dung đề tài

Với thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận này sẽkhông tránh khỏi sự thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo củacác thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2015 Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Nga

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .i

MỤC LỤC .ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU .iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ .v

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề .1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu .2

1.2.1 Mục tiêu chung .2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể .3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu .3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .3

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến .3

1.4.1 Kết quả về cơ sở lý luận 3

1.4.2 Kết quả phản ánh thực trạng 4

1.4.3 Kết quả về giải pháp .4

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Tổng quan tài liệu .5

2.1.1 Cơ sở lý luận .5

2.1.2 Cơ sở thực tiễn .36

2.2 Phương pháp nghiên cứu .41

2.2.1 Khung phân tích .41

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .42

2.2.3 Phương pháp phân tích .43

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

Trang 3

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .45

3.1.1 Tổng quan chung .45

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển tại công ty .46

3.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty .47

3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý .50

3.1.5 Tình hình lao động .54

3.1.6 Tài sản và nguồn vốn .56

3.1 7 Kết quả sản xuất kinh doanh .62

3.2 Kết quả nghiên cứu .65

3.2.1 Một số đặc điểm hàng dệt may tại công ty .65

3.2.2 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long .71

3.2.3 Thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn CPSIA áp dụng tại thị trường Mỹ Cho các sản phẩm may của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long 75

3.2.4 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu .80

3.3 Đánh giá về hoạt động xuất khẩu theo tiêu chuẩn CPSIA của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long .82

3.3.1 Đánh giá hoạt động xuất khẩu của công ty .82

3.3.2 Đánh giá về việc thực hiện Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long .84

3.4 Đề xuất giải pháp .90

3.4.1 Quan điểm định hướng công ty .90

3.4.2 Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty 92

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

4.1 Kết luận .96

4.2 Kiến nghị .97

4.2.1 Kiến nghị với Nhà nước .97

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thời gian biểu yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn 16 CFR .30

Bảng 2.2 Phân loại tính cháy của sản phẩm may mặc .30

Bảng 2.3 Thời hạn yêu cầu chứng chỉ cho các sản phẩm may mặc của Mỹ 33 Bảng 2.4 Dữ liệu thứ cấp thu thập công ty May và Dịch vụ Hưng Long 1

Bảng 2.5 Thu thập dữ liệu sơ cấp .2

Bảng 3.1 Các mặt hàng chủ yếu và thị trường hiện tại của công ty .6

Bảng 3.2 Thiết bị của công ty trong những ngày đầu thành lập năm 2001 8

Bảng 3.3 Danh mục máy móc thiết bị của công ty Hưng Long .9

Bảng 3.4 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014 .54

Bảng 3.5 Tình hình biến động tài sản Công ty cổ phần May và dịch vụ Hưng Long năm 2012 – 2014 .57

Bảng 3.6 Tình hình biến động nguồn vốn Công ty cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long năm 2012 – 2014 .60

Bảng 3.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ năm 2012 – 2014 .63

Bảng 3.8 Bảng báo cáo về sản lượng sản phẩm sản xuất .66

Bảng 3.9 Kết quả xuất khẩu sang thị trường Mỹ .77

Bảng 3.10 Giá trị nhập khẩu nguyên vật liệu của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 .80

Bảng 3.11 Hạn chế và nguyên nhân chính trong quá trình thực hiện những biện pháp đáp ứng tiêu chuẩn CPSIA của Công ty .92

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình sức mạnh của Michael Porter .21

Sơ đồ 2 2 Khung phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc theo tiêu chuẩn

CPSIA sang thị trường Mỹ .3

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần May và Dịch vụ

Hưng Long .10

Sơ đồ 3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm .73

Sơ đồ 3.3 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu .84

Sơ đồ 3.4 Quy trình công nghệ sản phẩm may của Công ty Cổ phần May và

Dịch vụ Hưng Long .89

Đồ thị 3.1 Cơ cấu tài sản công ty cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long 58

Đồ thị 3.2 Cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long 61

Đồ thị 3.3 Đặc điểm thị trường tiêu thụ của Công ty năm 2012-2014 .71

Đồ thị 3.3 Kết quả xuất khẩu một số mặt hàng trọng điểm của Công ty Cổ

phần May và Dịch vụ Hưng Long .76

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CPSIA Consumer Product Safety Improvment Act – CPSIA Luật cải thiện an toàn sản

phẩm tiêu dùng WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới SPS Sanitary and Phytosanitary Measures Biện pháp vệ sinh và kiểm

dịch động thực vật TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật thương mại WRAP Worldwide responsible accredited

product

Hệ thống quản lý trách nhiệm

xã hội ISO International Organization for

Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tếEMS Environmental Management System Hệ thống quản lý môi trường CPSC Safety Commission Consumer

Product

Ủy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ

GCC General Conformity Certificate Giấy chứng nhận tổng quát

Trang 9

có những thay đổi để thích ứng với môi trường kinh doanh.

Dệt may là một trong những ngành chịu ảnh hưởng khá lớn của quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế Trên thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp dệt may phảidừng bước những khó khăn thách thức của quá trình hội nhập Nhưng cũng cónhững doanh nghiệp đứng vững và thích nghi với môi trường hội nhập, tận dụngđược các cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế và cùng với điểm mạnh của doanhnghiệp mình cần vươn lên khẳng định vị trí của doanh nghiệp.Việc thâm nhậpvào thị trường Mỹ - một thị trường nhập khẩu hang may mặc hang đầu của ViệtNam và là thị trường lớn nhất thế giới với hơn 280 triệu dân có mức thu nhậpcao, nhu cầu tiêu dung đa dạng về nhiều chủng loại hang hóa với khối lượng lớn

là mong muốn của bất kì một doanh nghiệp xuất khẩu hang may mặc nào

Trong những năm qua, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc củaCông ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long sang thị trường Mỹ đã có mứctăng trưởng đột biến, hiện nay Mỹ đã trở thành thị trường xuất khẩu hàng maymặc lớn nhất của công ty Do đó, để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng maymặc sang thị trường Mỹ, đòi hỏi công ty phải tìm hiểu, nghiên cứu về thị trường

Trang 10

Mỹ trong đó cần chú ý đến các rào cản kỹ thuật đặc biệt là tiêu chuẩn CPSIA mà

Mỹ áp dụng với các mặt hàng may mặc khi muốn thâm nhập thị trường này

Tiêu chuẩn CPSIA được Hoa Kỳ kí kết năm 2011 mới đây đã đưa ra rất nhiềuluật nghiêm ngặt và khắt khe, kiểm soát chặt chẽ sản phẩm tiêu dùng trong đó có sảnphẩm may mặc muốn được thông quan nhập khẩu vào thị trường này Điều này đãgây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam nói chung và Công

ty nói riêng Qua gần 4 năm từ khi Đạo luật CPSIA có hiệu lực tính đến cuối năm

2014, Việt Nam cũng đã có gần 50 vụ vi phạm tập trung chủ yếu ở các sản phẩmmay mặc dành cho trẻ em Riêng công ty tuy chưa vấp phải vi phạm nghiêm trọngnào nhưng cũng gặp một số vướng mắc nhất định về chi phí, nguồn lực và trongtương lai nếu không chú ý đáp ứng đủ các điều kiện đặt ra thì rất có thể làm ảnhhưởng đến uy tín và dẫn đến hiệu quả xuất khẩu của công ty giảm mạnh

Vì vậy, muốn thực hiện tốt chiến lược phát triển, đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ, đòi hỏi Công ty Cổ phần May và Dịch

vụ Hưng Long cần phải tìm hiểu, nghiên cứu về thị trường Mỹ trong đó đặc biệtchú ý đến Luật về tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng CPSIA 2011 mà Mỹ

áp dụng với các mặt hàng dệt may nói chung và các sản phẩm may mặc của ViệtNam nói riêng để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất, em đã chọn đề tài

“Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc đáp ứng theo tiêu chuẩn CPSIA tại Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long sang thị trường Mỹ”

làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của Công ty

Cổ phần May và dịch vụ Hưng Long, từ đó đưa ra những giải pháp thúc đẩyhoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc đáp ứng theo tiêu chuẩnCPSIA tại Công ty Cổ phần May và Dịch vụ Hưng Long sang thị trường Mỹ

Thời gian nghiên cứu của đề tài: tháng 1 – tháng 5 năm 2015

Số liệu nghiên cứu trong 3 năm: 2012, 2013, 2014

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến

Trang 12

1.4.1 Kết quả về cơ sở lý luận

Hệ thống được các kiến thức cơ bản về xuất khẩu nói chung và xuấtkhẩu trong lĩnh vực hàng dệt may nói riêng

Cơ sở lý luận về tiêu chuẩn CPSIA và việc đáp ứng tiêu chuẩn đó

1.4.3 Kết quả về giải pháp

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao việc đáp ứng tiêu chuẩn CPSIAcũng như giải pháp thúc đẩy quá trình xuất khẩu hàng hóa sang thị trườngHoa Kỳ

Trang 13

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái niệm

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế.

Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệmua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằmbán sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, qua đẩymạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bướcnâng cao mức sống nhân dân

Hoạt động xuất nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữacác quốc gia và lấy ngoại tệ là phương tiện thanh toán.Sự trao đổi mua bán hànghóa là một hình thức của các mối quan hệ xã hội nhằm phản ánh sự phụ thuộclẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của quốc gia.[https://voer.edu.vn]

Hoạt động xuất nhập khẩu thể hiện nhu cầu về hàng hóa của quốc giakhác với quốc gia chủ thể.Và nó chỉ ra những lĩnh vực, sản phẩm có thể chuyênmôn hóa được, những công nghệ và tư liệu sản xuất trong nước còn thiếu để sảnxuất ra những sản phẩm xuất khẩu đạt được chất lượng quốc tế.Vì thế nó đóngvai trò quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới nhằm thực hiện mụctiêu phát triển đất nước, mở rộng quan hệ đối ngoại

Trang 14

2.1.1.2 Vai trò hoạt động xuất khẩu

Đối với nền kinh tế quốc dân:

Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng củamỗi quốc gia, hàng năm hoạt động xuất khẩu đống góp một phần không nhỏ vàngày càng tăng lên của tổng thu nhập quốc dân Xu hướng ngày càng phát triểntheo quy mô cả chiều rộng lẫn chiều sâu của các hoạt động kinh tế quốc tế giữacác quốc gia thì việc xuất khẩu đáp ứng theo tiêu chuẩn ngày càng quan trọng,một nhân tố cơ bản thúc đầu sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốcgia Hoạt động xuất khẩu không những đem lại một nguồn thu ngoại tệ lớn choquốc gia mà còn góp phần mở rộng giao lưu hợp tác giữa các quốc gia trên toànthế giới

Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất,phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp và con đường tấtyếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nước ta Để thựchiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì trước mắt chúng taphải nhập khẩu một số lượng lớn máy móc thiết bị hiện đại từ bên ngoài, nhằmtrang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thường dựa vào các nguồnchủ yêu là: đi vay, viện trợ, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồicũng phải trả, còn viện trợ và đầu tư nước ngoài thì có hạn, hơn nữa các nguồnnày thường bị phụ thuộc vào ngước ngoài.Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất đểnhập khẩu chính là xuất khẩu Thực tế là nước nào gia tang được xuất khẩu thìnhập khẩu theo dó sẽ tang theo Ngược lại nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu làmcho thâm hụt cán cân thương mại quá lớn có thể ảnh hưởng xấu tới nền kinh tếquốc dân

Trong tương lai, ngồn vốn bên ngoài sẽ tang nhưng mọi cơ hội đầu tư, vay

nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ có được khi các chủ đầu tư và các

Trang 15

nguồn cho vay thấy được khả năng xuất khẩu – nguồn vốn vay duy nhất để trả

Xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ sảnxuất.Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi thị trường thếgiới, một thị trường mà sự cạnh tranh ngày càng diễn ra ác liệt Sự tồn tại vàphát triển hàng hóa xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và giá cả, do đóphụ thuộc rất lớn vào công nghệ sản xuất ra chúng.Điều này thúc đẩy các doanhnghiệp sản xuất trong nước luôn luôn đổi mới, luôn cải tiến thiết bị, máy mócnhằm nâng cao chất lượng sản xuất Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh quyết liệt còn đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao tay nghề,trình độ của người lao động

Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống nhân dân

Tác động của cuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hếtthong qua hoạt động xuất khẩu, với nhiều công đoạn khác nhau đã thu hút hangtriệu lao động vào làm việc và có thu nhập tương đối cao, tang giá trị ngày cônglao động, tang thu nhập quốc dân Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩuhang hóa tiêu dung thiết yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

Trang 16

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoạicủa nước ta.

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sực hợp tác quốc tế với cácnước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế Xuất khẩu vàcông nghiệp sản xuât hang thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốctế… Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chũng ta kể trên lại tạotiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu

Đối với doanh nghiệp:

Xuất khẩu đạt theo tiêu chuẩn không những có vai trò quan trọng với nềnkinh tế quốc dân mà nó còn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triểncủa mỗi doanh nghiệp Nhờ đó mà người tiêu dùng biết đến sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp lúc này việc các doanh nghiệp đưa hàng hóa tới tay người tiêudùng dễ dàng hơn, sản phẩm được dễ dàng chấp nhận hơn Ngoài ra, sản xuấthàng xuất khẩu đạt tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoànthiện công tác quản lý kinh doanh đồng thời tạo ra nguồn vốn để tiếp tục đầu tưvào sản xuất theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu

Xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp có thêm cơ hội tiêu thụ hàng hóa, điềunày đặc biệt quan trọng khi dung lượng thị trường nội địa còn hạn chế cơ hộitiêu thụ hàng hóa thấp hơn khả năng sản xuất của các doanh nghiệp

Xuất khẩu tạo nguồn noại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đónâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp mý móc, thiết bị,nguyên vật liệu…phục vụ cho quá trình phát triển

Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh Do phảichịu sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đứng vữngđược, các doanh nghiệp phải đởi mới trang thiết bị, đào tạo lại đội ngũ cán bộ,công nhân viên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Xuất khẩu buộc các doanhnghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Mặt khác,các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hóa xuất

Trang 17

khẩu, chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm cácyếu tố đầu vào hay nói cách khác là tiết kiệm các nguồn lực.

Xuất khẩu giúp người lao động tăng thu nhập Do có cơ sở vật chất tốt,đọi ngũ lao động ngành nghề làm cho năng suất lao động cao hơn các doanhnghiệp khác, tạo tiền đề để nâng tiền lương cho người lao động

2.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu uỷ thác:

Trong phương thức này, đơn vị có hàng xuất khẩu là bên uỷ thác giao chođơn vị xuất khẩu gọi là bên nhận uỷ thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một số lôhàng nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận uỷ thác) nhưng với chi phícủa bên uỷ thác Về bản chất, chi phí trả cho bên nhận uỷ thác chính là tiềnthulao trả cho đại lý Theo nghị định 64-HĐBT, chi phí uỷ thác xuất khẩu khôngcao hơn 1% của tổng số doanh thu ngoại tệ về xuất khẩu theo điều kiện FOB tạiViệt Nam

Ưu nhược điểm của xuất khẩu uỷ thác:

-Ưu điểm: Công ty uỷ thác xuất khẩu không phải bỏ vốn vào kinh doanh,

tránh được rủi ro trong kinh doanh mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận là hoahồng cho xuất khẩu Do chỉ thực hiện hợp đồng uỷ thác xuất khẩu nên tất cả cácchi phí từ nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng và thựchiện hợp đồng không phải chi, dẫn tới giảm chi phí trong hoạt động kinh doanhcủa Công ty

-Nhược điểm: do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh

doanh thấp không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh Thị trường và kháchhàng bị thu hẹp vì Công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và

tìm khách hàng.

Xuất khẩu trực tiếp:

Trong phương thức này, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp ký kết

Trang 18

đó.Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với luật lệ quốc gia và quốc tế,đồng thời bảo đảm được lợi ích quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh củadoanh nghiệp Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiếnhành các khâu công việc:

Giục mở L/C và kiểm tra luận chứng (nếu hợp đồng quy định sử dụngphương pháp tín dụng chứng từ), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hoálàm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán vàgiải quyết khiếu nại (nếu có)

Ưu nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:

-Ưu điểm: Với phương thức này, đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh

doanh, tự mình có thể thâm nhập thị trường và do vậy có thể đáp ứng nhu cầu thịtrường, gợi mở, kích thích nhu cầu Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt

sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sản phẩm, nhãnhiệu dần dần đưa được uy tín về sản phẩm trên thế giới

- Nhược điểm: Trong điều kiện đơn vị mới kinh doanh được mấy năm thì áp

dụng hình thức này rất khó do điều kiện vốn sản xuất hạn chế, am hiểu thương trườngquốc tế còn mờ nhạt, uy tín nhãn hiệu sản phẩm còn xa lạ với khách hàng

Gia công hàng xuất khẩu:

Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức kinh doanh trong đó mộtbên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm củamột bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại chobên đặt gia công và nhận thù lao ( gọi là chi phí gia công) Tóm lại, gia côngxuất khẩu là đưa các yếu tố sản xuất (chủ yếu là nguyên vật liệu) từ nước ngoài

về để sản xuất hàng hoá theo yêu cầu của bên đặt hàng, nhưng không phải đểtiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do hoạt động giacông đem lại Vì vậy, suy cho cùng, gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩulao động, nhưng là loại lao động dưới dạng được sử dụng(được thể hiện tronghàng hoá) chứ không phải dưới dạng xuất khẩu nhân công ra nước ngoài

Trang 19

Gia công xuất khẩu là một phương thức phổ biến trong thương mại quốc

tế Hoạt động này phát triển sẽ khai thác được nhiều lợi thế của hai bên: bên đặtgia công và bên nhận gia công

Tạm nhập tái xuất:

Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trướcđây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.qua hợp đồng tái xuất baogồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ

đã bỏ ra ban đầu

Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nướcnhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịck ba bên hay giaodịch tam giác.( Triangirlar transaction)

Tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:

Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nước xuất khẩuđến nước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu.Ngược chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền đồngtiền được xuất phát từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất và nhanh chóng đượcchuyển sang nước xuất khẩu

Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợinhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc,thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn

Kinh doanh tái xuất đòi hỏ sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sựchính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệptiến hành xuất khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ cóchuyện môn cao

2.1.1.4 Quá trình tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài

Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biếtcác qui luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định.Vì thế nó

Trang 20

có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh

tế đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Vìthế khi nghiên cứu về thị trường nước ngoài, ngoài các yếu tố chính trị, luậtpháp, cơ sở hạ tầng phong tục tập quán,…doanh nghiệp còn phải biểt xuất khẩumặt hàng nào, dung lượng thị trường hàng hoá là bao nhiêu, đối tác kinh doanh

là ai, phương thức giao dịch như thế nào, sự biến động hàng hoá trên thị trường

ra sao, cần có chiến lược kinh doanh gì để đạt được mục tiêu đề ra

Tổ chức thu thập thông tin

Công việc đầu tiên của người nghiên cứu thị trường là thu thập thông tin

có liên quan đến thị trường về mặt hàng cần quan tâm Có thể thu thập thông tin

từ các nguồn khác nhau như nguồn thông tin từ các tổ chức quốc tế như trungtâm thương mại và phát triển của Liên hợp quốc, Hội đồng kinh tế và Châu áThái Bình Dương, cơ quan thống kê hay từ các thương nhân có quan hệ làm ănbuôn bán Một loại thông tin không thể thiếu được là thông tin thu thập từ thịtrường, thông tin này gắn với phương pháp nghiên cứu tại thị trường Thông tinthu thập tại hiện trường chủ yếu được thu thập được theo trực quan của nhânviên khảo sát thị trường, thông tin này cũng có thể thu thập theo kiểu phỏng vấntheo câu hỏi Loại thông tin này đang ở dạng thô cho nên cần xử lý và lựa chọnthông tin cần thiết và dáng tin cậy

Tổ chức phân tích thông tin và xử lý thông tin.

Phân tích thông tin về môi trường: Môi trường có ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích cần phải thuthập và thông tin về môi trường một cách kịp thời và chính xác

Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá: Giá cả hàng hoá trên thị trường thếgiới biến động rất phức tạp và chịu chi phối bởi các nhân tố chu kỳ, nhân tố lũngđoạn, nhân tố cạnh tranh, nhân tố lạm phát

Phân tích thông tin về nhu cầu tiêu dùng: Nhu cầu của thị trường là tiêuthụ được, chú ý đặc biệt trong marketing, thương mại quốc tế, bởi vì công việckinh doanh được bắt nguồn từ nhu cầu thị trường

Trang 21

Lựa chọn thị trường xuất khẩu.

Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêu chuẩn quốc tế.Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ:

+ Bảo hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch giấy phép

+ Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền

Các tiêu chuẩn thương mại:

+ Sản xuất nội địa

+ Xuất khẩu

Các tiêu chuẩn trên phải được đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mức độquan trọng Vì thường sau khi đánh giá họ sẽ chiếm các thị trường, sau đó chọnthị trường tốt nhất

Xây dựng kế hoạch xuất khẩu

Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng:

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hànghoá theo yêu cầu của khách hàng Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang bịmáy móc, nhà xưởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu Kế hoạch tổchức sản xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từng đối tượng.Vấn

đề công nhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lượng công nhân, trình độ, chiphí.Đặc biệt trình độ và chi phí cho công nhân nhân tố này ảnh hưởng tới chấtlượng sản phẩm và giá thành sản xuất

Lập kế hoạch xuất khẩu:

Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trường bao gồm: hàng hoá,khối lượng hàng hoá, giá cả hàng hoá, phương thức sản xuất Sau khi xác định

sơ bộ các yếu tố trên doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịch ký kết hợpđồng như lập danh mục khách hàng, danh mục hàng hoá, số lượng bán, thời giangiao dịch…

Tổ chức giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng

Chuẩn bị cho giao dịch:

Trang 22

Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết đầy

đủ các thông tin về hàng hoá, thị trường tiêu thụ, khách hàng…

Việc lựa chọn khách hàng để giao dịch căn cứ vào các điều kiện sau như:tình hình kinh doanh của khách hàng, khả năng về vốn cơ sở vật chất, uy tín,danh tiếng quan hệ làm ăn của khách hàng…

+ Hoàn giá: khi nhận được thư chào hàng nếu không chấp nhận điều kiệntrong thư mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này được gọi là hoàn giá

+ Chấp nhận: là đồng ý hoàn toàn bộ tất cả các diều kiện trong thư chào hàng.+ Xác nhận: hai bên mua bán thống nhất với nhau về các điều kiện đãgiao dịch Họ đồng ý với nhau và đồng ý thành lập văn bản xác nhận (thườnglập thành hai bản)

Ngày nay tồn tại hai loại giao dịch:

- Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà người mua và người bán thoả thuậnbàn bạc trực tiếp

- Giao dịch gián tiếp: là giao dịch thông qua các tổ chức trung gian

Tuỳ theo trường hợp cụ thể mà các doanh nghịêp chọn phương thức giao dịchthích hợp Trong thực tế hiện nay, giao dịch trực tiếp được áp dụng rộng rãi bởi giảmđược chi phí trung gian, dễ dàng thống nhất, có điều kiện tiếp xúc với thị trường,khách hàng, chủ động trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá

Ký kết hợp đồng:

Việc giao dịch đàm phán có kết quả tốt thì coi như đã hoàn thành côngviệc ký kết hợp đồng.Ký kết hợp đồng có thể ký kết trực tiếp hay thông qua tài

Trang 23

liệu.Khi ký kết cần chú ý đến vấn đề địa điểm thời gian và tuỳ từng trường hợp

mà chọn hình thức ký kết

Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện cáccông việc khác nhau Tuỳ theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phải làmmột số công việc nào đó Thông thường các doanh nghiệp cần thực hiện cáccông việc: Ký hợp đồng, kiểm tra L/C, xin giấy phép xuất khẩu (nếu cần), chuẩn

bị hàng hóa, thuê tàu (nếu cần), kiểm tra hàng hóa, làm thủ tục hải quan, muabảo hiểm (nếu cần), giao hàng lên tàu, thanh toán, giải quyết tranh chấp (nếu có)

2.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

Yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế:

Yếu tố kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu.Vìmuốn xuất khẩu được thì cần phải có sức mua, phải có người tiêu dùng SỨcmua của mỗi người chịu ảnh hưởng bởi các thông số kinh tế như: thu nhập, chitiêu, lạm phát, lãi suất của một quốc gia

Bên cạnh đó tùy thuộc vào trình độ phát triển của quốc gia mà hoạt động xuấtkhẩu diễn ra có mạnh mẽ hay không.Đối với những quốc gia mà nên kinh tếkém phát triển, sản xuất chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân thìchắc chắn hoạt động xuất khẩu của các công y sẽ rất mờ nhạt.Đối với nhữngquốc gia thường xuất khẩu sản phẩm thô sẽ là môi trường thuận lợi cho các công

ty kinh doanh quóc tế sẽ giúp họ giảm được những chi phí không đáng có vàvượt qua được những biến động kinh tế

Trang 24

khẩu khác xuất khẩu sang một nước có môi trường chính trị ổn định họ sẽ rấtthuận lợi về nhiều mặt Vì vậy, các nhà xuất khẩu thường chọn thị trường có môitrường chính trị ổn định.

Môi trường pháp luật:

Môi trường xuất khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu do vậy, nhàxuất khẩu cần phải quan tâm và hiểu biết không chỉ là tình hình pháp luật ở đấtnước mình mà còn pháp luật ở đất nước định xuất khẩu đến Chẳng hạn phápluật về chủng loại hàng hóa được phép và không được phép xuất khẩu hay vấn

đề giấy phép ở mỗi mặt hàng có những quy định gì…

Và điều cần được lưu ý, quan tâm đặc biệt là định hướng xuất khẩu của chínhphủ và các công cụ quản lý xuất khẩu của nhà nước.Nhà xuất khẩu cần nghiêncứu kỹ lưỡng yếu tố này vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của nhà xuất khẩu.Nhà xuất khẩu sẽ biết được mặt hàng nào được ưu tiên hay k được ưu tiên,những mặt hàng nào nằm trong định hướng phát triển sẽ được ưu đãi đặc biệtthông qua các công cụ quản lý xuất khẩu của nhà nước, từ đó sẽ có định hướngđúng đắn trong việc lựa chọn sản phẩm cũng như thị trường xuất khẩu

Các công cụ biện pháp mà các nước thường sử dụng là:

- Thuế xuất khẩu: là một loại thuế được áp dụng đối với hàng hóa xuấtkhẩu cả mỗi quốc gia trong đó các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuấtkhẩu pahir đóng một khoản tiền nhất định tính bằng tỉ lệ phần trăm theo giá trịhàng hóa hay tính theo một lượng tiền nhất định theo khối lượng hàng hóa cho

cơ quan quản ý nhà nước thường là hải quan Loại thuế này có tác động trực tiếpđến giá cả hàng hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến năng lwucj cạnh tranh của doanhnghiệp xuất khẩu Đây là một công cụ quan trọng mà các chính phủ hay sử dụng

để khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu, do vậy các doanh nghiệp cần hếtsức quan tâm đến loại thuế này

Trang 25

- Công cụ phi thuế quan: Ngày nay khi hộp nhập kinh tế quốc tế càng sâu rộngcác rào cản về thuế quan có xu hướng gảm dần và chính ohur các nước thường hay

sử dụng các biện pháp phi thuế quan để khuyễn khích hay hạn chế xuất khẩu

+ Hạn ngạch: là quy định của nhà nước về một lượng hàng hóa tối đađược phếp xuất khẩu hay nhập khẩu đối với một thị trường hoặc khu vực thịtrường cụ thể trong thời gian nhất định thường là một năm Công cụ này gây ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu vì khi nước xuất khẩu đưa ra sốlượng hàng hóa được xuất khẩu hay nước nhập khẩu đưa ra hạn ngạch nhậpkhẩu thì đều làm hạn chế hàng hóa xuất khẩu

+ Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: là biện pháp thường được áp dụng giữacác nước phát triển, trong đó hai quóc gia hòa thuận với nhau về việc căt giảmlượng hàng hóa xuất khẩu cụ thế là nước nhập khẩu yêu cầu nước xuất khẩuphải cắt giảm hàng hóa xuất khẩu của mình một cách tự nguyện, nếu không thựchiện thì nước nhập khẩu sẽ áp dụng các biện pháp trả đũa thông thường

+ Các quy định về tiêu chuaanr kỹ thuật: là những quy định về tiêu chuẩn

vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bì đóng gói đặc biệt là các tiêu chuẩn vệsinh môi trường sinh thái Các quy định này nhằm bảo vệ sự an toàn cho người

sử dụng, người sản xuất và bảo vệ môi trường sinh thái Đây là biện pháp màcác nước phát triển áp dụng rất rộng rãi với những quy định khá chặt chẽ

+ Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng các công cụ khác như: chính sáchchống bán phá giá, chính sách cạnh tranh và chống độc quyền, tỷ giá hối đoái Tất cả những điều này dòi hỏi nhà sản xuất phải quan tâm dể hạn chế haytránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra Đây là một trong những yếu tố mà nhà xuấtkhẩu cần đặc biệt quan tâm ngay từ khi lựa chọn mặt hàng, thị trường xuất khẩu

Môi trường văn hóa – xã hội:

Hoạt động của con người luôn luôn tồn tại trong một điều kiện xã hội nhấtđịnh Chính vì vậy, các yếu tố xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của con

Trang 26

của yếu tố này có thể nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố văn hoá, đặc biệt làtrong ký kết hợp đồng.

Nền văn hoá tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng sẽ quyết định các thứctiêu dùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn được thoả mãn và cách thoảmãn của con người sống trong đó Chính vì vậy văn hoá là yếu tố chi phối lốisống nên các nhà xuất khẩu luôn luôn phải qua tâm tìm hiểu yếu tố văn hoá ởcác thị trường mà mình tiên hành hoạt động xuất khẩu

Tỉ giá hối đoái và tỉ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu:

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một sốđơn vị tiền tệ của nước kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân

tố quan trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động muabán hàng hoá quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng

Để nhận biết được sự tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hoạt độngcủa nền kinh tế nói chung, hoạt động xuất khẩu nói riêng các nhà kinh tế thườngphân biệt tỷ giá hối đoái danh nghĩa (TGDN) và tỷ giá hối đoái thực tế (TGTT)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (tỷ giá chính thức) là tỷ giá được nêu trên cácphương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, đài phát thanh, tivi…Do ngânhang Nhà nước công bố hàng ngày

Tuy nhiên tỷ hối đoái chính thức không phải là một yếu tố duy nhất ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nước về các mặt hàng Vấn

đề đối với các nhà xuất khẩu và những doanh nghiệp có hàng hoá cạnh tranh vớicác nhà nhập khẩu là có được hay không một tỷ giá chính thức, được điều chỉnhtheo lạm phát trong nước và lạm phát xảy ra tại các nền kinh tế của các bạn hàngcủa họ.Một tý giá hối đoái chính thức được điều chỉnh theo các quá trình lạmphát có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái thực tế

Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nước xuất khẩu và cao hơn sovới nước nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khẩu do giá nguyên vật liệuđầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làm cho gia thành sản phẩm ở nước

Trang 27

xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu Còn đối với nước nhập khẩu thì cầu vềhàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi phí lớn hơn để sản xuất hàng hoá ởtrong nước Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước xuất khẩu tăngnhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó có thể tăng được lượng dựtrữ ngoại hối hối

Tương tự, tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu cũng như: “Một chiếc gậy vôhình ” đã làm thay đổi, chuyển hướng giữa các mặt hàng, các phương án kinhdoanh của doanh nghiệp xuất khẩu

Yếu tố cạnh tranh:

Cạnh tranh, một mặt thúc đẩy cho doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị,nâng cấp chất lượng và hạ giá thành sản phẩm…Nhưng một mặt nó dễ dàng đẩylùi các doanh nghiệp không có khả năng phản ứng hoặc chậm phản ứng với sựthay đổi của môi trường kinh doanh

Các mặt hàng và dịch vụ thay thế

Người muaNhà cung cấp

Sự đe doạ củacác đối thủ cạnh tranh

Khả năng mặc cả của người mua

Khả năng mặc cả của

nhà cung cấp

Sự đe dọa của hàng hóa thay thế

Trang 28

(Nguồn:

Sơ đồ 2.1: Mô hình sức mạnh của Michael Porter

Qua mô hình các doanh nghiệp có thể thấy được các mối đe doạ hay tháchthức với cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là trung tâm Xuất phát

từ đây doanh nghiệp có thể đề ra sách lược hợp lý nhằm hạn chế đe doạ và tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình

Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: các thủ này chưa có kinhnghiệm trong việc thâm nhập vào thị trường quốc tế song nó có tiềm năng lớn vềvốn, công nghệ, lao động và tận dụng được lợi thế của người đi sau, do đó dễkhắc phục được những điểm yếu của các doanh nghiệp hiện tại để có khả năngchiếm lĩnh thị trường Chính vì vậy, một doanh nghiệp phải tăng cường đầu tưvốn, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm, nhưng mặt khác phải tăng cường quảng cáo, áp dụng các biệnpháp hỗ trợ và khuyếch trương sản phẩm giữ gìn thị trường hiện tại, đảm bảo lợinhuận dự kiến

Sức ép của người cung cấp: nhân tố này có khả năng mở rộng hoặc thuhẹp khối lượng vật tư đầu vào, thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liên kếtvới nhau để chi phối thị trường nhằm hạn chế khả năng cuả doanh nghiệp hoặclàm giảm lợi nhuận dự kiến, gây ra rủi ro khó lường trước cho doanh nghiệp Vìthế hoạt động xuất khẩu có nguy cơ gián đoạn

Sức ép người tiêu dùng : Trong cơ chế thị trường, khách hàng được coi là

"thượng đế" Khách hàng có khả năng làm thu hẹp hay mở rộng qui mô chấtlượng sản phẩm mà không được nâng giá bán sản phẩm Một khi nhu cầu củakhách hàng thay đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt độngxuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp

Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành: khi hoạt động trên thị trườngquốc tế, các doanh nghiệp thường hiếm khi có cơ hội dành được vị trí độc tôn

Trang 29

trên thị trường mà thường bị chính các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp cácloại sản phẩm tương tự cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp này có thể làdoanh nghiệp của quốc gia nước sở tại, quốc gia chủ nhà hoặc một nước thứ bacùng tham gia xuất khẩu mặt hàng đó Trong một số trường hợp các doanhnghiệp sở tại này lại được chính phủ bảo hộ do đó doanh nghiệp khó có thể cạnhtranh được với họ.

Thuế quan, hạn ngạch và trợ cấp xuất khẩu

Thuế quan: Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vàotừng đơn vị hàng xuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủ ban hànhnhằm quản lý xuất khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước

và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, thuế quan cũng gây ra mộtkhoản chi phí xã hội do sản xuất trong nước tăng lên không có hiệu quả và mứctiêu dùng trong nước lại giảm xuống Nhìn chung công cụ này thường chỉ ápdụng đối với một số mặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổ sung chonguồn thu ngân sách

Hạn ngạch: Được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan,

nó được hiểu như qui định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hànghay của một nhóm hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất địnhthông qua việc cấp giấy phép Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào Nhànước cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi quốc gia phải kiểmsoát một vài mặt hàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu donhu cầu trong nước còn thiếu…

Trợ cấp xuất khẩu: Trong một số trường hợp chính phủ phải thực hiệnchính sách trợ cấp xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình,tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Trợcấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trongnước nhưng tăng sản lượng và mức xuất khẩu

Trang 30

Yếu tố con người:

Đây là nhân tố hàng đầu trong kinh doanh để đảm bảo sự thành công Nhờcon người, các yếu tố vốn, kỹ thuật, công nghệ,… mới có thể kết hợp với nhau

để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nếu con người không

có trình độ thì dù máy móc có hiện đại,vốn có lớn đến đâu cũng không phát huyđược tác dụng Đặc biệt đối với những doanh nghiệp thực hiện hoạt động sảnxuất khẩu, phải tiến hành hoạt động kinh doanh của mình tại thị trường nướcngoài, nơi có những đặc điểm hoàn toàn khác hẳn trong nước về thị hiếu, sởthích, văn hóa,pháp luật… lại xa xôi về mặt địa lý Nếu đội ngũ cán bộ côngnhân viên không có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, không tổ chức tốt bộ máyquản lý mạng lưới thông tin thì việc kinh doanh sẽ không hiệu quả Tổ chứcquản lý tốt không chỉ quản lý tốt từng bộ phận mà còn phải gắn kết được các bộphận với nhau, tổ chức được mạng lưới thông tin nội bộ doanh nghiệp Các bộphận phòng ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ riêng biệt, tránh mâu thuẫn,chồng chéo,cạnh tranh không lành mạnh giữa các bộ phận Thực hiện quản lý tốtlàm cho doanh nghiệp trở thành một khối thống nhất, hoạt động nhịp nhàng, lientục, hiệu quả hơn

Nhân tố tài chính

Nhân tố tài chính quyết địnhquy mô của doanh nghiệp cũng như cơ hộikinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thongqua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào hoạt động kinh doanhcũng như khả năng phân phối, sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn vốn đó,Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh thì sẽ tại được niềm tin đối với đối tác,tạo điều kiện tốt để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, nắm bắt được cơhội kinh doanh

Yếu tố tự nhiên và công nghệ

Trang 31

Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tớithới gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh hưởngtới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu…

Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thịtrường tiêu thụ ví dụ: Việc mua bán hàng hoá với các nước có cảng biển có chiphí thấp hơn so với các nước không có cảng biển

Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tainhư bão, động đất…

Sự phát triển của khoa hóc công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tincho phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thôngtin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiếtkiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố côngnghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, cáclĩnh vực khác có liên quan như vận tải, ngân hàng…

Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đếnxuất khẩu, chẳng hạn như:

- Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển: Mức độ trang bị, hệthống xếp dỡ, kho tàng…hệ thống cảng biển nếu hiện đại sẽ giảm bớt thời gianbốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu

- Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép cácnhà kinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn Ngoài

ra ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh băng các dịch

vụ thanh toán qua ngân hàng

- Hệ thống bảo hiểm ,kiểm tra chất lượng hàng hoá cho phép các hoạt độngxuất khẩu được thực hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt được mức

độ thiệt hại khi có rủi ro xảy ra

Chất lượng hàng hóa

Trang 32

Đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu củadoanh nghiệp, bở khách hàng nước ngoài thường có yêu cầu cao về chất lượnghàng hóa Hàng hóa có chất lượng tốt thì mới thu hút được khách hàng, tăngkhối lượng sản phẩm tiêu thụ, tạo điều kiện nâng cao giá bán mà không làm ảnhhưởng đến doanh số, từ đó tạo dựng được uy tisncura doanh nghiệp Ngược lại,hàng hóa chất lượng kém sẽ ảnh hưởng đến doanh số bán hàng, giảm uy tín củadoanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần phải nghiên cứu để tạo ra những sản phẩm phùhợp với nhu cầu của người tiêu dung, đảm bảo giá cả phải chăng, chất lượng ổn định.

Ngoài ra còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp như thương hiệu,uy tín của doanh nghiệp, các nguồn cung cấp đầuvào…

2.1.1.6 Lý luận về việc đáp ứng tiêu chuẩn CPSIA nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ

Khái niệm: “Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản

lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quátrình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằmnâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này”

Hệ thống tiêu chuẩn được xây dựng cho tất cả mọi lĩnh vực, mọi đốitượng và mọi phạm vi hoạt động Vì vậy có rất nhiều loại tiêu chuẩn khác nhau.Theo Trung tâm nghiên cứu thực phẩm dinh dưỡng năm 2012 đã đưa ra 5 loạitiêu chuẩn như sau:

+ Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung chomột phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể

+ Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng củahoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn

+ Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối vớiđối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn

+ Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phươngpháp đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra,

Trang 33

phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầuđối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.

+ Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêucầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá

Trang 34

Luật tăng cường an toàn sản phẩm tiêu dùng CPSIA 2010 (Consumer Product Safety Improvement Act of 2010):

Đây là một trong những tiêu chuẩn hết sức quan trọng, tiêu chuẩn này baogồm những quy định, tiêu chuẩn về độ an toàn chung của sản phẩm ví dụ nhưnhững quy định về nhãn mác, đóng gói hàng hóa, kỹ mã hiệu sản phẩm, bao gói…

Luật CPSIA bao gồm 2 phần chính:

+ Phần 1: An toàn các sản phẩm trẻ em: các yêu cầu bắt buộc đối với một

số sản phẩm, các yêu cầu chứng nhận và thử nghiệm mới

+ Phần 2: Cải tiến hành chính đối với Uỷ ban An toàn sản phẩm tiêu dùng

Mỹ (CPSC) và các yêu cầu khác:

Với các sản phẩm may mặc, luật CPSIA 2010 có ảnh hưởng tập trung với: + Quy định về hàm lượng chì trong sản phẩm dệt may

+ Quy định về nhãn truy cứu cho các sản phẩm trẻ em

+ Quy định về tính dễ cháy của vải may quần áo

+ Quy định về hàm lượng phthalate

+ Quy định về dây rút của quần áo trẻ em

Bắt buộc thử nghiệm cho tất cả các sản phẩm thành phẩm dành cho trẻ em.Các Luật và quy định cấp Bang

- Ngày 14 – 08 – 2011: 300 phần triệu (ppm) có hiệu lực từ ngày 14/08/2009

- Ngày 14 – 08 – 2014: 100 phần triệu (ppm) có hiệu lực từ ngày 14/08/2011

Trang 35

Giới hạn này phải được Uỷ ban An toàn sản phẩm tiêu dùng Mỹ (CPSC)soát xét định kỳ và soát xét để đưa ra các giới hạn thấp hơn cho tính khả thi vềmặt công nghệ Một số sản phẩm dệt may dành cho trẻ em có thể được miễn trừnếu Ủy Ban, sau khi ghi nhận và nghe giải trình, nhận thấy chì không dẫn đễnviệc hấp thụ, có xem xét cách sử dụng bình thường và có thể lường trước vàcách sử dụng quá mức của trẻ, cũng như không có tác động xấu nào khác đối vớisức khỏe hay an toàn.

Quy định về nhãn truy cứu cho sản phẩm trẻ em:

Luật mới yêu cầu các nhà sản xuất phải có nhãn truy cứu hoặc dấuhiệu bên trên sản phẩm tiêu dùng bất kỳ nào nhất là các sản phẩm dành cho trẻ

em Nhãn phải chứa các thông tin cơ bản bao gồm nguồn gốc sản phẩm, xuất xứnhà cung cấp, ngày sản xuất và thông tin chi tiết hơn về quá trình sản xuất như

số lô hoặc mẻ sản xuất

Quy mô của điều khoản này khá rộng do nó áp dụng cho mọi sản phẩm trẻ

em như áo quần, giày dép, đồ chơi và các loại sản phẩm khác Quốc hội điềuchỉnh yêu cầu về nhãn truy cứu “đến mức khả thi” do nhận biết có thể khó thựchiện khi in các dấu hiệu bền lên các đồ chơi, sản phẩm nhỏ được sản xuất vàchuyên chở mà không có bao bì riêng

CPSC có thẩm quyền đưa ra các định nghĩa thêm các chi tiết yêu cầu vềghi nhãn, hơn nữa CPSC cũng có khả năng đưa ra các yêu cầu trong tương lai:thông tin bổ sung chứa trên các nhãn cho sản phẩm trẻ em được mở rộng cho tất

Trang 36

Yêu cầu về nhãn nguồn gốc cho sản phẩm trẻ em bắt đầu hiệu lực từ 14 –

08 – 2011.Yêu cầu cấm quảng cáo hiệu lực từ 13 – 10 – 2011

Tiêu chuẩn về an toàn cháy của vải may quần áo

Tiêu chuẩn về an toàn cháy cho các sản phẩm người lớn

Ngày 25 tháng 03 năm 2011, CPSC đã ban hành tiêu chuẩn mới nhất vềtính cháy của sản phẩm may mặc – Luật 16 CFR phần 1610 Mục đích của tiêuchuẩn là giả thiểu rủi ro về thương tích và tử vong bằng cách dùng những nguyêntắc thử nghiệm tiêu chuẩn và đánh giá hàng dệt, tính dễ cháy của hàng dệt đồngthời đảm bảo không cho các sản phẩm dễ cháy lưu thông trên thị trường

Luật này áp dụng cho quần áo và vải dùng để may mặc, vải cho người lớn

và cho trẻ em, cho quần áo mặc ban ngày và cho quần áo mặc buổi tối:

- Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 09 năm 2011

- Tiêu chuẩn cũng đưa ra một số ngoại lệ của 16 CFR 1610 nếu các cá nhân hoặccông ty đưa ra được các đảm bảo về các dạng vải và các sản phẩm được sản xuất từ

- một hoặc hỗn hợp các loại vải sau:

 Vải có bề mặt trơn, không quan tâm tới thành phần xơ có trọng lượng từ2,6 ounces/yard trở lên

 Các loại vải bề mặt trơn hoặc bề mặt xơ xù lên không liên quan tới trọnglượng được làm hoàn toàn từ các loại xơ sau (100% hoặc pha): acrylic,modacrylic, nylon, olephin, polyester, len

 Mũ không bao gồm các phần che cổ, mặt hoặc vai khi dùng riêng rẽ

 Găng tay không dài hơn 14 inches

 Giày không tính hàng tất quần

 Vải lót

- Tiêu chuẩn quy định thiết bị thử nghiệm và phương pháp thử tính cháyCPSC đưa ra như sau:

Trang 37

Bảng 2.1: Thời gian biểu yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn 16 CFR

Quy tắc an toàn của CPSC Yêu cầu thử của

(Nguồn: Uỷ ban An toàn sản phẩm tiêu dùng Mỹ, 2012)

- Theo tiêu chuẩn này, tính cháy của sản phẩm được phân theo 3 nhóm:

Bảng 2.2: Phân loại tính cháy của sản phẩm may mặc

Nhóm Vải có bề mặt trơn Vải có bề mặt nổi tuyết, cào long

1 Thời gian cháy từ 3,5giây

trở lên: Chấp nhận

Thời gian cháy từ 7 giây trở lênThời gian cháy từ 0 -7 giây, khôngcháy vải nền Chỉ có cháy loáng trên

Trang 38

để không xử lý quần áo hoặc không dùng các tác nhân được biết là làm hỏngkhả năng chống cháy của quần áo Các nhãn này phải bền lâu và tuân theo cácquy tắc và quy định của Ủy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng.

Quy định về hàm lượng phthalate

CPSIA quy định cấm vĩnh viễn việc sản xuất để bán, chào bán, phân phốitrong thương mại, hay nhập khẩu bất kỳ các sản phẩm dệt may dành cho trẻ em(mặt hàng chăm sóc trẻ em) có chưa hàm lượng cao hơn 0,1% những chấtPhthalate sau đây: DEHP: đi – (2-ethylhexl) phthalate, DBP: dibutyl phthalate,BBP: benyl butyl phthalate Đồng thời, CPSIA cũng quy định cấm tạm thời đốivới việc sản xuất để bán, chào bán, phân phối trong thương mại, hay nhập khẩubất kỳ mặt hàng chăm sóc cho trẻ em nào có chứa hàm lượng cao hơn 0,1%những chất phthalate riêng biệt sau đây: DINP – diisononyl phthalate, DIDP –diisodecyl phthalate, DnOP – di-n-octyl phthalate

Quy định về dây rút của quần áo trẻ em

CPSIA cho rằng áo khoác ngoài của trẻ em cỡ 2T đến 12, có dây buộc ở

cổ hay có nón chụp, và áo khoác ngoài thân của trẻ em cỡ 2T đến 16, có dâybuộc ở thắt lưng hoặc mông là những sản phẩm có nguy hiểm đáng kể CPSC đãban hành khoản 208 của CPSIA hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất về dâybuộc ở các sản phẩm trẻ em Theo đó, CPSC khuyến cáo các nhà sản xuất khôngnên sử dụng dây buộc ở cổ áo mà nên dùng khóa, nút bấm, khóa dán hay cổ áo

co giãn Đối với dây buộc ở thắt lưng và mông của sản phẩm cỡ 2T đến 16,chiều dài của dây buộc không nên quá 3 inch (khoản 7,6cm) CPSC được quyềndùng luật để xác định sản phẩm trẻ em có dây buộc ở cổ, thắt lưng, mông cóđược xem là mối nguy hiểm đáng kể hay không; từ đó, CPSC sẽ quyết định cócần phải cấm nhập hay thui hồi sản phẩm

Quy định về việc Bắt buộc thử nghiệm cho tất cả các sản phẩm thành phẩm dành cho trẻ em.

Trang 39

Luật mới bắt buộc một yêu cầu bổ sung về chứng chỉ của phòng thửnghiệm thứ ba với sản phẩm dành cho trẻ em dưới 12 tuổi Mỗi nhà sản xuất (kể

cả nhà nhập khẩu) hoặc các nhãn tư nhân cho các sản phẩm trẻ em đều phải cóchứng chỉ của một phòng thử nghiệm độc lập được công nhận, trên cơ sở các kếtquả thử để có chứng chỉ chứng nhận sản phẩm tuân thủ các yêu cầu của CPSC

Về việc công nhận các phòng thí nghiệm hợp chuẩn:Luật mới trao quyền cho

CPSC công nhận phòng thử nghiệm sản phẩm cho trẻ em hay chỉ định các tổchức công nhận độc lập để công nhận phòng thí nghiệm hợp chuẩn:

- Chỉ có Ủy ban mới có thể công nhận phòng thí nghiệm do nhà sản xuấtkiểm soát hay nhà cấp nhãn tư nhân cho sản phẩm trẻ em

- Các phòng thí nghiệm thuộc chính phủ có thể được công nhận nhưngphải đáp ứng các yêu cầu cơ bản và các yêu cầu bổ sung về tính độc lập của kếtquả thử nghiệm: Đối với các phòng thí nghiệm do Chính phủ làm chủ toàn bộhay một phần, kiến nghị của nhân viên đối với Ủy ban là phải: Đạt chứng nhậnISO 17025 bởi một cơ quan công nhận ILAC – MRA được xem là tiêu chí cơbản về CPSC công nhận phòng thí nghiệm đó Ngoài ra, phải tuân thủ điều kiệnnhất định: Kết quả thử nghiệm của đơn vị không chịu tác động không phù hợpcủa bất kỳ ai, không được đối xử thuận lợi hơn phòng thử nghiệm được côngnhận ở cùng nước đó, không được cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ gáncho giá trị cao hơn so với phòng thí nghiệm được công nhận khác CPSC cóthẩm quyền công nhận, tạm dừng hay chấm dứt công nhận một phòng thínghiệm trong tình huống thích hợp

Đặc biệt luật mới yêu cầu một chứng chỉ hợp chuẩn tổng quát của sản

phẩm nhập khẩu trong hồ sơ chuyển hàng với thời hạn tuân thủ rất chặt chẽ

Chứng chỉ phải đầy đủ thông tin để:

- Nhận biết sản phẩm đề cập trong chứng chỉ: phải có mã số sản phẩm,nhận biết nhà nhập khẩu, sản xuất hoặc nhãn tư nhân của sản phẩm, ngày và nơi

Trang 40

- Trích dẫn mỗi quy định an toàn sản phẩm của CPSIA với sản phẩmđược công nhận.

- Tên phòng thí nghiệm, ngày thử nghiệm, thông tin liên hệ với người đạidiện của phòng thử nghiệm, ngày và nơi thử nghiệm với các quy định

Các sản phẩm không có chứng chỉ hợp chuẩn tổng quát không được nhậpkhẩu hoặc bán tại Mỹ Nếu trước đây đạo luật quy định bắt buộc tái xuất các sảnphẩm vi phạm về tính an toàn vào Mỹ thì quy định mới cho phép Uỷ ban Antoàn sản phẩm tiêu dùng Mỹ (CPSC) có quyền tiêu hủy các sản phẩm vi phạmtính an toàn Các vi phạm có thể dẫn tới các mức phạt dân sự và hình sự Mứcphạt đối với nhà nhập khẩu hàng may mặc vào Mỹ khi vi phạm có thể lên tới 15triệu USD Thời hạn yêu cầu chứng chỉ cho các sản phẩm được nêu trong bảngsau:

Bảng 2.3: Thời hạn yêu cầu chứng chỉ cho các sản phẩm may mặc của Mỹ

CPSC ban hành quy trình công nhận

Yêu cầu chứng chỉ của phòng thí nghiệm thứ 3 Chỉ trong sơn 16- C.F.R phần 1303 22 – 09 – 2011 21 – 12 – 2011

Hàm lượng chì 300 ppm (CPSIA sec 101) 5 – 2012 8 – 2012 Quy định CPSC về an toàn sản phẩm trẻ em

(Nguồn: Uỷ ban An toàn sản phẩm tiêu dùng Mỹ, 2012)

Luật các chất nguy hại Liên bang (Federal Harardous Substances Act – FHSA)

Luật liên bang về các chất nguy hiểm do CPSC giám sát, thực thi, quyđịnh về việc dãn nhãn những sản phẩm độc hại dùng trong gia đình có thể gâythương tích hoặc bệnh tật đáng kể cho người sử dụng khi sử dụng chúng mộtcách bình thường và hợp lý Các chất đó bao gồm các chất độc, chất ăn mòn,chất dễ cháy hoặc nổ, chất gây khó chịu cho người, hoặc chất gây nhạy cảm

Ngày đăng: 14/12/2017, 22:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w