1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Một số vấn đề về thực hiện quy chế dân chủ ở cấp xã trong điều kiện hiện nay ở nước ta

8 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồng thòi Nhà nước cần nghi ên cửu có chê độ phụ câp thoa cỉániĩ cho t rướng thôn, làng, ấp, ban... Mộl sô vãn cỉò vẽ iliự c lìiộn quy chó dân chu.... trạng và mật s ố giải pháp đổi mới

Trang 1

T A P CHI K H O A H O C D H Q G H N K IN H TẾ - L U Ầ T T x x S o 4, 2004

MỘT SỐ V Ấ N Đ Ể VỂ T H ự C H IỆ N QUY CHẺ' DÂ N C H Ủ ở CÂP XẢ

T R O N G Đ I Ể U KIỆN H IỆ N NAY ở NƯỚC TA

N g u y ể n M in h T u â n <*)

1 Đ ặ t v â n đ ể

Q u a hơn 5 n ă m t ri ển k ha i xảy dựng

và thực h iệ n quy chê d â n c hủ ở cơ sở, có

th ế k h ắ n g đ ịnh đ â y là một c hu t rương h ế t

sức đ ú n g đan, họp lòng d â n của Đả n g và

Nhà nước ta; bước đ ầ u đ á p ứng kịp thời

n hữ n g t â m tư, n g u y ệ n vọng, n h ữ n g v ấ n đề

hức xúc của n h â n dân, nên được đông đảo

các t ầ n g lớp n h â n d â n đồng t ì nh hưởng

ứng Thực h iệ n quy chê d ầ n c hủ đã làm

chuyển biến mộ t bước n h ậ n thức c ủ a cán

bộ còng chức, đ ả n g viên và n h â n d â n về

phát huy q uy ên d â n chu trực tiêp của

n h â n dân Dân c hu hoá c ù n g chí nh là đê

phát h uy các t iê m năng, tài n ă n g của con

người và các n ă n g lực xà hội, c ũ ng ch ính là

p h á t h uy nội lực Tuy nh iê n sự nghiệp d â n

chủ xà hội c h ủ nghía ở nước ta mới chỉ

dừng lại ỏ giai đoạn đầu, còn n h iề u việc

phai làm Tr on g p h ạ m vi bài viêt này, tác

g i á t ậ p t r u n g t ì m h i ể u t ừ n h ữ n g v ấ n đ ê lý

l uậ n cơ b á n về Qui chê d â n c h ủ (QCDC)

ctì sở đến thực tiền áp dụ ng trong 5 n ă m

qua ỏ Việt N a m và đ ưa r a n h ữ n g kiến nghị

n h ằ m n â n " cao hiệu q u á của công tác này

trong thời gian tới

2 N ộ i d u n g

2.1 Đ ặc t r ư n g c ủ a d â n c h ủ ở cơ sở

Theo Nghị q u y ết T r u n g ương 5 của

Đ áng k hoá IX, cơ sỏ nói ỏ đây là xã,

phường, thị t r ấ n Cấp cơ sở là n ề n t ả n g và

n K h o a Luảt Đai h ọ c Q u ố c gia Hả NÔI.

CÓ vai t rò r ấ t q u a n t rọ n g của hệ thông chính q uyề n bồn cấp của nước ta, đó cùng

là cấp rộ ng rã i n h ấ t , dông đảo n h ấ t Cơ sở

xã, phường, thị t r ấ n là nơi t uy ệ t đại bộ

p h ậ n nhíân d â n cư trú, s in h sông và diễn ra mọi mặ t h o ạ t động củ a đời sông xã hội một cách s i nh động Cơ sớ là cấp c h ấp hà nh, làm cầu nôi trực tiếp giữa toàn bộ hệ thôn g chí nh trị với n h â n dân, là nơi mà thường xuyên tiếp xúc với n h â n dân, n ắ m b á t và

p h ả n á n h t â m tư, ng u yệ n vọng của n h â n dân Đồng thòi cơ sở c ũ ng là nơi mà quyền

d ân c hủ t rự c tiếp của d â n được thực hiện rộng rãi và q uyê n d â n chủ đại diện được

p h á t huy, nơi t h ế hi ện trực tiếp khôi đại đoàn k ế t t o à n d â n và là nơi bảo đ ả m sự vững m ạ n h của chê độ cả vê c h ính trị, kinh

tế, v ă n hoá và quốc ph òn g a n ninh

Dâ n c h ủ ỏ cơ sở có n g hĩ a là các t h à n h viên của tô chức k h ôn g còn một cấp trực thuộc nào n ữ a t h a m gia một cách trực tiếp vào việc giải q u y ê t các công việc có liên

q u a n đời sông của c h ín h b ả n t h â n các

t h à n h viên, c ũn g n h ư các công việc c h u ng đến quyền và lợi ích c ủa cộng đồng hợp

t h à n h tố chức, và t hô ng q ua h oạ t động của các tô chức n à y m à t h a m gia đóng góp ý kiến vào các công việc của các tô chức cấp

t r ê n cho đ ế n các công việc q u a n t r ọ n g của quốic gia

Với ý n ghía , d â n c hủ ở cớ sở là việc

n h â n d â n trực tiếp q u yế t đ ị n h và tô chức thực hiện các v ấ n đề ỏ cấp t h ấ p nhất

C h ú n g tôi cho r ằ n g cơ sớ cần được hiếu và

3 9

Trang 2

4 0

d ù n g đê chí mối t ươ n g q u a n cấp t r ê n và

cấp dưới, là c ấp t á c đ ộ n g t r ự c tiếp n h ấ t đên

t ừ n g t h à n h viên, tồn tạ i ỏ các loại h ì n h tô

chức c ủa c h í n h q u y ề n , c ủ a các tô chức

c h í nh trị xã hội, và các tô chức k i n h tế

T r ê n cơ sỏ n h ữ n g v ấ n đê lý l u ậ n vê d â n

c hủ và d â n c h ú ở cơ sở n ê u t r ê n , c h ú n g tôi

xin đưa ra n h ữ n g đ ặ c tr ư n g cản b á n n h ấ t

của d â n c h ú ỏ cơ sở:

D â n c h ủ ở cơ sở p h ả i trong k h u ô n khô

của H iến p h á p và p h á p l u ậ t , đi đôi với t r ậ t

tự, kỷ cương; q u y ề n đi đôi vối n g h ĩ a vụ

Chi t r o n g đ iê u k iệ n p h á p l u ậ t được tôn

trọng, được t u â n t h ủ mới có t h ê có d â n chú,

kỷ cương và h à n h l a n g p h á p lý v à các qui

tắc, c h u ẩ n mực đạ o đức xã hội sẽ là giới

h ạ n đ ả m bảo cho mọi h o ạ t động c ủ a cá

n h â n , tô chức có ký cương, có t ự do d â n chú

và k h ôn g vi p h ạ m d â n chủ [11; t r 3]

D â n c h ủ ớ cơ sỏ là n h ă m th ực hiện và

đ á m báo quyền là m chủ cứa n h à n d â n ớ

x ã , phư ờng, th ị trấn c ũ n g n h ư đ ả m bảo

q u y ên lực, lợi ích c ủ a n h â n d â n N h ả n d â n

h à n bạc, t rự c ti ếp q u v ế t đ ị n h n h ữ n g công

việc q u a n trọng, t h i ế t thực, g ắ n với quyền

lợi và n g h ía vụ c ú a n h â n dâ n Th ực hi ện

d ân c h ủ ỏ cơ sở là xâ y d ự n g n ề n t ả n g của

chê độ c h í n h trị t h e o đ ị n h h ư ớ n g xà hội

c hú n g hĩ a t r o n g thòi kỳ q u á độ lên chủ

n g h ĩ a xã hội

Dân c h ủ (i cơ sỏ được th ực h iệ n thông

q u a các cơ q u a n , tô chức tron g hệ thống

chính trị à cơ sớ n h a m t ă n g cường khôi

đ oà n kết cộng đồng, p h á t h u y t í n h tích cực,

s á n g t ạ o củ a mọi t h à n h viên, đ óng góp vào

sự ng hi ệ p xây d ự n g N h à nước p h á p q uyề n

xà hội chú nghĩa cúa dân, do d â n và vì dân

Dân c h ủ ớ cơ sơ cỏ nội d u n g toàn diện

rỏng lớn bao qu á t các lình vực đời sông xã

hội t ừ c h í nh trị, k i n h tế, v ã n hoá, xà hội, t ừ

Nmi yển M i n h Tuân

các môi q u a n hệ giừa con người với con người đế n q u a n hộ giữa cá n h â n với cộng đồng, giừa công cỉân với N h à nước, vói tô chức và t hê chê hi ện h à n h , nó quy định

d â n chủ t r o n g lình vực xã hội, t ư tưở ng và

v ă n hoá ở cơ sở biếu hiện trực tiêp v ấ n đề

q uyề n con người và quyền công dân Dân chủ ở cơ sỏ còn biểu h iệ n q u a n hệ giữa cá

n h ả n với cộng đồng và xã hội với sự thông

n h ấ t hừu cơ giừa q uy ền lợi và nghĩa vụ, lợi ích và t r á c h nhiệm Đồng thời d â n c h ú ỏ cơ

sở còn là công cụ h ữ u hiệu đê n g ă n c h ặ n và

kh ắ c phục t ì nh t r ạ n g su y thoái, q u a n liêu,

t h a m n h ũ n g củ a một sô c án bộ, đ a n g viên

và các tệ n ạ n xã hội, thực hiện mục tiêu

d â n giàu, nước m ạ n h , xã hội công bằng,

d ân chủ, v ă n minh, theo đ ị n h hướng xã hội

c hủ nghĩa

N h ư vậy, d â n chủ ở cơ sở là bước phát

tr i ển mới của d â n c h ủ hoá xà hội, mở ra nhi ều k h á n ă n g và điểu kiện t hực tê đê

n h â n d â n trực tiếp t h a m gia q u ả n lý Nhà nước, đ ấ u t r a n h chông q u a n liêu, t h a m nhũ ng , làm l à n h m ạ n h xã hội, xây dựng

Đ án g t rong sạch, v ữn g m ạ nh C h í nh vì vậy, d â n chủ nói c h u n g và d á n chủ ở cơ sớ nói r iê ng k h ô ng chỉ là b ả n c h ấ t của chê độ

xã hội chủ n ghĩ a m à còn là động lực, là mục tiêu của cách mạ ng, của công cuộc đôi mới, tr on g điều kiện xây d ự n g N h à nước

p h á p quyền ớ nước t a hiện nay

c h ủ ờ câíp x à và m ộ t sô hiến n g h i

chủ ở cấp xã

Quy chê d â n chủ ở cấp xã là văn bả n

p h á p quy t h ể chê phươ ng c h â m "dân biêt,

d â n bàn, dâ n làm, d â n kiêm tra" Văn bản qui p h ạ m p h á p luật đ a u tiên thê chê hoá

T ạ p c h i K h o a h ọ c D IIQ C i ll N K in h 1C - Luai, I XX S ô '4 2004

Trang 3

Mộl s ỏ v ã n t i c VC I h ự c h i ệ n q u y c h ế d á n c h ủ 4 I

29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 và gần đây

79/2003/NĐ-CP ngày 7/7/2003 Việc thê

chẻ hoá p h ư ơ n g c h â m t h à n h quy chê thực

hiện d â n chu ỏ xà với n h ừ n g quv đị nh cụ

t hê m a n g t í n h bat buộc c h u n g t ừ n h ữ ng

qui định về n h ữ n g việc c ần t hô n g báo đê

n h à n d â n biêt (Chương II); N h ữ n g việc

n h â n d â n b à n và quyết đ ịn h trực tiếp

(Chương íII); N h ữ n g việc n h â n d â n bàn,

t h a m gia ý kiến, chính q uyề n xà quyết

định (Chương IV); đên n h ữ n g việc n h â n

dâ n giám sát, k iể m t r a (Chương V) đà tạo

cơ sơ p h á p lý cho mỏ rộng p h ạ m vi thực

hiện phương c hâin và đ ả m bảo cho phương

c hâ m được t hự c hiện một cách ng hi êm túc

C ùn g với việc t r i ể n khai quy chê thực hiện

clân chú ỏ xà các địa phương đã gan với

phong t r à o “t o à n d â n đoàn k ế t xây dựng

dời sông vă n hoa", dưa nội d u n g này vào

hương ước, qu y ước ớ cộng đồng d â n cư để

định hướng t ư tưởng, xây d ựn g đạo đức, lôi

sông và đòi s ôn g vãn hoá l à n h m ạ n h trong

t ừ n g gia đ ì n h, l à n g xóm

Làng - xã t ừ xưa đến nay k h ô ng chỉ là

đơn vị tụ cư, là nơi sinh sông cúa người dân

ban địa mà còn là đơn vị tự qu ản, với

không gi an v ă n hoá và n h ừ n g giá trị riêng

Hiện nay nước ta có 10.579 đơn vị h à n h

c h í n h cấp xã, phường, thị t rấ n Tr ong đó có

8.964 đơn vị h à n h chính cấp xã và 573 thị

t r ấ n Xã đông d â n n h ấ t là 44.704 người và

xà ít dân n h ấ t là 136 người [10; tr.62)

S a u hơn 5 n ă m thực hiện QCDC ở cơ

sớ, t uy thòi g i a n chưa nhiêu so với yêu cầu

t ạo sự c h u y ê n biên căn b ả n ở cơ sở n h ư ng

dã đưa lại n h ừ n g kết quả rất lớn về nhiều

m ậ t , làm động lực đê ph át huy sức mạ nh

dại đoàn k êt t o à n dân Q u a thực tê cho

th ây , t hực hi ện QCDC đã có tác động lớn

tối p h á t t r i ể n k i n h tế, p h á t t r i ể n v ă n hoá,

xã hội ở cơ sỏ, đ ồ n g th òi góp p h ầ n t hực

h i ệ n cuộc v ậ n đ ộn g đôi mới, xâ y dựng,

c h í n h đốn Đ ản g, c ủ n g cố và kiện t o à n

c h í n h q u y ề n cơ sở, l à m c h u y ề n biến một bước p h ư ơ n g t h ứ c l ã n h đạ o c ủ a c hí nh

q u y ề n cơ sở t h e o h ư ớ n g s á t dân, tôn tr ọn g dân Thực h i ệ n qu y c h ế d â n c h ủ đã t h ú c

đ â y việc đôi mới và n â n g cao c h ấ t lượng h ệ

t h ô n g c h í n h trị ở cơ sở; sự l ã n h đạo c ủ a các cấp uỷ Đ ả n g đ ã c h ú t r ọ n g đổi mới; công tác

q u ả n lý, điều h à n h c ủ a c h í n h q u v ển n ă n g động và t r á c h n h i ệ m hơn; h o ạ t động củ a

m ặ t t r ậ n v à các đ o à n t h ê n h â n d â n các cấp

p h ả i đối mới m ạ n h m è t h e o hướ ng d â n chủ

th ực c h ấ t hờn, g ầ n d â n , t r ọ n g d â n và có

t r á c h n h i ệ m với d â n hơn Việc t hự c hi ện quy chê d â n c h ủ đ ã t á c đ ộng tôt hơn tới

t i n h t h ầ n đ o à n k ế t nội bộ t r o n g Đ ả n g và

n h â n dâ n; l à m cho môi q u a n hệ g iữa Đ ả n g với c h í n h q u y ề n và n h â n d â n n g à y c à n g được c ủ n g cố và g ắ n bó m ặ t t h i ế t hơn; góp

p h ầ n l à m h ạ n chê n h i ề u t i ê u cực ở cơ sở

T u y n h i ê n n h ữ n g tồn tại, hạ n c h ế

t r o n g q u á t r ì n h t ổ chức t hự c h i ệ n QCDC

c ũ n g đ a n g đ ặ t r a r ấ t n h i ề u v ấ n để đ á n g

q u a n t â m

V ề p h ía cán bộ: Vê cán bộ xã, hiện nay

nước t a có k h o ả n g 2 t r i ệ u c á n bộ xã t r o n g

đó 41% có t r ì n h độ v ă n h o á t r u n g học cơ sở trở xuòng; p h ổ t h ô n g t r u n g học c hi ếm 49%; đại học 3%; t r u n g c ấ p n g à n h n g h ê dưới 10% Sô' đ ô n g là ở độ tuổi 45 - 50 trở lên [10; tr67] N h ặ n t h ứ c c ủ a một bộ p h ậ n cán

bộ c ấp xã còn t h ấ p n ê n việc ti ếp t h u c hú

t r ư ơ n g về t h ự c h i ệ n qui chê t hự c h i ệ n d â n

c hủ ở xã còn có n h ữ n g h ạ n chế Thói q ue n

l à m việc t h e o k i ê u “p h o n g t r à o ”, b ả n t h â n

c án bộ c h í n h q u y ề n có t r ư ờ n g hợp do h ạ n

c h ế về n ă n g lực h oặ c do b ả n t h â n t h i ế u

t r o n g s án g, lo n g ạ i k h i t h ự c h iệ n qui chê sè

I ạ c h i K h o a D / / Q ( i f l \ ' Kinli C - Luật I XX, S ổ 4,

Trang 4

42 N u ll v e il M l n il T u â n

đ ụn g ch ạm hoặc á n h hường đến quyển lợi

cua mình [10; tì*.701 - N hi ều nơi chưa tạo

điểu kiện cho người d â n được nói và nói

thật, nhiều nơi người l àn h đạo chưa biết

lắng nghe hoặc d á m n g h e sự t h ậ t , hoặc

nhiêu khi cán bộ còn vì động cơ cá n h â n đê

“t r ù úm" n h ữ n g người d á m nói đúng, nói

t h ậ t [11: tr.299|

Vẻ phíci n h ả n d á n , sự tiêu cực vẫn còn

tồn tại thê h iệ n ỏ hai k h u y n h hướng bàng

quan hoặc lạm d ụ n g dàn c h ủ , qua tống kết

đ á n h giá, không ít người d â n chí nhì n

n hậ n QCDC ỏ xã t ừ góc độ quyền lợi n hi ều

hơn là trá ch nhiệm, cá bi ệt n hi ều t rường

hợp còn lợi d ụ n g d ậ n c hú đê làm n h ữ n g

việc trái với qui định của p h á p luật Nhiều

nơi do t â m lý sợ bị t r ù úm, sợ bị cán bộ “đê

b ụn g”, nên c ũng ngại đ â u t r a n h hoặc phê

bình đ ú n g sự t h ậ t f 11; tr.10] Đặc biệt ở

miền núi, v ùn g đồng bào d â n tộc t hi ế u sô,

vùng sâu, v ù n g xa, k hông n h ữ n g t r ì n h độ

dã n trí t h ấ p mà kinh tê còn c h ậm p h á t

triên, do đó q u á t r ì n h t ri ể n khai qui chê

thực hiện dân chú ỏ xã gặp nhiêu khó khăn

Báo cáo tô ng kết 5 n ă m công tác m ặ t

t r ậ n t h a m gia t hực hiện QCDC ớ xã,

phưòng, thị t r â n (1998 - 2003) c úa Ban

thường trực Uỳ b a n T r u n g ương M ặ t t r ậ n

Tô quốc Việt Na m số 48 BC/MTTW qua

kháo s á t thực t iề n đã chỉ rõ: Trong gầ n

ỉ 000 phiếu điều trơ các tầ n g lớp n h â n dàn

có 76(/( cho rằng QCDC à cơ sở đã thực s ự

p h á t h u y tác dụng, m a n g lại hiệu quả tốt;

gán 2 0 r/( đ á n h giá QCDC còn m a n g tính

hình thức; hủi về kết quá g iá i quyết đơn

th ư khiêu nại, tỏ cáo của công d â n qua việc

thực hiện Quy chê d á n chú 60% cho rằng

chính quyền cơ sớ dã thực hiện tốt; 85%

chông các tệ nan xã hội; trên 9 0 % cho rang

vệ sinh mỏi trường được thực hiện k h á ;

70c/c thấy có chuyến biến rõ nét trong việc xây cỉựng nếp sông văn m inh ở thú đô [2; tr.3]

Theo Báo cáo cua Ban d â n vận T r u n g ương cuôi n ă m 2003, điều t r a và t h ô n g kê ớ

n h i ề u t ỉ nh thì 18 - 20% sô xã t hực hiện tốt;

60 - 70% sô xã thực thi t r u n g bình; 10 - 15% sô xã thực thi kém.

2.2.2 Kiến nghị

- Một sô kiến nghị ch u n g

* C ầ n t i ế p t ụ c t ă n g c ư ờ n g c ô n g

t á c t u y ê n t r u y ề n , g i á o d ụ c làm cho

C á n bộ, Đ ả n g v iê n và q u ẩ n c h ú n g n h â n

d â n h i ế u rõ m ụ c đích, ý n g h í a , t ầ m q u a n

t r ọ n g c ủ a việc t h ự c h i ệ n Q C D C ở cơ sỏ

b ằ n g n h i ề u h ì n h t h ứ c n g ă n g ọ n , d ễ h i ế u ,

d ễ n h ớ ; s ử d ụ n g n h iề u k ê n h k h á c n h a u

g ắ n tu y ẽ n tru yề n Q u y c h ế với p h ố biến và

g iá o d ụ c p h á p l u ậ t ; g a n cuộc vậ n độ ng

x â y d ự ng , c h ỉ n h đ ôn Đ á n g t h e o t i n h

t h ầ n N ghị q u y ế t T r u n g ư ơ n g 6 (lán 2) vói việc t ự phô b ì n h và p h ê b i n h đôi với

Đ ả n g , tô chức Đ á n g về t i n h t h á n , t h á i độ

v à t r á c h n h i ệ m t r o n g việc t h ự c h i ệ n

Q C D C ở cơ sở

* Đ ả n g và N h à n ư ớ c c ầ n g i ả i q u y ế t

k ị p th ờ i m ộ t s ố c h ế độ, c h ỉ n h ' s á c h đ ô i với cơ s ở như q u a n tâ m đến lĩnh vực bảo

hộ cho s ản x u ấ t nông ngh iệ p dễ bị rủi ro do

t h i ê n tai, h ạ n h á n , lũ lụt, dịch bệnh; t ă n g cường q u á n lý N h à nước t r ê n các lĩnh vực

k h u y ê n nông, c u ng ứng, dịch vụ nông nghiệp; tạo điều kiện cho n h â n d â n trong việc c huyên đổi cơ cấu ki nh tế, t r ong lưu

t h ô n g h à n g hoá, ti êu t h ụ s án p hẩ m , có

t r á c h n hi ệm c ù ng n h â n d â n t r ong việc chê biên nông s ản t hực plìâm; hỗ trự điện, nước

p hục vụ nông nghiệp, đ á u tư thích d á n g cho sự nghiệp y t ế cơ sỏ giáo dục; quy định

T ạ p clií K h o a h ọ c DHQCỈỈỈN K in h C - Luật T XV Sô 4 2004

Trang 5

M o l so w ill lie \ c I hực hiện V|II\ CÍ1Õ il.m elm

cu thè và kiêm t ra, uiam sat chật chồ các

khoan t h u chi n p i n sách xã, phường, thị

trâ n và các khoán ]ệ phí khác đồng thòi

Nhà nước cần nghi ên cửu có chê độ phụ

câp thoa cỉániĩ cho t rướng thôn, làng, ấp,

ban tỏ t rướng tỏ dâ n phô và cán bộ cơ sỏ'

n há m t à n g cường trá ch n hi ệm đối với cán

bộ và tạo (iií‘11 kiện t h u ậ n lội dê thực lìiộn

t ò t Q ( ’ 1)C’ (j c*() s ỏ

C ủ n g cỏ, k iệ n t o à n hộ t h ố n g

c h ín h trị (ý sở, t íc h c ự c c h ủ đ ộ n g

xây đ ự n g và p h á t h u y v a i tr ò c ủ a tô

n h â n d â n tự q u a n

Hệ t hô ng chính trị co' sỏ' cẩn phái t ha y

(lôi theo hướng vừa đá m báo sự lãnh đạo

cua cơ sớ Đa ng vừa phát huy được tín h tự

q u â n cua các tỏ n h â n dân Trước hết đối

mới hộ thông chính trị ỏ (ỉâv là phái kiện

toàn tô chức (*() sỏ' Đ an g là làm cho Đáng

t rong sạch, vừng m ạ n h Cíi về ch ính trị, tư

tướng, tô chức đông thoi với việc n â n g cao

(‘ỉìãt liíộng cua (lội n<ùi đ á n g viên Điều

q u a n t r ọng hơn cà trưỏc hốt là phái xây

(ỉựiig một cô c hê thiỏt thực và hữu hiệu đẻ

n g ư ờ i cán bộ cỏ thế lắng nghe ý kiến người

(làn và người (lân cỏ cơ hội đê d ưa ra n hừng

ý kiên phỏ hình có tính chất xây dựng

* Đ ả n g v à N h à n ư ớ c c ầ n d á c b iệ t

coi trong, hiện toàn dôi ngũ cán bộ cơ

sở, cương quyêt xứ lý cán bộ, đà ng viên vi

p hn m kỷ luật làm m ấ t niềm tin t r o n g n h â n

(Inn, phái đưa cán bộ có k h u y ê t điếm ra

kiêm (liếm trước (lân N h ữn g nơi có vấ n đề

"nôi cộm" can t ậ p t r u n g kiêm tra, t h a n h

tra, két luận xứ lv thích đáng, kịp thời,

công khai trước dân Kiên q u yế t xử lý

nỉùinii t ậ p thê cá n h â n lợi (lụn£ QCDC dể

kích động, quày p há làm m ấ t ổn đị nh cơ sở,

ịĩíxy t r ỏ ngại c h o Cịuán lý diều h à n h ỏ đ ị a

phương

Đạo đức của người cán bộ là quan trọng, và là cái gôc đẽ qui chê dân chú ớ cơ

sỏ đi vào cuộc sông, song diếu q u a n trọng hơn không phái d ừ n g lại ớ mong đợi vào lòng tốt của người cám quyền mà phái

thiêt lập một cơ chê với n h ữ n g đ ịn h chẻ dán chủ buộc n h ữ n g người g iữ quyển lực

dừ tnuốn hay k h ô n g cùng ph á i tuân theo

Muôn vậy phái dôi mới đổng bộ các khâu: xây (lựng chiến lược, quy hoạch cán bộ; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; đối mới

cơ chê đ á n h giá, t u yể n đ ụ n g c án bộ; công tác kiêm t ra, giám s á t và q u á n lý cán bộ;

có chê độ, c h í nh sách dãi ngộ thích hợp

Tr ong việc giãi quyế t các t ình huống tại cơ

sở, cán bộ cơ sỏ phái đi sát, nắ m chắc tình hình, p h â n tích kỹ càng, tìm ra đ ú n g bản

c h ấ t từ ng sự kiện, n h ấ t là n h ữn g v ấ n dề phức t ạ p có t hê náy sinh điểm nóng; khôníỊ

né t r á n h n h ữ n g vấ n đề gai góc, t h ậ t sự lao vào giải quyêt một cách khoa học với

n h ữ ng biện p h á p t h ậ t sự d â n chu và p h ­ ương p h á p vận động n h â n dâ n đ ú n g đán Đồng thời xứ lý n gh iê m minh n h ữ n g cán

bộ, đ ả n g viên vi p h ạ m quyển dân c hủ của

n h à n dân

sô qui địn h của Qui chê dán chủ ớ cấp xã:

Qua nghiên cứu văn bán và thực t ế

t ri ên k ha i thực hiện QCDC ở các địa phương cho thây, về cơ b á n QCDC là đ ún g

đ a n và có t í n h k h á thi song cũng bộc lộ không ít n h ữ n g h ạ n c h ế đòi hói phái sửa chừa, bổ s u n g đê tiếp tục hoàn thiện:

T h ử n h ấ t , cẩn k h ắ n g định và đê cao

QCDC là một vă n bá n p h á p lý bảo vệ quyền l à m c hú của n h â n dân, p h ả n á n h

b ả n c h ấ t củ a N h à nước, của chê độ ta Tuy

n hi ên ở mức độ Quy c h ế thì chưa tương

I <//> (fill Klìoa hoi l ) / l ( J ( i / / \ Kinh ti' - Luật I XX So 4 2004

Trang 6

4 4 Nuuyỏn M inh Tuân

xứng với nội d u n g cua vấ n để N hà nước

can sớm b an h à n h P h á p lệnh hoặc L u ậ t về

quyền làm chu của n h â n d â n đê n â n g cao

tính phá p lý và hiệu lực của QCDC đê việc

thực hiện QCDC trỏ t h à n h t r ác h nhiệ m

của mồi tô chức, cá n h â n Mới đây Chính

79/2003/NĐ- C P n g à y 7/7/2003 v ề Q u y

c h ê t h ự c h i ệ n d á n c h ủ ở x à thay thê

11/5/1998 của Ch ín h phú, t hực t ế v ẫn chưa

có một văn bán p h á p lý nào có giá trị p há p

lý cao hơn Nghị định qui định vê lĩnh vực

này

T h ử h a i vê q u y đ ị n h t r á c h n h i ệ m

c ò n c h ư a cụ th ể, c h ư a rò r à n g , nhiều

qui định còn c h u n g c h u n g m a n g t í nh

“k h ẩ u h i ệ u”, c hưa xác đ ị n h rỏ t r á c h n hiệ m

của cá n h â n nào, cơ q u a n nào có t h â m

quyền xử lý C h ắ n g hạ n, ỏ Điều 3 QCDC

theo Nghị địn h 29/1998/NĐ-CP và Điều 4

QCDC theo Nghị định 79/2003/NĐ-CP quy

định "Kiên quyết x ử lý n h ữ n g h à n h vi lợi

d ụ n g dán ch ủ , vi p h ạ m Hiến p h á p , p h á p

l u ậ t Điều 20 QCDC theo Nghị định

29/1998/NĐ-CP và Diều 21 QCDC theo

Nghị định 79/2003/NĐ-CP quy định: "cán

bộ chinh quyền các cấp và nhân dân có

nghĩa vụ chấp hà n h ng h iêm chinh nhữ n g

quy định trong quy chê này"; hoặc có qui

định còn c h u n g c hu ng n h ư Điều 14, Kh oả n

5 qui định: “N h â n d ã n k hô ng đư ợc t ụ t ập

đông người khiế u kiện vượt cấp, gây m ấ t

t rậ t tự an ninh và chông đôi người thi

h à n h công vụ t ro ng khi các kiến nghị đ a n g

được xem xét giải q u y ế t ” C h ú n g tôi cho

rằ n g cần phải qui định rõ t r á c h n hi ệ m của

cán bộ chủ chốt cấp xà trực tiêp n h ấ t là

Chủ tịch Uỷ b an n h â n dâ n xã khi xảy ra

nh ữn g t rường hợp n h ư vậy

T h ứ b a , c h ư a có s ư p h ả n b i ệ t rõ

r à n g t r o n g v iệ c á p d ụ n g q u i c h ẻ g ỉ ừ a

t h à n h thị, nồng thôn, đồng b ằ n g ven biên, miền núi, vù ng s âu, vùng xa, và hài đáo

h ay nói cách k há c qui c hế đã n h ấ t t h ê hoá

t ấ t cả các đơn vị h à n h c h ín h áp d ụ n g theo một mô thức c hung, n h ư n g t r o ng s ự t hông

n h ấ t c h u n g đó lại c hư a nêu rỏ được sự đặc

t h ù của mỗi đơn vị h à n h c h ính khi mà vị trí địa lý tự nhiên, diều kiện kinh tê,

t r u y ề n thông, đặc t r ư n g v ă n hoá của mỗi địa b àn là r ấ t kh ác nh a u Th eo c h ú n g tôi bên c ạ n h n h ữ n g qui định c h u n g tù’ Chương

I đến Chương VI n h ư hiện hà n h, cán có một chương r iê ng vối n h ữ n g qui đ ịn h cụ thể, t hê hiện hài hoà và p h á t h u y sức

m ạ n h được cả hai thuộc t í n h của chính quyền cấp xã khi thực h iệ n QCDC đỏ là

tính công quyển và tín h tự qu á n

N h ấ n m ạ n h sự c ần t hi ế t của dâ n chu là

q u a n trọng, n h ư n g điều c ù n g q u a n trọng không kém là bảo vệ các diêu kiện v à hoàn

c ảnh đế đ ảm bảo p h ạ m vi và t ầ m với của tiế n t r ì n h d ân chủ Dân c hủ là quý giá t rê n

tư cách là một nguồn c hủ yếu c ủa cơ hội xà hội (và sự công n h ậ n này có thô cán được bảo vệ và hổ trợ m ạ n h mẽ), n h ư n g chún g

t a c ũng c ần ph ái nghiên cửu các cách thức

và phương tiện để l àm cho nó hoạ t động tồt

và p h á t h uy các t i ềm n ă n g c ủ a nó Việc đ ạt được công b ằ n g xã hội k h ô n g n h u n g tuỳ thuộc vào các h ì n h thức t h ể chê (kê cá các qui tắc và các qui đ ịn h d â n chủ), mà còn tuỳ thuộc vào việc thực thi (lân chu một cách có hiệu q u á 1 1; tr.21õ| Tr ên đây là một sô ki ến nghị góp p h á n vào việc nâ ng cao hi ệu lực và hiệu q uả thực h iệ n QCDC ỏ

cơ sở t ro ng thực tế Thực hiện dồng bộ

n h ữ n g nội d u n g vói các giai phá p cụ t hê

t r ê n sè tiếp tục p h á t huy được n h ữ n g ưu điểm, k hắ c phục được n h ừ n g tồn tại, thiêu

T ạ p chí K h o a học D I Ỉ Q i ì l l ì \ Kin h lừ l.tiiii I XX Sô 4 2004

Trang 7

Mộl sô vãn cỉò vẽ iliự c lìiộn quy chó dân chu 45

3 K ế t l u ậ n

sót cua QC IX' ỏ cơ sỏ đê t ừ n g hước hoàn

thiện Quy chê (tây m ạ n h việc tri ển khai

(lồng hộ các nội d u n g của Quy chê đê việc

thực hiện Quy chê dầ n chu ớ cơ sỏ trở t h à n h

nê nếp làm việc thường xuyên ớ cơ sở

Đè t hực hiện tốt QCDC ở cơ sỏ n h ư đà

p h â n tích c ẩn phái thực h iệ n đồng bộ

nhiều giai ph áp , c ần tiếp tục ngh iê n cứu về

t ính dặc t h ù ớ cơ sở xà - phường - thị trấn;

tống kết q u á t r ì n h b a n h à n h hương ước,

qui ước; ngh iê n cứu t h i ế t c h ế t hôn - b ả n và

sự tác động c ủa nó tới q u ả n lý n hà nước ở xã; h oà n t h iệ n cơ chế, chính sách đôi với đội n gủ cán bộ ở cơ sớ gắn liền với việc

p h á t t r i ể n k i n h t ế - v ă n hóa - xã hội và

n â n g cao d â n thuộc n h iề u bới điều kiện

ki nh t ế - xà hội, t r ì n h độ p h á t t ri ế n k in h tê

- xã hội, dân t r í cao là điều kiện v ậ t chất,

t i n h t h ầ n cơ b ả n bảo đ ả m cho n h â n dân

n h ậ n thức và t hực hi ện quyền làm chủ

đ ú n g đ ắ n có h i ệu quả

TÀ I L IỆ U T H A M K H Ả O

Nghiên cứu qưán lý kinh t ế Trung ương và Nxb Thống kê phôi hợp xuất bản, Hà Nội, 2002

p h ư ờ n g , th ị tr ấ n (1998- 2003) c ủa B an t h ư ờ n g trự c Ưỷ b a n T r u n g ương m ặ t t r ậ n

Tổ quốc V i ệ t N a m sô 48 BC/ MTTW

trạng và mật s ố giải pháp đổi mới (Sách tham khảo), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004.

hiện dân chú ỏ xã

dân chú ỏ xã

phường, thị trấn

t há n g 7 năm 2003; tr3

gia Ha Nội 2000

10 Hổ Vàn Thông Nguyễn Vấn Sáu, Thực hiện quy c h ế dàn chủ và xây dựng chính quyền cấp

xã ớ nước ta hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003.

11 Hữu Thọ, Tiếu p hẩ m báo chí Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004

12 Tr án Hữu Thắng Kết quá bước đầu thực hiện Nghị quyết Tr ung ương 5 Khoá IX về "Đôi

mói và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sỏ xã, phường, thị trấn", Tạp chí Tỏ chức Nlìà nước, sô 2 năm 2003, tr.43-45.

Lap c h i K h o a h ọ c ỉ ) / I Q ( i l / N K in h L u ậ t I XX So 4 2004

Trang 8

46 Nỉiuvcn Mi nh I nấn

V N U JO U R N A L O F S C IE N C E , E C O N O M IC S -L A W , T.xx N 04 , 2 0 0 4

W I T H C U R R E N T C O N D I T I O N S I N V I E T N A M

N g u y e n Minh T u a n

Faculty o f Law, Vietnam N a tio n a l University, H anoi

Th ro u gh ou t more t h a n 5 years, since t h e r e g u l a t i o n of de mocr ac y a t c o m m u n e came into effects, it h a s showed t h a t th is r egul at io n is a helpful decision of o u r C o m m u n i s t P a r t y

a nd State, sui ta bl e to t he people’s wishes in o r d e r to i mpr ove all social abilities of people The a u t h o r r e s ea r ch ed t h e t heoretical b a s i s of d emocr ac y a t c o m m u n e a n d its characteristics, the practical application in V i e t n a m ; p oi nt e d o u t we ak points not only of laws on democracy at c o m m u n e b u t of ma ny o t h e r factors a s well After all, t he a u t h o r also pointed out the positive solutions to e n h a nc e t h e effects of t h i s t a s k in t h e coming time

T ạ p c h í K h o a h ọ c D I Ỉ Ọ C Ỉ I I N K in h U' Luật I XX So 4 2004

Ngày đăng: 14/12/2017, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm