Nói khác đi, câu trúc cú pháp ìà tô chức bên trong cua câu.. nhiều lúc đồng nghĩa vói cấu trúc câu.. Căn cứ vào tổng thô dó thi người ta p h â n loại ra các ìtỉn vị như là cấu trúc cáu đ
Trang 1TAP CHÍ k h o a h o c DHQGHN K HXH & NV T.XV III Số 3, 2002
VỂ KHẢI NIỆM CẢU TRÚC c ú PHÁP VÀ TIIẬT T ự TỪ
Vủ N g ọ c T ú " ’
C á u t r u e r u Ịihiip va trát UI t ư lít hai k h a i m è m rât q u a n t rol l y n ^ ó n n g u
n r n ( l ư ộc c a r n h a n i ĩ o n n m i h o e q u a n t à m n ^ h i í ‘11 r i m P r o n g h n i VIÒ1 n á y , c h u n g t ôi s e
)vl(jf (táu l u m vỏ k h a i m i n i c á u t ru( c u p h á p v a k h a i n i ệ m vỏ t r ậ t t ự tư.
1 v ể k h á i n i ê m c â u t r ú c c ú p h á p
Khai niệm càu trúc cu p há p là mút khái niệm l ấ t q u a n tr ọng tron g cú pháp hục nhưng nó (ỉược hiếu theo nhữnịĩ trường phái khác nh a u và nhữntĩ k h u y n h hưỏng khác
n h a u ít n h á t c h ú n g t a có t h ô c h ú ý tỏi m â y d i ê m s a u :
i) Cấu trúc cú ph áp là nhửnịĩ dơn vị ngữ pháp cỏ tính t r u y ề n thông được tô chức
do sự két hộp gi ứa tu vói tư troiifi ngủ lưu tạo nên Nói khác đi, câu trúc cú pháp ìà tô chức bên trong cua câu nhiều lúc đồng nghĩa vói cấu trúc câu Căn cứ vào tổng thô dó thi người ta p h â n loại ra các (ìtỉn vị như là cấu trúc cáu đcin, cáu trúc câu ghép, cấu trúc của trường cú cấn true của mệnh (le
ii) Câu t r ú r cú ph á p voi tính chất là một loại tổ chức có tính cấu trúc, một đôi tượng đỏ miêu ta cua ngòn ngữ học ra u trúc luận ( s tr uc tu ra lis m ) mà tiêu biểu là cấu trúc luán miôu tá My tu L.Bloomfii'ld [3] đôn z H a r r i s và N Chom sky 17,8]
Theo cácli hiếu thứ n h ấ t thì khái niệm cấu trúc cú p h á p r á t rộng đặc biệt là với ngôn ngữ học Âu c hâu Mỗi ti uyên thòng ngữ ph áp đều gắng xảy dựng cho mình một chu thuyôt về càu trúc cú pháp Đôi với ngữ ph áp tiêng P h á p thi lý th u y ết mệnh đề (la proposition) là t r u n g tâm, rồi từ đó toả di cáo quan hộ khác T r u yề n thông ngữ p há p Nga thì lý thuvèt từ tố (slovostretanije) lại có một vị trí dặc biệt Cáo n h à ngôn ngữ học Nga như từ Sakhr nat ov 119], Kortumatov thô kỷ 19 đôn các n h à ngôn ngữ học Xô-viét như là Shòrba, Mesanhinov, Vinogradov 121 Ị, Rofomal.skij r ấ t q u a n t ám đôn lý thuyẻt lừ tố đ ậ r biệt ln các từ tố cặp dôi tức là ííồm hai t ừ theo q u a n hệ hợp dạng, thí
dụ như: "novaia knhiga" (sách mới) bơi vi tiêng Nga sừ d ụ n g phưd ng thức ph ụ tô dựa trên nguyên tắc hự|) d ạ n g là chủ yếu I)o vậy, các có gắng n h ă m nghiên cửu từ tổ đều hướng tới miêu ta (■;»(• q u a n hệ hợp d ạ n g và các trật tự tòn ti r ủ a nó
Ngôn ngữ học Bắc Mỹ đ ặ t vấn đề cấu trúc cú p h á p có khác, ơ đây khái niệm “từ" (word) không đượe COI trọng n h ư ngôn ngữ học tr uyề n thông c háu All Trong tiêng Anh (ở Mỹ) các nhà ngôn ngữ học r ấ t q u a n t â m tiên các hình vị (morpheme) và sự ph â n bô chúng Các cấu trúc cú p h á p theo q u a n điểm miêu tả dược b ắ t đau từ sự p h â n bô các
1 TS, Đai hoc Quốc gia Há NÓI
Trang 240 Vù Ngọc Tú
hình vị Ví i ụ : từ “dogs" bao gồm ‘2 h ìn h vị : dog Idog) và s [z] N h ư vậy, t r ậ t tự trong
cấu trúc này còn đi xa hơn r a n h giới “từ” t r u y ề n thông của các “morpheme", v ề phương diện này ta có thổ th ấy dường n h ư các n h à ngữ học Việt N a m n h ư là Nguyễn Tài c ẩ n [5], Cao Xuàn Hạo [14], N guy ễn T hiện Giáp [12] cũng có ý định đưa những liên hệ cú pháp tới bậc “tiếng” chứ k h ô ng dừ ng lại ỏ bậc “từ ”
Trong bài này, c h ú n g tôi chủ trương tôn trọng khái niệm “từ” của ngôn ngữ học truyền thôr.g và nghiên cứu t r ậ t tự từ là chính chứ không n g h i ê n cứu trật tụ của morpheme Tuy nhiên, k h ô n g vì vậy mà ch ún g tỏi chỉ sử d ụ n g các khái niệm cú pháp truyền thống châu Âu do quá lệ thuộc vào kh ái niệm “từ” Đôi với chúng tôi khái niệm
t r ậ t tự từ sẽ rât t h u ậ n lợi nêu dựa vào các khái niệm cấu trúc cú p há p của ngôn ngữ học miêu tả Vì sao? Bởi lẽ đ ằ n g sau kh ái niệm các cấu trúc ngữ p h á p là lý thuyết phân tích ph â n bó (analysis’s distribution) mà nòng cốt của khái niệm n à y là khái niệm vị trí (position) VỀ t r ậ t tự tương tác giữa các vị trí T h ay vì sự p h â n bỏ của các “morpheme”, chúng tôi áp dụng nguyên tắc của p h â n tích p h â n bố cho t r ậ t t ự t ừ trước hết là tiếng Anh
Bloomfield [3] đã đưa ra hai khái niệm r ấ t cơ b ả n là cấu trúc nội hướng (endocentric construction) và cấu trúc ngoại hướng (exocentric construction) Hai loại cấu trúc mang tính p h â n bô này cho ta ý niệm r ấ t rõ r à n g về t r ậ t tự từ
Trưóc hêt, ch ún g tôi xin nói vê câu trúc nội hướng, mà cụ t h ể là về khái niệm
“đoản n g u ’ T h u ật ngữ này đã được các n h à Hán ngữ học sử d ụ n g để chỉ một tổ hợp tự
do dựa tr rn q ua n hệ chính phụ Trong Việt ngữ học lần đ ầ u tiên đã được Nguyỗn Tài Cẩn [5] sử cụng để miêu tả cấu trúc của d a n h ngữ tiếng Việt Theo Nguyễn Tài c ẩ n đoản ngữ là một tổ hợp tự do có 3 đặc điểm sau :
i) Đoản ngữ bao gồm một t h à n h thô t r u n g t â m và một ha y một sô t h à n h tô phụ quây quần xung q u a n h tr ong t â m đó đổ bổ xung thêm một sô chi tiế t th ứ yếu về mặt ngữ nghĩa ;
ii) Quan hệ giữa t r u n g t â m và t h à n h t ố p h ụ nhìn c h u n g là thuộc loại quan hệ .chính phụ
iii) To.in đoản ngữ có tổ chức phức tạp hđn, có ý nghĩa đầy đủ hdn một mình
t r u n g tâm, nhưng nó vẫn giữ được dặc t r ư ng ngữ pháp của t r u n g tâm Điểu dó có ý nghĩa là tru.ig t â m thuộc vào loại từ loại nào thì đoản ngữ cũng vẫn giữ các đặc trưng của từ loại đó Vì vậy, c h ú n g ta có t h ể dựa vào t r u n g t âm để p h â n loại đoản ngữ t h à n h đoản ngử :ó d a n h từ làm t r u n g t âm (d an h ngữ) đoản ngữ có động t ừ làm t r u n g tâm (động ngủ , đoản n g ủ có t ín h từ làm tYung t â m (tính ngữ)
Trang 3Vê k h á i niêm cáu trúc cú p h á p và t r á t tư từ 41
Như vậy đoản ngữ có sờ đồ sau:
P h ầ n đ ầ u P h ầ n t r u n g tâ m P h ầ n c u ố i
chính xác đó nhà
(danh ngữ) (dộng ngữ) (tính ngữ)
lất cá những cái chủ trương
Ví dụ:
Tinh cũnụ kh o ng vê n h à
Ké từ ngày mai tất cả moi cóng dâ n của xã không được di làm mướn
Thô ma Sài nó vỏ cùng t ố t
Trong ba ví dụ trên, ch ú n g ta có động ngữ : “cũng không vê n h à ” có “về” là động
từ ìàm t r u n g tâm, còn “c ũng ”, “kh ô ng ” là các t h à n h tô p h ụ phía trước và “n h à ” là t h àn h
tó phụ phía sa u ; d a n h ngữ : “T ấ t cả moi công d â n của xã ” có “công d â n ” là d a nh từ làm
tr u n g tám, “t ấ t cả”, “mọi" là các t h à n h tô phụ phía trước, “của xã" là t h à n h tô p h ụ phía
sau, tính ngữ “vô cùng tốt" có “tốt" là tính t*ừ làm t r u n g t â m còn “vô cùng” là t h à n h tô
p h ụ phía trước C ù n g theo Ng uyễn Tài c ẩ n khi t r u n g t â m có t hê giữ một chức vụ nào
đó trong một tố hợp khác thì đoản ngữ có t h ể đ ả m n h ậ n được chức vụ dó Tức là, đoản ngử chưn gan liên với một chức vụ nào đó cho sẵ n n h ấ t định và vì vậy chú ng ta có thỏ tách riêng đoản ngữ ra mà nghiên cứu một cách độc lập VỚI chức n ă n g cú pháp
Các p h â n tích của N gu yễ n Tài c ẩ n đã cho ta n h ữ n g gợi ý kết sức q u a n trọng vê
t rậ t tự từ trong p h ạ m vi d a n h ngữ mà bài viết ch ún g tôi đê cập đến Các công t r ìn h ngữ
ph á p tiếng Việt c ủa Trương Văn C h ì n h [6], Nguyễn Kim T h ầ n [21], Thompson [23],
T r ần Ngoe Ninh [ 16], Ng uyễn P h ú Phong [17] cũng làm sá ng tỏ n h ữ n g q ua n diểm của
ho vé đoán ngữ động từ inà ch ú n g tôi th ừ a hưởng dể k ha o sá t v ấ n đê t r ậ t tự trong câu
trúc của các loại t ừ này Các công t r ì n h của Đinh Vă n Đức [10], Diệp Q u a n g Ban [2], Nguyễn Minh T h u y ế t [22] c ũng là n h ữ n g cd sỏ q u a n trọng cho việc xác định các cấu trúc ngữ p há p và t r ậ t tự t ừ t ron g cấu trúc tính ngữ tiếng Việt
Đối với loại cấu t r ú c t h ứ hai mà Bloomfield nêu ra, (cấu trúc ngoại hướng- exocentric constructiion) thì đơn vị dể p hân tích t r ậ t tự từ không có gi tôt hơn là mệnh để
2 Về khái n i ệ m t r ậ t tự từ
Từ là vật liệu xây d ư n g của ngôn ngữ, là xuất p h á t điểm đổ1 tạo dựng nên các Dhát ngôn Như vậy, “t ừ ” tron g từ điển và “từ" trong các ho ạt động của lời nói có sự thác nhau cơ b ả n mà người ta th ường gọi là sự khác biệt chức nă ng T ấ t cả các hoạt lộng có tinh c hất chức n ă n g (functional action) của ngôn ngữ đều được biểu thị nhờ vào :ác hình thức mà ta quen gọi là n h ữ n g q u a n hệ ngữ p h á p (g a m m a t i c a l relations) Quan
lệ ngữ phá p tồn tại tro ng n h ừ n g c h ấ t liệu ngôn ngữ khác n h a u mà sự lưỡng p h â n lớn
ì h ấ t một bên là các ngôn ngữ có cấu trúc tổng hợp t ín h và một bê n là các ngôn ngữ có
Trang 412 Vù Ngoe Tú
cấu 'rúc p h á n tích Lính í ’ác q u a n hệ ngữ pháp tống hợp t ín h t h ư ờ n g xuyên sử dụng hệ thông d ạ n g thức biên hình mà n hì n từ phưdng thức ngữ p h á p người ta vẫn gọi là phương p h á p hiên tố (flexional) mà đại diện cho phương p h á p ngữ pháp này là tiếng Nga mót ngôn ngữ tổng hợp tính điển hình, ví dụ n h ư : kn ig a mojevo utsichelia (cuốn sách của th ầy giáo tôi) hoặc on prisiôl (anh ấy đã đến), ona prisiôla (chị ấy đã đến), puxmô prislô (thư đã dến) Ở một p h í a khác thì các ngôn n g ữ p h â n tích tính thường xuyí-n sử dụ ng những “hình thái bên ngoài t ừ ”, nghĩa là các ph ư ơ n g thức ngử pháp như
hư từ và t r ậ t tự từ
- Dù n g hư tù ví dụ n h ư :
+ cưôn vỏ những ('Uốn vỏ ("những" là hư từ)
+ đọc - sẽ lỉọe (“sẽ” là hư lữ)
+ t h e king’s book (cuôn sách của n h à vua - “s" là hư từ)
+ t h e leg of the table (cái c h ân b à n - "of" la hư từ)
- Dùng t r ậ t tự từ ví dụ :
So s á n h : + của trước và trước cửa
+ race horse (ngựa đua) va horse race (đua ngựa)
T r o n g câu tiếng việt, t r ậ t tự từ thường biểu thị các ý n g h ĩ a q u a n hệ của từ như
“chủ ngữ ”, "bô ngữ", “chủ t h ể của h à n h động”, “đổi tượng của h à n h động” Ví dụ, trong câu “Lương yêu Phương”, từ “Lường” là chủ ngữ, biểu thị chủ t h ể của h à n h động “yêu”, còn ‘ Phương" là bỏ ngữ, biểu thị đối tượng của h à n h dộng nói trên Ngudc lại “Phương yêu Lương", "Phương” là chủ ngữ, biểu thị chủ thể, còn “Lương “ là bổ ngữ chỉ đôi tượng, còn trong cảu tiếng Anh t r ậ t tự từ thường biểu thị các ý n g h ĩ a tình thái của câu như “tường t h u ậ t ”, “nghi v ấ n ’’ so s á n h :
+ C â u tường t h u ậ t : He is a student (Anh ấy là sinh viên)
+ Cá u nghi vấn : Is he a s t u d e n t ( Anh ấy có phải là sinh viên không?)
N h ư vậy, trật tự t ừ là một loai phương thức ngữ p h á p t h ô n g d ụ n g trong các ngôn ngữ p h â n tích tinh như tiếng Anh và tiếng Việt Tuy nhiên, với n h ậ n thức n h ư vậy thì
tr ật tự là một thứ phố niệm chỉ gÁn với đặc trư n g loại hình c ủa ngôn ngữ và đường như
là còn thiếu v a t u một cơ sỏ sâ u hòn không t h u ầ n tuý hình thức
T r ậ t tự từ dưới con mắt của các nha ngữ ph á p miêu tả Mỹ không phải là vấn đề phương thức ngữ pháp mà là sự p h â n hố (tức là sự đòi đãi lẫn n h a u ) giữa các yếu tố cú
p há p tr ong câu trúc Theo lý thuyết, p h â n bô'thì giá trị cú p h á p (syntactic value) được tạo ra từ các môi quan hệ giữa các yếu tố ngữ p h á p và các giá tr ị đó được xác lập qua khái niệm vị t rí va mỗi một yếu tổ’ được p h â n bỏ (distribution) tr on g ngữ lưu (language flow) Nội d u n g :ủa mỗi một vị trí kh ôn g phải là cái giá trị riêng lẻ của từng yếu tố mà
là cả cái giá trị chung dược t hể hiện t r ê n hệ hình của c h ú n g (p ara digmatic) nghĩa là t ấ t
cả n h ữ n g yếu té nào đó có thê th ay t h ế cho n h a u ủ cùng một bô" c ả n h thì chú ng cũng có
Trang 5Vê k h á i niêm câu trú c cú p h á p và t r á t tư từ
một giã trị (tức là đ ẳ n g trị “equivalent" với nhau) và nh ữ n g yếu tố đ ẳ n g trị thi cùng nám trôn trục đ ứn g và chiếm một vị trí (position) ỏ trên trục cú đoạn N h ư vậy, các nhà ngữ p há p miêu tả chú trọng đến n h ữ n g q ua n hộ khái q u á t trừ u tượng tạo nên t r ậ t tự của các yêu tô nhi ều hơn là ch ú trọng đên c hất liệu ngôn ngủ của loại ph ương thức ngữ pháp Vấn đề t r ậ t tự hình thức trong cấu trúc ngữ p há p sau ngữ p h á p miêu tả còn có thổ b ắ t gặp ỏ nhiêu n h à ngữ p h á p lý thuyết khác c h ẳn g hạ n ngữ p h á p cách của Fillmore 11 1 ị hay là ngữ p h á p của Tesnière [20] Từ sa u chiến t r a n h t hê giới th ứ hai, nẹữ p há p ly t h u y ế t có một sự chuyển dịch trên địa h ạ t nghiên cứu, tron g đó v ấ n đề t r ậ t
tự từ các nh à ngừ p h á p c h â u Âu đã bắt đầu qu an t â m đến một binh diện khác, đó là bình điện của k há i niệm p h â n tích chức nă n g (functional anaìyisis), nghĩa là nghiên cứu trật tự từ t r ê n bình diện thông tin của câu, trên b ìn h diện t â m lý k ê t hợp với phân tích ngôn ngữ Có lẽ mở đá u cho thiên hướng này là M a t h e z iu s (1945) với n h ữ n g luận điểm vể p h â n đoạn thực tại câu theo cái lý r ằ n g t r ậ t tự t ừ ngoài việc t h u ầ n tuý phản
á n h hay biểu thị t r ậ t tự ngữ p h á p còn biểu hiện cả n h ữ n g k h á i c ạ n h thông tin của câu
n ằ m trong n h ữ n g môi ỉiện hệ với thực tại Việc này đã th u h ú t t â m tư của r ấ t nhiều nhà lý th u y ế t ngôn ngữ học N h ữ n g q u a n niệm vê ngữ p h á p chức n ă n g từ Mathe/.ius đến Austin t u , Searle [18], Dik [9], Halliday [13], n h ữ n g sự q u a n t â m đến bình diện tâm ìý ngôn ngữ hoc của Leontiev đã m a n g lại n h ữ n g gợi ý s â u sắc cho v ấ n đề t r ậ t tự
từ T h ậ m chí đi xa hon nữa, N Chomsky [7, 8] đưa ra q u a n niệm cấu trúc nổi và câu trúc chìm Theo Ông, cấu tr ú c chìm là nghĩ a của câu bởi vì cấu trúc chìm c hứ a đựng t ấ t
cả các thông tin cần th iết quyế t định nghĩa của câu và câu trúc chìm sẽ trỏ t h à n h cấu trúc nổi thông qua “ph ép cải b i ế n ” (transformation) :
C â u t r ú c c h ì m -— -Cải biến ệ* C â u t r ú c n o i »•'.
d ụ n g tron g giao tiêp
W i n t e r b o u r n e
Trang 644 Vũ Ngọc Tú
- Cấu trúc nổi :
S E N T E N C E
p
Daisy
ớ đây, “sentence" là “c â u ”, “N P ” là d a n h ngữ
Như vậy, q u a n ni ệm của N,Chomsk y vê cấu trúc nổi và cấu trúc chìm (surface and deep str u c tu re s) không p h ả i hoàn to àn là chỉ b ắ t n gu ồn t ừ cấu trúc h ì n h thức của ngôn ngữ, mà c ũn g có liên hệ đến một loại “t r ậ t ' t ự ngữ n g h ĩ a ” mà tác giả cảm n h ậ n được
Nói tóm lại, khái ni ệm vế cấu trúc ngữ p h á p mà c h ú n g tôi trình bà y t r ê n đây chủ yếu được xem xét t ừ góc độ ngữ p h á p h ì n h thức, chứ chư a p h â n tích các cấu trúc này
t r ê n phương diện t h ôn g tin ( p h â n đo ạn thực tại), phương diện t âm lý và k há i niệm
t r ậ t từ từ cho đến n a y đã được n h ì n n h ậ n một cách đa diện vê cả nội d u n g và hì n h thức trong khi p h â n tích ngôn ngữ C h ú n g tôi hy vọng bài viết này sẽ góp p h ầ n nhỏ bé vào việc nghiên cứu ngôn ngữ nói ch u n g và ng hi ên cứu vê cấu tr úc ngữ p h á p và t r ậ t t ự từ nói riêng
TÀI L I Ệ U T H A M KH ẨO
1 Austin, J.L., How to Do Things with Words, Cambridge, 1962.
2 Diệp Quang Ban, N gữ phá p tiếng Việt, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1992.
3 Bloomfield, L., Language, Holt, New York, 1933.
4 B Byrd & B Benson, Applied English G ram m ar, Heinle & Heinle Publishers, Boston,
Massachusetts, 1992
5 Nguyễn Tài c ẩ n , N g ữ pháp tiếng Việt, NXB Đại học và THCN, Hà Nội, 1975.
6 Trương Văn Chình và Nguyễn Hiến Lê, Khảo luân về N g ữ phá p tiếng Việt, Đại học Huế,
1963
7 Chomsky N.t Syntactic Structure, Cambridge, 1957.
8 Chomsky N., Knowledge o f Language, New York, 1986.
9 Dik, S.C., Functional Grammar, North - Holland, Amsterdam, 1978.
10 Đinh Ván Đức, N g ữ phá p tiếng Việt : Từ loại, NXB Đại học và THCN Hà Nội, 1986.
1 1 Fillmore, E.J The Case for Case in Bach and, R T Harms, eds, pp 1-88, 1968.
Trang 7]'2 Nguvỗn Thiện Giáp, về mỏi quan hệ giữa "từ" và 'tiếng" trong Việt ngừ, Ngôn ngữ,
sỏ 3( lits 1) tr 00-09.
].'i ỉỉallitỉav, Language Structure and Language Function, Harmondsworth, 1970.
1 I ( ' a n X u â n H ạ o , M ột sô biểu hiện của cách nh ìn châu A u đ ô i VỚI cảu trú c tiế n g Việt,
những vân để vế ngôn ngừ học vế các ngôn ngữ Phương Đõrtg, Viện Ngôn ngữ học, 1986.
15 Lê Ván Lý, Sơ thảo ngữ pháp Việt N am , Bộ Giáo dục - Tru ng tâm học liệu xuất bản,
1968
]f> Tran Ngọc Ninh, Cơ câu Việt ngữ, Quyển 3, NXB Lửa thiêng, 1974.
17 Nguyền Phú Phong, Syntagme Verbal en Vietnamien, Paris, 1976.
18 Sakhamatov, Cú pháp tiếng Nga (Bán tiêng Nga), Moskova, 1971.
19 Searle, -J.R , the Background o f Meaning in Speech Act Theory and Pragmatics,
Dordrecht, Reide], 1980
20 Testnièrc\ Element'de Syntaxe Structural, Paris 1959.
2 1 Nguyền Kim Thản, Nghiên cứu vế N gữ pháp tiếng Việt, tập 2, NXB Khoa học Xã hội,
1963, 1964
22 Nguyền Minh Thuyết Vai trò của "bị", "được' trong câu bị động tiếng Việt, Những vân
đê ngôn ngủ học Phương Đông, 1986, tr 204 -207
23 Thompson, L.C., Endocentricity in Vietnamese Syntax, Lingua Nừ 15, p.p 17-29, 1965,
21 v.v Vinogradov, N gữ pháp tiếng Nga (Bản tiếng Nga), Moskova, 1970.
/NU JOURNAL OF SCIENCE, s o c , SCI., HUMAN T,XVIII, N03, 2002
A B O U T G R A M M A T IC A L S T R U C T U R E S AN D W O R D - O R D E R
D r V u N g o c T u
V ietn a m N a tio n a l University, H a n o i
This article is concerned with gr am m at i ca l s t r u c t u r e s a n d word -ord er • in anguage G r a m m a t i c a l s t r u c t u r e s are t rad iti on al g r a m m a t i c a l u n i t s organized by the allocation of words in the l an gu ag e flow or they m igh t be a type of s tr uc tu ra l irganizations - objects of s t r u c t u r a l i s m according to Bloomfield, Chomsky Word- irder according to Ame rican descriptive linguists are j u s t t h e di str ib ut io n of various vntactical e le m e n t s in the respective structure Syntactical valu e is created by the elations of various gr am m at i ca l e le m e n t s and by the d i st r ib u ti o n of each ele m e nt in
he language flow Each position is not only its individual value b u t ail the common alue in the whole p ara di gm This p a p e r explores the concept of gram mat ica l tru ct u re s in t e r m s of formal g r a m m a r r a t h e r t h a n in t e r m s of information (actual lvision) or in t e r m s of psychology It also considers the concept of word-order both in Brms of content a n d form in linguistic analysis It is hoped t h a t this p a p e r will make a ertain contribution to linguistic r es ear ch in general a n d to the resea rch of ram m at ic a l s t r u c t u r e s a n d wo rd -o rd er in particular