DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ GIẢM NGHÈOKèm theo Công văn số /BTP-KTrVB ngày tháng 7 năm 2014 Cơ quan thực hiện: Bộ Tài chính STT Tên loại văn bả
Trang 1DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ GIẢM NGHÈO
(Kèm theo Công văn số /BTP-KTrVB ngày tháng 7 năm 2014)
(Cơ quan thực hiện: Bộ Tài chính)
STT Tên loại
văn bản
Số, ký hiệu;
ngày/tháng/
năm ban hành
Tên gọi/Trích yếu nội dung văn bản, chính sách
Đối tượng (thụ hưởng)/Nội dung chính sách, văn bản
Thời điểm
có hiệu lực
Đánh giá sự phù hợp của văn bản, chính sách
Đề xuất, kiến nghị sửa đổi/bổ sung/
thay thế/bãi bỏ
Ghi chú
1. Nghị định Số
49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010
Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập,
cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
từ năm học 2010 –
2011 đến năm học
2014 - 2015
- Đối tượng:
1 Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
2 Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
3 Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng điện kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
- Nội dung: Chính sách thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng theo quy định
01/7/2010 Công tác phối
hợp của các Sở, ngành chưa được thường xuyên;
chưa có sự phối hợp nhịp nhàng, việc triển khai các chương trình, dự án còn mang tính độc lập, riêng lẻ, không mang tính đồng bộ dẫn tới khiếu kiện thắc mắc
Đánh giá của các địa phương: Ninh Thuận, Cần Thơ, Yên Bái, Thái
Nguyên, Nam Định, Hưng Yên, Hải
Dương, Thừa Thiên -Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, Vĩnh Phúc
2 Nghị định Số
74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập,
cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
01/9/2013
Trang 2từ năm học 2010 –
2011 đến năm học
2014 - 2015
3 Quyết định
của TTgCP 82/2006/QĐ-Số
TTg ngày 14/4/2006
Về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên
là người dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ
- Đối tượng: học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số
- Nội dung: Nâng mức học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học được hưởng học bổng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng
và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập từ 160.000 đồng/
người/tháng lên 280.000 đồng/người/tháng kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2006
14/5/2006
4 Quyết định
của TTgCP
Số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010
Ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú
- Đối tượng:
1 Học sinh bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các trường tiểu học, trường trung học cơ sở công lập khác ở vùng này do nhà ở xa trường, địa hình cách
Trang 3trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường
và trở về nhà trong ngày;
2 Trường phổ thông dân tộc bán trú được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này
- Nội dung: Quy định đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ
5 Quyết định
của TTgCP 60/2011/QĐ-Số
TTg ngày 26/10/2011
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2010 - 2015
- Đối tượng:
1 Trẻ em trong độ tuổi năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo văn bản quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Trẻ em mẫu giáo 3 đến 5 tuổi dân tộc rất ít người đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010-2015
3 Trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ sở giáo
15/12/2011 Chưa hợp lý về
quy định tiêu chí khoảng cách từ nhà đến trường trong chính sách
hỗ trợ đối với học sinh bán trú
và trường phổ thông dân tộc nội trú
6 Quyết định
của TTgCP Số 239/QĐ-TTg ngày
09/02/2010
Phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015
09/02/2010
7 Thông tư
liên tịch 29/2011/TTLSố
T-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011
Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/
29/8/2011
Trang 4QĐ-TTg ngày 09/02/2010 dục mầm non có cha mẹthường trú tại các xã biên giới,
núi cao, hải đảo, các xã và thôn bản có điều kiện kinh tế
-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành
4 Trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước
Chuẩn nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ
5 Trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế
- Nội dung: Chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi, trẻ em 3 – 4 tuổi, giáo viên mầm non
8 Thông tư
liên tịch
Số 09/2013/TTL T-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11/3/2013
Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011
25/4/2013