1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Một số đối tượng nghiên cứu cơ bản của chính sách hình sự trong giai doạn xây dựng nhà nước pháp quyền

9 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 404,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kôvalev M.I., Vorônhin Iu.A, Tội phạm học và chính sách h ìn h sự.. Korobiôv A.I, Chính sách hình sự: Khái niệm, nội dung, cơ cấu - trong sách: N h ữ n g vấn để của chính sách hình sự,

Trang 1

TAP CHỈ KHOA HỌC ĐHQGHN, KINH TẾ - LUẢT, T.XVIII, s ố 3, 2002

MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u c ơ BAN CỦA CHÍNH SÁCH HÌNH S ự TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DựNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYÊN

L ê C ảm '*'

1 C h í n h s á c h p h ò n g n g ừ a t ộ i p h ạ m

Để n h ậ n rõ b án ch ấ t của c h ín h sách p h ò n g ngừa tội p h ạ m với tín h c h ấ t là đốỉ

tượng n g h iê n cứu độc lập của c h ín h sách hình sự (CSHS), trước h ế t cần p h ả i h iểu rõ

k h á i n iệm này, m à th e o q u a n điểm c ủ a c h ủ n g tôi có th ể được hiểu là m ột bộ p h ậ n cấu

th à n h của C S H S n h ằ m xác đ ịn h n h ữ n g p h ư ơ n g h ư ớ n g cơ bản có tín h c h ấ t ch ỉ đạo của

N h à nước tro n g việc n g h iê n cứu các n g u yên n h â n và đ iều kiện của tìn h trạ n g p h ạ m tội nói riên g và tin h h ìn h p h ạ m tội nói c h u n g , đ ề ra các chương trin h và các hiện đ ấ u tra n h

p h ò n g và chông tội p h ạ m trong đ á t nước, tă n g cường s ự hợp tác quốc tê với các nước trong k h u vực và trê n t h ế giới tro n g cuộc đ ấ u tra n h p h ò n g , chống các tội p h ạ m quốc tế

và tội p h ạ m xu yên quốc g ia B ản c h ấ t của chính sách phòng ngừa tội p h ạ m có th ể nh ận

t h ấ y q u a n h ữ n g n é t đ ặc trư n g c h ủ yếu t r ê n các b ìn h diện c h ín h dưới đây

• Đ ảm bảo tín h th ư ờ n g xuyên và đ ể u đ ặn c ủ a hệ th ô n g th ố n g kê h ìn h sự và đăng

ký các tội p h ạ m , đ ồ n g thòi tiến h à n h p h â n tích m ột cách có hệ th ô n g tín h ch ất, cớ cấu, diễn biến (động th á i) c ủ a các loại tội p h ạ m n h ằ m c u n g cấp đ ầy đủ, k h á c h q u a n và chính

xác n h ấ t cho các cơ q u a n tư p h á p h ìn h sự có t h ẩ m quyền th ô n g s ố a) vê tìn h trạ n g

p h ạ m tội - tương ứ n g tro n g mỗi giai đ o ạ n và t r ê n p h ạ m vi từ n g địa b àn (khu vực) nói riêng, cũng n h ư b) về tìn h h ìn h tội p h ạ m - tro n g từ n g thời kỳ và trê n p h ạ m vi cả nước nói chung

• P h â n tích m ộ t cách có hệ thông, k h á c h q u a n và toàn diện các ngu y ên n h â n và điều kiện của tìn h t r ạ n g p h ạ m tội (nói riêng) và tìn h h ìn h tội p h ạ m (nói chung) để kịp thời đê ra các chư ơng tr ì n h và các b iệ n p h á p đ ấ u t r a n h phòng và chông tội p h ạ m có hiệu quả, đồng thời n g h iê n cứu các t h à n h tự u của khoa học và kỹ t h u ậ t h iệ n đại trên

th ê giỏi để ứng d ụ n g c h ú n g tro n g việc soạn th ảo các chương tr ìn h và các biện p h á p đấu

t r a n h phòng và c h ố n g tội p h ạ m ở nước ta , góp p h ầ n n â n g cao hiệu q u ả của hệ th ố n g tư

p h á p hình sự

• T ă n g cường sự giao lưu, hợp tá c quốc tê và tra o đối th ô n g tin tro n g cuộc đấu

t r a n h phòng, chông các tội p h ạ m quốíc tê và tội p h ạ m xuyên quốc gia giữa các cơ quan

tư pháp hình sự c ủ a V iệt N am , c ũ n g n h ư của các nước trong k h u vực và t r ê n t h ế giới,

để không ngừng n â n g cao kiến thứ c t r ì n h độ c h u y ê n môn và kỹ n ă n g n g h ề nghiộp của

n TSKH Khoa Luật, Đai hoc Quốc gia Hà Nôi

1

Trang 2

Lê Cả m

át cán bộ các cơ q u a n tư p h á p h ìn h sự nước nhà, hỗ trợ cho cuộc đ ấ u tr a n h phòng và h»ng tội p h ạ m có hiệu quả

2 C h í n h s á c h p h á p l u ậ t h ì n h s ự ( P L H S )

Để n h ậ n rõ bán ch ấ t của chính sách P L H S với tín h c h ấ t là đôi tượng nghiên cứu

1& lập và là của CSHS, trước h ế t cần p h ả i hiểu rõ khái niệm này, m à theo quan điểm

ủi chúng tôi có th ể được h iểu là m ộ t bộ p h ậ n cảu th à n h của C S H S n hằm xác đ ịn h

lìữ ng p h ư ơ n g hư ớ ng cơ bản có tín h ch ấ t chỉ đạo của N h à nước trong hoạt động lập )láp và áp d ụ n g P L H S , đ ả m báo s ự ổn đ ịn h của hệ th ô n g P L H S , tả n g cường việc bảo jệcác quyền và tự do của con nguời, củ n g n h ư các lợi ích hợp p h á p của xã hội và của Vià nước b ằng P L H S , đ ồng thời góp p h ầ n n â n g cao hiệu q u ả cua cuộc đ ấ u tranh p h ò n g

uc chống tội p h ạ m B ả n ch ấ t c ủ a v ấn đề n ày có th ể n h ậ n th ấ y q ua n h ữ n g nét đặc trư n g clủ yếu trê n các b ìn h diện c h ín h dưới đây.

• P h ả i có được s ự n h ậ n thức-khoa học đ ú n g đ ắ n về tín h c h ấ t và đặc điểm c ủ a các

qian hệ xã hội, cũ n g n h ư các đòi hỏi câp bách của xã hội vê sự c ầ n th iế t đến mức độ

nio (?) tro n g việc đ iều ch ín h về m ặ t P L H S các q u a n hệ xã hội.

• Không ng ừ n g h o àn th iệ n và đ ảm bảo tín h ổn định của hệ th ô n g P L H S b ằ n g các C! c h ế d â n chủ và công k h a i tro n g h o ạt động lập p h á p h ỉn h sự để bổ sung vào PLH S tlực đ ịn h của quốc gia các quy p h ạ m hoặc các c h ế định p h á p lý tiến bộ và n h â n đạo

dCỢc th ừ a n h ậ n ch u n g của nền văn m in h n h â n loại trê n cơ sở lĩn h hội 10 nguyên tắc

cia h o ạ t động tư p h á p h ìn h sự tro n g N h à nước p h á p quyền (NNPQ)

• X u ấ t p h á t từ sự n h ậ n thức - khoa học đ ú n g đ ắ n đã n êu và trê n cơ sở các lu ậ n ciứng khoa học kh ách q u an , có căn cứ và đ ả m bảo sức th u y ế t ph ụ c p h ải cô' gắng đến

nức tôi đa để q u y đ ịn h rõ rà n g trong P L H S thực đ ịn h :

a) Các giới h ạ n c ủ a việc tội p h ạ m hóa (coi loại h à n h vi nguy hiểm cho xã hội đên nức nào là tội p h ạ m và p h i tội p h ạ m hóa (loại tr ừ loại h à n h vi nguy hiểm cho xã hội

lào r a khỏi d a n h mục các tội phạm )

b) Các căn cứ c ủ a việc h ìn h s ự hóa (tính c h ấ t phải bị xử lý về hình sự của loại làn h vi nguy hiểm cho xã hội nào) và p h i h ìn h s ự hóa (n h ữ n g đ iều kiện cụ th ể để loại

t ừ việc trừ n g p h ạ t về h ìn h sự, ch uyển s a n g áp dụng b ằ n g các c h ế tà i pháp lý củ a các

Ig àn h lu ậ t tương ứ ng k hác ít ng h iêm k hắc hơn lu ậ t h ìn h sự hoặc mở rộng p h ạm vi của

á c biện p h á p th a miễn);

c) N hiều h ìn h thức th ự c hiện T N H S khác n h a u với sự đa d ạ n g các biện phajJ oiỡng chê về h ìn h sự (nhiều loại h ìn h p h ạ t khác n h a u ngoài h ìn h p h ạ t ra, n hiều biệrỊ iháp cưởng ch ế vê h ìn h sự k hác ngoài h ìn h phạt), n h iều k h ả n ă n g lựa chọn (tùy nghi

’à x ây d ự ng được các cơ c h ế tạo ra sự t h u ậ n tiện khi áp d ụ n g các biện p h áp đó tronf hực tiễn;

• P h ả i thường x u y ên n g h iê n cứu để p h â n tích và làm sá n g tỏ về m ặ t lý lu ận t í n l (Uyết định xã hội c ủ a các quy p h ạ m và các c h ế đ ịnh của lu ậ t h ìn h sự n h ằ m tìm kiên!

Trang 3

Mỏi sô đ ô i tư ơ n g n gh iên cứu cơ bản của chính sá c h h ìn h s ư trong

các con đường, biện p h á p và phương tiện hướng h o ạ t dộng của các cờ q u a n tư pháp ìn

sự vào việc n â n g cao hiệu qu ả của thực tiễn áp d ụ n g P L H S nói riêng, cũng rm cu thự c tiễ n d ấ u t r a n h phòng và chổng tội phạm nói chung

3 C h í n h s á c h p h á p l u ậ t tô t ụ n g h ì n h s ự (T T H S )

Để n h ặ n rõ bản ch ấ t củ a chính sách p h á p lu ậ t T T H S với tín h c h ấ t là dôi tợi;

n g h iê n cứu độc lập và là củ a CSHS, trước hết cần p h ải hiểu rõ k h á i niệm này, rràho

q u a n đ iể m của c h ú n g tôi có th ể được hiểu là m ột hộ p h ậ n câu th à n h của C S H S na

xác đ ịn h n h ữ n g ph ư ơ ìĩg hướ ng cơ bản củ tín h chất ch ỉ đạo của N h à nước tron* ũ(

đ ộ n g lập p h á p và áp d ụ n g p h á p lu ậ t T T H S , đ ả m báo sự ổn đ ịn h của hệ thôn.Ị /10

lu ậ t T T H S , tă n g cường việc hảo vệ các quyên và tự do của con nguời, củ n g n h ư :o l ích hợp p h á p của xã hội và của N h à nước bằng p h á p lu ậ t T T H S , đ ồ n g thời gỏỉ JIC

n â n g cao hiệu q u á của cuộc đ á u tra n h p h ò n g và chông tội p h ạ m B ả n chất của 7â c

n ày có th ê n h ặ n th ấ y qua n h ữ n g nét đặc trư ng chủ yếu trê n các bình diện c h ín h clưri â;

• P h ả i có được s ự n h ậ n thửc-khoci học đ ú n g đ ắ n vê tín h c h ấ t và đặc điểm oỉíCc

q u a n hệ xã hội, c ủ n g n h ư các đòi hỏi cấp bách của xã hội vê sự cần t h i ế t đến iniciè

(?) tro n g việc đ iề u ch ỉn h về m ặ t p h á p lu ậ t T T H S các q u a n hệ xã hội (vì n g à n h luẠtiồ

có liên q u a n r ấ t t h i ế t thực đến việc báo vệ các quyền và tự do, d a n h d ự và n h â n ọ fin

tín h m ạ n g và sức khoe của công d â n trong lĩnh vực tư p h á p hìn h sự).

• Không n g ừ n g h o àn th iệ n và đ ảm bảo tín h ổn đ ịn h của hệ th ô n g p h á p lu ậ t TH

b ằ n g các cơ c h ế d â n ch ủ và công k h ai tro n g h o ạt động lập p h á p T T H S để bổ sung/à

p h á p lu ậ t T T H S thực đ ịn h của quốc gia các quy p h ạ m hoặc các chê đ ịn h p h á p ýié

bộ uà n h â n đạo được th ừ a n h ậ n c h u n g của nền văn m in h n h ă n loại trê n cơ sở lĩnlhí

10 n guyên tắc c ủ a h o ạ t động tư p h á p hìn h sự trong NNPQ

• Xuâ't p h á t từ sự n h ậ n th ứ c-k h o a học đ ú n g đ ắ n đã nêu và tr ê n cơ sở cá: iậ

c h ứ n g khoa học k h á c h q u a n , có căn cứ và đ ảm hảo sức th u y ế t phục tiếp tục đưa r&á

mô h ìn h lý lu ậ n (MHLL) về các quy p h ạ m và các chê địn h l u ậ t T T H S để là m (h<B

lu ậ t T T H S n ă m 1988 hiện h à n h thực sự là Bộ lu ậ t TT H S tro n g giai đ o ạn xây dn

N N P Q (sau đây gọi t ắ t là Bộ l u ậ t TTH S mới) với sự điều ch ỉn h đến mức tối đ a m ')t )Ọ

các q u y p h ạ m và chê đ ịn h còn thiếu.

• Vê m ặ t k ỹ th u ậ t lập p h á p của Bộ lu ậ t TT H S m ớ i, cần có m ột cơ cảu k h o a kọ<V(

n ăm p h ẩ n rõ r à n g là:

a) P h ầ n t h ứ n h ấ t “Đ ạ o l u ậ t T T H S ' bao gồm các quy đ ịn h ch u n g đ ể cập ê

hiệu lực của đ ạo lu ậ t T T H S , các nguyên tắc và n hiệm vụ của p h á p lu ậ t TTHS iệ

N am (đặc biệt c ầ n có quy p h ạ m ghi n h ậ n việc bảo vệ công d â n kh ỏ i s ự buộc tộ i hcặàí

án h a y hạn c h ế các q u yền con người m ột cách bất hợp p h á p và vô căn cứ p h ả i là lỉũr

vụ của p h á p lu ậ t T T H S Việt N a m ), n h ữ n g người th a m gia TT H S, ch ứ n g cử, cá: ệ

p háp cuỡng c h ế về m ặ t T T H S v.v

Trang 4

I Lê Cả m

b) P h ầ n t h ứ hai “TỐ t ụ n g t r o n g c á c g i a i đ o a n trư ớ c k h i x é t x ử ” bao gồm các

jy ỉịnh v ề h o ạ t động T T H S củ a cơ q u a n Điều t r a và Viện kiểm s á t có liên quan (khởi

5đều tra , t r u y tố, v.v );

c) P h ầ n t h ứ ba “T ố t ụ n g tr o n g g i a i đ o a n x é t x ử c ủ a T ò a á n ” bao gồm các quy

chứ vồ h o ạ t động T T H S của Tòa án có liên q u a n (xét xử vụ án h ìn h sự ở các cấp sơ tlẩi* và p h ú c th ẩ m , k iểm t r a theo trìn h tự giám đốc th ẩ m , tái th ẩ m tín h hợp pháp, căn V1 rông m in h của n h ừ n g b ả n á n hoặc q u y ết đ ịn h của Tòa án, v.v );

J) P h ầ n t h ứ tư “Tổ t u n g th e o t r ì n h t ự r iê n g b fêt" bao gồm các quy định vê t h ủ

t c r H S đổi với một sô' loại người riê n g biệt (như người chưa t h à n h niên, đại biểu

ịuP iội, T h a m p h án , Kiếm s á t viên, Điều t r a viên và L u ậ t sư), v.v và cuối cùng;

]) P h ẩ n th ứ n ă m “H ợ p tá c q u ố c tê t r o n g l ĩ n h v ự c tô t ụ n g h ì n h s ự ' bao gồm

tCqVy đ ị n h T T H S liên q u a n đến n h ữ n g người Việt N am đ ịn h cư ở nước ngoài, nguời

có quổc tịch, người nuớc ngoài, cũng n h ư các quy đ ịn h TT H S về v ấ n đề d ẫ n độ

Uịnị người p h ạ m tội, v.v

Nghiên cứu để bổ s u n g vào Bộ lu ậ t TT H S n ăm 1988 các quy p h ạ m cụ th ể về ba

Hi Uin cơ b ả n để đ ạ t được các mục đích của h ìn h p h ạ t khi tu y ê n á n một bản án là:

a T ín h công m in h của b ả n án — khi h ìn h p h ạ t hoặc biện p h á p cưỡng chê về h ìn h

ư kỉá; được tu y ê n tro n g b ả n á n p h ù hợp với mưc độ nguy hiểm cho xã hội của tội

k n \à n h â n t h â n c ủ a người có tội, còn người kh ô n g có tội thì p h ả i được tuyên là vô tội

rịpìải được m in h o a n ;

b) T ính có căn cứ của b ả n án — khi các tìn h tiế t thực t ế của vụ á n hình sự được

rá (ịrh tro n g b ả n á n đó hoàn toàn đ ầy đủ và p h ù hợp ch ín h xác với t ấ t cả sự t h ậ t

Ị ^ C14u a n tro n g thực tê và;

(ý T ín h đ ú n g p h á p lu ậ t củ a b ả n á n — khi b ản á n đó dược tu y ên với sự t u â n th ủ

n h iìr* ch ỉn h t ấ t cả các yêu cầu (đòi hỏi) của lu ậ t và chỉ dựa trê n các cơ sở p h áp lý được q,y iịịh tro n g luật Ngoài ra, cũng p h ải bổ su n g tro n g Bộ lu ậ t TT H S n ă m 1988 cả các

t)íờì£ hợp tương ứ ng cụ t h ể m à tro n g đó n h ấ t th iế t p h ả i Tòa án tu y ê n một tro n g ha i

lịii Kỉĩ án: B ả n á n tu y ê n có tội (kết tội) và B ản á n tu y ên vô tội (tha bổng).

« N g h iên cứu để bổ s u n g vào Bộ lu ậ t TT H S n ă m 1988 c h ế đ ịn h m in h oan với các

q yplạm cụ th ể để cập đến: a) một tro n g các n h iệ m vụ c ủ a p h á p l u ậ t T T H S V iệt N am

'iai đ o ạn xây d ự n g N N P Q — m in h oan m ộ t cách n h a n h chóng và hoàn toàn cho

ỵiỵli )ỏ tội và; b) bôn căn cứ để cho người bị tin h n g h i là p h ạ m tội hoặc bị cáo khô n g bị

ci à Ìgười có tội và p h ả i được m inh oan — kh ô n g có sự kiện p h ạ m tội mà vụ á n hình

Ậ 'ảỉ cỉược khởi tô', điều tr a hoặc xét xử (1), h à n h vi m à họ đã thực h iện không p h ả i là

>hirỉi (2), họ không có liên q u a n gì đ ến việc thực hiện tội p h ạ m (3) và, kiểm s á t viên

xi:ằ) í r ạ n g buộc tội bị cáo tạ i p h iên tòa (4); c) các căn cứ và các h ậ u q u ả của sự m inh

dl c) trìn h tự bồi th ư ò n g th iệ t hại và phục hồi các q uyền lợi cho người được m in h oan

Trang 5

Một sô d ố i t ư ợ n g n g h iê n cứu cơ b ản của chính s á c h h ì n h s ự trong

• P h ả i th ư ờ n g x uyên nghiên cứu để p h â n tích và là m s á n g tỏ về m ặ t lý ỉuậii In

q u y ế t đ ịn h xã hội c ủ a các q u y p h ạ m và các ch ế đ ịn h của lu ậ t T T H S n h ằ m tìm k iê n á con dường, b iện p h á p và phương tiện hướng hoạt động củ a các cơ q u a n tư pháp liìliS1

vào việc n â n g cao h iệu q u ả c ủ a thực tiễn áp dụng p h á p lu ậ t T T H S nói riêng, tủn* 111

của th ự c tiễ n đ â u t r a n h p h ò n g và chông tội p h ạm nói chung

4 C h í n h s á c h p h á p l u ậ t t h i h à n h á n h ì n h s ự (T H A H S )

Đê n h ậ n rõ bản c h ấ t c ủ a ch ín h sách p h á p lu ậ t T H A H S với tín h c h ấ t là cối

n g h iê n cứu độc lập và là củ a CSHS, trước h ế t cần p h ả i h iểu rõ kh ái n iệm này, mà tí>(

q u a n điểm của c h ú n g tôi có t h ể được hiểu là m ột bộ p h ậ n câu th à n h của C S H S ỉfim

xác đ ịn h n h ữ n g p h ương hư ớ ng cơ bán có tín h chất ch ỉ đ ạo của N h à nước tn n g h^ị

đ ộ n g lập p h á p và áp d ụ n g p h á p lu ậ t T H A H S, đ ả m bào s ự ôn đ ịn h của hệ th in g )hp

lu ậ t T H A H S , tă n g cường việc bảo vệ các quyền và tự do của con nguời, cũ n g như ctc ĨI ích hợp p h á p của xã hội và của N h à nước bằng p h á p lu ậ t T H A H S , đ ồ n g thờ i ỊÓp

n â n g cao h iệu q u ả của cuộc đ ấ u tra n h p h ò n g và chống tội p h ạ m B ả n c h ấ t c ủ i vín Q

này có th ể n h ậ n th ấ y q u a n h ữ n g nét đặc trư n g chủ yếu trê n các b ìn h diện chínhd*ji

đây

• P h ải có được s ự n h ậ n thức-khoa học đ ú n g đ ắ n vê tín h c h ấ t và đ ặ c đ i ể n củi tc

q u a n hệ xã hội, cù n g n h ư các đòi hỏi th iế t thực và cấp bách của xà hội vê sự cầ.1 h t

đến mức độ n ào (?) tro n g việc điều ch ín h về m ặ t p h á p lu ậ t T H A H S các q u a n hệ Xi* lô

• N ghiên cứu để sớm b a n h à n h và đưa vào hiệu lực Bộ lu ậ t T H A H S m à lièrìn ĩ

V iệt N a m chư a có, đồng thời không ngừng hoàn th iệ n và đ ả m bảo tín h ổn d i m zifi $

th ô n g p h á p lu ậ t T H A H S b ằ n g các cơ chê d ân chủ và công k h a i tro n g h o ạ t dội£ 1 ()

p h á p T H A H S đ ể bổ s u n g vào p h á p lu ậ t TH A H S thực đ ịn h của quốc gia (sẽ X i Qy

tương lai) các q uy p h ạ m hoặc các c h ế định p h á p lý tiến hộ và n h â n đạo được t h ủ ỉ tu,

ch u n g của nền văn m in h n h â n loại trê n cơ sỏ lĩnh hội 10 n g u y ên tắc c ủ a hoạtđìn* ị

p h á p h ìn h sự tro n g N N PQ

• X uất p h á t từ sự n h ậ n th ử c-k h o a học đ ú n g đ ắ n đã n ê u và t r ê n cơ sở :á' u chứ ng khoa học k h á c h q u a n , có căn cứ và đ ảm bảo sức t h u y ế t p h ụ c để đưi -aCị

M H LL vê các q uy p h ạ m và các c h ế đ ịn h của lu ậ t TH AHS, là m cho cho Bộ lu ậ tT -ỉẮ|~

Việt N a m (sẽ được b a n h à n h tro n g tương lai) thực sự là Bộ lu ậ t T H A H S tro n g p a Lyc

xây dựng N N P Q với sự điều chỉnh đ ến mức tôi đa tấ t cả các quy p h ạ m , các c h é đ m \

các vấn đê cơ b ả n , các c h u ẩ n mực tôi th iểu và cần th iế t t h ể hiện s ự tôn trọ n g VI } Q ị Ị

các quyển của n h ữ n g người b ị kết án như: a) Địa vị p h á p lý của các p h ạ m n h ìn bịk

á n các loại h ìn h p h ạ t k h á c n h a u ; b) Chê định kiểm t r a và kiểm s á t đôi với cácc( qỉa

TH A H S (như sự k iể m t r a c ủ a các cơ q u a n quyền lực N hà nước, sự kiểm t r a củaT)aá;

sự kiểm tra của cd q u a n T H A H S cấp trê n tro n g q u a n hệ với cấp dưới và sự kiển Sit:t Viện kiểm sát); c) G iáo dục và đào tạo n g h ề nghiệp cho p h ạ m n h â n ; d) Giú) (5CỈ

p h ạ m n h â n được giảm thòi hạn , m iễn và hoãn c h ấ p h à n h h ìn h p h ạ t v à việc litmtĩ đôi với họ; v.v

Trang 6

6 Lê C ả m

• P hải soạn th ả o sao cho Bộ lu ậ t T H A H S Việt N a m tro n g giai đoạn xây d ự n g N>Ỉ?Q có được sự ghi n h ậ n vể m ặ t lập p h á p với tín h c h ấ t là một c h ế đ ịnh riêng biệt

rrưă nguyên tắc của lu ậ t T H A H S — P h á p c h ế (1); Công m inh (2); N h â n đạo (3); D â n

c l ủ (4); B ìn h đ ẳ n g củ a các p h ạ m n h â n trước lu ậ t TH A H S (5); K hông t r á n h khỏi việc clấ) hàn h á n h ìn h sự (6); Cá th ể hóa và p h â n hóa tôi đa việc chấp h à n h á n h ình sự (7); Têt kiệm tối đa các biện p h á p t r ấ n áp vê h ìn h sự tro n g q u á t r ì n h T H A H S (8); Kết h»p sự t h u y ế t p h ụ c và giáo dục với sự cưỡng c h ế và cải tạ o -la o đ ộ n g (9); Đ ảm bảo sự t<n trọng các q u y ề n của con người theo các c h u ẩ n mực quốc t ế về đôi xử với các p h ạ m mán (10)

• P h ải thư ờng xuyên nghiên cứu để p h â n tích và làm s á n g tỏ về m ậ t lý lu ận tín h qiyằt định xà hội của các quy p h ạ m và các chê đ ịnh của lu ậ t T H A H S n h ằ m tìm kiếm CiC con đưòng, biện p h á p và phương tiện hướng h o ạ t động tư p h á p h ìn h sự vào việc

nirg cao hiệu q uả áp d ụ n g các quy p h ạ m và các c h ế đ ịnh đó tro n g thực tiề n TH A H S

n>i riêng, củng n h ư thực tiễn đ ấ u tr a n h phòng và chông tội p h ạ m nói chung

5 Đ ư ờ n g lôi x ử lý v ể h ì n h s ự

Để n h ậ n rõ bán ch ấ t củ a đường lối x ử lỷ ừề h ìn h s ự với t í n h c h ấ t là đổi tượng

nghiên cứu độc lập và là củ a CSHS, trước h ế t cần phải hiểu rõ k h á i n iệm này, mà theo

qisn điểm của c h ú n g tôi có th ể được hiểu là m ộ t bộ p h ậ n cấu th à n h của C S H S n h ằ m

xíc đ ịn h n h ữ n g p h ư ơ n g hướng cơ bản có tín h chất chỉ đạo của N h à nước trong hoạt đmq lập p h á p và áp d ụ n g P L H S , p h á p lu ậ t T T H S và p h á p lu ậ t T H A H S , đ ả m bảo sự

ÔI t ị n h của hệ th ô n g tư p h á p h ìn h sự, tă n g cường việc bảo vệ các q uyền và tự do của

on nguờ i, củ n g n h ư các lợi ích hợp p h á p của xã hội và của N h à nước bằng hệ thông tư PlcP h ìn h sự; đ ổng thời góp p h ầ n n â n g cao h iệu quả của cuộc đ ấ u tra n h p h ò n g và ciâng tội p h ạ m , đ ạ t được kết quả — xử lý “đ ú n g tội, đ ú n g người, đ ú n g p h á p lu ậ t” B ả n ciót củ a v ấ n đề n à y có th ể n h ặ n th ấ y qua n h ữ n g nét đ ặ c trư n g c h ủ yếu tr ê n các bình

dệ.1 c h ín h dưới đây

• C SH S tro n g giai đ o ạn xây d ự n g N N P Q suy cho cùng là n h ữ n g ph u ơ n g hướng có tnh c h ấ t chỉ đạo, chiến lược của N h à nước tro n g cuộc đ ấ u t r a n h ph ò n g và chông tội

piam n h ằ m đ ạ t được k ế t quả của nó (CSHS) — thực hiện tốt đường lối xử lý vê h ình sự

' tung tội, đ ú n g người, đ ú n g p h á p luật".

• N h ư vậy, việc các cơ q u a n tư p h á p h ìn h sự cô" gắng b ằ n g h o ạ t động thực tiễn của

ninh thực hiện tố t đường lôi xử lý vê h ìn h sự đã nêu cũng chính là góp p h ầ n đưa các

rguyên tắc của N N P Q vào đòi sông thực tế, giáo dục công d â n ý th ứ c tôn trọng, t u â n tiú v à ch ấ p h à n h n h iêm chỉnh p h á p luật, tiến tới xây d ự ng t h à n h công N N P Q ở Việt

í am

• Để xử lý đ ú n g tội, đ ú n g người, đ ú n g p h á p lu ậ t với tín h c h ấ t là k ế t q uả của (SH S tro n g giai đoạn x â y d ự ng N N PQ , các n h à khoa học và các c án bộ th ự c tiễn p h ải

ó <ỉự n h ậ n thức - khoa học đ ú n g đ ắ n vê tín h c h ấ t và đặc điểm c ủ a các q u a n hệ xã hội,

Trang 7

Một sô đ ô i t ư ơn g n g h i ê n cứu cơ bản của chính s á c h h ì n h s ư trong 7

c ũ n g n h ư các đòi hỏi cấp bách của thực tiễn xã hội về sự cần t h iế t đến mức độ là) ')

c ủ a việc đ iề u c h ín h về m ặ t p h á p lu ậ t trong lĩn h vực tư p h á p h ìn h sự các q u a n hệ hi,

từ đó n g h iê n cứu để xây d ự n g các cơ chê pháp lý h ữ u hiệu tro n g PLHS, p h á p luậtTriS

và p h á p l u ậ t T H A H S n h ằ m bảo vệ một cách vững chắc cắc quyên và tự do hiêi lịh

c ủ a công dân

• Đ ể xử lý đ ú n g tội, đ ú n g ngươi, đ ú n g p h á p lu ậ t với tín h c h ấ t là k ế t qic ca

C S H S tro n g giai đo ạn x ây dự ng NNPQ, thì nội d u n g đường lổì xử lý về h ìn h sự c ta N à nước ta p h ả i p h ả n á n h rõ được các q u a n điểm sau đây:

a) Đôi vối n h ữ n g kẻ c h ủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cô' chông đôi, lưu n a n côn đồ, tá i p h ạ m nguv hiểm , n h ữ n g kẻ lợi d ụ n g chức vụ, quyền h ạ n để p h ạ m tộ im iù g

kẻ d ù n g th ủ đ o ạ n xảo q u y ệ t để p h ạ m tội, p h ạ m tội có tổ chức, có tín h c h ấ t :hivn

nghiệp, c ố ý gây n ê n h ậ u q u ả nghiêm trọng — cầ n ph ải trừ n g trị với t ấ t cả sự Ìgrùrr

k h ắc của P L H S

b) Đôi với n h ữ n g người tự th ú , th à n h k h ẩ n k h a i báo, tố giác n h ữ n g nguiiđn^

p h ạ m , lập công chuộc tội, ă n n ă n hôi cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi th ư ờ n g tli<t ạ gây ra, hoặc lầ n đ ầ u p h ạ m tội ít nghiêm trọng, đã ă n n ă n hôi cải — cần p h ả 1-hcu

h ồ n g cho họ n ế u tro n g l u ậ t có quy định và tra o q uyền đó cho cơ q u a n tư p h á p iìahsi tướng ứ ng có t h ẩ m quyền

c) Đối với n h ữ n g người phải c h ấp h à n h án h ìn h sự là p h ạ t tù — cần p h ả i )uộ(h<

c h ấ p h à n h h ìn h p h ạ t tro n g trạ i giam, cải tạo-lao dộng, học tậ p để trở t h à n h rgtóc* ích cho xà hội; n ế u họ có n h iều tiến bộ thì cần xét để giảm n h ẹ việc chấp hàr^h hai

p h ạt; còn đối vối n h ữ n g người đã chấp h à n h xong h ìn h p h ạ t — c ầ n p h ả i tạ o đ)3t lệ) cho họ là m ă n , s in h sống lương th iệ n để tái hòa n h ậ p với cộng đồng, và khi họ cãctđi điểu kiện do l u ậ t đ ịn h — cần p h ả i xóa án tích cho họ

• P h ả i th ư ờ n g x uyên nghiên cứu để p h â n tích và làm s á n g tỏ về m ặ t lý luận to

q u y ết đ ịn h xã hội của các quy p h ạ m và các c h ế đ ịn h của lu ậ t h ìn h sự, lu ậ t T D ttv

l u ậ t TH A H S n h ằ m tìm kiếm các con đường, biện p h á p và phương tiệ n hướng hcạt ờn

tư ph áp h ìn h sự vào việc n â n g cao hiệu quả áp d ụ n g các quy p h ạ m và các c h ê đ in d trong th ự c tiễ n t ư p h á p h ìn h sự nói riêng, cũng n h ư thực tiễ n đ ấ u t r a n h phònịV chông tội p h ạ m nói chung

6 K ế t l u ậ n v ấ n đ ể Tóm lại, việc ng h iên cứu n h ữ n g vấn đ ề lý lu ậ n cơ bcn ủ

C S H S tro n g g ia i đ o ạ n x â y d ự n g N N P Q cho phép đưa ra m ột s ố kế t lu ậ n c h b n ỉ ư

đây

M ột /à, việc soạn th ả o CSHS tro n g giai đoạn xây dựng N N P Q có dựa t r ê n i/iy?

cơ sở khoa học-thự c tiễn đ ú n g đắn, k h á c h q uan, có căn cứ và đ ả m bảo sự th u y ẽ ru

chính là tiề n đề đ ể đ ấ u t r a n h phòng và chông tội p h ạ m đ ạ t hiệu q u ả cao

H ai là , sự tôn trọ n g và bảo vệ các quyền và tự do của con người, cũ n g n h ư CC 1

ích hợp p h á p c ủ a xã hội và của N h à nước bằn g các quy đ ịn h của ba n g à n h luậĩ tjr

Trang 8

8 Lê Cảm

llih vực đ ấ u tra n h chống tội p h ạ m (PLHS, p h á p lu ậ t T T H S và p h á p lu ậ t THAHS)

c)ính là đôi tượng q u a n trọ n g cần ng h iên cứu của CSHS tro n g giai đoạn xây dự ng NNPQ

B a là , việc áp d ụ n g có hiệu quả tro n g th ự c tiễn BLH S n ă m 1999 hiện h à n h , cũ n g

n iií tiếp tục sửa đổi, bổ su n g các quy đ ịn h của Bộ lu ậ t TT H S n ă m 1988 và soạn th ả o Bộ

ỵ ậ i T H A H S (m à nước ta còn thiếu) c h ín h là n h ữ n g hướng cần được triể n k h a i tích cực

đì làm cho hệ th ố n g tư p h á p h ìn h sự và C S H S tro n g giai đo ạn xây dự ng N N P Q Việt

Ịvam ngày càng ho àn thiện

Và cuối cùng, bôn là , việc tiếp tục n g h iê n cứu một cách s â u sắc, có hệ thông, to à n cỉện và cụ th ể hơn n ử a n h ữ n g vấn đ ề lỷ lu ậ n của C S H S trong g ia i đoạn xây d ự n g

pNPQ h iện n ay khô n g chỉ là n h ữ n g hướng n g h iê n cứu trọ n g tâm , m à còn là n h iệm vụ

cin th iế t và q u a n trọ n g của t ấ t cả các ch uyên n g à n h khoa học về tư p h á p h ìn h sự ở Việt Jam hiện nay

TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O

; Gertxenzon A.A, Luật hình sự và xả hội học, NXB Sách pháp lý Maxcơva, 1970, (tiếng Nga) Kôvalev M.I., Vorônhin Iu.A, Tội phạm học và chính sách h ìn h sự NXB Trường ĐHTH

Xverđlôv, 1980, (tiếng Nga)

Babaev M.M, v ề mối tương quan của chính sách hình sự và chính sách phòng ngừa tội

phạm - trong tập: N h ữ n g vấn đề xã hội học của lu ậ t hình sự, NXB Khoa học Maxcơva,

1983, (tiếng Nga)

Các căn cứ của điều cấm về hình sự , NXB Khoa học Maxcơva, 1978 (tiếng Nga).

Korobiôv A.I, Chính sách hình sự: Khái niệm, nội dung, cơ cấu - trong sách: N h ữ n g vấn

để của chính sách hình sự, NXB Trường ĐHTH Viễn đông, Vlađivôxtôk, 1985, (tiếng Nga).

Từ điên lu ậ t hình sự (Tập th ể tác giả do GS A V N a u m ô v chủ biên), NXB Bek,

Maxcơva, 1997, (tiếng Nga)

Borođin x.v, L u ậ t hình sự Xô viết trong cuộc đấu tra n h chông tội phạm, Tạp chí N hà

nuớc và pháp luật Xô viết, No 10(1977), (tiếng Nga).

Galperin I.M., Kurlianđxki V.I., Đôi tượng của chính sách hình sự và nhừng huớng cơ

bản của việc nghiên cứu nó - Trong sách: N hữ ng phương huớng cơ bản của cuộc đấu

tranh chông tội p h ạ m , NXB Sách pháp lý, Maxcơva, 1975, (tiếng Nga).

} Ixmailôv I.A, Chính sách hình sự và chính trị học hình sự - Trong tập: Các tóm tăt khoa

học của Trường Đ H T H Azerbaidan, Phần khoa học pháp lý, 1976, No 1, (tiếng Nga)

0 Đào Trí ực, L uật h ìn h sự Việt N a m , (Quyển I), Những vấn đề chung, NXB Khoa học xã

hội, Hà Nội, 2000

1 Tkeseliadze G.T., Thực tiễn xét xử và đạo luật hình sự, NXB Khoa học Tbilisi, 1975, tr.5

(tiếng Nga)

Trang 9

VNU JOURNAL OF SCIENCE, ECONOMICS - LAW, T.XVIII, N03 2002

S O M E F U N D A M E N T A L R E S E A R C H IN G O B J E C T S O F

C R IM IN A L P O L IC Y IN T H E STA G E O F B U IL D IN G T H E R U L E O F LAW

D r S c Le C a m

F a c u lty o f L a w , V ietn a m N a tio n a l U n iv e rsity , H anoi

In th e s ta g e of bu ild in g The Socialist Rule of law, of people, from people, a n d f<r people in V ie tn a m now adays, m ak in g clear some fu n d a m e n ta l re se a rc h in g objects if

C rim in al policy is not only h av in g socio-political a n d legal b u t practical - scientifp

m e a n in g s as well T herefrom , th e article mainly analyzed, explained, m ade clear som>

fu n d a m e n ta l re s e a r c h in g objects of Crim inal policy in th e sta g e of b u ild in g th e R ule (f Law: 1) Policy of s ta v in g off Crimes; 2) Policy of C rim in al Law; 3) Policy of Crimimi procedural Law; 4) Policy of executing C rim inal cases; 5) M e a su re s of Crimimi tre a tm e n t Basic on th ese , th e a u th o r showed some of his co m p reh en siv e conclusions

Một sô dôi tư ợ n g n gh iê n cứu cơ bản của chính s á c h h ìn h s ự trong c

Ngày đăng: 14/12/2017, 18:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm