1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng 2. Một số nguyên lý quan trọng của kinh tế học vi mô

11 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vũ Thành Tự Anh KINH TẾ HỌC VI MÔ DÀNH CHO CHÍNH SÁCH CÔNG MỘT SỐ NGUYÊN LÝ QUAN TRỌNG CỦA KINH TẾ HỌC VI MÔ Nội dung trình bày 1.. Nói chung, thị trường là một cách tổ chức hoạt độn

Trang 1

Vũ Thành Tự Anh

KINH TẾ HỌC VI MÔ DÀNH CHO CHÍNH SÁCH CÔNG

MỘT SỐ NGUYÊN LÝ QUAN TRỌNG

CỦA KINH TẾ HỌC VI MÔ

Nội dung trình bày

1 Nguyên lý “đánh đổi”

2 Chi phí cơ hội

3 Người duy lý ra quyết định ở điểm cận biên

4 Con người đáp ứng với khuyến khích

5 Thương mại tự do, tự nguyện có thể đem lại lợi ích cho

tất cả các bên tham gia

6 Nói chung, thị trường là một cách tổ chức hoạt động

kinh tế tốt

7 Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng sản

xuất của nó

8 Trong một số trường hợp, nhà nước có thể giúp cải

Trang 2

3

1 Nguyên lý “đánh đổi”

 Nhớ lại quy luật có tính phổ quát về sự

khan hiếm nguồn lực

 Khi nguồn lực khan hiếm, để đạt được một

mục đích có thể phải hy sinh mục đích khác

• Ví dụ liên quan tới người tiêu dùng

• Ví dụ liên quan tới nhà sản xuất

• Ví dụ liên quan tới nhà nước

4

Nguyên lý “đánh đổi”

 Xã hội có thể phải đánh đổi giữa hiệu quả

và công bằng:

• Hiệu quả: Max [giá trị] với nguồn lực cho trước,

hay Min [nguồn lực] để đạt giá trị cho trước

• Công bằng: Phân phối của cải một cách hài hòa

giữa các thành viên trong xã hội

• “Đánh đổi”: Để tăng tính công bằng, xã hội phải

thực hiện phân phối lại thu nhập, dẫn đến giảm

động cơ làm việc, do đó giảm hiệu quả

Trang 3

5

Nguyên lý “đánh đổi”

 Xã hội có thể phải đánh đổi giữa ngắn hạn

và dài hạn:

• Các nước đang phát triển mong muốn tăng

trưởng nhanh để tránh nguy cơ tụt hậu

• Tăng trưởng nhanh trước mắt có thể ảnh hưởng

tiêu cực đến tăng trưởng bền vững dài hạn:

 Tổn hại đến môi trường

 Tăng trưởng cưỡng bức

 “Chất lượng tăng trưởng”

 Khủng hoảng và bất ổn kinh tế …

2 Chi phí cơ hội

 Một người duy lý sẽ phải cân nhắc đến lợi ích

và chi phí khi ra quyết định

 Chi phí cơ hội của một quyết định là giá trị

cao nhất phải từ bỏ khi ra quyết định ấy

 Chi phí cơ hội chính là loại chi phí cần cân

nhắc khi ra quyết định:

• Ví dụ 1: Buffet

• Ví dụ 2: Mất vé xem phim

• Ví dụ 3: Đi học thạc sỹ ở Fulbright

Trang 4

7

2 Chi phí cơ hội

Ví dụ 4: Giả sử bạn được biếu một tấm vé xem ban nhạc

“Chú Cuội” biểu diễn vào tối nay Vì là vé biếu nên bạn

không thể bán lại tấm vé này cho người khác Giả sử thêm

rằng lựa chọn giải trí khác duy nhất của bạn tối nay là xem

ban nhạc “Hằng Nga” biểu diễn Thông thường, giá vé xem

ban nhạc “Hằng Nga” là 250.000 đồng, nhưng vì sắp đến

rằm Trung thu nên tối nay ban nhạc này giảm giá vé chỉ

còn 200.000 đồng Giả sử không có bất kỳ một chi phí nào

khác liên quan đến việc bạn đi xem hai ban nhạc biểu diễn

Chi phí cơ hội của bạn khi bạn quyết định đi xem ban nhạc

“Chú Cuội” biểu diễn là bao nhiêu?

b) 50.000 đồng d) 250.000 đồng

8

3 Tư duy “cận biên”

 Người duy lý cố gắng tối đa một cách có

hệ thống, có chủ ý và nhất quán để đạt

mục đích hay tối đa hóa lợi ích của mình

 Rất nhiều quyết định không phải là “có

hay không” mà ở điểm cận biên

• Ví dụ 1: Buffet

• Ví dụ 2: Đi học thạc sỹ ở Fulbright

• Ví dụ 3: Kế hoạch hóa sv thị trường

• Ví dụ 4: Đường sắt cao tốc

Trang 5

9

4 Con người đáp ứng với khuyến khích

 Khuyến khích: thưởng sv phạt

 Người duy lý đáp ứng với khuyến khích vì

họ ra quyết định dựa vào những cân nhắc

về chi phí và lợi ích:

• Ví dụ 1: Giá xăng tăng

• Ví dụ 2: Phạt hành chính trên TTCK

• Ví dụ 3: “cha chung không ai khóc”

• Ví dụ 4: “một giọt máu đào hơn ao nước lã” &

“bán anh em xa, mua láng giềng gần”

 Tầm quan trọng của thể chế

5 Lợi ích của thương mại

 Từ kinh tế tự cung tự cấp đến kinh tế trao

đổi hiện vật đến kinh tế hàng hóa hiện đại

• Lợi ích của hoạt động trao đổi hiện vật

• Tiền – một phát minh quan trọng của loài người

 Chuyên môn hóa và phân công lao động

 Thương mại quốc tế có lợi ích tiềm năng

 Tuy nhiên, micro chips ≠ potato chips

Trang 6

11

Cho tôi biết anh đang xuất khẩu

những gì …

Tôi sẽ nói cho anh biết nền kinh tế

của anh đang ở đâu

12

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2001 - 2005

Thành phần và quy mô giỏ hàng XK, 2005

Ba lô, túi Thủ công

Nhựa

Xe đạp

Cà phê Cáp điện

Cao su

Than đá

Gạo

Thủy sản

Điện tử, máy tính

Giày, dép Dệt, may

Đồ gỗ

Dầu thô

Tiêu Rau quả Điều

-5

0

5

10

15

20

25

30

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch XK (2001-2005)

Trang 7

13

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2004 - 2008

Thành phần và quy mô giỏ hàng XK, 2008

Than đá

Sp nhựa

Cà phê Gạo

Cao su Dây điện, cáp điện Tiêu

Ba lô, túi cặp, ví mũ, ô

Rau quả

Điều Mây tre, cói, lá, thảm, gốm sứ

Điện tử, máy tính Sản phẩm gỗ

Giày dép

Thủy sản

Dệt may Dầu thô

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

10%

12%

14%

16%

18%

20%

22%

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch XK (2004-2008)

6 Cơ chế điều phối bằng thị trường

 Thị trường điều phối hoạt động kinh tế như

thế nào?

• Vai trò của thông tin trong hoạt động điều phối

• Giá cả thị trường: Cơ chế thông tin và điều phối

 “Bàn tay vô hình” của Adam Smith – từ lợi

ích cá nhân đến phúc lợi xã hội

 Sự chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập

trung sang kinh tế thị trường phi tập trung

Trang 8

15

7 Vai trò của năng suất

 Năng suất là yếu tố then chốt tạo ra năng

lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của

nền kinh tế

 Năng lực cạnh tranh là tập hợp các thể

chế, chính sách và nhân tố quyết định

mức năng suất của một quốc gia (WEF)

 Năng suất lao động, năng suất vốn, năng

suất các nhân tố tổng hợp (TFP)

16

Cơ cấu đóng góp cho tăng trưởng ở Việt Nam

-20%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Vốn Lao động TFP

Vai trò của vốn ngày càng tăng, vai trò của năng suất nhân tố

tổng hợp (TFP) ngày càng giảm

Trang 9

17

Đóng góp của năng suất trong GDP

Nguồn: Võ Trí Thành

32%

57%

21%

67%

15%

0%

20%

40%

60%

80%

100%

Hàn Quốc

(1980-90)

Singapore (1980-90)

Thái-lan (1980-90)

Ấn-độ (1980-90)

Việt Nam (1990-07)

Đóng góp của TFP Đóng góp của các nhân tố khác

Tốc độ tăng trưởng năng suất

và dung lượng vốn

0

2

4

6

8

10

12

14

Trang 10

19

Vẫn ở giai đoạn đầu của phát triển

Yếu tố đầu vào

là động lực

tăng trưởng

Hiệu quả là động lực tăng trưởng

Sáng tạo là động lực tăng trưởng

Giảm chi phí

Kết cấu hạ tầng,

chi phí

kinh doanh

Hiệu quả

Cạnh tranh,

mở cửa, CN phụ trợ

Tính độc đáo

Tính sáng tạo, tri thức và kỹ năng lao động

20

Vai trò hỗ trợ của nhà nước

 Thị trường không đạt hiệu quả trong một

số điều kiện, ví dụ như:

• Độc quyền

• Ô nhiễm môi trường

 Khi ấy, nhà nước có thể giúp cải thiện kết

quả của thị trường:

• Trường hợp độc quyền

• Trường hợp ô nhiễm môi trường

Trang 11

21

Chỉ số quản trị quốc gia

Chỉ số quản trị quốc gia Năm Hạng bách phân

(0-100)

Ngày đăng: 14/12/2017, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm