1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Một số giải pháp tháo gỡ những khó khăn nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn

7 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con trong giai đoạn đáu.. Kinli Ic /.lull... đế khơi dậy tiêm n ă ng vê nguồn lực tài nguyên và sức lao dộng tại chỗ... VNL JOURNAL OF SCIENC E.

Trang 1

TAP CHI KHOA HOC DHQGHN, KINH TỂ - LUẬT, T.xx, So 4, 2004

MỘT SỐ GIẢI P H Á P T H Á O GỠ N H Ữ N G KHÓ KH AN NAY S IN H

T R O N G Q U Á T R Ì N H C Ỏ N G N G H I Ệ P HÓA, H I Ệ N ĐẠI HÓA

N Ô N G N G H I Ệ P - N Ỏ N G T H Ỏ N

M ai T h ị T h a n h X u â n "

1 N h ữ n g k h ó k h ả n m ớ i n ả y s i n h t r o n g

q u á t r ìn h t h ự c h i ệ n c ô n g n g h i ệ p

h o á , h i ệ n đ ại h o á n ô n g n g h i ệ p -

n ô n g t h ô n

Sự nghiệp công n g h i ệ p hoá, h i ệ n đại

hoá nông nghiệp - n ô n g t h ô n ở nước t a vôn

dã có nh iề u khó k h ă n , t h á c h th ức n h ư

t hiế u vôn, công n gh ệ lạc h ậ u , t r ì n h độ

nguồn n h â n lực t h ấ p , cơ sỏ h ạ t ầ n g yế u

kém v.v , lại phai (lỏi m ặ t với n h u n g khó

khán, m â u t h u ẫ n mới n á y s i n h t r o n g q uá

tr ì nh t hực hiện Đó là:

T h ử n h ấ t, việc thự c hiện cơ giới hoá

nông nghiệp đả làm tă n g th e m đội n gủ lao

độììg vốn đã d ư thừci ở n ò n g thôn.

Thực: hiện cơ giỏi h oá s a n x u ấ t nông

nghiệp là nội d u n g q u a n t r ọ n g h à n g đ ầ u

của q u á t r ì n h công n g h i ệ p hoá, h i ệ n đại

hoá nông nghiệp - n ông t hôn Việc sử clụng

má y móc hiện đại vào s á n x u ấ t t ấ t yếu sè

g i á m được chi phí vê lao đ ộ n g sông, đ ồng

thòi s á n lượng n ôn g p h ẩ m được tạo r a

n h iề u hơn Song, t r o n g thời kỳ đ á u của q u á

t r ì n h công nghiệp hoá h i ệ n dại h o á nông

nghiệp, việc áp d ụ n g các p h ư ơ n g t iệ n s á n

x u ấ t eo' ííiới không phái là v ấ n đê đon giản,

mà nó chứa đ ựn g n h i ề u k h ó k h á n , m â u

t h u ẫ n Đỏ là: m ột m ậ t , n ế u k h ô n g sứ d ụ n g

máy móc thiết bị mới vào s á n x u ấ t thì

k h ô n g t h ê đá m báo t h â m c a n h , t ã n g vụ,

k h ôn g t h ế phòng c hôn g một các h h i ệ u q u ả

đối với thiên tai, do (ló n ă n g s u ấ t cây trồng,

1

K h o a K inh tế, Đai hoc Q u ố c g ia H à N ội.

v ậ t nuôi thấ p, n ề n nông nghiệp h à n g hóa

k é m p h á t triển; m ặ t k h á c , việc đ ưa má y

móc vào s ả n x u ấ t nông nghi ệp sè d ẫ n đên

t ì n h t r ạ n g t ă n g t h ê m số lượng lao động dư

t h ừ a vein đã k h á nhi êu ở nông thôn Như vậy, việc thực h iệ n cơ giới hoá nông nghiệp

là n h ằ m mục ti êu làm giàu cho nông dân,

n h ư n g t r ê n th ực t ế nó lại làm t ă n g t hê m

t ì n h t r ạ n g t h ấ t nghi ệp ỏ nông thôn, làm

g iả m nguồn t h u n h ậ p rất t h ấ p từ nông nghiệp của một bộ p h ậ n đông đảo nông dân

Dù vậy, việc ti ến h à n h công nghiệp hoá, h iệ n đại hóa nông nghiệp - nông thôn

n h ằ m đưa nước t a t h à n h một nước công

ng hi ệ p vào n ă m 2020 là k h ôn g t hê khác

Do đó, v ấ n đê tạo việc làm và t ă n g t hu

n h ậ p cho nông d â n đ a n g là t h á c h thức lớn

n h ấ t ở nước t a h iệ n nay Theo Báo cáo của

B a n k i n h t ế T r u n g ương về sơ kết 3 nă m

t hự c hi ện Nghị q u y ết T r u n g ương 06 của

Bộ C h í nh trị, ở nông t h ôn hiện có t r ên 25,6

t r i ệ u lao động, cộng với 0,6 t ri ệu người bước vào độ tuổi lao động bì nh q u â n môi

n ă m đă làm t ă n g t hỏ m g á n h n ạ n g vê việc

l à m cho xã hội T r o n g khi đó, n hi ều công việc đồng á n g n h ư cày bừa, t h u ỷ lợi, thu hoạch, s à n g sẩy đã có máy móc làm thay,

n ê n thòi gian n ông n h à n càng nh iề u (quỹ thòi gian l à m việc ỏ nông t hôn h iệ n tại mới chỉ sử d ụ n g 75,41%) Nếu t í n h quy đối, số lao động chưa có việc làm và t h iế u việc làm

t r o n g cả nước tương đương k h o ả n g 9 tri ệu người, t r ong đó c h ủ yếu t ậ p t r u n g ỏ nông

4 7

Trang 2

thôn Vì vậy, t ì n h t r ạ n g t hi ế u việc làm ở

nông t hôn là rất ng hi êm trọng, m à nếu

không giải quyết tốt sè d ẫ n đế n n h ữ n g h ậ u

quả không chí về m ặ t k i n h tế, mà cả về

mặt chính trị, xà hội

Xu hướng giám bớt s ố lượng và tý t rọng

lao động nông nghiệp t r o n g t ống số lao

động xã hội là một t ất yếu c ủa quá t r ì n h

công nghiệp hoá, hiện đại hoá N h ưn g với

một nền kinh tê còn kém p h á t t ri ển thì

việc thực hiện quá t r ì n h p h â n công lại lao

động nông thôn n h ằ m p h á t t r i ế n toàn diện

kinh tế-xã hội nông thôn, đ ả m báo đầy đủ

công ă n việc làm cho hơn 60% lực lượng lao

động nông nghiệp là h ê t sức khó khăn

T h ứ h a i, thực hiện công nghiệp hoáy

hiện đại hoá nông nghiệp - nông thổn sẽ

tạo s ự chuyến dịch cơ cấu k in h tê và cơ cảu

lao động theo hướng hiện đại dã dẫn đến

tình trạng m ột bộ p h ậ n diện tích trổng trọt

sẽ chuyến sang s ử d ụ n g vào m ụ c đích khác

đả đe doạ đến an toàn lương thực.

Công nghiệp hóa và c ù n g với nó là đô

thị hoá nông thôn p h á t t ri ển đà hình

t h à n h nôn các lực lượng nông nghiệp, công

nghiệp, dịch vụ cùng h o ạ t động, do đó n ả y

sinh sự t r a n h c h ấp về đ ấ t đai và lao động

giữa các lực lượng đó Các n g à n h phi nông

nghiệp thườ ng lấy đi n h iề u đ ấ t đai của

nông nghiệp, kể cá đ ấ t đai tôt l à m cho một

hộ p hậ n r uộng đ ấ t nông nghiệp, n h ấ t là

đọc theo các trụ c lộ giao t h ô n g được c huyến

s a n g xây dựng nhà xưởng, công sở, quầy

hàng Sô liệu điều t r a c ủa Chương t r ì n h

KX-02 cho thấy, h à n g n ă m ỏ nước t a bị

mất đi k h o ả n g 45 nghì n h a đ ấ t c a n h tác,

(lo dỏ diện tích đấ t nông nghiệp bình q u â n

đá u người đà từ “xiềng 3 s ào” trước đâ y còn

chưa đáy 1 sào hiện nay Người nông d â n

Việt Nam đà bao dời chi biết làm nông và

4 8 M a i T h ị T han h X u iin

sông b ằ ng n g h ề nông, nay không còn đát thì điểu đó c ũ ng có nghĩa là họ sẽ bị t h ấ t nghiệp, vì k h ô ng phái ai c ủ n g tìm được và làm được việc khác

Đồng thời với q u á t r ì n h c h u yê n đối mục đích sử d ụ n g đất, n h ừ n g người có t r ì n h độ

c ủa lực lượng lao động nông t h ô n c ũ ng bị cuốn h ú t s a n g các lĩnh vực ngoài nông nghiệp Sự c h u yê n dịch đó là một t ấ t yêu

và p h ù hợp với mục tiêu của công nghiệp hoá, h iệ n đại hoá nông nghi ệp-n ôn g thôn, song trước m ắ t nó sẽ gây khó k h ă n không nhò cho s ả n x u ấ t nông nghiệp và cải t hi ệ n đời sống nông dân, bới lực lượng lao động trong k h u vực này chu yếu chỉ còn lại

n h ữ n g người già yếu, n h ử ng người t r ì n h độ

th ấp , k hông đủ k há n a n g đá p ứ n g yêu cầu

p h á t t r i ể n s ả n x uấ t , làm cho n ă n g s u ấ t lao động nông ngh iệ p vốn đã t h ấ p lại càng

t h ấ p hơn

M ặ t khác, tr on g quá t r ì n h công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, các t í nh đều chú t rọng p h á t t ri ển m ạ n h

n h ữ n g cây có giá trị thương p h ấ m cao, lợi

n h u ậ n lớn, vì vậy, một p h á n diện tích

t r ồn g lúa đã và còn sẽ được c huyên s a ng

t r ồn g cây lấy quá, cây lấy sợi, cầy lấy dầu, cây lấy gỗ, h a y các cây có c h ấ t kích thích khác n ê n t r on g điêu kiện n â n g s u ấ t lao động nông nghiệp chưa đu cao thì lẻ dì

n h i ê n là s ả n lượng lương thực bị h ạ n chê Điều này sẽ gây nôn n h ữ ng gay cấn cho cuộc sông của nông dân, bơi lè tập q u á n tiêu d ù n g của người d â n nông th ôn xưa

n a y chủ yếu là lương thực (t rong khi ỏ các nước chỉ tiêu d ù n g k h o ả n g 50-70 kg gạo/năm thì ỏ nông thôn Việt Nam vẫn tiêu d ù n g 153,3 kg/người/năm)

T h ứ ba, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp - nô ng thôn trong

T ạ p ch í K h o a học f ) l I Ọ ( Ì / 1N Kinh lỡ - Liiíìi ỉ XX Sô 4 2004

Trang 3

điểu kiện vỏn ít th ì buộc p h ả i lựa chọn một

s ự đáu tư có trọng (tiêm, tất yếu dẫn đến sự

phán cach vế trinh (tộ p h á t triển giữa các

vung va các n g à n h , tiềm ân nguy cơ kém

bền vừng trong s ự p h á t triển.

Hiện đại hoá s ả n x u ấ t là cơ sỏ đê t ă n g

n ă ng s u ấ t lao đ ộng nông nghiệp, từ đó

t ă n g t h u n h ậ p cho ngưòi nông dân, song do

diều kiện vê tự n hiê n, k inh tế xã hội của

eae vuniĩ khác nhaII, nên tác động của công

nghiệp hoá, hiện dại hoá đến mỗi vùng,

môi ngành c ù ng k h á c nha u Điều đó đã tạo

ra k hoáng cách c h ê n h lệch vê t r ì n h độ p h á t

triền và mức sông giữa các v ù n g ngày c àng

rộng ra Sô liệu t h ô n g kê cho thấy, hệ sô

chênh lệch về t h u n h ậ p của 10% sô hộ có

mức t hu n h ậ p cao n h ấ t và 10% sô hộ có

mức thu n h ậ p t h â p n h ấ t của nước ta nă m

1996 là 10,6 lẩn, thì đên n ă m 1999 t ă n g

lỏn (lên 12 lán và n ă m 2002 là 12,5 lần

Cỏn nếu lấy 5% sô hộ giàu n h ấ t và 5% số

hộ nghèo n h ấ t đê so s á n h thì hệ sô c hênh

lệch cỏn lỏn hơn nhiều, với các sô liệu

tương ứng là 15,1 - 17,1 và 19,85 lần

Những hô cỏ t hu n h ậ p t h ấ p n h ấ t thường

t ậ p t r u n g () nông thôn, n h ấ t là nông thôn

vùng sâu v ùn g xa Một tý lệ k hông nhỏ d â n

cư ỏ dỏ t h ậ m chí còn chưa được tiếp cận với

ti vi, đài, điện và nước sạch , còn một sô ít

xà vùng núi có diện thì giá điện lại phái

tra cao hơn các xã v ù n g đồng bang Vậy là,

trong khi một bộ p h ậ n nhỏ d â n cư nông

thôn cứ tiêp tục n g à y một giàu lên cùng với

tiên t rì nh công ngh iệ p hoá, hiện đại hoá

thì sỏ đông nông clân vẫn n a m tr on g vòng

l uâ n q uá n của sự nghèo đói Điểu CỈÓ đã thê

hiện một sự bất b ì n h đ ắ n g tr on g s ả n x u ấ t

và đời sông của cư d â n giữa các vùng

T h ứ tư, công nghiệp hoáy hiện đại hoá

nông nghiệp - n ô n g thôn là xoá bỏ tình

trạng sán x u ả t tự căp tự tú c , p h á t triên

nền k in h tẽ theo hư ớng sán x u ấ t h à n g hóa lớn n h ư n g s ự hạn hẹp của thị trường nông thôn đả g à y nên ứ đọn g h à n g hoá trong k h i nông sán p h à m chưa p h á i đà quá n h iề u.

Yêu cầu c ủa nề n k i n h t ế h à n g hóa ngày càng mở rộng theo hướng cồng nghiệp hóa, hiện đại hóa là phái có một thị t rường rộng lớn và sôi động Đâv m ạ n h công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn

sè tạo ra một khôi lượng nông s á n h à n g hóa ngày c àn g nh iề u n h ư n g lại gặp phải khó k h ă n là k h ôn g tiêu t h ụ được, hoặc tiêu

t h ụ được với giá quá th ấp, t h ậ m chí t h ấ p hơn giá t h à n h Thực t ế là, nếu trước đây người d â n lo k hô ng có đủ lượng thực, thực

p h ẩ m và các h à n g hoá nông s ản khá c để tiêu dùng, thì ngược lại t r ong mâ y n ă m gần đáy nhờ tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp mà nông dân

c ủng Iìhư các đơn vị ki nh d o a n h h à n g nông

s ản lại lo k h ôn g b á n được s ản p h ẩ m với giá

cả hợp lý Điều đó k h ôn g h a n là do cung đã vượt cáu, mà c h ủ yếu là do sức m ua t h ấ p

và p h ạ m vi hoạt động của thị t rường h ạ n hẹp

Thị t r ường c ủa nông d â n lâu n a y chỉ là chợ làng, h a y n h iề u lắm là chợ xã với 2-3 phiên họp t r o n g một t h á n g , vì vậv cơ hội đê

b án h à n g r ấ t ít T h ê m vào đó là sự điều

h à n h và điều t i ế t của n h à nước cả ở t r u n g ương và địa phươ ng ch ưa hữu hiệu, cho

nên mặc dù số lượng h ả n g hóa nông s ản

chưa nhiều, n h u cầu tiêu d ù n g s á n p h ẩ m (cả cho s ả n x u ấ t và đời sông) v ẫ n chưa được dá p ứ n g đầ y đủ mà t ì n h t r ạ n g ứ đọng

h à n g hóa v ẫ n xả y r a ở nh iề u nơi, làm m ấ t

động lực của s ả n x u ấ t nông nghiệp

N h ữ n g khó k h ă n , mâ u t h u ẫ n t r ên là kêt q uả t ấ t yêu của q u á t r ì n h công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghi ệp - nông thôn

/ lip I III Khoa h ọ c i) ll ( J ( t7/.Y K inh lỡ - Luật, ỉ XX, S ổ 4, 2004

Trang 4

Mâu t h u a n này sẽ d ần d ẩ n (lược giãi quyêt

cùng vỏị tiến t rì n h công nghiệp hoá, hiện

dại hoa Con trong giai đoạn đáu n h ữ n g

mâu t h u ẫ n đó bộc lộ k há rõ nét, trỏ t h à n h

vấn dề bức xúc đòi hỏi phải được giải

quyết

2 Một s ố g iả i p h á p t h á o gở

2.1 Dẩy m ạ n h p h á t triê n n g à n h n g h ê

Muốn tạo việc làm cho lực lượng lao

động nông nghiệp bị máy móc t h a y thê, các

địa phương cần tích cực p h á t tr i ển các h o ạ t

động ngoài nông nghiệp, t rong đó chú

trọng khôi phục và p h á t tr i ển các n g à n h

nghề tiếu t h ủ công nghiệp Lợi t hê của sự

phát triển n g à n h nghề là qui mô nhỏ,

khỏniĩ (tòi hói nhiều vỏn, k hông cẩn nhiều

diện tích mặt b àng nên dẻ t h à n h lập, giám

được đ á n g kê chi phí xây d ựng cơ b ả n cùng

như chi phí q u â n lý Có t h ể k h ẳ n g định,

dây là cách tốt nh ất đê t h u h ú t bộ p h ậ n lao

clộnií nông nghiệp bị quá t r ì n h cơ khí hoá

“day" ra ngay tại địa bà n nông thôn, mà

không n h ấ t thiết phai c h u y ên lao động

nông thôn t ừ khu vực địa lý này s an g k hu

vực địa lý khác n h ư cách làm t r u y ề n t hông

hiện nay Không n h ữ n g thế, p h á t t r i ển

ngà nh nghê sè còn t ậ n d ụ n g dược mọi thời

gian lao động nông n hà n , t â n g t h u n h ậ p

cho dân cư nông thôn

Việc p h á t tr i ên n g à n h nghề đa d ạ n g ớ

nông thôn, n h ấ t là việc mở m a n g n g à n h

nghê mới đòi hỏi phái có YÔ11 n h ư n g nông

dân laị nghèo, vì vậy N h à nước cán có sự

hổ trợ n h ấ t định để tạo n h ữ n g điều kiện

căn b ản bước đau cho người clân nông thôn

ôn dinh và p h á t tri ển s à n xuất N hà nước

có t hế hồ trợ nông dâ n và nông t hôn t hông

qua việc đầu tư vào xây d ự n g hệ t hống kết

cấu hạ tầng, đầu t ư dào tạo n gh ề cho nông

dân, hoặc hỗ trọ' tr ong hoạt (lộng chuyên giao công nghệ vế các v ù n g nỏnií thôn Vê lâu dài, nhà nước can tô chức các quĩ đê cho nông d ân vay với n h u n g điêu kiện ưu

đài, đồng thời xây d ựn g cơ chê, chính sách

vê tài chính, tín dụng, xuất n h ậ p khâu, khoa học công nghệ đê k h uyê n khích nông d ân đầ u tư phá t t r i ế n nghề và t ru yề n nghề s â u rộng k h ắ p các v ù ng nông thôn

2.2 Có q u y hoa ch s ử d ụ n g d á t c a n h

Đê t r á n h việc c hu y ên dổi mục đích sứ

d ụ n g đ ấ t m ộ t c á c h t ự p h á t t h e o C(j c h ê t h ị

trường, các địa phương phái chú tr ọng điểu

c hính quy hoạch sử d ụ n g đất dai gá n với quy hoạch p h á t t r i ên k hu dân cư, quy hoạch xây d ự ng kết câu hạ t á n g cơ sỏ phục

vụ s ả n xuấ t và đòi sông ờ nông thôn Đó là

cách làm đế vừa đ ạ t mục tiủu sử d ụ n g dát theo hướng tạo ra nhiề u giá trị n h ấ t trên một dơn vị diện tích, vừa không gây hậu

q uả vê môi trường và xã hội, dồng thòi vân

đ á m báo an n in h lương thực cúa cộng dồng Cụ thế:

- N h ữn g diện tích dát tót, có diều kiện

vê t h u ỷ lợi, t h u ỷ nông thì phái d à n h cho

tr ồn g lúa để đ ả m báo n h u Cíìu lương thực cho d ân cư và xu ất khríu N h ừn g p h ầ n clât khác có kh á n ă n g s ả n x u ấ t phai dược cái tạo đê đưa vào sử d ụ n g p h á t tr i ển lâm nghiệp hoặc nuôi t r ồ ng t h u ỷ sàn, bù lại

p h ẩ n diện tích đà chuy ển mục ('lích sứ

d ụ ng theo đ ú n g qui (lịnh cua p há p luật Một mặt, phải chú t r ọ ng đến quy hoạch

p h á t tr i ển các k hu s á n xu ất theo hướng chuyên canh, t ậ p t r u n g t h à n h vùng lớn cìẻ

có điều kiện t h â m canh, áp dụ ng cơ giới ỏ mức độ cao; mật khác, c án dây m ạ n h thực hiện kinh doa nh tổng' hớp đê t ạn d ụ n g hêt

k h á n ă n g đất đai, sứ (lụng hộp lý lao động

T ạ p chi K h o a học D H Q C Ì H N Kinli Ic /.lull I XX So 4 2004

Trang 5

M ộ l ỉ iiiiĩ p h áp th á o LIỜ n h ử im k h ó kha n 5 1

t rên các v ù n g (Iổnfĩ bâng, miên núi và ven

b i ê n T ã n t ĩ r ư ờ n g Cịiian lý n h à n ư ớ c v ê đ ấ t

đ a i (lè c h ô n g l ạ i v i ệ c l ã n c h i ê m s ứ d ụ n g đ ấ t

t r á i p h é p

- Phái cỏ t a m nhìn chiến lược trong quy

hoạch sử d ụ n g đ ấ t sao cho tiêt kiệm đ ấ t

n h ấ t tr on g bô trí đất ở, đ ất xây dựng n h à

xương c ũ n g n h ư các* công t r ì n h t h u ỷ lợi,

giao thông nội đồng Muôn vậy, phái có sự

kêt hợp t r o n g qui hoạch p h á t t ri ế n các thị

tr ấ n, thị tứ, các kh u d â n cư vối với qui

hoạch p h á t t ri ển các khu thư ơ ng mại-công

nghiệp t ậ p tr ung Làm n h ư vậy sè vừa tiết

kiệm được dát, vừa tiết kiệm được chi phí

đau tư t r ong xây dựn g hệ t hô n g kết cấu hạ

tang

2.3 Có c h í n h s á c h hồ trợ d ố i với v ù n g

cao v ù n g xa, v ù n g k h ỏ k h ă n

Hướng giái quyẽt h ậ u q u ả vẽ sự p h á t

t ri ê n không đồng đều giừa các ng àn h, các

vùng, các linh vực (lo việc đ ầ u t ư theo mục

tiêu có lựa chọn tạo ra là N h à nước p hả i có

n h ữ ng c h í n h sách và luật lệ thích họp đê

vực dậy các v ùn g kém p h á t t ri ển này

C h ă n g hạn, phai d ầ u t ư cái tạo môi trường

dâu tu n h â m biên các v ù n g nông t hôn

t h à n h địa hà n đáu t ư có lợi, tù' đó các

d o an h nghiệp và cá n h à n sè tự bỏ vôn đầu

tư p h á t tri ển s a n x u ấ t k i n h doanh, thúc

đay kinh tê nông t hôn p h á t triến Đôi vói

n h ữ n g nơi điểu kiện tự nhi ên không t h u ậ n

lợi, kinh tê còn q u á nghèo n à n , t r ì n h độ

dân t r í thấp thì n h à nước phái trực tiếp

bỏ vòn (lầu tư, đổng thời đưa ra các chính

sách ưu dài vê thu ế, vê tài c h í nh -t ín dụng,

vê đ ấ t dai đế khơi dậy tiêm n ă ng vê nguồn

lực tài nguyên và sức lao dộng tại chỗ

C ù n g với các chí nh s ác h k h u y ê n khích

p h á t triên s an xuất là các chí nh sách về

xoá đói giảm nghèo, thực hiện công b ằ ng

xã hội Mặc dù, t ro n g hơn chục n ă m nav

C h í nh phủ đã có các chương t r ì n h t ă n g cường hỗ t rợ tài chí nh đê p h á t tri ến kinh tế

- x à h ộ i n ô n g th ôn miền n ú i , vùng s â u

v ù n g xa n h ư chương t r ì n h 135, 159,

n h ằ m t h u hẹ p k h o ả n g cách c hê nh lệch vê

t r ì n h độ p h á t t r i ể n giừa nông t hôn miên núi và nông th ôn đồng bằng, song hiệu quả của các chương t r ì n h đó còn thấp Đã có

n h iề u dự á n chí làm cho xong chữ không đưa vào sử clụng được Ví dụ: Dự á n đầ u tư

100 t ri ệ u đồng xây d ự n g hệ t hô ng t h u ỷ lợi phục vụ việc t h â m c a n h hai vụ lúa tại bán

Bó và b ả n B á n g (Tủa C h ù a - Lai Châu) vào cuổì n ă m 2000, h oà n t h à n h vào n ă m 2003

n h ư n g k hô ng sử d ụ n g được vì đậ p và mương d ẫ n nước t h ấ p hơn nền ruộng; L)ự

á n xây dự ng đường ông d ẫ n nước phục vụ

n h u cầu sinh h o ạ t cho đồng bào Mỏng (củng t ại địa phươ ng trên) h oàn t h à n h

n h ư n g bế c h ẳ n g có nước vì ông d ẫ n dược

đ ặ t cao hơn mực nước đ á u nguồn; Dự án xây dự ng ha i công n g ẩ m ở xã Vinh Hồng,

h u y ệ n Bình Giang, Hải Dương (thay cho chiếc cầu trước đây) đã "vô hiệu h o á ” cá việc tưới và tiêu nước do công n gầ m vừa hẹp, vừa s â u t r o n g khi lòng sông lại cao vv T ừ thực tê đó cho thấ y, đê xoá đói

g i ả m nghèo m à chí cô g ắ n g đ ầ u t ư vôn là

c hưa đủ, mà q u a n t rọ n g hơn là phái có sự

q u ả n lý c h ặ t chè, có đị nh hướng rõ r à n g đê đồng vốn đ ầ u t ư m a n g lại hi ệu quả ki nh tê

- xã hội cao

2.4 P h á t tr iể n m a n h th i tr ư ờ n g n ô n g

th ô n

Đê mớ rộng thị t r ường nồng thôn, cần

t ă n g cưòng sức m u a c ủ a d â n cư đi đôi với đổi mới phương t hức tiêu t h ụ s ả n p hẩ m Vì sức m u a p h ụ t hu ộc c hú yếu vào t h u nhập,

do đó phải tì m giải p h á p tạo việc làm, t ă n g

/ ụ Ị) c h í Klìoa lnx i ) l ỉ ( ) ( i l / \ Kinli h' - Luật, ỉ XX, Sô 4 2004

Trang 6

5 2 Mai rill Thanh Xuân

t hu n h ậ p cho cư dân nông t hôn thô ng qua

việc k h u y ê n khích p h á t t r i ể n n g à n h n gh ề

(đậc biệt là n g à nh n g h ề mới) và dịch vụ ở

nông thôn N h ưn g m ặ t khác, sức m u a c ùng

phụ thuộc vào giá cá, vì vậy p hả i thực hiện

chính sách miền giảm các k h o án đóng góp

cho nông d â n đê họ có t h ê m t h u n h ậ p, từ

đó mới có t hế d à nh ra một p h ầ n để m u a

sám, tiêu dùng

Về lâu dài, phải xây d ựn g h ì n h thức

tiêu t h ụ thông qua các hợp đồng bao tiêu

s ản p h ẩ m giữa các d o a nh ngh iệ p chê biến

và nông dâ n t h à n h h ì n h thức tiêu t h ụ chủ

yếu n h ằ m g ă m bớt tôn t h ấ t do sự biên

động của thị trường nông sán Thực hiện

việc kí k ết hựp đồng bao ti êu s ả n p h â m thì

người nông d â n sẽ có được thị t rường tiêu

t h ụ ổn định, yên t â m l à m ăn, không c h ặ t

cây này tr ồn g cây k há c mỗi khi thị trường

s ản ph ẩ m có biến động Còn các d oa nh

nghiệp, một khi ký được hợp đồng tiêu t h ụ

là đã duy trì và ổn đị nh được v ùn g nguyên

liệu h à n g hoá, nhờ dó sẽ duy trì và ôn định

s án lượng Hợp đồng có thòi h ạ n c àn g dài,

tính ổn định của s ản x u ấ t đôi với nông d â n

và doanh nghiệp càn g lớn

Muôn các hợp đồng tiêu t h ụ d ạ t hiệu

q u ả cao đòi hỏi phái có một cơ chê r à n g buộc t r ác h n hi ệ m t h ậ t rõ r à n g giừa d oa nh nghiệp với nông dân, và ngược lại Ngoài ra các d o a n h ngh iệ p c ủ ng phải trợ giúp nông dân, n h ấ t là nông d â n v ù n g n guyên liệu

b ằ n g cách ứng trước vật t ư và tiền vôn, hướng d ẫ n kỹ t h u ậ t , cung ứ n g giông cây trồng, v ậ t nuôi có c h ấ t lượng cao đê vừa

t ă n g n ă n g s uất , t ă n g sản lượng, vừa dễ tiêu t h ụ hơn

C ùn g với các c hí nh sách p h á t t ri ế n hệ thôn g tồ chức th ươ n g nghiệp, các địa phương cần p hả i xoá bỏ các biếu hiện của

t ì nh t r ạ n g độc q uy ên t rong việc t hu mua

ng uy ên liệu, tạo điều kiện t h u ậ n lợi cho

h o ạ t động của các th ương n h â n đê tạo ra một m ạ n g lưới các cơ sỏ t hư ơ n g nghiệp

c ạn h t r a n h l à n h m ạ n h t ro n g việc tiêu t h ụ nông sản P h ả i tô chức rộng rãi và thường xuyên các chợ nông sản, và t i ế n tỏi t r a n g bị

hệ thống má y t í nh kết nối m ạ n g đê người nông d â n có điếu kiện tìm b ạ n h à n g chủ động, kịp thòi, và do đó nông s á n sẽ được tiêu t h ụ nhi ều hơn và ôn đị nh hơn

TÀI L IỆ U THAM KH ẢO

Báo N hàn Dân, ngày 28/1/2004; 1/2/2004

Báo Nông nghiệp Việt N a m , số 41, ngày 12/3/2002

Công nghiệp hoáy hiện dại hoá nông nghiệp - nông thôn trong khuôn khô chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn ở Việt Nam: một sô vân đè lý luận và thực tiễn, Chương

trình KX-02, tháng 2/2002

Thu nhập và phân hoá giàu nghèo trong dân cư Việt Nam, Tạp chí Kinh t ế và Dự báo sô

358, th áng 2/2003

Thời, báo kinh tế Việt Nam: Kinh tế 2002 - 2003, Việt Nam và Thế giới

T ạ p ch i K h o a h ọ c D Ỉ I Q d l l N K in h le - Luật I XX So'4 2004

Trang 7

VNL JOURNAL OF SCIENC E ECO NO M ICS-LAW , T x x , Nn4, 2004

S O M E S O L U T I O N S F O R D I F F I C U L T S A P P E A R I N T H E P R O C E S S O F

I N D U S T R I A L I Z A T I O N A N D M O D E R N I Z A T I O N

T H E A G R I C U L T U R E A N D R U R A L

Dr Mai T h i T h a n h X u a n

F a culty o f Economics, Vietnam N a tio n a l U niversity, Hanoi

In t he p ro ce ss i ng of i nd us t ia l iz at io n a n d modernizat ion t h e a g r i c u l t u r e a n d r u r al , there

a r e some new difficults a p p e a r such as t he increase of e x t ra - la b or in r u r a l area, the

t r an s ac t io n of l a nd in r ur al a r e a can affect the food reserves, t h e gap b et wee n a re as and professions, t h e over-stock of goods,

The s o lu ti on s are: speed up in developing t he profession, s che me t he land logically, subsidize t h e difficulty a r eas , develop the r u r a l market

I (ip K h o a lìọc ỉ ) l ỈQC i l / N , Kinli \c - Luật, T.xx So 4 2004

Ngày đăng: 14/12/2017, 20:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm