1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng 1. Giới thiệu môn học & Kinh tế học về thuế

17 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3  Huy động nguồn lực công  Sự can thiệp của khu vực công  Quan hệ ngân sách giữa các cấp chính quyền  Tại sao đây là một môn học quan trọng?.  Cơ sở cho sự can thiệp của khu vực cô

Trang 1

Đỗ Thiên Anh Tuấn

Kinh tế học Khu vực công (PSE) nghiên cứu vai trò

của chính phủ trong nền kinh tế Bốn câu hỏi cơ bản

của PSE bao gồm:

Khi nào chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế?

Chính phủ có thể can thiệp như thế nào?

Sự can thiệp này có ảnh hưởng gì đến kết quả kinh tế?

Tại sao chính phủ chọn lựa can thiệp theo cách thức như chính phủ

đã chọn?

2

Trang 2

3

 Huy động nguồn lực công

 Sự can thiệp của khu vực công

 Quan hệ ngân sách giữa các cấp chính quyền

Tại sao đây là một môn học quan trọng?

thâm hụt ngân sách

Trang 3

 Cơ sở cho sự can thiệp của khu vực công

 Lý thuyết lựa chọn công

 Kinh tế chính trị học của khu vực công

 Sản xuất và cung ứng hàng hóa và dịch vụ của khu

vực công

 Hợp tác công tư

 Các chính sách bảo trợ xã hội của chính phủ

 Đầu tư công

 Đánh giá hoạt động của khu vực công

 Thất bại của nhà nước và sửa chữa thất bại của nhà

nước

quyền địa phương

Trang 4

7

Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6

Huỳnh Thế Du 15:30 –

17:00

15:30 – 17:00

Mai Hoàng Chương

17:00-18:00

17:00-19:00

Đỗ Thiên Anh Tuấn

15:30-17:00

15:30-17:00

Trang 5

 Các nguồn thu ngân sách chủ yếu

ở Việt Nam

“Things as certain as death and taxes, can be more firmly believed.”

In this world nothing can be said to be certain, except death and taxes Daniel Defoe, 1726

Benjamin Franklin, 1789

“The art of taxation consists in

so plucking the goose as to obtain the largest amount of feathers with the least possible amount of hissing.”

J.B Colbert, 1665

Trang 6

 Việc tuyên truyền người dân có ý thức về nộp thuế liệu có hiệu quả?

Trang 7

13

không gắn với một lợi ích cụ thể

Chuyển quyền kiểm soát các nguồn lực kinh tế từ

người nộp thuế sang nhà nước

Nguồn thu chung và phân bổ thông qua chính sách

chi tiêu của chính phủ

Trang 8

 Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

tiết các quan hệ kinh tế

sách tài khóa

 Thuế trực thu sv thuế gián thu

Thuế trực thu: đánh vào thu nhập hay tài sản của cá nhân hoặc doanh

nghiệp

Thuế gián thu: đánh vào giá trị hàng hóa, dịch vụ khi giao dịch, trao đổi

 Thuế thu nhập sv thuế của cải sv thuế tiêu dùng

◦ Tiền lương, tiền lãi, cổ tức

◦ Tài sản (bất động sản), lợi vốn, thừa kế

◦ Thuế VAT, tiêu thụ đặc biệt

 Thuế nội địa sv thuế hải quan

 Phí và lệ phí:

◦ Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá

nhân khác cung cấp dịch vụ

◦ Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà

nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước

Trang 9

 Thuế thu nhập cá nhân

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thuế giá trị gia tăng, thuế doanh thu

 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tội lỗi (sin tax)

 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

 Thuế tài sản, thuế nhà đất

 Thuế chuyển quyền sử dụng đất

 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 Thuế môi trường

 Thuế môn bài

 …

Thuế lũy tiến (progressive tax): thuế suất trung bình

tăng khi thu nhập tăng

◦ VD: Thuế thu nhập cá nhân

Thuế tỷ lệ (proportional tax): thuế suất trung bình

không đổi khi thu nhập chịu thuế tăng

◦ VD: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế lũy thoái (regressive tax): thuế suất trung bình

giảm khi thu nhập chịu thuế tăng

◦ VD: Thuế VAT

Thuế trọn gói (lump-sum tax): thuế đánh một lượng cố

định vào đối tượng hay giao dịch cụ thể, bất kể giá trị

◦ VD: Thuế khoán, thuế thân

Trang 10

 Hiệu quả kinh tế

◦ Giảm thiểu tổn thất xã hội

◦ Cơ sở thuế rộng

◦ Thuế suất thấp

◦ Công bằng dọc

◦ Công bằng ngang

 Khả thi hành chính:

◦ Đơn giản, minh bạch, linh hoạt

◦ Giảm chi phí thực thi

◦ Tạo ra ngân sách ròng lớn nhất

 Tính công bằng

 Tính chắc chắn

 Nộp thuế thuận tiện

 Tính kinh tế của việc thu thuế

 Thiết kế đơn giản

 Tính trung lập

 Khuyến khích tăng trưởng và hiệu quả kinh tế

 Tính minh bạch

 Tính tuân thủ

 Độ tin cậy về nguồn thu

Cần phải chấp nhận đánh đổi?

Nguyên lý của Smith

về thuế khóa

Trang 11

Hiệu quả và công bằng

Thuế suất so với cơ sở thuế

 Mấu chốt là sắp xếp trình tự

 Mục tiêu thu ngân sách thứ yếu vào lúc đầu

Đơn giản so với phức tạp

 Một lần nữa, mấu chốt là sắp xếp trình tự

 Tăng sự tinh vi khi năng lực gia tăng

Thu ngân sách so với qui định

 Mục tiêu cơ bản là huy động nguồn lực

 Công cụ thích hợp cho mục tiêu chính sách cụ thể

22

Một hệ thống thuế tốt phải đảm bảo tính công

bằng

Công bằng hàng ngang và

Công bằng hàng dọc

Ai là người gánh chịu thuế?

Gánh chịu theo luật và

Gánh chịu kinh tế

Luỹ tiến/ tỷ lệ/ luỹ thoái

Tính khả thi về mặt hành chính

Trang 12

 Đường cong Lorenz and Hệ số Gini

Đường cong

Lorenz

20 40 60 80 100

20

40

60

80

100

0

Công bằng tuyệt đối

Đường cong Lorenz

(Phân phối thu nhập thực tế)

Bất bình đẳng tuyệt đối

A B

a

b

c

d

e

f

Diện tích A + Diện tích B Phần trăm dân số

 Tác động của việc phân phối lại thu nhập qua thuế

20 40 60 80 100

20

40

60

80

100

0

Đường Lorenz

Trước thuế

Phần trăm dân số

Sau thuế

Trang 13

 Gánh chịu theo quan điểm của luật thuế: Người

chịu gánh nặng thuế chính thức là người nộp trực

tiếp tiền thuế cho chính phủ

bằng sự thay đổi nguồn lực sẵn có của các tác

nhân kinh tế dưới tác động của thuế

quan

thông qua tăng giá

tố sản xuất bằng cách giảm lương, lợi nhuận

tế là người không có khả năng dịch chuyển thuế

tiêu dùng cuối cùng là một trong những bên chịu thuế

thực sự

26

Trang 14

0

2

4

6

8

10

12

14

P

Số lượng

S

D

S’

Thuế = 2

0

P

Q

Q

P

0

Độ co giãn của cầu và gánh nặng thuế mà người tiêu dùng chịu

D e

D t

S

S t S

Q 2

P 1

P e

P a

P 1

P i

P b

a

a

b

b

c

c

Trang 15

0

P

Q

Q

P

0

Độ co giãn của cung và gánh nặng thuế mà nhà sản xuất chịu

S

S

S t

S t

P 1

P a

P e

P 1

P b

P i

Q 1

a

a

b

b

c

c

Q

P

0

Đánh thuế phía cung

D e

Thuế S t

S

Q 2

P 1

P e

P a

Q 1

a

b

c

Q

P

0

Đánh thuế phía cầu

D

Thuế

S

Q 2

P 1

P e

P a

Q 1

a

b

c

D t

Trang 16

0

2

4

6

8

10

12

14

P

Số lượng

S

D

S’

Thuế = 2

Thuế người TD chịu

Thuế nhà SX chịu

DWL

Bức tranh chung về cơ cấu thu

ngân sách và thuế ở Việt Nam

70.00%

72.00%

74.00%

76.00%

78.00%

80.00%

82.00%

84.00%

86.00%

88.00%

90.00%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012E 2013E 2014P

Lệ phí trước bạ VAT TTĐB hàng nội địa Tài nguyên

Trang 17

0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% 35% 40% 45% 50%

Khu vực Euro

Anh Nước phát triển

Hoa Kỳ Thế giới Nhật Bản

Nước đang phát triển và mới nổi

Việt Nam

Malaysia

Hàn Quốc

Singapore

Trung Quốc

Thái Lan

Nước đang phát triển châu Á

Myanmar

Lào Đài Loan

Philippines

Indonesia

Cambodia

Nguồn: IFS, IMF

Ngày đăng: 14/12/2017, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w