1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Vai trò của kinh tế nông thôn đối với nền kinh tế quốc dân

11 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tê nông thôn Việt Nam xét về bản chất đó là mô hình làng xã Việt Nam, đồng thời là mô hình kinh t ế - xã hội khép kín m ang n ặn g tín h tự cấp tự túc: lấy nghề nông, lâm nghiệp là

Trang 1

TẠP CHl KHOA HỌC ĐHQGHN, KINH TẾ - LUẬT, T.XXII, số 1, 2006

VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NỒNG THỒN Đ ố i VỚI N E N

KINH TẾ QUỐC DÂN

Nông thôn Việt Nam trải dài trên

diện tích rộng, dân sô" đông, (chiếm 3/4

dân sô' cả nước) là nơi sinh sống của

p h ần lốn lực lượng lao động xã hội Do

đó, nông thôn là thị trường tiềm n ăn g để

p h á t triển cả công nghiệp và dịch vụ

song h à n h vối sản x u ấ t nông nghiệp

P h á t triển kinh t ế nông thôn trước tiên

là đê đáp ứng n h u cầu ngày càng tăn g

của dân cư nông thôn, sau đó là để đóng

góp vào công cuộc p h á t triển đâ't nước

Trong qúa trìn h p h á t triển, một sô' nước

trước đây chỉ chú ý p h á t triển các đô thị,

các k h u công nghiệp hiện đại mà ít chú ý

p h á t triển nông thôn Ví dụ như: Braxin,

Mêhicô, An Độ, Angiêri, Angola, ở các

nước này khoảng cách vể kinh tế, xã hội

giữa đô thị và nông thôn ngày càng lớn,

ả n h hưởng nhiều đến tă n g trưởng kinh

t ế và p h á t triể n xã hội của đâ't nước, làm

tă n g thêm sự m ấ t càn đôi giữa nông

nghiệp và công nghiệp, giữa sản x u ấ t và

tiêu dù n g tạo n ên m âu th u ẫ n nội tại của

cơ cấu kinh tế Trong lúc đó một sô' nước

ở châu Á, có tốc độ tăn g trưởng khá

n h a n h n h ư Đài Loan, T hái Lan, T rung

Quốc, H à n Quốc, M alaixia đã q uan tâm

p h á t triể n nông thôn ngay từ đầu thòi kỳ

công nghiệp hóa, coi nông nghiệp và

nông thôn là một bộ p h ậ n quan trọng

của nền kinh t ế quốc dân P h á t triển

nông thôn không chỉ vì lợi ích riêng của

nông thôn mà còn là lợi ích chung của

đ ấ t nưóc

n TS , Khoa Kinh tế, Đại học Q uốc gia Hà Nội.

N g u y ễ n T h ị B ích Đào'**

Ngày nay p h á t triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước đang p h á t triển, mà còn là sự q u an tâm

chung của cộng đồng th ế giới Việt Nam

là nước đ ang p h á t triể n đi lên từ một nền nông nghiệp, nông thôn lại càng có vai trò, vị tr í h ê t sức quan trọng trong việc

p h á t triể n nền kinh t ế đ ấ t nước

Thực tê nông thôn Việt Nam xét về bản chất đó là mô hình làng xã Việt Nam, đồng thời là mô hình kinh t ế - xã hội khép kín m ang n ặn g tín h tự cấp tự túc: lấy nghề nông, lâm nghiệp là căn bản; lấy kỹ t h u ậ t th âm canh lúa nước kêt hợp với tiểu th ủ công nghiệp làm công nghệ chuẩn; lấy đ ấ t đai tự n hiên và sức lao động th ủ công cùng với các nông

cụ thô sơ làm lực lượng sản xuất; lấy mô

h ình gia đình nhỏ làm đơn vị tổ chức sản

x u ất h à n g đầu; lấỹ lệ làng, hương ước làm th iêt chê xã hội Sự biến đổi kinh tê nông thôn luôn gắn chặt với sự biến đổi của làng xã, công xã nông thôn vì nó là

n ét tiêu biểu cho mỗi giai đoạn lịch sử vốn có của nển văn m inh lúa nước Các quan hệ kinh t ế nông thôn bị chi phôi bởi quan hệ tập tục của làng xã, m à tiêu biếu là quan hệ ruộng đất Đổì với người dân, ruộng đ ấ t là nơi sinh sông và nuôi sông con người, nó cung cấp lương thực

và hình th à n h các n é t văn hóa phong tục tập q uán m an g đậm n h ữ ng đặc trưng của điều kiện tự nhiên nơi đó, h a y nói

4 3

Trang 2

cách khác con người phải th ay đổi

phương thức sống, p h ù hợp với điều kiện

tự nhiên, cho n ê n mỗi k h u vực khác

nh a u , có điều kiện tự n hiên khác n h au

đã h ìn h th à n h và tạo nên n h ữ n g phương

thức sản xuất khác n h au, n é t văn hóa

khác n h a u của ngươi dân Cuộc sông của

nông dân trưốc kia chỉ là sinh tồn vì trả i

qu a h àn g ngàn n ă m dưới chê độ phong

kiến và bị q uan hệ kinh t ế thời phong

kiến chi phôi, kìm h ã m p h á t triển , người

nông dân Việt Nam luôn sông trong cảnh

đói nghèo triền miên, đời sống nông dân

còn vất vả, vì trong thời gian 'dài nông

nghiệp ít được đ ầ u tư, kỹ t h u ậ t chậm

đươc cải tiến, phương thức sả n x u ấ t lạc

h ậ u dẫn đến n ă n g s u ấ t và chất lượng

sản phẩm không cao N ghiên cứu về vấn

đề này ta thấy, sự nghèo đói có nhiều

nguyên n h â n (cả khách q u an và chủ

quan), n h ư n g các nguyên n h â n này đã

tạo ra cái vòng lu ẩ n q u ẩn kìm hãm sự

p h á t triển kinh tế

- ► Đ ầu tư í t

-T í c h l u ỹ í t N ăn g s u ấ t th ấ p

^ - T hu n h ậ p t h ấ p-4

-' Để tạo ra "cú huých" đột ph á p h á t

triể n kinh tê' nông thôn thì ph ải tác động

vào t ấ t cả các m ặ t để p h á t huy lợi t h ế

vốn có của nông thôn Ngày nay, nông

th ô n Việt Nam đã th ay đổi r ấ t nhiều cả

về nghề nghiệp và kiến trú c q uần cư ở

một sô' vùng nông thôn, người nông dân

không chỉ sống b ằ n g n g h ề nông, m à

th ậ m chí nghề nông chỉ còn là một nghề

phụ ở nhiều vùng, h ìn h ả n h luỹ tre, bên

nước, sâ n đình được th a y t h ế bởi các k h u

d â n cư đô thị hóa, chỉ khác vùng đô thị

là đường không có tên, n h à không có số Mặc dù vậy, n h ữ n g vùng này v ẫn được gọi là "nông thôn" Nếu như trước đây,

"Phố Hiến" được đánh giá là nơi sầm u ấ t chỉ đứng sau kinh kỳ, thì ngày nay, nhiều vùng nông thôn còn sầm u ấ t hơn

n hiều lần "Phố Hiến" trước kia Nếu xét trê n p h ạm vi quốc tế, các vùng nông thôn ở các nước p h á t triển còn v ăn m inh hiện đại và hơn h ẳ n nhiều vùng đô thị của nhiều nước kém p h á t triển N h ư vậy,

k hái niệm nông thôn không còn dừng lại

ở kh ái niệm "nông" và "thôn" m à nó phải được tiếp cận theo một quan niệm mới Một điểm chung n h ấ t p h ân biệt giữa nông thôn và th à n h thị ở mọi quốc gia, trong mọi thòi kỳ là, nông thôn luôn luôn

là vùng kém p h á t triể n so với đô thị, và

đô thị chính là các vùng nông thôn ph át triể n cao n h ấ t tạo th àn h N hư vậy, phải chăng sự quy định một vùng là nông thôn hay th à n h thị chính là do trìn h độ

p h á t triể n của vùng đó trong tương quan với các vùng khác Từ đó có th ể hiểu

p h á t triể n là sự mở m ang từ nhỏ thành

to, từ yếu th à n h m ạnh, đồng thòi phát triể n kinh tê nông thôn phải dựa vào

n h ữ ng tiêu chí cơ bản sau: P h á t triển kinh tê nông thôn là p h á t triể n kinh tê

ng àn h nông nghiệp, p h á t triể n kinh tê vùng và p h á t triển các th à n h p h ầ n kinh

t ế trong nông thôn

1 B ả n c h ấ t và đ ặ c t r ứ n g c ủ a k i n h t ế

nông thôn (KTNT)

P h á t triể n kinh tế- xã hội nông thôn

là vấn đề cơ bản và h ế t sức quan trọng,

đó cũng chính là việc xác định cơ cấu kinh t ế nông thôn hợp lý, làm cơ sở cho việc k h a i thác và sử dụng có hiệu quả các

Tạp chí Kltoa line D H Q G H N , Kinh lê ■ Luật, T.XXII, Sô 1,2006

Trang 3

Vai trò của kinh tế nông thôn dối với ncn KTQD

4 5

nguồn lực, tạo điều kiện p h á t triển

n h a n h các n g à n h kinh t ế trong nông

thôn Kinh t ế nông thôn là một trong hai

khu vực kinh t ế đặc trư n g của nền

KTQD (kinh t ế nông thôn và kinh t ế đô

thị) KTNT là k h á i niệm dùng để thể

hiện một tổng th ể các ho ạt động kinh tế-

xã hội diễn ra tr ê n địa b àn nông thôn, nó

bao gồm: nông, lâm , ngư nghiệp và cả

công nghiệp, dịch vụ v.v, trên địa bàn đó

Hay nói cách khác, k in h t ế nông thôn là

tống hoà của các h o ạ t động sản x u ấ t

nông nghiệp, hiểu theo nghĩa rộng gồm

nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp,

có nghĩa là n h ữ n g gì liên q uan đến cây

và con; liên q u an đến hoạt động trước và

sau sản x u ấ t nông nghiệp là n h ữ ng hoạt

động phục vụ sản xuất, p h ân phối đầu

vào, chê biên nông sản, m ark etin g nông

sản, bảo q u ản nông sản, dịch vụ tài

chính, dịch vụ kỹ t h u ậ t cho sản xuất

nông nghiệp; và liên q u an đến hoạt động

phi sản x u ấ t nông nghiệp n h ư dịch vụ du

lịch, xây dựng, vận tải, dịch vụ đời sông

trên địa bàn nông thôn N hư vậy có thể

n h ận biêt kinh tê nông thôn qua công

thức sau: RE = AP + PPA + NAA

Trong đó:

RE- kinh t ế nông thôn

AP - ho ạt động SXNN

PPA - ho ạt động trước và sau SXNN

NAA - h o ạ t động phi XSNN

Ngày nay do sự p h á t triể n của lực

lượng sản x u ấ t v à p h â n công lao động xã

hội, nông thôn k hông chỉ đơn th u ầ n là

khu vực chỉ có h o ạ t động nông nghiệp,

mà còn có cả h o ạ t đông công nghiệp, tiểu

thủ công nghiệp và dịch vụ Trong quá

trình p h á t triể n tỷ trọng ng àn h nông

nghiệp sẽ giảm đi, còn tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu th ủ công nghiệp và dịch vụ sẽ tăn g lên Trong khu vực nông thôn h ìn h th à n h cơ cấu ng àn h hợp lý, được xác định bởi điều kiện tự nhiên,

k inh tê - xã hội của từ ng vùng, từ n g địa phương khác nhau Do kêt quả của quá trìn h p h á t triển và đổi mới các th à n h

p h ầ n kinh tê mà trong nông thôn đã

x u ấ t hiện nhiều th à n h p h ần kinh tế, với các hình thức tổ chức k in h doanh đa dạng, đ an xen, hỗn hợp th am gia vào quá trìn h sả n xuất, lưu thông Thực t ế kinh

tê nông thôn tồn tại và không ngừng

p h á t triển, luôn gắn liền với tổng th ể các

q uan hệ kinh t ế n h ấ t định Các bộ p h ận cấu th à n h của cơ cấu KTNT có mối liên

hệ ch ặt chẽ với n h a u theo n h ữ n g tỷ lệ

n h ấ t định cả về sô' lượng và c h ấ t lượng giữa các ngành, nội bộ ngành, giữa các

th à n h p h ầ n kinh t ế và các vùng k in h tế

Do vậy cơ cấu KTNT là cấu trú c bên trong của kinh t ế nông thôn Các bộ

p h ận cấu th à n h của cơ cấu KTNT, có mối

q uan hệ h ữ u cơ với n h a u theo tỷ lệ n h ấ t định về m ặ t sô' lượng, liên quan c h ặ t chẽ

về m ặt ch ất lượng, chúng tác động qua lại lẫn n h a u trong điều kiện thời gian, không gian n h ấ t định tạo th à n h một hệ thống KTNT

Việc xác lập cơ cấu KTNT chính là giải quyết mối quan hệ tương tác giữa các yêu tô lực lượng sản x u ấ t và q u an hệ sản xuâ't, giữa tự nhiên và con người trong k h u vực nông thôn Môì q u an hệ trong cơ cấu KTNT phản ánh trìn h độ

p h á t triển của p h â n công lao động xã hội, của q u á trìn h chuyên môn hoá, hợp tác hoá, của trìn h độ tổ chức sản x u ất, tổ chức lao động Các mối q uan hệ k in h t ế

Tạp chí Khoa liọc Đ H Q G H N , K inh tế - Luật, T.XXIl, S ố ì , 2006

Trang 4

4 6 Nguyễn Thị Bích Đào

trong nông thôn càng p h á t triể n phong

p h ú cả về chiều rộng và chiều sâu, càng

p h ả n án h trìn h độ p h á t triể n cao của lực

lượng sản x u ấ t và p h â n công lao động

trong khu vực nông thôn

Đặc trư n g của KTNT là m an g tính

k h á n h quan, được h ìn h th à n h trên cơ sở

p h á t triể n của lực lượng sản xu ất và

p h â n công lao động xã hội N hưng thực

t ế quy lu ậ t kinh t ế khác với quy lu ậ t tự

n h iên ở chỗ, sự biểu hiện và vận động

của nó được thông qua ho ạt động của con

người Con người có thể tác động để góp

p h ầ n thúc đẩy hoặc h ạ n chế quá trìn h

h ìn h th àn h và p h á t triển k in h t ế theo

hướng hợp lý hoặc ngược lại Để đ ạt được

hiệu quả th ì sự tác động phải tôn trọng

tín h khách quan của cd cấu kinh tế

KTNT m ang tín h lịch sử, xã hội n h ấ t

định, nó phản án h quy lu ậ t của quá

trìn h p h á t triển KT - XH nông thôn và

được biểu hiện cụ thể trong không gian

và thòi gian khác n h au Xã hội càng p h á t

triển, sự p h â n công lao động ngày càng

cao, nhu cầu của con người về sản phẩm

tiêu dùng ngày càng n h iều cả về số

lượng, chủng loại, m ẫu m ã và chất lượng

p h ải tốt hơn C hính vì sự p h á t triể n đó

đòi hỏi phải xác lập cơ cấu KTNT mới

thoả m ãn những nhu cầu có tín h xã hội

hoá Trong điều kiện cụ thể mỗi vùng,

mỗi quốc gia phải xác định cơ cấu KTNT

p h ù hợp với từ ng giai đoạn p h á t triển

n h ấ t định

Cơ cấu KTNT không ngừng vận động

p h á t triển theo hướng ngày càng hoàn

th iệ n hợp lý và có hiệu quả Q uá trìn h

p h á t triển và biến đổi cơ cấu KTNT luôn

gắn bó chặt chẽ với sự biến đổi của các

yếu tố về lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Lực lượng sản x uất ngày càng p h á t triển, khoa học - công nghệ ngày càng hiện đại, p hân công lao động ngày càng tỷ mỉ và phức tạp thì đòi hỏi cơ cấu kinh t ế ngày càng hoàn thiện

Đó là sự v ận động tấ t yếu của quá trìn h

p h á t triể n không ngừng

Hiện nay hệ thông p hân ngành kinh

t ế xã hội được thực hiện theo sự phân chia của hệ thông tài khoản quốc gia (SNA) Theo SNA, toàn bộ các hoạt động kinh t ế xã hội được p hân chia th àn h 3

k h u vực:

Khu vực 1: gồm các hoạt động khai thác sản p h ẩm từ tự n hiên (nông - lâm nghiệp; th u ỷ - hải sản; công nghiệp khai thác .)

Khu vực 2: gồm các hoạt động chê tác lại các sản phẩm của tự nhiên để tạo ra sản phẩm mới (công nghiệp chế biến các loại; sản x u ấ t năng lượng; xây dựng .) Khu vực 3: gồm các hoạt động dịch vụ

và phục vụ các nhu cầu tiêu dùng và

p h á t triể n của xã hội (thương mại, dịch vụ; V tế, giáo dục, khoa học; các hoạt động q uản lý Nhà nước và các hoạt động

xã hội khác)

Kết cấu h oạt động giữa 3 khu vực như trên quyết định trìn h độ ph át triển của xã hôi Khu vực 1 là các hoạt động

xu ất hiện sớm n h ấ t trong lịch sử xã hội loài người T rên cơ sở hoạt động của khu vực 1 ph át triể n đã làm nảy sinh và xuất hiện các h o ạ t động của khu vực 2 (hoạt động đầu tiên có thể được coi là hoạt động ch ế tạo các công cụ săn b ắ t hái lượm của người nguyên thuỷ) Các sản phẩm sẵn có của tự nhiên ngày càng

Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , K iìììi tẻ - Luật, T.XXII, Sô ỉ , 2006

Trang 5

Vai trò cúa kinh tế nông thôn đối với nển KTQD 4 7

k h a n hiếm trong khi n h u cầu của xã hội

loài người ngày càng tă n g cả về sô" lượng

và chủng loại sản phẩm , trong đó có

nhiều loại sản phẩm không có sẵn từ tự

nhiên Chính vì vậy ho ạt động của khu

vực 2 ngày càng p h á t triể n m ạnh mẽ để

th ay t h ế dần cho các ho ạt động của khu

vực 1 Các ho ạt động của k h u vực 1 và

khu vực 2 p h á t triể n theo hưống phân

công lao động xã hội lại làm nảy sinh các

n h u cầu về trao đổi sản phẩm giữa

n h ữ n g người lao động khác nhau, làm

x u ấ t hiện các ho ạt động thuộc khu vực 3

Xã hội không thể p h á t triển nếu chỉ

dừng lại ở các h oạt động ở k h u vực 1, mà

phải dựa vào sự p h á t triể n của các hoạt

động thuộc k h u vực 2 Các hoạt động

k h u vực 2 p h á t triển đã làm cho khối

lượng và chủng loại sản phẩm xã hội

tă n g lên đột biến, không còn lệ thuộc vào

giới h ạ n sẵn có của tự nhiên Sự ph át

triể n của xã hội cũng không chỉ trông chờ vào các hoạt động sản xu ất vốn có

m à phải vươn tới n hữ ng lĩnh vực p h á t triể n mối dựa vào các th à n h tự u khoa học kỹ t h u ậ t mối, trê n cơ sở p h á t triển của các ho ạt động văn hóa, y tế, giáo dục, giao lưu h à n g hoá , thông tin liên lạc, và các n h u cầu xã hội khác thuộc các ho ạt động của k h u vực 3 Xã hội càng p h á t triể n thì n h u cầu về các ho ạt động của khu vực 3 càng mở rộng và p h á t triển; các ho ạt động của khu vực 3 càng p h á t triể n càng tạo điều kiện tối ưu thúc đẩy

k ế t qu ả ho ạt động của k h u vực 1 và 2

tă n g lên N hư vậy, sự p h á t triển của xã hội là kết quả của qúa trìn h p h á t triể n

và th a y đổi kết cấu giữa 3 k h u vực ho ạt động xã hội C húng ta có th ể biểu thị mối

q u an hệ giữa qua trìn h th ay đổi k ế t cấu

ho ạt động giữa 3 k h u vực vối trìn h độ

p h á t triể n xã hội thông qua biểu đồ 1.1

Nguồn: Tạp ch í k in h tê'và p h á t triển - Đ H KTQD

Theo J e a n F o u rastier, trìn h độ p h á t

triể n của một vùng do kết cấu của lao

động giữa 3 k h u vực n à y quyết định, nó

hoàn to àn p h ù hợp vối mọi thòi kỳ p h á t

triể n của mọi quốc gia và ở nơi nào có tỷ

lệ h o ạ t động ỏ khu vực 3 và khu vực 2 cao n h ấ t th ì ỏ đó x u ấ t hiện các điểm đô thị N hư vậy, nông thôn là một vùng

k in h tê xã hội m à ở đó diễn ra các ho ạt động thuộc k h u vực 1 là chủ yếu Vói

Tạp c h i Khoa học Đ H Q G H N , K ỉnh t ế- Luật, T.XXII, Sô' ì , 2006

Trang 6

4 8 N guyễn Thị Bích Đ ào

quan niệm đó, vùng nông thôn phải được

hiểu theo các khía cạnh sau:

- P h ải là một vùng kinh t ế - xã hội: có

các hoạt động sản x u ấ t và sinh h o ạ t của

một cộng đồng người Chỉ có một cộng

đồng người, mới có thể h ìn h th à n h các

hoạt động và quan hệ xã hội

- Các hoạt động kinh t ế xã hội ở vùng

nông thôn chủ yếu là h o ạ t động thuộc

khu vực 1 Điều đó có nghĩa là ở vùng

nông thôn cũng có các h o ạ t động thuộc

khu vực 2 và khu vực 3, song h o ạ t động

thuộc k h u vực 1 vẫn là chủ yếu Khái

niệm "chủ yếu" cũng là một phạm trù

hết sức tương đôì, nó tuỳ thuộc vào điều

kiện của mỗi một quốc gia và mỗi một

thòi kỳ p h á t triển Cùng một quốc gia,

cùng một tỷ trọng lao động ở k h u vực 1,

thời kỳ này "tỷ trọng" đó được coi là th ấp

hơn các vùng khác và vùng có "tỷ trọng"

th ấp được coi là vùng p h á t triển, trở

th àn h điểm đô thị, song đến giai đoạn

khác tỷ lệ đó được coi là cao so với các

vùng khác và n h ữ n g vùng có tỷ trọng đó

sẽ là vùng đô thị p h á t triể n đứng th ứ 2

sau "kinh kỳ" lại không p h á t triể n bằng

nhiều vùng nông thôn hiện nay Cũng

tương tự như vây, tỷ trọng hoạt động

khu vực 1 ở các vùng nông thôn các nước

p h á t triển có thể còn th ấp hơn tỷ trọng

hoạt động khu vực 1 của n hiều vùng đô

thị các nước đ ang p h á t triể n và chậm

ph át triển, song so với vù n g đô thị của

chính nước đó thì tỷ trọng đó vẫn là cao

và vùng đó v ẫn là vùng nông thôn

N hư vậy, m uôn p h á t triể n nông thôn

cần phải th ay đổi cơ cấu các h oạt động

kinh t ế xã hội vùng nông thôn, tức là

tăn g các hoạt động thuộc k h u vực 2 và

khu vực 3, giảm các ho ạt động thuộc k h u vực 1 Việc th a y đổi kết cấu h o ạ t động này không thể thực hiện một cách áp đ ặ t

mà phải tu â n theo quy lu ậ t và bảo đảm điều kiện h ìn h th à n h và p h á t triể n các hoạt động của mỗi k h u vực Các h o ạ t động của k h u vực 1 không th ể tự cắt giảm đi m à phải thông qua qúa trìn h công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, tăn g n ă n g su ấ t lao động để giải phóng lao động sống một cách tu y ệt đối ra khỏi nông nghiệp Các hoạt động của k h u vực 2 tă n g lên tr ê n cơ

sở của p h á t triể n công nghiệp ở nông thôn, n h ấ t là trong giai đoạn công nghiệp hóa khi sức lao động được giải phóng một cách tu y ệt đổi ra khỏi nông nghiệp, cần phải được th u h ú t vào các hoạt động sản x u ấ t phi nông nghiệp ngay trê n địa b àn nông th ô n đê trá n h các luồng di dân nông thôn ra đô thị đang là áp lực đối với n hiều vùng đô thị

và là tác n h â n trực tiếp của tìn h trạng

đô thị hóa tự phát Các h o ạ t động thuộc khư vực 3 được tă n g th êm thông qua sự

p h á t triể n của các ho ạt động thương mại dịch vụ, văn hóa xã hội Các ho ạt động này chỉ có th ể hình th à n h và p h á t triển vững chắc khi nó đáp ứng đúng yêu cầu

và phù hợp vối trìn h độ p h á t triển hoạt động k in h t ế thuộc k h u vực 1 và khu vực

2, trên cơ sở hệ thông k ết cấu h ạ tầng

th iết yếu Hệ thông k ế t cấu h ạ tần g phát triể n là điều kiện h ế t sức q u an trọng và

m ang tín h quyết định đốì với sự p hát triể n các h o ạ t động thuộc k h u vực 3 Đên lượt mình, các h oạt động của k h u vực 3

p h á t triể n sẽ tác động ngược trở lại để thúc đẩy các hoạt động của k h u vực 1 và khu vực 2 p h á t triển C hính vì vậy, việc

Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , Kinh tể - Luật, T.XXJI, Sô 1,2006

Trang 7

Vai trò của kinh tế nông thôn đối với nền KTQD

4 9

p h á t triể n các yếu tô" thuộc hệ thống cơ

sở hạ tần g đi trưỏc thường được coi là

k h âu đột phá đôi với qúa trìn h p h á t triển

nông thôn

H oạt động nông nghiệp đã có từ hàng

ngàn n ă m kể từ kh i con người bỏ nghề

săn bắn, hái lượm tự n h iên để kiếm

sống Lịch sử p h á t triể n sản x u ấ t nông

nghiệp là lâu đời, nó chứa đựng yếu tổ’

tru y ền thông, chịu ả n h hưởng m ạnh mẽ

bởi các điều kiện tự n hiên như: đ ấ t đai,

môi trường sinh th á i và đặc điểm sinh

học của cây trồng, v ậ t nuôi Trong khi

các điều kiện này lại r ấ t khác n h a u giữa

các vùng, làm cho phương thức canh tác

có điểm giông n h a u , đồng thời cũng có

điểm khác n h a u giữa các vùng lãnh thể

Đặc điểm đó làm cho kinh t ế nông thôn

mang tín h bảo tồn cao, chậm th ay đổi

các phương thức sản x u ấ t tru y ền thông,

mặc dù các phương thức đó đã tự thể

hiện tín h lỗi thòi

Từ t h ế kỷ 16 tr ê n t h ế giới đã hình

th àn h một trường p h á i lấy nông nghiệp

làm n ền tả n g để p h á t triể n kinh tế Đó là

trường phái trọng nông (1646-1714) do

Pierr Boisgui Cleberl khởi xướng và

được Francsois Q u e sn a y và Robert

Jacques T urgor p h á t triển thêm ở Pháp

(1727-1771) Khi n g h iên cứu về sự p h á t

triển của chủ n g h ĩa tư b ản trong lĩnh

vực nông nghiệp C.Mác - Ph Ảnghen đã

đưa ra n h ậ n định về sự p h á t triể n trong

nội bộ ng àn h nông nghiệp có vai trò

quan trọng, ả n h hư ở ng trực tiếp đến qua

trình tích tụ tư bản, đồng thòi hình

thành thị trường tro n g nước cho chính

các n h à tư bản công nghiệp và cung cấp

lao động cho họ C.Mác viết: "Việc tước

đoạt và đuổi một bộ p hận dân cư nông thôn ra khỏi ruộng đ ấ t của họ không

n h ữ n g giải phóng công nhân, giải phóng

tư liệu sinh ho ạt và tư liệu lao động của

họ cho n h à tư bản công nghiệp, mà còn tạo ra thị trường trong nưốc nữa" Sự tác động của tư bản công nghiệp vào nông thôn đã biến nông dân th à n h người làm thuê, biên tư liệu sinh hoạt và tư liệu lao động của họ th à n h đôi tượng để ph át triể n công nghiệp và đồng thòi quay lại phục vụ họ T rên giác độ đó, chính nông

d ân là nền tả n g cho n h à tư bản tiếp tục tích luỹ và mở rộng sản xuất, ở đây nhà

tư bản vừa biến nông dân th àn h công

n h â n làm thuê, vừa biến tư liệu sinh

h o ạt và tư liệu lao động của họ th àn h

"yếu tô" v ậ t thể" của tư bản

Tựu chung, từ n h ữ n g quan điểm của trường phái trọng nông đến những n h ận định của các n h à kinh t ế học mác xít đều nêu cao vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế, bởi vậy muôn làm giàu thì phải p h á t triể n nông nghiệp Thực t ế qúa

tr ìn h p h á t triể n xã hội đã chứng minh; ở giai đoạn đ ầ u nông nghiệp vừa là ngành tạo ra v ậ t phẩm tiêu dùng th iết yếu cho con người vừa có vai trò làm cơ sở cho quá trìn h công nghiệp hóa (cung cấp nguồn vốn lón, tạo tích luỹ; cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp; cung cấp lao động; là thị trường quan trọng để tiêu th ụ các sản phẩm công nghiệp và dịch vụ) Tuy nhiên, các

q u an điểm này không đúng vói tấ t cả các

n ền kinh t ế trê n t h ế giối, n hư ng nó có giá trị đối vối các nưóc chậm p h á t triển

và đang p h á t triển có điểm x u ấ t ph át là

n ền kinh t ế nghèo n àn , chủ yếu là sản

x u ấ t nông nghiệp

Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , K inh tế- Luật, T.XXỈỈ, SỔ I, 2006

Trang 8

5 0 N guyễn Thị Bích Đào

Thực tiễ n p h á t triể n kinh t ế từ lạc

h ậ u đến v ă n m inh, tiến bộ ở h ầ u h ế t

quốc gia tr ê n t h ế giới cho thấy: p h ạm tr ù

k inh t ế nông th ô n với nội du n g kinh t ế

chủ yếu là sả n x u ấ t nông nghiệp, có vai

trò h ế t sức q u a n trọng đốì với sự p h á t

triể n của to àn bộ nền kinh t ế quốc dân,

đồng thời vai trò của nó luôn th ay đổi

p h ù hợp với từ n g giai đoạn lịch sử p h á t

triể n của xã hội

2 Vai trò của kinh tê nông thôn đôi

với nền kinh tê KTQD

- P h á t triể n kinh t ế nông thôn góp

p h ầ n tạo tiền đề cho sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đ ấ t nước

P h á t triể n k in h t ế nông thôn Việt

N am là: (1) p h ả i tiếp tục chuyển đổi từ

kinh t ế k ế hoạch sa n g kinh t ế th ị trường;

(2) chuyển từ sả n x u ấ t tự cung tự cấp

đóng kín sa n g s ả n x u ấ t h à n g hoá phục

vụ thị trường mở toàn cầu hoá; (3)

chuyển từ sả n x u ấ t tăn g trưởng theo

chiều rộng lấy k hai thác tự nhiên và

tă n g đầu tư t à i nguyên làm động lực

sa n g p h á t triể n theo chiều sâu quan tâ m

đến ch ất lượng h iệu quả; và; (4) lấy p h á t

triể n kinh t ế b ề n vững làm mục tiêu để

p h á t triển k in h tế, từ k in h t ế nông

nghiệp sa n g công nghiệp hoá Dù cho

n ền kinh t ế p h á t triể n đến đ âu và tỷ lệ

lao động nông nghiệp giảm xuống do

n ă n g su ấ t lao động trong nông nghiệp

tă n g lên t h ế nào thì nông nghiệp bao giờ

cũng vẫn đóng một vai trò q u a n trọng vì

nó thỏa m ãn n h u cầu h à n g đầu của con

người là ăn, mặc, tạo sự ổn định về chính

trị, kinh t ế và quốc phòng Với việc p h á t

triể n đồng bộ các ng àn h nghề ở nông

thôn, p h á t triển k in h t ế nông thôn sẽ tạo

ra một khôi lượng sả n p h ẩ m với giá trị ngày càng tăn g và điều đó góp p h ầ n giải quyết vấn đề vốn để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa n ền KTQD

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự

ra đời của thị trường h iện đại, nông thôn không n h ữ ng cung cấp lương thực, thực phẩm - n hững sản p h ẩ m tối cần th iế t cho đời sông của con người, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, m à còn là thị trường tiêu th ụ rộng lớn sản phẩm của công nghiệp và các n g à n h khác Đồng thời nó liên quan trực tiếp đến vấn đề môi trường, vấn đê bảo vệ tà i nguyên đ ấ t đai, rừng, nguồn nước, biển v.v

- P h á t triển k in h t ế nông thôn góp

p h ần thực hiện đô th ị hóa nông thôn,

p h ân công lại lao động trong nông thôn, giảm sức ép về việc làm, giảm sự chênh lệch về kinh t ế và đòi sông giữa nông thôn và th à n h thị

Cùng với sự p h á t triể n của đ ấ t nước, lực lượng sản x u ấ t ngày càng p h á t triển, kinh t ế nông thôn không ngừng ph át triển M ặt khác, do sự p h á t triể n nh an h của khu vực đô th ị sẽ tác động lớn đến

k h u vực nông thôn, thúc đẩy kinh t ế nông thôn p h á t triể n n h a n h , từ đó, thực hiện đô thị hóa nông th ô n biến nông thôn từ chỗ th u ầ n nông, lạc hậu, tự cung

tự cấp trỏ th à n h nơi cung câp h à n g hóa

và sức lao động cho th à n h thị T h àn h thị

p h á t triể n tạo ra n h u cầu thực sự đốì vối khu vực nông thôn K inh t ế nông thôn

p h á t triển làm th a y đổi bộ m ặ t của nông thôn; hình th à n h các thị tứ, th ị trấn,

"phố’ làng" từ p h á t triể n các làng nghề tru y ền thông; từ ngoại vi n h ữ n g nhà máy Ị.ỚĨ1 được h ìn h th à n h vói các ngành dịch vụ mối, gắn với thương mại P h á t

Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , Kinh tế - Luật, T.XXII, s ố l , 2006

Trang 9

Vai trò cúa kinh tế nông thôn đối với nền KTQD 5 1

triển kinh t ế nông th ô n góp p h ần đô thị

hóa sẽ th u h ú t các n h à đầu tư bỏ vốn,

tăn g th u n g ân sách cho n h à nưốc; Xây

dựng các tổ chức tín dụ n g đáp ứng nhu

cầu vổn cho nông dân, thực hiện chương

trìn h xóa đói giảm nghèo

- P h á t triể n k in h t ế nông thôn sẽ tạo

cơ sở vật c h ấ t cho sự p h á t triển văn hóa

ở nông thôn theo hướng hiện đại

Để p h á t triể n k in h tê nông thôn theo

hướng hiện đại, trưóc h ế t phải xây dựng

cơ sở vật ch ất kỹ t h u ậ t trong nông thôn,

th ể hiện từ n g bước cơ khí hóa, tự động

hóa, tin học hóa, hó a học hóa trong sản

x u ấ t nông - lâm - n g ư nghiệp Xây dựng

và p h á t triể n hệ th ô n g giao thông là yếu

tô" q u an trọng của cơ sở v ậ t chất kỹ

th u ậ t, là n h â n tô' th ú c đẩy kinh t ế nông

thôn p h á t triển Lịch sử p h á t triển của

nhâri loại cho th ấy , vận tải h àn g hóa

b ằn g hệ thôing giao th ô n g nội địa và quốc

t ế đã đ ánh d ấ u bưốc n h ả y vọt về trìn h độ

kinh t ế - xã hội Hơn nữ a việc xây dựng

cơ sở hạ tầ n g h iện đại sẽ tạo điều kiện

mở rộng giao lưu giữa nông thôn vối

th à n h thị, giữa các vùn g với nhau, kích

thích h àn g hóa p h á t triể n đồng đều; mở

rộng thị trư ờng tr o n g và ngoài nưốc

Nông th ô n vốn là vù n g kinh tế, văn

hóa lạc hậu, sả n x u ấ t và sinh hoạt phân

tán , nhiều h ủ tục, ít theo lu ậ t pháp

th ô n g nhất M ặ t k h á c nông thôn là nơi có

tru y ền thô n g cộng đồng (cả tốt lẫn xấu)

còn sâu đậm P h á t triể n kinh t ế nông

th ô n sẽ tạo điều k iện vừa giữ gìn, p h á t

h u y tru y ền th ô n g v ă n hóa xã hội tốt đẹp,

vừa bài t r ừ v ă n hóa lạc hậu Tổ chức tốt

đời sông văn hóa và tin h t h ầ n cho cư dân

nông thôn, n h ằ m n â n g cao trìn h độ dân

trí và trìn h độ c h u y ên môn cho họ

- P h á t triể n KTNT n h ằ m củng cô" khối liên m inh công - nông - tr í thức,

tă n g cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền ở nông thôn

Nông d â n là lực lượng cách m ạng đông đảo cùng với giai cấp công n h â n tạo

n ên n h ữ n g th à n h quả cách m ạng to lớn

Đ ảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: Phải lấy liên m inh công - nông và tần g lớp trí thức làm n ền tả n g cho cách m ạng để xây dựng vững chắc xã hội mối Liên m inh công nông phải thực hiện tr ê n cơ sở kinh

t ế thì mới vững chắc

Xét về m ặt xã hội khi th iế t lập môi

q uan hệ giữa th à n h thị và nông thôn là thực hiện liên m inh giữa giai cấp công

n h ân, nông dân vói tần g lớp tr í thức trên

cơ sở kinh tế, hay còn gọi là sự phôi hợp giữa 3 nhà: nh à nông - n h à doanh nghiệp

■ n h à t r í thức Bởi giai cấp công n h â n và

tầ n g lớp t r í thức là lực lượng vừa p h á t minh, sá n g chế vừa chuyển giao công nghệ cho giai cấp nông d â n để thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn và làm cho nông thôn ngày càng p h á t tr iể n m ạn h mẽ

T rên cơ sở đó nông nghiệp, nông th ô n lại thực hiện vai trò tạo tiề n đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa, h iện đại hóa đất nước, góp p h ầ n thực h iện đô thị hóa nông thôn, xây dựng cơ sở v ậ t c h ấ t kỹ

t h u ậ t cho khu vực nông th ô n đáp ứng

n h u cầu ngày càng cao của xã hội Vì vậy, liên m inh giai cấp công nh ân , nông dân và tầ n g lớp trí thức ngày càng được củng cô", vững chắc trong q u á trìn h kiến

th iế t đ ấ t nưốc ngày càng v ă n minh, giàu đẹp hơn Không chỉ củng cô" khôi liên

m inh công - nông - trí thức trong tiến trìn h công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông

Ta p c h í Khoa học Đ H Q G H N , Kinh tế - Luật, r.XXII, Số 1,2006

Trang 10

5 2 Nguyên Thị Bích Đ ào

nghiệp, nông thôn để về cơ b ản đưa nưóc

ta trở th à n h nưốc công nghiệp vào năm

2020, m à để p h á t triể n k in h t ế nông thôn

n h a n h hơn, phải tă n g cường sự lãn h đạo

của Đảng và chính quyền ở nông thôn

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tô

quốc trong thời kỳ đổi mói, Đ ảng và

Chính p h u luôn coi nông nghiệp là m ặt

t r ậ n h à n g đầu, với h à n g loạt chủ trương,

chính sách như: Chỉ th ị 100 của Ban Bí

th ư (khóa V), Nghị quyết 10 của Bộ

C hính trị (khóa VI), Nghị quyết 06 của

Bộ Chính trị (khoá VII) và mới đây là

Nghị quyết T ru n g ương 5 (khóa IX)

Những chủ trương đó đã p h á t huy m ạn h

mẽ quyền làm chủ của giai cấp nông dân, công n h â n và tần g lớp trí thức, giải phóng lực lượng sản xuất, đổi mới q u an

hệ sản xuất, khơi dậy các nguồn lực to lón của nông nghiệp, nông thôn Hơn nữa các phong trào đoàn kết giúp đõ

n h a u xóa đói giảm nghèo dưói sự lãn h đạo của Đ ảng cộng sản Việt Nam và N hà nước đã đưa nông nghiệp, nông thôn nước ta từ n g bước p h á t triển vững chắc bưốc vào giai đoạn lịch sử mới thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh

t ế của Việt Nam

TÀ I L IỆ U THAM KHẢO

1.

2.

4

6.

7

8.

Biến đổi cơ cấu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp nông thôn ở vùng châu th ổ sông Hồng, NXB Chính trị quốc gia 2001.

Con đường công nghiệp hoáy hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, NXB thông kê

2001.

Lê Việt Đức, Quan hệ vĩ mô giữa phát triển kinh tế và phát triển nông nghiệp, Nghiên

cứu kinh tế, Số 289, Tháng 6/2004.

Ngô Văn Quang, Một số đề xuất thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nông

thôn ở Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, số 308, Tháng 1/2004.

Phí Văn Kỷ, Nguyễn Đình Long, Một sổ* nội dung cơ bản phát triển thị trường nông

thông ngoại thành Hà Nội, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sô' 11/2003

Hoàng Việt, Mấy ý kiến về nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn, Nghiên cửu kinh

tế, số 287, Tháng 4/2002.

Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản chính trị quôc gia 2001 Tạp chí Kinh tế và p h á t triển, sô" 52 - 10/2001, tr 52.

Tạp c lií Khoa học Đ H Q G H N , K in li tể- Luật, T.XX1Ị, S ố 1,2006

Ngày đăng: 14/12/2017, 20:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm