DSpace at VNU: Cấu tạo từ lấy trong tiếng Melayu tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...
Trang 1TAP CHÌ KHOA HOC DHQGHN, KHXH & NV, T,XVIII, s ỏ 3, 2002
CẤU TẠO TỪ LÁY TRONG TIÊNG MELAYU
T r ầ n T h ú y A n h (,>
I - PHƯƠNG THỨC LÁY VÀ TỪ LÁY TR O N G T IÊ N G MELAYU
1) Đ ịn h n g h ĩa
1.1 Asmah Haji Omar
Láy là kết qủa của sự n h â n đôi Sự n h â n đôi (sự t r ù n g lặp) được định nghĩa nhu
là quá trình lặp lại một t ừ nào đó toàn bộ từ hay một bộ p h ậ n n h â t định Sự n h â n đôi đỏi với các bộ p h ậ n n h ấ t đ ị n h thì sự lặp lại xảy r a đôl với yếu tô'có liên quan, và yếu tô này có thể là một â m ti ế t (hoặc lớn hơn một âm tiết) hoặc chuỗi âm t h a n h (nguyên âm hoặc phụ âm) [3, tr 222]
1.2 Nik Safiah Karim
Từ láy là loại t ừ có k ế t qu ả từ việc n h â n đôi hoặc lặp từ góc , có loại t ừ láy được lặp lại toàn bộ hoặc t ừ láy lặp lại n h ữ n g bộ p h ậ n n h ấ t định và có t h ể có p h ụ tô' ha> không có p h ụ tố Qu á t r ì n h n h â n đôi này liên q ua n tói toàn bộ từ được gọi là láy toàn
p h ầ n hoặc liên q u a n đến một bộ p h ậ n gốc t ừ được gọi là láy bộ p h ậ n |15, t r 1 2 0]
1.3 Abdullah Hasan
T ấ t cả d a n h từ, t ừ p h á i sinh, từ ghép d a n h từ đều có t h ể n h â n đôi tạo t h à n h t í láy [1, tr 1 2 0]
1.4 Rama Subiah
Sự n h â n đôi có t h ể h o à n to àn hoặc một bộ phận Đôi vối láy hoàn to àn thì toàn bc
từ hoặc gôc từ được lặp lại Láy bộ p h ậ n thì chỉ có â m tiế t đ ầ u của từ được lặp lại Láj hoàn toàn có thể chỉ sô' nh iều , cường độ hoặc tiếp tục Việc láy có thể xảy ra với danỉ-
từ, động từ hoặc t ín h t ừ [2, tr 178)
Như vậy, từ láy tiếng Melayu là loại từ có kết quả từ việc n h â n đôi hoặc lặp lại từ gốc
2 C h ứ c n ă n g
Phương thức láy tr o n g tiế ng Melayu được sử d ụ n g để c ấu tạo nên các t ừ mới, n<
có chức nă n g n h ư là xác đ ị n h t ừ hoặc t h a y đổi nhóm từ
2.1 Từ láy với từ gốc là danh từ
- Danh từ c h u yể n s a n g t ín h từ:
h a ti (gan)
k e b a r a t a n (phương Tây)
h a t i - h a t i (cẩn t h ậ n )
k e b a r a t a n - k e b a r a t a n (thuộc vể ph ươ ng Tây
1 Thac sĩ, Trường Đai hoc Khoa hoc Xa hôi & Nhãn văn, Đai hoc Quốc gia Hà NÔI
46
Trang 2kill ta o từ láy tr on g tiếng Melayu 47
- Da nh từ chuyển sang t r ạ n g từ
hari (ngày)
se m al am (một đêm)
2.2 Từ láy với từ gốc là đông từ
- Động từ chuyển sang d a n h từ
jadi (trở t h àn h)
t u m h u h (mọc)
- Động từ chuyển sang t r ạ n g từ
h i d u p (sông)
m a s a k (nấu)
2.3 Từ láy với từ gốc là tính từ
l a m b a t (lâu)
d a l a m (phía trong)
2.4 Quá trình láy với từ đề hỏi
apa(cái gì) siapa(ai) bila(khi nào)
2.5 Quá trình láy với từ ph ủ đinh
- Từ p h ủ đ ị n h t ừ sang t ín h từ
tid ak (không)
b u k a n (không phải)
hari - hari (hàng ngày)
s e m a l a m - m a l a m a n (đêm dài)
j a d i - ja d i a n (đồ giả)
t u m b u h - t u m b u h a n (cày côì)
h id u p - h id u p (còn sông)
m a s a k - m a s a k (cẩn t h ậ n )
l a m b a t - l a m b a t (râ't chậm)
d a l a m - d a l a m ( r ấ t sâu)
a p a - a p a (cái gì đó) sia pa - siapa (một ai đó) bila - bila (lúc nào đó)
ti d a k - t i d a k (vô lý)
b u k a n - b u k a n (ngớ ngẩn)
ì N g h ĩ a c ủ a t ừ l á y
- Chỉ sô nhiều: pela jar -pe la jar , b u ku- buk u
- Chỉ h à n h động kéo dài: m en g a ta - n g at a
- Chỉ h à n h động tiếp tục hoặc lặp lại: berlari -lari
- Chỉ h à n h động tương hỗ > b e r b a l a s -b a l a s a
- Chỉ liệt kê: du a-dua
- Chỉ tên động vật : k u d a - k u d a , k u p u - k u p u
- Chỉ t ên đồ vật: gula-gula, lelangit
- Chỉ n hi ều c h ủ n g loại: s a y u r - sayuran
[. B ả n c h ấ t c ủ a p h ư ơ n g t h ử c lá y t r o n g t i ế n g M e la y u
Theo định n g h ĩ a của giáo sư Hoà ng Vă n H à n h “Láy, nói c h u n g là q u á t r ì n h n h â n ỉôi đơn vị gôc để tạo ra n h ữ n g từ mà q u a n hệ ngữ âm và n g ữ n g h ĩ a giữa đơn VỊ gôc và tơn vị láy có sự hài hoà, sự hoà phôi t hể hiện ở t ín h c h ấ t vừa điệp, vừa đối Điệp là sự
Trang 348 Trần Thúy An
g i ô n g nhau, sự dồng n h ấ t t hể hiện ỏ sự lặp lại toàn bộ hay bộ p h ậ n dơn vi bốc ở đờn !
láy Đôi là sự sai khác dị biệt ở đơn vị láy so với đơn vị gốc, ỉà k ế t quả của hai quá trìn
b i ê n đổi và tiếp hợp” [1 1, tr.72] Dựa trên định ng hĩ a n h ư vậy, ch ú ng ta thấy rằng để í được một từ láy phải:
- Có một đơn vị đóng vai trò là đơn vị gốc
- Đơn vị gôc được n h â n đôi theo một sô quỵ tắc cliộp và đối n h ấ t định
Trong tiếng Melay “láy là quá t rìn h n h â n đôi đdn vị gốc” là cách nói có thể c hl
n h ậ n được T ấ t cả các từ láy có đơn vị gốc đã có sắ n tr ong tiếng Melayu đều được hìĩj
t h à n h bằng cách n hâ n đôi đơn vị gõc đó theo n h ữ n g quy tắc n h ấ t định Qua xem xét I liệu, chúng tôi th ấy ràng không có t ừ láy nào không được sinh ra trên cd sỏ một đơn I gốc sẵ n có
Quá t r ì n h tạo ra các t ừ láy:
- Dùng cơ chê láy tác động vào môt đơn vị gốc sẵn có.
Trong qu á tr ìn h tác động này, đơn vị gốc được n h â n đôi theo n hữ n g quy tắc đill
và đối n h ấ t định
+ đơn vị gốc (đơn vị mà t ừ đó phương thức láy tác động vào )
+ đơn vị láy {đơn vị được si n h ra t r ê n cơ sở đơn vị gốc dưới sự tác động ciỉ phương thức láy và được k ế t liên với đơn vị gốc)
Quá t r ì n h hình t h à n h các từ láy tiếng Melayu có t h ể khác nhau, nh ưn g do CÌỆ
sự tác động của cùng cơ chế, nê n t ấ t cả các t ừ láy đều t u â n theo n h ữn g qui tắc niậ
định Tính quy tắc biểu hiện ờ chỗ:
a) Các đớn vị cấu tạo từ láy vừa có sự tương đồng vừa có sự khác biệt (điệp và đốì| b) Sự tương đồng vả khác biệt giữa các đơn vị của từ láy không phải là n h ĩ l hiện tượng đơn lẻ mà th ường được biểu hiện tr o n g h à n g loạt từ, m an g t ín h quy l u ậ t I
c) N hữ n g m ẫu hì nh thức này, thưò ng ứng với một kiểu nghĩa n h ấ t định nào đó, Theo n h ậ n xét của giáo sư Hoàng Văn H à n h “tính hài hoà vê ngữ âm và if nghĩa là đặc t r ư n g b ả n c h ấ t làm ch từ láy khác với t ừ ghép và từ phụ gia” [10, tr 7 3 ] í
từ láy tiếng Melayu biểu hiện tính hài hoà âm -n gh ĩa qua những cách điệp, đối khác nhau
5 V ã n đ ể đ ơ n vi g ô c t ừ l á y t i ế n g M e l a y u
T ừ láy trong t iến g Me lay u đươc h ì n h t h à n h t r ê n cơ sở một đơn vị gốc Vậy đ
vị gôc là cái gì Việc xử lý t ư liệu tiếng Melayu cho t h â y :
I.
5.1 Đ ơ n vị g ố c t h a m g i a v à o cơ c h ế l á y có t h ể là c á c h ì n h vị gốc Ví dụ:
cantik (đẹp) cantik - carttik (rất đẹp)
p e ta n g p e t a n g - p e t a n g (các buổi chiểu)
Trang 4'âu tao từ táy tr on g tiế ng Melayu
Ờ nhưng trườ ng hợp này, việc p h â n tích cơ cấu của từ láy và p h â n tích h ì n h vị
ồng nhất ; một dơn vị cấu tạo ứng với một hình vị gốc.
5.2 Đơn vị g ố c c ủ n g có t h ề v ốn l à m ô t đ ơ n vi p h á i s i n h ( t ừ p h á i s i n h )
Qua t rì n h láv n à y chỉ lặp lại gốc từ của t ừ phái sinh chứ không láy ở p h ầ n p h ụ tố
ị xuất hiện hai trường hợp:
- t h à n h tỏ láy dứng trước t a n - menari, kejar - mengejar
- t h à n h tỏ láy đứng sa u m en ga ta - ngata, b e r ỉ a r i - ỉ a n
Nêu như t h a n h tô láy đứ ng trước thì nó chính là một hinh vị động t ừ gốc, còn lành tô láy đ ứ ng sa u thì h ì n h vị gốc động từ đã biến đổi ngữ âm theo quy l u ậ t khi kêt
3p với hình vị p h ụ tô Các động t ừ trong tiẽng Melayu m ang tiền tô me- sỗ có sự t h a y
M ngữ âm khi n h ữ n g từ mỏ đầ u có các â m mũi, âm nước hoặc bá n n g uy ê n âm thì lêm tiên tỏ me- N h ư l a w a t - m e l a w a t (thăm) N h ư n g khi nhữ ng từ mở b an g
h,k,q.a,e,i,o,u (tức là b ằ n g các p h ụ â m gốc lưỡi và nguyên âm ) thì th êm meng- Riêng
lự âm [kj biên m ấ t khi t h ê m meng- n h ư k a ta - m e n g a t a (nói) N h ữ n g từ bắt đầu ing b, p,v, f (tức là b ằ n g các p h ụ â m môi) thì t h ê m mem- Hai p h ụ âm môi vô t h a n h ] và [f] biến m ấ t khi t h ê m m êm - n h ư potong- m emotong (cắt)., P h ụ tô' Iĩien- được
lém vào n h ữ n g t ừ có các p h ụ â m đ ầ u lưỡi c,j,d,t n h ư d a p a t - m e n đ a t p a t (nhận), jadi- enjadi (trở thành) N h ữ n g t ừ b ắ t đ ầ u b ằ n g p h ụ â m [s] thì s biến m ấ t khi thêm
eny- vào trước n h ư s i m p a n - m e n y i m p a n (cất giữ)
- S ự P H À N L O Ạ I CÁC T Ừ LÁY T I Ê N G M E L A Y U
T i ê u c h u ẩ n p h â n l o ạ i
Vế mặt hình thức, t í n h quy l u ậ t của cơ chê láy tro n g tiếng Melayu được bieu hiện các “m ầu ” các “k h u ô n ” láy n h ấ t định Các “m ẫ u ” này chính là các kiểu cấu tạo khác lau của từ láy T r ê n cơ sở các cách p h â n loại của GS Đỗ Hữu Châu, GS Hoàng Văn ành, Nguyễn Hữu Hoành c h ú n g tôi tiến h à n h p h â n loại các t ừ láy theo các tiêu ch]
u đây:
1.1 Ở bước t h ứ n h â t : căn cứ vào mức độ đồng n h ấ t (điệp) giữa các đơn vị của từ
Y (tuy từ láy cố đdn vị gổc thì căn cứ vào mức độ đồng n h ấ t của đớn vị láy với đđn vị gốc.
- Từ láy ho à n toàn: h a r i - h a r i , r am a -r a m a
- Từ láy bộ p hậ n : m a n d i — manđa ,
1.2 Ở bước t h ử hai t r o n g p h ạ m vi các t ừ láy bộ p h ậ n căn cứ vào tính chất điệp va
i ta có:
- Láy âm tiết chính (động từ gốc): menangìs-nangis, membaca-baca, berbual-bual
- Láy âm tiêt đầu: laki — lelaki , jari-jejari, langit-lelangit
- Từ láy điệp v ầ n (đôi â m đầu)
s a y u r - m a y u r , k u i h - muih, t u n g k u s - lumus
a n a k - p i n a k , s a u d a r a - m ar a , l in t a ng - p u k a n g , titik- ben gi k
Trang 55C T rầ n Thúy Anh
- Từ láy đổi vần
b u k i t - b u k a u , s e d u - s e d a n , t i n đ a k - t a n d u k
1.3 Ỏ bước th ứ ba, c ăn cử vào tính c h â t triệt để của bộ p h ậ n đối:
- T ừ láy đôi vần theo k h u ô n (thay thê k h u ô n vần) (loại này không x u ấ t hiện trong tiêng Melayu)
- Từ láy đôi vần kh ôn g t heo k h uô n (biến đổi k h u ô n vần)
seđu -s e d a n
2 C á c k i ể u t ừ l á y t r o n g t i ế n g M e l a y u
2.1 Từ láy hoàn toàn
2.1.1 Đặc điểm c h u n g vể h ì n h thức của từ láy h o à n to àn được biểu hiện ở chỗ, các đin vị trong từ láy về cơ b ả n có sự giông n h a u h oà n toàn Ở các đơn vị láy có đơn vị gốc,
Vỉ cơ bản, đơn vị láy là sự lặp lại toàn bộ đơn vị gốc T r o n g tiếng Me la yu còn có kiểu l<y: Phươn g thức láy tác động và các hì nh vị bộ p h ậ n của một đơn vị phức hợp (từ do
m iê u hình vị kết hợp) hoặc tác động vào hình thức ngữ â m của đơn vị cơ sở
Ví dụ:
j a l a n (con đường) - j a l a n - j a l a n (n hữ n g con đường)
pagi (buối sáng) -► pagi - pagi (các buổi sáng)
Đối với d a n h từ p h á i s i n h thì cơ c h ế láy cũng áp d ụ n g đôi với cả tiền tố như;
pelatih (người luyện tập) - ► p ẹ l a t i h - p e l a t i h (n hũng người luyện tập) Đóng vai trò đơn vị gốc tr o ng mô hình thường là các đdn vị biểu thị hoạt động,
t n h chất, t r ạ n g thái, sự vật
2.1.2 Về m ặ t ngữ n gh ĩa, mô hì nh láy hoàn toàn có t h ể ứng với nhiều kiểu nghĩa Ihác n h a u , tuỳ thuộc vào ý ngh ĩa c ủa dơn vị gốc và tu ỳ thuộc vào b ả n chất, đặc điểm cia hiện tượng thực tê c ầ n được biểu thị:
a) Khi đơn vị gốc biểu thị t ín h chất, t r ạ n g thái mà các tính c h ất tr ạn g thái này có tiể được đ á n h giá theo n h ữ n g t h a n g độ khác n h a u, m ẫ u láy hoàn Loàn biểu thị “ mức (ộ tăng lên của các t í n h chất t r ạ n g th ái đó” Ng h ĩa của kiểu láy n à y hoàn toàn ngược
\íi kiểu láy trong tiếng Việt n h ư xanh xanh không m ang nghĩa “rất xanh" mà là “hơi xanh".
Ví dụ: h i ja u - hijau (rất xanh)
l a m b a t - l a m b a t (rất chậm) b) Khi đơn vị gốc biểu thị sự vật hiện tượng, m ẫu láy ho àn toàn biểu thị “t ín h số ìhìều” của sự vật, hiện tượn g dỏ
Ví dụ: p e la ja r (sinh viên) .► pela jar - p e la ja r (các s i n h viên )
h a r i (ngày) ► h a n - h a r i (h à n g ngày)
Trang 6Cấu t ạ o t ừ láy t ro n g tiế ng Melayu 51
c) Khi d(fn vị gốc là sô t h ứ tự thì m ẫu láy hoàn toàn biểu thị “liệt kê"
d) Khi đơn vị gốic là là đơn vị để hỏi hay đơn Vị chỉ thời gian thì mẫu láy h o à n toàn biểu thị ý nghĩa không chắc chắn:
m a n a - m a n a (ở đ â u đó) s e w a k t u - w a k t u (vào thời điểm n à o đó)
si ap a - s ia pa (ai đó) a p a - a pa (cái gì đó) e) Đôi với d ạ n g láy c h uy ển đổi ngữ â m thì có nghĩa chỉ tên gọi sự v ậ t :
Trong tiếng Melayu mẫu láy hoàn toàn là mẫu có khả n ă n g sả n sinh tương đôi lớn
2.2 Từ láy bô phản
ĐÔI lập với t ừ láy hoàn toàn, ch ú ng ta có t ừ láy bộ p h ậ n Nếu n h ư từ láy hoàn toàn là n h ữ n g từ láy mà về m ặ t h ìn h thức, đơn vị gổc được giữ lại t o à n bộ ở đơn vị láy thì t ừ láy bộ p h ậ n chỉ giữ lại một bộ p h ậ n nào đó của đơn vị gốc mà thôi
2.2.1 Láy â m tiết ch ính (gốc t ừ của t ừ phái sinh): Loại láy n à y xảy ra đối với tất
cả các từ phái si n h có có các tiê n tô me-, ber- ter
a) Nêu đơn vị gổc là từ ph ái sinh thì ở đơn vị láy chỉ có â m tiết c hín h (gôc từ, được lặp lại mà thôi n h u n g vị trí lặp lại sẽ khá c nhau
- đứ ng sau đon vị gốc (từ ph á i sinh)
berlari(chạy) - ► b e r l a r i- l a r i (chạy đi chạy lại) mencari(tìm, kiếm) - ► menc ari -ca ri (tìm đi tìm lại)
- d ứ n g t r ư ớ c đ ơ n vị g ố c
m en ga sih i (yêu) - ► k a s i h - m e n g a s i h i (yêu thương)
m em b an t u ( g i ú p ) - ► b a n t u - m e m b a n t u (giúp đõ) b) Vê m ặ t ngữ nghĩa :
Đôi với trường hợp yếu tô" láy đ ứn g s a u đơn vị gổc thì đơn vị láy đó m an g ý nghĩa:
- “s ự lặp lại n h i ề u l ầ n một ho ạ t động nào đó”
Ví dụ: m en car i- car i (tìm đi tìm lại)
t e r s e n y u m - s e n y u m (tủm tỉm cười)
- chỉ sự tương hỗ
b e r b a l a s - b a l a s ( p h ả n ứng n h a u )
b e r s a l a m - s a ỉ a m a n (bắt tay n ha u )
b e r k a s i h - k a s i h a n (yêu n ha u )
Trang 7Trần Thúy Anh
- chỉ một h à n h động kéo dài
m e n g a t a —n g a t a (nói mãi)
terg ila- gila (bị điên )
Đối với tr ư ờ n g hợp yếu tô' láy đứ ng trước đơn vị gôc thì đơn vị láy đó không còn có líhửc n ă n g là động từ nữa mà nó l àm nh iệm vụ bô ngh ĩa cho d a n h ngữ :
k a r a n g m e n g a r a n g (sáng tác)
t u ju a n k a r a n g m e n g a r a n g ( với mục đích là sá n g tác)
tar i m e n a r i (n hả y múa)
majlis tari me na ri (dạ hội n hả y múa)
2.2.2 T ừ láy điệp â m tiết đ ầ u :
Đây là tr ư ờ n g hợp đặc biệt chỉ có ở trong tiếng Melayu Am tiết đầu tiên của từ dược lặp lại rồi s a u đó các ng uy ên â m V ' trong đơn vị láy bị suy yếu và ph á t âm t h à n h
âm 'lơ” Hiện tượng láy n h ư t h ế này chỉ xảy ra đối với n h ữ n g â m t iế t đầu có các nguyên
âm “i”, “a” và “u ” và khi
l a k i ( c h ồ n g ) — ^ l a l a k i -> l e l a k i ( đ à n ô n g )
jari (ngón tay) — ► jajari - ► jejari ( th an h, thỏi, chấn song)
siku (k huỷu tay) — ► sisiku - ► sesiku(góc vuông)
k u r a (con rù a) -► k u k u r a - ► k e k u r a (chỉ loài v ậ t bôn chân)
Nghĩa của n h ữ n g từ n à y đề u chuyển t h à n h nghĩa kh á i q u á t hơn
2.3 Từ láy bô p h â n điêp vần
Từ láy bộ p h ậ n điệp vần có đặc điểm cấu tạo ch un g là p h ầ n vần trong các đơn vị cua từ láy hoàn to àn giông n h a u
Ví dụ:
cerai - b e ra i (chia rẽ) l a u k - p a u k (các loại thức ăn)
t u n g k u s - l u m u s (đầy nỗ lực) hi ruk -pikuk{ ẩm ĩ)
s a u d a r a — ma ra (họ hàng)
Về mặt ngữ nghĩa, các từ láy ỉoại này thường biểu thị n h ữ n g thuộc tính, t r ạ n g thái đặc điểm, cách thức diễn ra m ang tính chất không cô định của các sự vật, h à n h động
2.4 Từ láy bô p h â n đôi vần không theo khuôn
2.4.1 Từ láy bộ p h ầ n đôi vần không theo k hu ô n có đặc điểm cấu tạo n h ư sau: Phụ â m đ ẩ u của đớn vị gốc được giữ lại ở đơn vị láy Bộ p h ậ n k h u ô n vần giữa các đJn vị của từ láy được biến đổi để tao t>hành thê đôi n h ư n g sự biến đổi này không diễn
ra C toàn bộ bộ p h ậ n khu ôn v ầ n mà chỉ diễn ra ở nguyên â m Như vậy, vê m ặ t cấu tạo chúng ta có từ láy bộ p h ậ n đôi c hí n h âm Ỏ mô h ì n h này sự hiên đổi các n g u yê n âm tior.g nhiều trường hợp có t ín h tường ứng r ấ t cao và c h ú n g ta hoàn to àn có t h ể nói tớỉ
Trang 8yấỉi tạ o tù l á y t ro n g ti ế n g Melayu
i n h qui luật c ủa i:húng Bước đầ u có thô ghi n h ậ n t í n h quy l u ậ t của các tương ứ n g s a u lây:
] ) Tướng ứng —u -
vớì-a-guiiung - ga n a n g (núi) k a y u - k a y a n (gõ)
b a t u - b a t a n (đá) s e d u - s e d a n (nức nỏ)
2) Turing ứng a v ớ i i
-m u n d a r - -m an d i (di đi về về) bol ak-balik
u l a n g - a li k Tường ứ ng - i -
với-a-buk it — b u k a u (đồi) m a n đ i - m a n d a (tắm) Tương ứn g a v ớ i u
-l e k a k - -le k u k (gồ ghề) Tưcíng ứ n g a vỏi — o
-be n gk ak - -bengkok (chỗ lồi lên) Tương ứng —o với a
-gopoh - gopah (vội vàng)
Nh ữn g t ừ láy ki ểu n hư t h ế này m a n g nghĩa “chỉ t ín h c h ấ t c ủa sự việc”, l'ý ng h ĩa loạt động"
2.5 Láy có phu tô chen vào giữa
Đơn vị láy bao gồm đơn vị gốc cộng với t r u n g tô - e m - và nguyê n â m của â m tiết táu tiên của đơn vị láy dã bị lược bỏ khi t h ê m t r u n g tô" — em - Khi p h á t âm â m V ’ của
r u n g tô’ em - củng bị nhược hoá và biến đổi t h à n h â m “ớ"
tali(dây) - ► tal i- temali (nhiều loại dây)
t u r u n (xưông) —-—► t u r u n - t e m u r u n (nhiêu t h ê hệ) gilang ( s á n g sủa) -► gila n g- ge m ila n g (sáng chói) Dạng lảy như chỉ chiế m số’ lượng rấ t ít và mang nghĩa chỉ sô nhiêu và chỉ tính chất
T iế n s Melayu là một ngôn ngữ đa tiết, chắp d ín h và có p hụ tô" do vậy phương hức láy trong tiế ng M e l a y u khá c so với phương thức láy tron g ti ế n g Việt Sự khác hau dó dược- t h ể hiện dưới đây:
Về cấu tạo: tr on g t ừ láy c ủa b ấ t cứ ngôn ngữ nào c ũn g có hai bộ p h ậ n : gốc và láy )ôi với tiếng Việt thì t o à n bộ hệ thông t ừ láy trong tiếng Việt giữa hai bộ p h ậ n này có lột môi qu an hệ n h ư n h ấ t theo kiểu 1-1: đơn vị gốc là từ đơn â m tiết thì đơn vị láy
Ồm hai â m tiêt và đon vị gốc là từ hai á m tiết thì đơn vị láy gồm bôn âm tiết
Trang 954 Trần Thúy Ai
N h ư n g đặc t r ư n g m a n g tính quy l uậ t dó kh ôn g t h ể có tr ong tiếng Melayu là ni ngón ngữ c h ắp dí n h và đ a tiết Môi q u a n hệ n h ư n h ấ t theo kiểu 1 - 1 trong từ chỉ
d ụ n g đôi với đơn vị gốc là h ì n h vị gốc còn với đơn vị gốc là từ phái sinh thì không t theo quy l u ậ t đó được
Vê ngữ nghĩa:
+ ý ngh ĩa c h u n g n h ấ t của t ừ láy tiêng Việt là “ngh ĩa dao động”
+ ý n g h ĩ a c h u n g n h ấ t của t ừ láy tiếng Me la yu là “ nghĩa tông hợp, khái quậ| Trên đ â y c h ú n g tôi đ ã t r ì n h bày n h ữ n g suy nghĩ bước đầ u về cấu tạo từ láy trd tiếng Melayu Do điều ki ện h ạ n c h ế của tư liệu (sô lượng các từ láy t h u th ập được ch nhiều) c h ú n g tôi chỉ mới d ừ n g lại ở việc xem xét tổng qu an C h ú n g tôi nghĩ rằng khi diếu kiện ng h i ên cứu t ừ láy tiếng Melayu cần ph ải được tiếp tục điều tra, xem xét n cách tỉ mỉ hơn
TÀI L I Ệ U T H A M K H Ẩ O
1 Abdullah Hassan, Ainon Mohd Bahassa Melayu untuk Maktab Pcrguruan, Pener
Fajar Bakti Sdn Bhd Kuala Lumpur 1994
i Asmah Haji Omar, Rama Subbiah, An Introduction to Malay G ram m ar, Dewvy
Bahassa dan Pustaka, Kuala Lumpur, 1968
c Asmah Haji Omar, N a h u Melayu m utakhir, Dewan Bahasa dan Pustaka, Ku
Lumpur, 1993
Ị Diệp Quang Ban, N g ữ p h á p tiếng Việt, Tập I, NXB Đại học Quôc gia Hà Nội H., 2000
5 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiêu, Hoàng Trọng Phiến, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng V
NXB Đại học và Giáo dục Chuyên nghiệp, Hà Nội, 1990
p Đỗ Hữu Châu, Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, NXB Đại học Quôc gia Hà N
Hà Nội, 1997
Nguyễn Thiện Giáp, Cơ sở ngôn ngữ học, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1998
ỳ Nguyễn Thị Hai, Mõi quan hệ ngữ nghĩa giữa các tiêng trong từ láy dôi (so sánh với
ghép song song), Tạp chí Ngôn ng ữ , số 2(1988).
9 Hoàng Văn Hành, v ề hiện tượng láy trong tiếng Việt, Tạp chí Ngồn ngừ số 2(1979).
0 Hoàng Vãn Hành, T ừ láy trong tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1985.
1 Hoàng Vãn Hành, Từ ngữ tiếng Việt trên đường hiếu biết và khám phá, NXB Khoa
Xã hội, Hà Nội, 1991
2 Nguyễn Hữu Hoành, Tiếng Katu cảu tạo từ, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1995.
3 Phan Văn Hoàn Từ láy trong tiếng Việt và sự cần thiết phải nhặn diện nó, Tạp
Ngôn ngữ, số 4(1985).
4 Nguyễn Ván Lợi, Từ láy và từ trong tiếng Mèo, Tạp chí Ngôn ngữ 2(1974).
5 Nik Safiah Karim, Tatabahasa De w a n , Dewan Bahasa dan Pustaka Kuala Lumj
1997
Trang 10ỉu tao từ láy t ro n g ti ế n g Mclayu
Plam Ju.Ja, Mây đặc điểm cấu tạo từ trong các ngôn ngữ đơn lập ở Đông Nam Ả, Tạp
chí Ngỏn ngữ 4(1985).
Nguyền Phú Phong, Vấn để từ láy trong tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ sô'2(1977)
Đào Thản, Những đặc điểm của từ láy trong t iếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, 1970.
I Hoàng Tuệ, Về những từ gọi là “từ láy” trong tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngử, số 3(1978).
J JOURNAL OF SCIENCE SOC-, SCI HUMAN- T XVIII, N03, 2002
R E D U P L I C A T I V E W O R D F O R M A T I O N IN M E L A Y Ư
T r a n T h u y A n h
College o f S o c ia l Sciences a n d H u m a n itie s - V N Ư
Reduplication is a process of word formation u si n g phone tic a n d semantic
a tions hip betw een u n i ts with a pa rallel or repetive quality Me lay u reduplicatives
Ì formed basically by r e p e a t i n g the root and t h e derived words.
Reduplication in M a l a y u can be classified into complete a n d partial Partial iuplicatives can be f u r t h e r classified into disyllabic ( re p e at in g t h e first syllable) and )etitive (a p a ir i n g of the first syllable) Complete r e d up li ca tio n s occurs when a word formed by r e p e a t i n g t he root a n d the derived words