1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Sự biến đổi xã hội Đại Việt thế kỷ XIV qua văn khắc (Khảo sát trường hợp vùng Hà Tây)

11 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

í!0 Chung lỏi chưa xảc định đươc năm Ât Mão nãy là năm nào.. nhưng tén các chức quan trong dòng trước và sau của vân khắc rất hay găp Irong vãn bia thớ» Trấn.. Nhưng vẫn không Ihể khãno

Trang 1

TAP CHỈ KHOA HOC ĐHQGHN KHXH & NV T XX s ố 4 2004

S ự B I Ế N Đ Ổ I X Ả H Ộ I D Ạ I V I Ệ T T H Ể K Ỷ X I V Q U A V A N K H A C

( K H Ả O S Á T T R Ư Ờ N G H Ơ P v ù n g h à T Â Y )

1 K i n h t ế - x ã h ộ i t h ê k ỷ X I V v à t à i

liệ u v ă n k h ắ c

T h ờ i T r ầ n , n h ấ t là vào k h o a n g thê kỷ

X I V , xà h ộ i Đ ạ i V iệ t đà t r íii q u a n h ữ n g

b iế n đ ổ i lớ n lao vế m ặt k in h t.ế - xà hội

N h iề u n h à sử học đà từ n g n g h iê n cứ u và

tr a n h lu ậ n về tín h ch ất củ a n h ừ n g biến đôi

đó <h Có n g ư ờ i cho rằ n g tro n g lò n g ch ế độ

p h o n g k iế n tập quyển đà p h á t triể n xu

h ư ó n g p h â n quyển vào thê ký X I V , lạ i có

n g ư ời coi n h ìtn g biến đôi th ế ky X I V là quá

t r ìn h phong k iến hoá cù a p h ư ơ n g th ừ c sán

x u ấ t ch â u A Song, kh ô n g n h ậ n xét nào

đưa ra được bằng ch ử n g đầy đù v ỉ tà i liệ u

th à n h văn q u á ít ỏi

N g à y nay, c h ú n g ta có thê k h a i thác

một cách có hệ th ốn g tà i liệ u v ã n khắc,

n g u ồ n tà i liệ u m à trước đây c h i được sử

d ụ n g lè tẻ Sau n h ữ n g năm 1980 có thêm

n h iề u ph á t h iệ n mối T rê n cơ sở đó, 44 văn

k h ắ c th ời T r ầ n đ à được công bô tron g bộ

Vã ỉ ì khắc Hán Nôm Việt N a m tập 2

(VKHNVN2). N g o à i ra, còn có m ột sô v ăn

k h ắ c th ò i T r ầ n k h ô n g ciược đ ă n g trên

M o m o k i S h i r o 1’ *

V KH NVN2, tron g đó q u an trọn g nh ất là sáu văn b ia kh ắ c trong k h o ả n g th ờ i gian

1340 -1380 ớ n ú i N o n N ướ c (N in h Bìn h ),

n ằm bên cạ n h b ia T rư ơ n g H á n S iêu v à bia

P h ạ m Sư M ạ n h được n h iê u n gư ời biết đến (Lê T h ị L iê n 1 9 8 9 )k Sau k h i VKỈỈNVN2

được x u ấ t bán lạ i có sự công bố m ói của văn b ia Dộng Bong sơn a m khắ c vào năm

1350 (N g u y ề n Đ ức T o à n 2003) N ê u không loại trừ A N ậu tự tam bào điền bi có n h iề u điếm đan g còn n g h i v ố n (::\ v à củ n g vói 3 tấm bia th ờ i L ý có p h ầ n được khắc thêm

v à o t h ò i T r ầ n (ì\ t h ì c h ủ n g t ô i đ à S Ư U t ậ p

được 59 v ăn kh ắ c th ò i T rầ n , tron g đó ít

n hất 51 chiếc được kh ắ c vào th ế kỷ X IV '"

So sán h con sô nàv vói số lư ợn g ba chiếc

củ a th ế kỷ IX trỏ về trước, sáu chiếc cùa

th ế kỷ X , và 19 ch iếc được clựng th òi L ý líi\

sô lư ợn g v ăn khắc vào thê ký X I V đà tảng

lê n vượt bộc

N ộ i d u n g c ủ a vãn k h ắ c cù n g th a y đối

rõ ràng V ă n b ia th ờ i L ý tạp tru n g g h i chép giáo lý Phật, giáo, việc x â y ch ù a d ự n g tháp,

và tiể u sử củ a vun c h ú a quý tộc n h ư L ý

T h ư ờ n g K iệ t, L ư u K h á n h Đ àm , Đ ồ A n h

r) GS Trướng Cao hoc Vân khoa Đai hoc Tổng hop Osaka Nhải Gàn

''' Phan Huy Lè 1959 Hã Vùn Tấn - Pham Thi Tám 1975 Vièn Sử hoc 1981 Nguyễn Thi Phương Chi 2002 1fong đó cóng phu nhái lã

còng trinh nghiên cửu của Trương Hữu Quỷnh 1982 đã khai thác đươc mòt số văn bia va thẩn tích.

Uì Các tẩm bia nui Non Nước cò bân ràp Viện Hán Nôm sỏ 29097 29109 291Ị0 29113 29120 vả 29122 Ngoãi ra còn có (a) Bid Phât

Tích Sơn (chùa Tháy) và (b) vân khấc bẻ đã chùa Hương Trai (hai bài vàn khắc này sẽ đươc giởi thiéu ỏ phần sau), (c) ÔÃC Giang Bởt

thổn Thiéu Phúc tư bi (nàm 1370) chèp Irong Dai Viêt sử ky toàn thư (d) văn khác bẻ đã chúa Long Khánh - Hưng Yén {năm 1394 bàn

ráp Viên Hán Nôm SỐ37522) (đ) vỏn khắc bẻ đã (cùa mò! ngòi chừa không íô tên) Ihòn Tứ xà Lương cấn huyèn Thanh Liêm (năm

1364 do GS Hã Vân Tấn sưu tám vã cung cáp)

cw Theo VKHNVN2 thi suy đoàn rang tâm bia này đươc khấc vảo năm Màu Ngo (1258) nhưhg TS Oinh Khắc Thuàn phè binh quan diểm

đó (Đinh Khắc Thuán 7003)

,âl Cfiûc Thành fìẳo An tự bi minh; c ổ V)ẻ( thỗn Dét) Phúc ỉư b t minh; An Hoach Son Bào Ân tư bi ky (cà phẩn khác thèm đéu đảng trẻti Văn khắc Han Nòm Vtét Nam táp 1 (VKHNVN1 )

’ : VKHNVN2 đàng 6 chiếc vân khấc có niẻn đai Ihuỏc thẻ kỷ XIII vã 2 chiẻc vàn khác khòng có r.ièn đai nhưng có chử huy vốn bi cảm

tíong thơi gian 1299 1394 c ỏ n bỏ phàn khàc thêm của Chúc Thành Báo An tưb< minh có hai mén đai lã Giáp tuât (12747) va nãm Đai

Khanh 0314-23)

Số lương tíẻn chi giởi han trong pham VI vàn khác có khác chữ khòng kể dến cảc loai chi có hoa vân Ngoài 27 chiếc của cãc thời ky trước Ihời Lý đồng Ịrén VKHNVN1 Pham Văn ĩh á m (2003) đã g>ới thièu Minh Tinh lư bi vàn khác nãm Quàng Hưu lue niên (1090) phai hién tai Hoầng Hoá - Thanh Hoa

4 1

Trang 2

42 M o rn o k i Sluro

Vũ V ì vậy, văn b ia th ờ i L ý có giá t r ị k h i

nghiên cửu vê tôn giáo hoặc c h ín h trị, n h ư n g

th iế u thông tin về k in h tế và xà h ộ i b ìn h

dân Bên cạn h một số v ăn kh ắ c cù n g m ang

tín h ch ất đó, v ăn k h ắ c th ờ i T r ầ n còn có

n h iề u chiếc g h i chép việ c cú n g ruộng cú n g

tiề n cho nhà chùa, kh ô n g n h ừ n g củ a vua

ch ú a quý tộc m à còn củ a đỏng đảo n h ữ n g

người b ìn h d â n (7) V ì vậy, c h ú n g ta có the

k h a i thác n h iề u th ô n g tin về k in h tế - x ã

h ộ i (kể cả cấu trú c g ia đ ỉn h - giới) qua v ă n

k hắc th ờ i T rầ n , n h ấ t là vê thê kỷ X IV

T ro n g b à i v iế t này, ch ú n g tôi giới h ạ n

trong phạm v i tỉn h H à T â y ngày nay để

tìm h iể u nguồn thông tin văn khắ c liê n

quan đến sự b iế n đổi k in h tế - xã h ộ i vào

th ế kỷ X IV C h ú n g tô i chọn H à T â y đế

n g h iê n cửu v ì đây là n ơ i có n h iề u văn k h ắ c

th ờ i T rầ n , n h ư n g lạ i ít được đề cập đến

tron g cảc công trìn h n g h iê n cứ u về k in h tế

- xã h ộ i thời T rầ n , có lẽ v ì v ù n g n ày chưa

tìm ra được th á i ấp - đ iề n trang, để tà i

quan tâm c h ín h củ a các n h à n g h iê n cứu

2 V ă n k h ắ c H à T â y t h ờ i T r ầ n

H iệ n nay ch ú n g tô i có 11 v ă n kh ắ c H à

T â y th ờ i T r ầ n (8) ( H N c h ỉ số bản rậ p của

V iệ n N g h iê n cửu H á n Nôm) V ó i sỏ lư ợ n g

văn khắc n ày H à T â y c h ỉ d ứ n g v ị t r í th ứ

h a i sau tỉn h N in h B ìn h (15 chiếc) X in

được liệt kê lạ i n h ư sau:

Long tự bi ờ c h ù a M iế u , th ôn M ỹ G ia n g , xà

|,} Loai hình khác, đâc biêt chú ý lả cãc vãn khắc do cảc nho sĩ

(Trương Hãn Siòu Pham Sư Manh Lô Quát ) ớế lại hoăc

nhằm còng kích Phái giáo, hoàc nhầm bày tỏ ý thức vế giang

sơn lãnh thổ (bâng hình thi/c thơ ca).

m Ngoài ra ờ đinh xã Cam l.àm cũ có mỏl lấm bia mẻn đai

Quang Thái 3(1390) do tâp thể nhản dán xã Cam ĩuyén cù lâp

rìẻn (HN7135) Nhưng xet vé đia danh, vân bia đó có lẽ thuóc

thài Lé (nâm Bào Thái 3?) VKHNVN2 củng khỏng đang vàn bia

này.

T a m H iệ p , h u y ệ n P h ú c T h ọ , k h ắ c vào năm

B ín h T u ấ t n iê n h iệ u K iế n T r u n g (1226)?

B ia có h a i m ặt, kề về sự tíc h của vợ chồng

Đ ỗ N ă n g T ế v à Đ ặ n g N g ũ N ương, cù n g việc xây c h ù a T h iệ u Long \VKHNVN2-1]

H N 30265 -66]

2 P h ậ t Tích sơn T ừ Đạo Hạrth điền địa

kệ chí ở chùa T h ầ y, xã S ã i Sơn, h u yệ n

Q uốc O ai, k h ắ c vào năm H ư n g L o n g 12 (1304), có p h ầ n kh ắ c n ãm X ư ơ n g P h ù 8 (1384) B ia m ột m ặt, chép về vụ tra n h chấp

p h ầ n ru ộ n g đ ấ t do T ừ Đ ạo H ạ n h đê lạ i (có

30 d iệ n <hay có gọi là m ẳu> 64 sào ruộng”

lư u th ô n g P h ậ t s ự ” và 63 d iệ n 83 sào “h ạ

đ iệ n ’\< tức ru ộ n g lú a chiêm > ) giữ a T ừ Đ ạo

H ạ n h tự v à c h ư tôn (các cháu) của T ừ Đ ạ o

H ạ n h [ H N 24862; b ản sao củ a GS P h a n

Đ ạ i Doãn]

3 C ổ tích th ầ n từ bi k ý ò đ ìn h xả L ạ i

A n , h u yệ n H o à i Đ ử c do T rư ơ n g H á n S iê u soạn, k h ắ c vào năm H ư n g Lo n g 20(1312) theo sắc p h o n g n ăm đó được ban để m ừ ng việc bắt được v u a C h àm B ia có h a i mặt,

n ó i về la i lịc h củ a clển th ờ T h iê n T h ầ n

V ư ơ n g (m ật sa u có “ L ịc h đ ạ i gia ban ph ụ

k ý ” ghi các n iê n đ ạ i được n h ậ n sắc ph on g

1016, 1145, 1189, 1252, 1299).[V/ơ/NV7V2-8, bản rậ p V iệ n H á n N ỏ m ch ư a có sô]

4 Diện Phúc viện bi ỏ' ch ù a T re , xà T â n

D â n , h u y ệ n P h ủ X u y ê n , khắc vào năm

K h a i T h á i th ứ 5 (1328) B ia một mặt, ghi chép về giáo lý P h ậ t giáo và việc n h ừ n g

n g ư ờ i d â n tro n g là n g cù n g dựng bia

5 B ia c h ù a T ừ A m (Thái nghiệp lâm thuỳ thiền tự) cũ n g ở xã T h a n h T h u ỳ ,

h u y ệ n T h a n h O a i, k h ắ c vào năm Đ ạ i T r ị

th ử 1 (1358) n h ư n g có thể được khắc lạ i

<<•

Trang 3

Sự bien <tổi xà hôi K)ai Vjçt rhê kỹ XIV qua Viin kluỉc

sau đó vì kh ô n g kiê n g ch ữ húy B ia một

mạt, liệ t kê 52 m án h (hoặc khu) điển thó

cù a ch ù a sở h ữ u Q uốc O a i tru n g lộ (ghi

rõ m ảnh nào ỏ x ử nào, diện tíc h bao n hiêu,

c h iể u d à i Đông, Tây, N a m , B ấ c là bao

nhiôu T r ừ n h ữ n g đoạn bị mòn, ch ú n g tôi

th ôn g kê được về 45 m á n h /k h u với tông

d iệ n tíc h là 44 m ẫu 9 sào 5 thước)

[VKH N VN 2-24, H N 25883]

G T r ụ đá Đ ạ i thành danh lam (Thắng

Nghiệp L u ậ t tự) cũ n g ở xà T h a n h T h u ỷ ,

h u y ệ n T h a n h O a i, khắc n ă m Đ ạ i T r ị th ử 3

(1360) n h ư n g có lẽ được k h ắ c lạ i sau đó v ì

k h ô n g k iê n g ch ữ huý T r ụ đá có bôn mặt,

g hi lạ i về quá tr ìn h xây c h ù a do C u n g T ú c

đ ại v ư ơ n g D ục (con tr a i cả củ a vua M in h

Tông) và liệ t kẻ h ơ n G5 m a n h (hoặc khu)

ru ộ n g , đất, ao cù a c h ù a n ằ m ơ Q uốc O a i

tru n g lộ (ghi rỗ m iin h nào n ằm ỏ xứ nào,

(liện tích bao n h iê u , p h ía Đ ò n g và p h ía T â y

giáp đất nào T r ừ n h ù n g đoạn bị mòn,

ch ú n g tôi thống kê được 55 m ảnh/ k h u

ruộng, đất, v à áo với tông d iệ n tích 2*15

m ẫu 7 sào 1 th ư ớc 5 thốn) [VKỈĨNVN2-25,

H N 258G1 -64]

7 Bệ P h ậ t c h ù a H ư ớ n g T r a i ở thôn

D ư ơ n g L iễ u , xă C h iế n T h ắ n g , h u yệ n H o à i

Đức, khắ c năm A t M ã o (?), n ă m Đ ạ i T r ị

th ử 5 (1362), và năm Đ ạ i Đ ịn h 2 (1370)?

B ia được khắc p h ía sau bệ P h ậ t, chép về

việc cú n g tiề n c ú n g ru ộ n g c ủ a d â n là n g (22

nam giới và 3 p h ụ nừ c ú n g 10 m ảnh? đất

và 130 quán 5 tiền?) [M o m o k i chép tay]*

8 Bệ P h ạ t ch ù a Đ ạ i B i, thón Q uê

D ương, xà Cát Q uế, hu yệ n H o à i Đức kh ắ c

năm L o n g K h á n h thu 2 (1374) K h ắ c một

mật bệ P h ậ t, g h i lại việc c ú n g tiền cúa

người dân tro n g là ng để là m bệ Phậ t (17‘

nam g iớ i và 21 p h ụ nữ c ú n g h ơ n 158 quán)

[VKIỈNVN2-32, b án rậ p V iệ n H á n Nôm

ch ư a có số)

9 B ia Đ ìn h x ả N gọc Đ ìn h củ, huyện

T h a n h O a i, k h ắ c vào n ấm L o n g K h á n h th ử

3 (1375) B ia có 4 m ặt, g h i cìanh sách Phật

tù cù a T h ắ n g P h ú c tự (chia Đ ỏng phường

và T â y phường, gồm 18 n am g ió i và G phụ

n ừ , t r o n g đ ó m ộ t s ố n g ư ờ i c ú n g t i ề n , C l i n g

cơm) \VKH N VN 2-33, H N 19581-84]

10 Bệ P h ậ t ch ù a Đ ạ i B iT thòn B ố i Khê,

xà T a m H ư n g , h u y ệ n T h a n h O ai, khắ c vào

n ăm X ư ơ n g P h ù th ít G (1382) K h ắ c 2 m ặt

bộ Ph ậ t, ghi lạ i vồ việc c ú n g ruộng, cúng tiẻn củ a người dân tron g là ng đế dự ng bệ

P h ậ t (3 nam giới và 5 p h u m ì cúng 2 m ánh

ru ộn g dất <viết m ảnh nào ớ xử nào, diện tích bao n h iê u , ch iế u d à i Đông, Tâ y , N am , Băc bao n h iê u và giáp đất nào> và 32 qưán tiền) \VKHNVN2-3B, H N 25662-63]

11 Bộ P h ậ t ch ù a C h â n N guyên, thôn

V iê n N goại, xã V iê n A n , hu yệ n ú n g Hoà,

k h ắ c vào n ăm Q u a n T h á i th ứ 3 (1390) Bia được kh ắ c ở m ột m ật củ a bệ Ph ậ t, g h i lại

d a n h sách n h ừ n g ng ư ời P h ậ t tứ đă đóng góp làm 2 ch iè c bộ P h ậ t (7 nam giỏi ? và 6

ph ụ nữ? Cling 17 qu á n tiền) [VKHNVN2-

41, bán rậ p V iệ n H á n N ó m c h ư a có sổ]

T ro n g số 11 v ăn khắc trên, bệ Phật

ch ù a Iiư ơ n g T r a i h ìn h n h ư chưa a i công bỏ

và ch ủ n g tô i c h ư a tìm được b ản rập V] vậy

ch ú n g tô i x in được giỏi th iệ u bân chép tay

củ a m ìn h làm ngày 22 th á n g 8 nám 1999“

V ă n kh ấ c có 44 dòng, được v iết từ bên ph ái sang bên trá i Các dòng 1-12, 27, 37-39 chữ

1,1 Vi tinh cà phái hiên đươc vân khắc nẻn chung lòi không chuẩn b« dươc dunti cu để làm bàn ráp Chung tòi cò chup ảnh nhung khòng đươc íõ vi khòng cò mây ành digital Do đíèu kiên li/ờng

xảy g ỉá p bè đả, k h ó n g g ia n giữa bỏ đ á v à tường vừa tối VỬ3 hep

nẻn ch ư ng ló i ỉã t kh ó c h e p lai n ô i d u n g v ă n kh ấc N e u c ò thể ràt

mong nhàn đươc sư chi dần của quý vi.

h t f n ltt Khoa hoc Ị ) ! ỉ( J ( iíỊ S K Ị 1X1Ị «<■ N\ I XX So -ỉ 2004

Trang 4

44 M o in o k i S lu m

có k ích thước tương đ ố i nhỏ và đều, tron g

k h i đó các dòng khá c có ch ừ lố n h ơ n n h ư n g

kh ô n g đểu T ít dòng 1 đến dòng 12 m ỗi một

việc cú n g tiề n được v iế t đến ngay từ đ ầu

dòng, n h ư n g ỏ các dòng sau đó t h ì v iệc

củng có k h i được bắt đầu v à kết th ú c ở giữa

dòng T ro n g dòng 23 v à 36 ch ữ “n guyệt”

được kh ắ c chệch đ i do k iê n g h u ý mẹ của

T r ầ n H ư n g Đ ạo được t h i h à n h tron g th ờ i

g ia n 1299-1395 T h e o dòng 22-23 t h ì bệ

P h ậ t này được là m vào th á n g giêng n ăm

N g u y ê n b ản

:j.

4

9 JR * - * 3E tt

12 BẼ 7L ỉ£ — s

H + £ 0 1 1

15 7C ( ?) ì ề í# À

Đ ạ i Đ ịn h th ử 2 (1370), n h ư n g tron g văn

k h ắ c còn có h a i n iê n đ ạ i kh á c là n ă m A t

M ã o fia> (hoặc K ỷ M ão?) tron g dòng 13 và

n ăm Đ ạ i T r ị th ử 5 (1362) trong dòng 35 được coi n h ư là n ăm c ú n g dâng C h ú n g tôi

ch ư a xảc đ ịn h có được tấ t cả 44 dòng được

k h ắ c củng m ột lúc (vào năm 1370) hay

k h ô n g và, cũ n g kh ô n g rõ các n iê n đ ạ i trên

b iể u t h ị th ò i g ia n cú a v iệ t cúng k h ắ c ở dòng trê n h a y ở dư ối đó

D ịc h n g h ĩa

T h ị vệ n h â n là N g u y ễ n Chưóc (?) [cúng] tiề n 15 quan

Đ ạ i tà n g th ư sử là Đ ặ n g (?) Cô" [cúng] tiề n 5 quan

T h ị vệ nhân đẳng (?) là Nguyễn Bỏ (?)

[ciing) tiề n 5 quan

H ộ x á N g u y ễ n Q u ý n h [cúng] tiền 5 quan

Đ iể n tịc h th ư sìỉ h ữ u n h ấ t th ủ (?) là

N g u y ễ n T ú c [cúng] tiê n 5 quan

T â n Đ ạ i đô h ộ i (?) hỏa đầu là N guyễn

T u y ể n [cúng] tiề n 5 quan

T h ị vệ nhân tự là Đ ỗ T u â n [cúng] 2 quan

m âo Đ ỗ N ă n g [cúng) 3 quan

H ộ xá N g u y ễ n Y [cúng] 1 quan 5 tiền

H ộ xá Đ ặ n g C h u ẩ n (?) [cúng] 1 quan

Đ iệ n t h ị đô d ù n g th ủ là N g u yề n L ễ [cling] 1 quan

N g u y ễ n N g u y ê n [cúng] tiề n 1 quán

N ă m Ấ t (Kỷ?) M ão , th á n g giêng (?) ngày 15 cúng

nguyên (?) tất I l l ị vệ n h â n

là N g u y ễ n H ư ớ n g (?) và vợ là Đ ỗ T h ị

T rự c, h a i n g ư ờ i cù n g cú n g

H a i th ử a (cùng xử?), [thửa th ứ nhất?]

p h ía Đ ô n g gần

í!0) Chung lỏi chưa xảc định đươc năm Ât Mão nãy là năm nào nhưng tén các chức quan trong dòng trước và sau của vân khắc rất hay găp Irong vãn bia thớ» Trấn Hơn nữa năm Ấl Mão này có nhiếu khà năng gán năm 1362 vã 1370 nẻn chúng ta có thể phòng đoán đó ỉa nâm 1375 Nhưng vẫn không Ihể khãno đinh đươc điếu đó vi không nhin rõ chử "nguyệt” trong dỏng 13 có kiêng chữ huy hay không

Trang 5

Sư biên dổi xfs hỏi Pin Vici : ho kỷ XIV qua van khấc 45

19 t t F - B a i f i K

20

21 ffl m £ ( ? ) ]» (?) í i

‘22 .X X 5Ẽ - ã

23 ’ J & I E A t i t »

24 t t Ẽ - +

25 S i ? ) i t

26 + R ( ° )

27 tó 3E Ï Ï fè 1

28 5fer.M S&P7CÏI

29 n (?) IE {'')

(cách kho áng *4 dòng)

.m X * (?) St » K »

(cách k h o ả n g 1 dòng)

3Î 3feíV) f f l Ê f l

;Ỉ2 # K # BB ffil

Xi. B ^ B § ifi

;m ■y t ô (?)

:*5 X i è £ $ g ị Ỷ IE

36 E + £ B

(cách kho án g 5 dòng)

37 g f t * íti - $ IS ¥ a fè

ÍỈ8

ẵ í f f i

:ỉ9 I I ÍẾ t t B X /|' H

40. f f l í t 0 + * í*)

41 s »D £ ỈẾ Bc ffic Bc

42. ỉ ì § - I Ả T I I

4:ỉ /* Ê Ift 1» a ^ M

44 Ả ± #

Đ ô Đ ă n g (có h a i thửa?), p h ía T á y gần

N g u yễn

C h ủ (có ba thửa?), [thửa thít hai?] p h ía

Đ ô n g gần tam báo

điển, cúng Cổ T ra i (?)

Đ ạ i Đ ịn h n h ị n iê n (1370) C a n h

T u ấ t, th á n g giêng làm bàn xả mục, h a i m ươi

h ư n g (?) cá

10 qu á n th ị (?) th iế p Ngọc bộ cú n g 10 qu a n tiên

T iế n (?) sử N g u y ề n L ậ p

q u àn (?) c h ín h (?)

V à Khánh(?) N goạn 1 quan tiền thưởng (?)

Q u a n g (?) đ iề n bên p h ả i (?) H ư ơ n g T r a i

tự ả i (?) T ự điền 8

m ảnh Đ ông T â y đểu gần

n h u ế m a (?)

Đ ạ i T r ị n g ủ n iê n (1362) C a n h Tý th á n g giêng, ngày 15

C u n g th ư hỏa x u ấ t n h ấ t đ ẳ n g là N g u yễn

B á n [cúng] 15

quan tiền Thư nhi hội hỏa đàu là Đỗ

M ẫ n [cúng] 5

q u an tiền V à trên dư ới tro n g làng

cú n g 40 quan tiền, tron g đó

T h iệ n T â m bà và th ị (?) N g u yễ n T h ị

T á n , m ỗi n g ư ờ i 1 quan, nộp cho h ạ bạn (nhóm dưới?)

H ộ xá N g u y ễ n H â n 2 quan tiền nộp cho th ư ợ n g bạn (nhóm trên?)/

<<

Trang 6

4 6 Moi no kl Shim

3 V ù n g H à T â y v à lộ Q u ố c O a i

V ù n g H à T â y có n h iề u đ ịa h ìn h kh ấ c

nhau P h ía T á y có dãy n ú i từ n ú i B a V ì kéo

xuống, dưới đố có v ù n g b án sơn đ ia v à

vù n g “th ề m ” (terrace), p h ía B ắ c và p h ía

Đ ông phát triể n “đê đ iể u tự n h iê n ”

(n a tu ra l levee) do sông H ồ n g và sông Đ á y

tạo ra, p h ía N a m có v ù n g trũ n g dề b ị ngập

nước (flood-plain) ven sông H ồng, sông

N h uệ , sông Đ áy, sông Con T rư ớ c th ờ i

T r ầ n vùn g H à T â y có h a i tru n g tâm c h ín h

tr ị nổi tiế ng là Đ ư ờ ng L â m (ở t h ị xã Sơn

T â y ngày nay), títc quê hư ơng N gỏ

Quyền*1 ° và Đ ỗ Đ ộn g (ở h u yệ n T h a n h O a i

ngày nay), tữc cãn cứ đ ịa củ a sử quân Đỗ

C ả n h T h ạ c và sau đó n h à L ý có đ ộ t tịch

đ iể n (Ư n g T h iê n Phủ ?) tạ i đây Đ ư ờ n g L ã m

nằm trên thềm và bán sơn đ ịa có nên

“ n ô n g n g h i ệ p t r ư n g d u ” p h á t t r i ể n t ừ r ấ t

sớm (S a k u ra i n.d: 98-100) T h a n h O a i nằm

ỏ vù n g trù n g g iừ a sông Đ á y và sông N h uệ ,

n h iề u n ơi c h í trồ n g dược lú a chiêm , n h ư n g

rả i rác có đê điều tự nhiên hẹp và thấp, có

th ể làm cứ điểm ở p h ía N a m c ủ a th ù đô

T h ă n g Lo n g ven sông Đ áy C h u ô n g ch ù a

T h a n h M a i, phát h iệ n tạ i m ột b à i sõng

Đ áy ỏ xà T h a n h M a i \V K H N V N L2], ch ử n g

tỏ rằ n g nông th ôn v ù n g T h a n h O a i đá p h á t

triể n vào th ế kỷ V III C ò n h u yệ n Q uôc Om

ngày nay, c h ủ yế u là v ù n g bán sơn địa,

p h á t triể n n h ư tru n g tâm tôn giáo v ớ i

T h iê n P h ú c tự (chùa T h ầ y ) cù a T ừ Đ ạo

H ành H a i bản v ăn kh ắ c th ờ i L ý ỏ v ù n g H à

" u ĩh ỡ i Nguyẻn vùng Đường Lâm có Cam Gia I h ư ư n g tổng và

Cam Gia thinh tổng 'Cam G«a tướng quản” hoat đòng trong

cuỏc nói chicn cuỏỉ đới Lý chắc xuát thản tử vùng này (xem Viêl

sửlươc tr.198 chũ thich 2)

T â y đều h ằ m ỏ Q uốc O ai Đ ó là A Di Đ ả

p h ậ t tụng c ủ a ch ù a H o à n g K im

chuông m in h vãn c ủ a ch ù a T h ầ y

T ro n g cuộc n ộ i ch iế n cu ố i dời L ý , Q u ô c

O a i n ố i lê n n h ư một th ế lự c lốn có a n lì

h ư ơn g trên p h ạ m v i k h á rộn g k h u vực

p h ía T â y t h ủ đô T h ă n g L o n g (S a k u ra i n.d: 158-62)<l2) N h ư n g vào cu ố i th ế kỷ X I I I

v ù n g H à T â y n g à y nay th ư ờ n g được coi là thuộc lộ Đ ạ i L a T h à n h , đơn v ị h à n h c h ín h được g h i ch é p tro n g An Ncun chí lược cù a

L ê T ắ c [1, tr 128-130] T h e o m ục quận ấp

c ủ a An N a m ch i lược quyến 1 (viết tìn h

h ìn h cư ô i thê kỷ X III) th ì Quốc* O a i ch â u

c h í là dơn v ị cấp d ư ớ i (thuộc lộ Đ ạ i L a Thành?) Song tro n g các tà i liệu thê kỷ

X I V x u ấ t h iệ n Q uốc O a i lộ n h ư là đơn vị dộc lập tro n g đó sâm n h ấ t là b ia ch ú a

D iê n P h ú c (D iê n P h ú c v iện bi) à P h ú

X u y ê n (năm 1328) do dân “Q uốc O a i lộ, Gia h ư ơ n g ’ quyên góp Bộ P h ậ t chùa Đại

B i, th ô n B ô i K h ê ở h u yệ n T h a n h O a i (năm 1382) c ủ n g g h i các đ ịa d an h như: Q uổc O a i

lộ, Đ ạ n g xã, T r u n g là n g ” Còn Quốc: O a i trấ n " được đ ô i tên th à n h Q u à n g O a i trấ n n vào n ăm 1397 (Đại Việt sử kỷ toàn thư)

N hư vậy, đơn v ị h à n h c h ín h m ang ton

Q uốc O a i, ít n h ấ t vào th ế kỷ X IV , đà cai trị một đ ịa p h ẩ n rộn g từ P h ú X u y ê n đến Ba

|,y’ T h e o Oai Việt sừ li/ạc mỏt h ã n h cung vã nhã thờ Khổng Tử đươc xáy dưng ở Quốc Oai vào nàm 1156 Nhưng ngây nay khóng íõ VI trí của h à n h c u n g vã nhã thờ đó Theo Dai Víét sử

lưọc (nầm 1216) Đai Việt sứ ky toàn Ịhư(nàm 1214} vã Đai Vỉẻt Quốc Bỉnh Họp hương Thiêu Long iưbi, hương Binh Hơp (Phuc

Tho ngày nay) cũng cỏ Ihế lưc chinh In-quản sư váo cuối đời Lý Phủ Quàng Oai vão các tnéu đai Sâu cai In đia phản thuỏc huyẻn Phúc Tho thi xã Sơn Tây và huyên Ba Vi ngáy nay

cC

Trang 7

Sư bien (lòi xà 1 lõi Dai Viet the l.v XIV t | i ỉ i i V I I I klinc 4 7

Vì. V à Q u ốc O a i lộ vào nửa sau thẻ ký X I V

có lõ đà dược c h ia th à n h ba p h á n thượng,

tru n g , hạ n h ư th ờ i L ê sơ T h e o bia ch ù a T ừ

A m nám 1358 và trụ đá D ại Thành danh

lam năm 13G0 củ a T h ắ n g N g h iệ p lu ậ t tự

(đểu n ằ m xà T h a n h T h u ỷ , p h ia Đ òng

h u y ệ n T h a n h Oai), h a i c h ù a đều có ru ộn g

đ ấ t ỏ các là n g thuộc Q uỏc O a i t n in g lộ Tvụ

đ á Đại Thành danh ỈUÌÌÌ kê đên một m ánh

ru ộ n g thuộc “Q tiỏc O a i tr u n g lộ, C h ư ơ n g

Đ iic huyện, V ĩn h L ử đồng, Đ ầ u L à n g xử."

T h e o Bệ Phậ t c h ù a C h â n N gu yên , năm

1390 m ấy người Phậ t từ ớ “ Q u ố c O a i tru n g

lộ, Đ ạ i Đ ường hương, Đ ặ n g X á ” (phía T â y

B á c hu yệ n Ư n g H o à ngày nay?) cỉà quvên

góp bệ đả cho c h ù a C h â n N g u y ê n xà V iê n

A n ngày nay (giáp h u yộ n T h a n h Oai) Còn

tên củ a Q uốc O a i th ư ợ n g lộ x u ấ t h iệ n

tro n g cuộc nối dạy của “T h iô n N h iỏ n tăng

là P hạ m Sư Ô n ” vào năm 1389 (Đọi Việt sứ

k ý toàn thư), có lò xáy ra ỏ v ù n g H o à i

Đ ú c P h ả i ch ã n g Q u ổc O a i th ư ợ n g ca i t r ị

các vù n g p h ia B ắ c (như ph ù Q u á n g O a i

sau đó), Q u ốc O a i tru n g c a i tr ị các vùn g

x u n g qu a n h h u yệ n T h a n h O a i ngày nay,

v à Q uòc O a i hạ c a i trị các* v ù n g p h ía Nam ?

4 T ư h ữ u lớ n h a y t ư h ữ u n h ổ ?

T ro n g lịch sử chê độ ru ộ n g d át củ a

nước Đ ạ i V iệ t, thê ký X I V th ư ờ n g được coi

là g ia i đoạn ph á t triề n cù a ch ẽ độ tư hữu

lớn T ro n g văn kh ắ c H à T â y cũ n g có th ấ y

th ô n g tin vé sớ h ữ u lớn n h ư P h ật Tich sơn

Pham Sư Ôn có hai người bò ha lá Nguyên Tống Mai ở c ổ

Sỏ Lư Mò va Nguyèn Khá Hanh ỏ La Xã c ố sớ lá Yẻn s ỏ ngảy

nay Ihuỏc huyèn Hoài Đức, La x ă là Xuán La ngáy nay Ihuòc

huyên Từ Lrèm (F)at Viẻt sử ky toồn thư tảp // Ir 321 chu thích

31) Vùng đè dieư lư nhièn ỏ Oan Phương Hoai £)ữc Phuc

Tho co lê cúng đi/dc khai phá lừ khá sớm

Từ Đạo Hạnh CỈÌCỈÌ đ ịa kệ chi nói vế việc tra n h ch ấ p hơn 90 diộn (mau) ruộng cùa chùa T h ắ n g N g h iệ p lu ậ t tự, được sự ủng

hộ củ a T r ầ n M in h T ô n g và C u n g T ú c Đ ại vương, tích luỹ được hơn 240 mẫu ruộng đất hoặc do P h ạ t tử cú n g (lâng hoặc nhà

c h ù a m ua sắm (T rụ đá Đ ại thành danh lam). C ó lò các: ch ù a nòi tiêng khác nhu

ch ù a T r ă m G ia n (Q u án g N g h iê m tự, T iề n Phương, H o à i Đức) và c h ù a B ố i K h ê (Đ ại

B i tư, T a m H ư n g , T h a n h O a i) củng sơ h ử u

n h iề u ru ộ n g đất và cù a cá i (kê ca nô tv)

N h ư n g ch ú n g ta cu n g p h ả i chú ý đến

n h ữ n g thông tin vế sư p h á t triể n c ù a sỏ

h ữ u vừa và nhỏ B ia c h ù a T ừ A m năm

1358 (T h a n h T h u ỳ , T h a n h O ai) ghi chép điện tích củ a 15 m anh/ k hu ru ộn g đất ch ù a

sở hữu T ro n g dó nếu trừ 12 lììẫ u ỏ T h iíớ n g

P h ứ c (dòng 2) và () m ẫu ơ “T h a ma nhu trầ n b ả i xử” (dòng 6) th ì tống diện tích của

43 m ảnh khác ch ì có 26 m ẫu 9 sào 5 thước, tro n g dó 19 m ản h có diện tích dưới 5 sào

N g a y T h ă n g n g h iệ p lu ậ t tư (cùng ớ

T h a n h T h u ỷ , T h a n h O ai), bòn cạ n h 5 khu

ru ộ n g lớn ghi trê n dòng 8-10 (9 m ẫu, 30

m ẫu, 20 m ẫu, 50 m ẫu 100 mau), trụ dá

Đ ạ i thành danh lam năm 1360 chép diện tích củ a 50 m ânh/khu ruộng, đất, và ao nhó, tỏng cộng c h i là 30 m ầu 7 sào 1 thước

5 thốn, gồm 31 m ánh không đầy 5 sào

N h ữ n g thông tin này ch ứ n g tỏ lằ n g , bên

c ạ n h việc cú n g d â n g ru ộn g đ ất - p h ía sau

nó có việc sỏ h ữ u ru ộ n g đ ất - quy mô lớn,

có lè củ a vu a c h ú a quỷ tộc n h ư C u n g T ú c

Đ ạ i vương, có n h iề u việc cúng dân g và m ua

b án - trê n cơ sở quyển sớ h ử u - quy mỏ nhỏ Diên Phúc viện bi nãm 1328 (Tân

c< Art /

Trang 8

4 8 M o n ìo k i S lu m

D ân, P h ú X uyên ) củ n g được lập bởi tập thế

“ người ú n g hộ c h ín h là các q u yển m iện

(quan chửc), sau đó cảc ch ử c sắc trê n dưới,

t h á i ông, lão bà, th iệ n n h i c ủ a h ư ơn g ta.”

v ể việc cú n g d â n g và sở h ừ u quy mô

nhỏ, bốn chiếc bệ P h ậ t b ằ n g đ á(ir,i v à văn

b ia B ia Đ ìn h xà Ngọc Đ ìn h , đều có n iê n đ ạ i

n ử a sau th ế kỷ X IV , là nguồn tài liệ u đặc

biệt lý thú Bệ P h ậ t c h ù a Đ ạ i B i, thôn Bối

K h ê g h i chép cả vể n ơ i ở củ a người cú n g

(Quốc O a i lộ, Đ ạ n g xà, tru n g làng; Q uốc

O a i lộ, [?] xã, tru n g làng; K h ú c T h u ỷ xả)

T rư ờ n g hợp bệ P h ậ t c h ù a C h â n N g u y ê n th i

một cặp vợ chồng ỏ xa C h i Phong, h ư ơn g

M a Lộ i, lộ L ợ i N h ấ n (H à N a m ngày nay)

góp tiê n để dựng bệ P h ậ t xã Đ ặ n g X á (lộ

Q uốc O a i trung), và m ấy n g ư ờ i ỏ Đ ặ n g X á

cù n g đóng góp là m bệ P h ậ t tạ i xã Y ê n

V iê n n(i> N h ư n g tron g ba b à i vãn khắ c k h á c

th ì nơi ơ củ a người cú n g kh ô n g được ghi

chép, có lẻ v ì họ tron g một xã và cú n g cho

ch ù a cùa xà m ình T ro n g d a n h sách Phật

t ú đ á c ú n g d â n g c ủ a c á c b à i v ă n k h ắ c đó,

h ầ u hết nam g iớ i là q u a n chửc th ấ p hoặc là

lạ i dịch C h ắ n g hạn, “t h ị vệ nhân'* (người

h ầ u cận) xuất h iệ n tro n g bệ P h ậ t chùa

H ư ớ n g T r a i và Bộ P h ạ t c h ù a Đ ạ i Bi, thỏn

Q u ế Dương T ro n g B ộ P h ậ t ch ù a C h â n

N g u yê n có -“th ị vệ n h â n củ a Đ ộn g N h â n

cung.” T ro n g B ia Đ ìn h xá Ngọc Đ ìn h thấy

“th ị vệ thự đầu p h ẩ m ” và “ phó hạt t h ị vệ

tn) Ngoãi bon chiếc b ẻ Phải Hả Tày chi cò bẽ Phàl chùa Long

Khảnh ò xã Tỏng Trấn, huyén An Thi tinh Hưng Yén khầc nâm

1394 là bẻ Phét thơi Trấn çjhi khảc vẻ SƯ cung dàng của Phát tử

4,61 Trong nhóm ngươi nay có ‘ hòi chú tà tuyến Long Dưc lẻnh

quân diẽn hâu súng nhi tư Nguyèn Phương" vã ’ Kinh lươc quàn

tuyến hơp hỏ đàu Sung tam tư N g u y ề n Đ ỏ r V i t if b iếu tMi tước

VI cúa quan lai quý tòr (con só C3ng nhiéu dia Vỉ cang cao), nẻn

hai ngưỡi này co thể có đio VI cao hơn nhimg ngưòi chi có chức

VI nhưng k h õ n g p h ả i la q u y tóc c a o c a p

n h â n d ũ n g th ủ ” (dùng th ủ tư ơng dương v ớ i đội trư ở n g n7>) “C h i h ầ u ” tron g B ệ P h ậ t

ch ù a Đ ạ i B i, th ô n Q u ê D ương, “ C u n g c h i

h ầ u ” tron g Bệ P h ạ t ch ù a C h a n N g u yên ,

“Điện thị đỏ dùng th ủ ” trong bệ P h ật chùa

H ư ơ n g T r a i, “ Đ iệ n th ị đô lệ n h d ũ n g th ủ ” tro n g Bệ P h ậ t c h ù a Đ ạ i Bi, thôn B ố i Khê chắc củ n g ch í là n g ư ờ i h ầ u cận “T ả

T h á n h D ực N g u y ề n H u n g " trong Bộ P h ạ t

c h ù a Đ ạ i B i, thôn Q u ê D ư ơ n g là lín h h ầ u cận Các lo ạ i “T h ư g ia ” , “T h ư sứ” , hoặc

“T h ư n h i" x u ấ t h iệ n trong bộ P h ậ t ch ù a

H ư ơ n g T r a i và B ia Đ ìn h xá N gọc Đ ìn h , là

n h ữ n g từ c h ỉ lại dịch th ư ký “T h ư n h i h ội hoả đ au ” tro n g bệ P h ậ t chùa H ư ơ n g T r a i,

“T u y ê n V ã n điện th ư tá cục đô c h ín h th ủ ”

và “H à n lâ m tả cục dầu p h â m ” tron g B ia

Đ ìn h xà N gọc Đ ình có lò là n gư ời quán lý

n h ữ n g tổ chửc lạ i dịch sao ch ép (tả) vấn bản “H ộ x á ” cũ n g h ay xuấ t h iệ n (bệ P h ậ t

ch ù a M ương T r a i có 1 người, Bệ P h ậ t chùa

Đ ạ i Bi, thôn Q u ế D ư ơ n g hơn 7 người Bệ

P h ậ t ch ù a C h â n N g u y ê n 1 người) Có lè đây cùng là một k iể u lạ i dịch T u y nhiên, người có chức tước hoặc c h i làm lại dịch cho N h à nước k h i dó đều có th ế lực trong

xà hội n ôn g thôn V ợ chóng N g u y ề n T h à n h

và N g u yễ n T h ị N h â n đà cú n g 2 m ẫu ruộng (Bệ P h ậ t c h ù a Đ ạ i B i, th ôn Bỏì K hê) có thẻ

lò n h ữ n g n gitò i k h á giàu N h ư n g số lượng

n g ư ời c ú n g dân g cũ n g kh á đóng (Bệ Phậ t

ch ù a Đ ạ i Di, thôn Q u ế D ư ơ n g ch ép những

39 n g ư ờ i cú n g d â n g " 8') và số tiề n củng của

An Nam chi htơc (q u y ể n 14 muc "c â n thi q u a n ) liẽt k ẻ thi /è

nh ả n h o à đấu thi v è n h ả n d ũ n g gta (cỉũncỊ Ih ù ? ) 7 3 Ihi v é nhãn

như È3 nưưoi hdu cân càp lhãp Hoú đ ju i*i ÍÍŨMCỊ thii co lõ đẽ

chi ngươi co dia VI cao Irong hãntị lai dich (:,t Căn chu ý đén 4 ngưu» cung ghi lã ‘có XX Khòng biết đây lá

những ngươi c u n g đ ã mảt Irưởc kh i v á n k h á c đưrtc h o à n Ih ành

Trang 9

Sư bien dổi \ĩ\ liõi I).!I Viét the kỵ XIV C|iia Viiiỉ líhiic 19

m ỗ i người khô n g n h iề u (phẩn lỏ n là 1 quán

đ ế n 5 quán, n h iề u n h ấ t cũ n g c h ỉ là 20

q u á n tron g Bộ P h ậ t c h ù a Đ ạ i Bi thón Bối

K h ê )110', nên khó có thế COI họ n h ư một

tro n g số ít đ ạ i đ ịa chủ thời dó P h á i chảng

đ ố i tư ợ n g bóc lột c h ín h củ a c h ế độ tỏ th u ế

th i h à n h từ nám 1242 (người có ru ộ n g diện

tíc h 1-2 m ầu nộp 1 qu ấ n tiến, 3-4 m ẫu nộp

2 quán tiên, hơn 5 m ẫu nộp 3 q u á n tien )

c ũ n g có thẻ góp sỏ tiế n n h ư vậy? C á c m ánh

ru ộ n g đ ất n h ỏ củ a c h ù a T ư A m và T h ắ n g

N g h iệ p lu ậ t tự củ n g có th ể đo lớp nông ân

đó cú n g hoặc bán

Cỏ th ê COI việc khắc tôn tro n g v ăn khắc

C lin g là một h ìn h th ử c p h ân á n h v ị th ế xả

h ộ i nên n h iề u k h i g ia i cấp th ố n g t r ị m uốn

độc ch iêm cã quyển này T ro n g phạm vi

thông tin c h ú n g ta có h iệ n nay (trên toàn

quốc), lớp vu a c h ú a quý tộc và th ủ lĩn h (ỉiạ

p h ư ơ n g giữ (lược độc quyền k h ắ c tồn trôn

bia cho đẽn thỏ kỳ X III N h ư n g từ thè ký

X I V đà xuất hiệ n n h iề u vãn k h ấ c nói về

việc c ú n g dân g tập thê với quy m ô n h ỏ như

Ngỏ Gia th ị bi (H à N am ), D ại Bi diên

m in h tự bi (H ư n g Yên), S ù n g Thiên tự dẫn

(H á i Dương) bôn cạ n h thông t in củ a điển

tra n g lớn được m iêu tả trong Thanh Mai

viên thông tháp bi củ a sư P h á p L o a (H ả i

Dương) B ôn ch iếc bệ P h ậ t và b ia B ia Đ ìn h

xà Ngọc Đ ìn h (bia đ ìn h n h ư n g vốn làm cho

c h ù a P hậ t) H à T â y củ n g là b iê u h iệ n rất

dặc sắc của xu hư ớng đó Đ ộc b iệ t ỏ vùng

ho A c la g ia đỉnh g o p tien VƠI d a n h n g h ía c ù a ngươ i đ ã m á! đ ể

c à u phuc c h o h o à t h ô g «ƠI k ia

MỎI quan tiến không phái lã sỏ tiến qua íởn đối VỚI dàn lang

Trong vân bia núi Non Nước năm 1342 (bân rảp V iè n nghiên

cứu Hỏn Nôm só 29122) có cãp vơ chồng góp 200 quán đỏ'

mưa 2 máu ruòng cho chùa Theo Đĩỉi Viòt sừkỷ toàn thư nàm

13/8 vua ra lênh mồi hỏ phái nõp 3 quan liến mỗi nãm

H o à i Đ ứ c trồ n g (lược lú a m ù a trên đê điều

tự n h iê n cao, cũ n g n h ư v ù n g T h a n h O a i trồng lú a m ùa trên v ù n g (lô điếu tự n h iê n thấp và x u n g q u a n h đó trồn g lú a chiêm , sớ

h ữ u vừa và nhỏ k h á phô biên cộng đồng

là n g xả đo p h ú nông (và tru n g nỏng°) lành đạo và khô n g c h ế đểu phát triể n mạnh

N a m bài vãn khắc được p h â n tích trên

c h in h là sự thể h iệ n trê n d i tích vật chất của h iệ n tượng này

5 S ự b iế n d ô i v ề k i n h tê - x à h ộ i v à o

t h ế k ỷ X I V

X u thẻ trên ỏ v ù n g H à T â y p h ù hợp vói tìn h h ìn h ch u n g cù a xà h ộ i Đ ạ i V iệ t th ế kỷ

X I V (và ca các nước Đ ôn g Á (2W>) Ở các vùn g

k h á c diễn ra n h ũ n g cuộc nối dạy và su chạy trố n củ a nô tỳ Đ iề u đó ch ừ n g tỏ đến

sự lỏi th ò i c iia ch ế độ nô lỷ và sự phát triể n lực lượng k in h tế • xã h ộ i cù a tần g lớp “tiểu nông" (có the gom cã phú nông), tầ n g ]ỏp trự c tiếp sỏ h ĩíu ru ộ n g đát vã san xuát

V iệ c cú n g d a n g và m ua bán ru ộn g đất quy

mỏ nhỏ th ờ i Tvần, ch ử n g tỏ rằng, trên cơ sớ phát triề n nông n g h iệ p và ôn đ ịn h xà hội, tốc độ p h á t triể n d ân sò rấ t n h a n h dẫn đến kết q u ả là quy mô sở h ữ u và sản xuất của mọi gia đ ìn h bị th u hẹp n h a n h chóng, nhất

là ở các v ù n g nông n g h iệ p sớm p h át triển

Q u y ể n sở h ừ u mỏi được xác lập n h ư n g lại

,Mt Theo các nhá luân Nhát Bàn (xem M iya p m a 1994) SƯ b ien

đổi lương tư - tử giai đoan cũ trong đo sỏ hiAj / san xuất quy mỏ lơn chiếm ưu thế và tinh lé Ihưõc của nòng dản trưc liếp sàn

xu ál c ò n c a o s a n g g ia i (Joan m di Iro n g đ ò s à n xuát lởn d ó i VỚI nòng d â n lẻ th u ỏ c lỏ ra lối Ihòi v á kinh tế liế u n ó n g c h iế m láy VI

tri chủ đao-đã xày ra ò cac nưởc Trung Quốc Tnéu Tiẽn Nhái bàn (Jàc biẻl ớ cac vũng tíõnu lua nước trong nhưng IhĨ! ký XIV'XVIII Sau đỏ (cho đen gia» đoan càn híẻn đai), tuy sở hữu lớn vàn cô thể phát triển hoủc ờ vũng mới đưoc khai pha hoâc Irong những cuôc rỏi loan kinh tế nhưng khòng thế có đươo sức chi phối nén kinh té của loàn xã hòi (Mức đỏ phái Irifin của cảc

hinh Ib ỡ c tá điển , c ó n ỏ n g dái h a n v ã n g á n h a n c ó k h a c nh au

lu y th e o từng Ihở» kỷ v ã kh u \/ưc).

Ỉ<IỊ> ch i K h o a hoe D i ỉQ d U N K IIX ỈI ,c N Y r XX So 4, 2004

Trang 10

5 0 Momoki Slii:ro

bị đe dọa một m ặt b ở i n h à nước cù a thê lực

củ m ật kh á c bởi sức ép d á n sô (và k h ù n g

h oảng ch u n g củ a toàn lụ c đ ịa A - A u 1' 11),

cần p h á i tự báo vệ m ìn h bằn g mọi biện

p h á p n h ư liê n kết với th ế lự c tôn giáo, tă n g

cường khố i đoàn kế t cộng đồng là n g xà

N h ư vậy, là n g xà tiể u nông (có phủ

nông n h ư n g ít có đ ịa c h ủ lớn) có đặc trư n g

là đòng dân ít đất, tín h cộng đồng cao - đặc

điếm tiêu biêu cho toàn xá hội đồng bang

B ắ c Bộ và B ắ c T r u n g bộ tron g g ia i đoạn

cuối p h o n g k iến trở về sau, đà bắt đầu xuấ t

hiện Song, là n g xã tiể u nông th ế kỷ X I V

còn n h iể u nét k h á c v ớ i là n g xà của n h ữ n g

th ờ i kỳ sau C h a n g h ạ n , là n g v ẫn d ự a vào

P h ậ t giáo đế cô kết V ì N h o giáo ch ư a dược

p h á t triể n , quyển lợ i cú a p h u n ữ v ẫn được

co i trọng T iê u biếu n h ố t là Bẹ P h ậ t chùa

Đ ạ i Bi, th ô n Q u ê D u ơ n g tro n g đó số p h ụ

nữ cú n g là 21 ng ư ài v ố i tổng số tiền h ơ n s o quán, n h iề u h ơn nam g iới (chi có 17 n g ư ờ i với tông sô tiề n hơn 63 q u á n • ■

T r ê n đây là n h ữ n g n h ặ n xét bước đ ầ u

vể tìn h h ìn h k in h tê - x ả h ộ i th ò i T r ầ n q u a một v à i tư liệ u tập hợp được ỏ một đ ịa phương Đ ó m ối c h i là n h ừ n g gợi ỷ c h ú chưa th ê co i là n h ìín g kết lu ậ n cuối cùng

V ả lại, q u a tà i liệ u v ă n khác, chẻ độ ru ộ n g đất công là n g xả ch ư a tìm được n h ừ n g lò i

g iả i đáp cụ thê T ro n g quá t r ìn h này, th ò i

k ỳ từ th ê kỷ X V về sau vấn đề ton gino g ia

đ ìn h và d ò n g họ c ù n g n h ư c h ế độ sỏ h ữ u

ru ộn g đ ất chắc ch ắ n còn có n h iề u biến đ ố i sâu sắc T u y n h iê n đó k h ó n g p h á i là n h ù n g

n ộ i d u n g được để cậ p tó i tro n g b à i viết này

2

í).

(ỉ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO Dào Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua các đời, N X U T h u ậ n 1 loa, I iuỏ ,2I>

Đ in h K h a r T h u ïin , Đặc trưng lỉ.in bia Lý-Trán và viVn <ỉề niôn dại của bia A Nậu tự tam bào điển bi, Tạp chí Hán N ôm, sò 50, 200,'ỉ, tr 17-2 I " 1

llà V an Tàn, Phạm l l ì ị Tâm , Cuộc khảng chiến chong xàm lược Nguyòtì MôỉỉẶĩ thê kỳ XỈỈI

(in lần thử 1), N X B Khoa học X ìi hội, llà Nội, 1970

Khuyvt (lanh, Đại Việt sử lỉSỢc, T rấ n Quoi* Vưcin^ (phirn {lịch và chu *ĩiiii), N X I i Van Sư Oịa,

M il Nội, 1 9G0

Le Tìu:t An Nam c h í lược, T rầ n K in h íỉo à (dịch và chú tfiîii), N X IỈ T h u ậ n I Ioỉi -Trung tâm Vãn ho ii N^òn ì ì ị ị ủ t)ô n " l â y , 2002.

ỉ Ã'. Thị L i ôn, Nhữĩig tấm bia đá thời Trần ở ììúi Non Nước (Ihị xa N in h íiìn li- l là Nam Ninh),

Lu ận vãn tốt nghiệp ngfmh Kháo cỏ học (khoá 20), TrƯcínị* đại học T ổ n«4 họp I là Nội, 1989

M iy a jim a H iroshi, ỉỉ ip i s h i A jia shono-shakai no k ris c i, M izogiU ’h i Y u/o ('t ai (('(Is.), Asia kara Kdììgacru 6: Choki shakcii-hcttdo, Tokyođaigaku Shuppannkai, Tokyo, 1091, pp ()7-îK) (Sư hình thành của xã hội lieu nóng kiêu f)ôn" A, Iron** Mizo*»uchi líir n soạn* Xu át plìuí

từ châu A đè suy nghĩ, tập 6: Biến đổi xả hội trường kỳ, N X K Oại học Q uốc oja Tokyo

w,ỉ Chung lỏi khòng CO! bièn loan CUỐI ơđi Trán lá hiên tưưng riéng của Đai Vièt xày ra do nguyên nhãn nòi sinh C o lê biên loan đo cũng

mỏl phán cũng chiu ảnh hưòng bời ‘ măt tiéu cưc của qua trinh loan cấu hoa đâu liên dươc dấy manh từ thé kỳ XIII dã gáy ra những sư khủng hoàng lién liếp ờ phương Đỏng như sư sup đò của cãc đẻ quôc Mỏng c ổ SƯ phán Ilôt chinh quyén vã sư khai mac thời đat gức biển trên quán đảo Nhảt Bàn cũng như bênh dich hach tran lan ờ phựung Tày

uỉi Quan hè gia dinh cùa nhữ ng naướ; đõ k h ò n g rỏ bẻ Phả! chùa Hương ĩrai có mòi cAp vơ chống Bẽ Phãt c h ù a Đa» Bi thón fiỏa Khẻ cò

3 cap bẻ Phảt chùa Chàn Nguyên có 4 câp Việc chỏng rói vơ khầc lén (trong khi khỏng Ihấy cho con me con anh chi em cung khấc tén) la báng chững của sư kết hơp vơ chổng chăl chẽ hơn các mối quan hẽ khàc trong gia đinh vả dong ho Ờ đỏ quyên loi cùa nguơi vơ yếu hơn của người chống mòl chúi nhưng vẫn đươc xá hỏi chấp nhãn

/

Ngày đăng: 14/12/2017, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w