Một kê hoạch vê tài chính được xây dự n g có căn cứ và có khả n ă n g thực hiện sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có th ê tồn tại một cách vừng chác.. Điêu này xảy ra do khi thị trường càng bị
Trang 1TAP CHỈ KHO A HOC ĐH Q G H N KINH T XX, s ổ 2, 2004
MỘT SỐ VẤN ĐỂ PHƯƠNG PHÁP LUẬN HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH
CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
Vũ P h ư ơ n g T h ả o 1’*
Một sô n h à q u ả n lý doanh nghiệp
thường cho rằ n g hoạch đ ịn h ngân sách cho
hoạt động M a r k e tin g củ a doanh nghiệp là
công việc nh ai gặm các con sô vì mục tiêu
kiếm soát chứ không p h ả i vì mục tiêu tiếp
thị Q uan điểm này là h o à n toàn sai lầm
Hoạch định ngân sách cho hoạt động tiêp
thị là d ạng q u y ế t đ ịn h có ý nghĩa quan
trọng và sông còn đôi với việc q u ản lý hoạt
động m a rk e tin g củ a b ất cử doanh nghiệp
nào bởi vì n h ữ n g nỗ lực c ủ a nh à q uản trị
trong việc hoạch đ ịn h n g â n sách m ang lại
n h ữ n g lợi ích n h ấ t đ ịn h cho việc q uản lý
hoạt động t.iêp thị và h o ạ t dộng kinh doanh
của doanh nghiệp N h ữ n g lợi ích đó là:
- Bộ p h ậ n tiếp thị của d oanh nghiệp c ó
th ể thực hiện được chiến lược tiếp thị và
các kê hoạch cụ th ê tro n g từng thời kỳ
Việc hoạch định n g â n sách đ ảm bảo khả
n ã n g cung cấp nguồn lực tài chính cho việc
tô chức thực hiện các h o ạ t động m a rk e tin g
trong kỳ k ế hoạch
- Ngân sách xác đ ịn h các giới h ạ n thích
hợp cho từng h o ạ t động tiếp thị đê đạt dược
mục tiêu đã đ ặ t ra
- K ế hoạch về n g â n sác h tạo tiền đê cho
n h à quản trị từ n g bộ p h ậ n tiếp thị phôi
hợp các k ế hoạch h o ạ t động' vói các nhà
qu ản trị của các bộ p h ậ n khác và tạo cơ sở
đê p h â n xử n h ữ n g khác biệt trong hoạt động giữa các bộ phận
- Kế hoạch vê n gân sách là c h uẩn mực
đê n h à q u ả n trị m a rk e tin g đo lường tiến độ thực hiện công việc thôn g qua việc kiêm soát đầu vào của quá trìn h thực hiện
- Kê hoạch về n gân sách cho hoạt động
m a rk e tin g cung câp th ôn g tin cho quá trìn h hoạch định k ế hoạch tà i chính chung của doanh nghiệp Một kê hoạch vê tài chính được xây dự n g có căn cứ và có khả
n ă n g thực hiện sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có th ê tồn tại một cách vừng chác
Do vậy, n h à q u ả n trị m a rk e tin g của các
tô chức kinh doanh cần n h ậ n thức được tầm q u a n trọng của việc hoạch định ngân sách và tô chức thực hiện công việc nàv trong thực tiễn
Thực c h ấ t của việc hoạch định ngân sách kê hoạch cho hoạt động m arketing của doanh nghiệp là n h à q u ả n trị phải tìm
ra câu tr ả lòi cho 2 câu hỏi sau:
M ột là: doanh nghiệp cần chi bao nhiêu
cho toàn bộ hoạt dộng tiếp thị
" TS Bộ môn Quản lý kinh tế và Quàn trị kinh doanh Khoa Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nôi.
47
Trang 24 8
H ai là: P h â n bổ n g â n sách kê hoạch
cho các biến số M arketing.M ix, cho từ n g
thị trường mục tiêu và cho từ n g sản p h ẩm
n h ư t h ế nào để đảm bảo vốn đầu tư cho
h o ạ t động m a rk e tin g đ ạ t hiệu q uả cao
Trong khuôn khổ của bài viết này
c h ú n g tôi chỉ đề cập đến vấn đề th ứ nhất
I C ác q u a n đ iể m c ầ n q u á n t r i ệ t khi
x â y d ự n g n g â n s á c h c h o h o ạ t đ ộ n g
m a r k e t i n g c ủ a d o a n h n g h i ệ p
Để t r ả lời câu hỏi là doanh nghiệp cần
chi bao nhiêu cho hoạt động m arketing,
n h à qu ản trị m a rk e tin g cần thấy rằ n g chi
phí cho hoạt động m a rk e tin g là một bộ
p h ậ n cấu th à n h của giá th à n h sản phẩm
Do đó, nếu mức chi phí cho h oại dộng
m a rk e tin g cao sẽ dẫn đến mức giá th à n h
cao và cùng với nó là mức giá bán cao Mức
giá b á n cao có thể gây ra tác động tới lượng
bán Nó có th ể th u hẹp lượng bán của
doan h nghiệp và vì t h ế doanh nghiệp có
th ể sẽ không đ ạ t được n h ữ n g mục tiêu
ch u n g củng nh ư các mục tiêu m a rk e tin g dã
đặt ra trong thời kì kê hoạch Vì vậy, kh i
xâ y d ự n g k ế hoạch về ngân sách cho hoạt
động m a rketin g nhà q u ả n trị cần đứng
trên q ua n điếm càng tiết kiệm chi p h í cho
h oạt động m a rketin g bao n hiêu càng tốt
bấy nhiêu.
M ặ t khác, chi phí cho h o ạ t động
m a rk e tin g là vốn d ầu tư cho việc tạo dựng
uy tín của doanh nghiệp đối với khách
hàng Doanh nghiệp càng có uy tín trê n thị
trư ờng thì càng có lợi t h ế tro ng cạnh tra n h
Để xây dựng được uy tín đối với khách
h à n g đòi hỏi cả một quá trình Do vậy, khi
hoạch định ngân sách n h à q u ản trị doanh
Vũ Phương Tháo
nghiệp cần q uán triệt quan điếm đâu tư
thích đ á n g cho hoạt động m a rketin g theo khả năng tài ch ín h của m inh cho viêc tạo dựng uy tín của nhãn hiệu hàng hoá của công ty trên thương trường.
II C ơ s ở lý t h u y ế t c ủ a h o ạ c h đ ị n h
n g â n s á c h
1 Lý t h u y ế t t ô i đ a h o ả lợi n h u ậ n
Tất cả mọi quyết định kinh doanh đều nhằm để đ ạ t dược một mục đích nào đó Một mục đích phố biến n h ấ t m ang tính dài
h ạn được các n hà quản trị doanh nghiệp theo đuối là tối đa hoá lợi n h u ậ n Nêu doanh nghiệp ch ấp nh ậ n mục tiêu tối da hoá lợi n h u ậ n là mục tiêu dài h ạ n chính của các q uyết đ ịnh tiêp thị của doanh nghiệp thì doanh nghiệp xác định mức chi phí theo cách để đ ạ t được lợi n h u ậ n tôi đa
Mô hình tối da hoá lợi n h u ậ n được xây dựng dựa trê n 2 giả thiêt cơ b ản sau :
+ T hu n h ậ p từ mỗi dơn vị chi phí tăn g thêm cho các nỗ lực tiếp thị có xu hướng giảm đi khi mức chi phí tiêp tục tăng Điêu này xảy ra do khi thị trường càng bị thâm nhập sâu hờn thì cơ hội có thể đạt (tược mức doanh th u tàng thêm càng khó khán hơn
+ Đê đ ạ t được một đơn vị nỗ lực tiêp thị tăng thêm , doanh nghiệp phải hao phi nhiều hơn về nguồn lực do các phương tiện
có hiệu quả luôn luôn được lựa chọn trước, các phương tiện kém hiệu qua hơn thường được sử d ụn g sau
Lý th u y ế t k inh t ế gợi ý rằ n g nhà quản trị nên tiếp tục tă n g chi phí cho các nô lực tiếp thị chừng nào mà thu nhập biên hoặc
Tạp chi Khoa lì()( ĐHQGHN, Kinh t(‘ - Luật I XX Sò 2 ,2 0 0 4
Trang 3M ột s ò vấn d é p h ư ơ n g p h á p lu ậ n 49
doanh sô biên còn lớn hơn chi phí biên cho
hoạt động m a rk e tin g N hà quản trị chỉ
nên duy trì mức chi phí cho hoạt động tiêp
thị ở mức khi chi phí biên cho các nỗ lực
m a rk e tin g cân b ằ n g với mức th u n h ậ p biên hoặc doanh th u biên
Đồ thị sau đ ây minh hoạ cho điểu này
H oạt động tiếp th ị có hiệu qua
N ỗ lực tiếp thị
hoá lợi n huận
H oạt động tiếp th ị không
có hiệu quá
2 Môi q u a n hệ g i ữ a c á c n ỗ lực t i ế p t hị
v à d o a n h t h u
Khi vận d ụ n g lý th u y ế t tối đa hoá lợi
n h u ậ n nhà q uản trị cần biết rằ n g cả tổng
số lợi n h u ậ n và lợi n h u ậ n biên tế đều được
quy định bởi mức d oanh thu Bởi vậy, cần
xem xét mức doanh th u được tạo ra từ một
lượng chi p hí xác định Mối quan hệ giửa
mức doanh th u (Q) và chi phí tiếp thị (C)
được gọi là h à m đáp ứng doanh thu
Các q u a n hệ đ á p ứng doanh th u được
xem xét với 2 giả thiết
- Một là, thị trư ờ n g về cơ bản là ốn
định về quy mô và h o ạ t động c ạnh tra n h
- Hai là, doanh nghiệp không có những
th a y đổi gì trong chiến lược tiếp thị của
mình trong khoảng thời gian khảo sát
Có 4 d ạ n g cơ bản của h à m đ á p ứng doanh thu
+ D ạng th ứ n h ấ t
Q u a n hệ giữa doanh th u và nỗ lực tiếp thị là q u a n hệ tuy ến tính Sự gia tă n g nỗ lực tiếp th ị sẽ tạo ra doanh th u và lợi
n h u ậ n tă n g thêm Do đó nếu doan h ngh iệp
m uòn gia tà n g doan h th u va lợi n h u ậ n thì
nó phải cô gắng gia tă n g mức n g â n sách cho h o ạ t động m a rk e tin g đến mức tối đa Chi phí cho hoạt động m a rk e tin g chính là vôn m à doanh nghiệp đầu tư cho uy tín của mình Uy tín c àng cao thì c àng có k h ả
n ă n g tạo ra lượng b á n lớn hơn
Vì thế, tro n g điều kiện tài c h ín h cụ th ê của m ình, doanh nghiệp nên chi cho h o ạ t động m a rk e tin g ỏ mức cao n h ấ t có thể
Tạp chi Khoa học ĐHQGHN, Kinh t ế - Luật T XX S ố 2 ,2 0 0 4
Trang 450 V ũ P h ư ơ n g T h à o
4- D ạng th ứ hai
Mức doanh th u tỷ lệ t h u ậ n với mức chi
phí tiếp thị, n h ư n g tổng chi phí phải đạt
mức tôi thiểu n h ấ t định nào đó thì nó mới
có tác dụng làm tă n g doanh th u đê từ đó
tă n g th u n h ậ p và lợi n h u ậ n Trường hợp
này được gọi là hiệu quả ngưỡng Từ hàm
đáp ứng doanh th u này có th ể th ấ y rằng
doanh nghiệp không nên chi quá th ấ p cho
hoạt dộng m a rk e tin g vì mức chi quá th ấ p
sẽ không tạo ra tác dụn g làm gia tă n g
doanh th ụ cũng giông n h ư là khi doanh
nghiệp không chi một đồng nào cả cho hoạt
động tiếp thị
+ D ạng th ứ ba
Mức dọanh th u có q u a n hệ tỷ lệ nghịch
vối mức chi phí tiếp thị Trong trường hợp
này mỗi nỗ lực tiếp thị tă n g th ê m sẽ tạo ra
một mức đáp ứng doanh sô giâm dần Ban
đầu, khi gia tă n g chi phí cho tiếp thị,
doanh nghiệp sẽ th u n h ậ n được mức doanh
thu biên tế cao Sự gia tă n g tiếp tục các nỗ
lực tiếp thị sè tạo ra mức d o an h th u biên tế
th ấ p hơn mức ban đ ầ u hoặc không tạo ra
doanh thu đáp ứng biên t ế nào nữa vì
n hữ n g lý do sau:
Một là, thị trư ờng thường là có giới hạn
về quy mô Người tiêu d ù n g tại một thòi
điểm nào đó sẽ đ ạ t tới t r ạ n g th á i bão hoà
trong việc sử d ụn g sản phẩm Các nỗ lực
Q
tiếp thị thêm nữa th a y vi làm tă n g thêm quy mô doanh th u có thê sẽ có tác dụng ngược lại
m a rk e tin g tă n g lên sẽ dẫn đến tă n g giá bán Đến lượt mình, giá bán tả n g sẽ làm giảm lượng bán Trường hợp này được gọi
là hiệu quả giảm dần H àm đáp ứng doanh
th u này cho th ấ y nếu doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả sử d ụn g vốn dầu tư cho hoạt động m a rk e tin g thì doanh nghiệp cần xác định rõ giới h ạ n mức chi phí cho hoạt động
m arketing
+ D ạng th ứ tư
Đây là trường hợp tổng hợp của 3 trường hợp trên Đường cong hình chữ s của h à m đáp ứng d oanh th u cho th ấ y mức doanh th u ph ụ thuộc vào việc thị trường đáp ứng như t h ế nào đôì với các mức độ nồ lực khác n h a u củ a ho ạ t động tiếp thị Môi quan hệ giữa doanh th u và các nỗ lực tiếp thị không phải lúc nào cũng là q u a n hệ
tu ỵ ế n tính Khi hoạch định mức ngân sách
n h à q u ả n trị cần tính đến n h ữ n g dặc điếm của thị trường mục tiêu quy định quy rnô
và đặc diêm của nh u cầu thị trường hay nói cách khác là mức độ đáp ứng củ a thị trường mục tiêu đôi với các nỗ lực tiêp thị
Các hà m đáp ứng doanh thu dược biểu diễn trê n đồ thị n hư sau:
Tạp chi Khoa ĐHQGHN Kinh tẽ - Luật T XX, Só 2 2004
Trang 5III C ác k ỹ t h u ậ t x á c đ ịn h m ứ c n g â n
s á c h c h o h o ạ t đ ộ n g m a r k e t i n g c ủ a
d o a n h n g h i ệ p
Đỗi với các n hà q u ả n trị, việc áp dụng
n hững lý th u y ê t đã nêu ỏ p h ần trên đê ra
quyết định vể ngân sách trong thực tế là
r ấ t khó k h ă n do n h ữ n g nguyên nh ân sau:
- M ột là: n hà q u ả n lý có quá ít hoặc
không có các dử liệu để lượng hoá các môì
quan hệ giừa chi phí cho m a rk e tin g và đáp
ứng doanh thu Ngoài ra, các yêu cầu về
thời gian và chi phí cần thiết cho việc thu
thập các dử liệu và sử lý các dừ liệu này đê
th u n h ậ n các thô ng tin cần th iế t cùng làm
các doanh ngh iệp ngại ng ần trong việc
lượng hoá các môi q u a n hệ này
- H ai là: các môi quan hệ đáp ứng
doanh th u đã xem xét ở trê n là dựa trên
n h ữ n g giả th u y ế t n h ấ t định Trong thực tế,
n h ữ n g n h ữ n g giả th iế t này là khó chấp
n h ậ n vì môi trư ờ n g k in h doanh luôn có
n h ữ n g biên động chứ không phải lúc nào
cũng ốn định m ột cách lý tưởng nh ư vậy
Vì vậy, tro n g thực tiễn người ta sử
dụng một số kỹ t h u ậ t để xác định mức chi
tiêu cho toàn bộ chương trìn h M ark etin g
của doanh nghiệp
Các kỹ t h u ậ t đó là:
1 P h ư ơ n g p h á p g i ố n g n h ư l ẩ n t rư ớc
Thực c h ấ t c ủ a phương ph áp giông như
lần trưóc là mức n g â n sách cho hoạt động
m a rk e tin g tro n g kì k ế hoạch được xây
dựng dựa trê n cơ sỏ mức chi tiêu thực tế
cho h o ạ t động này của n ăm trước Nếu
trong n ăm k ế hoạch không có n hững thay đổi gì lớn trong h o ạ t động kinh doanh thì mức ngân sách sẽ được xác đ ịnh bằng mức thực t ế của năm t rước Nhả q u ả n trị có thể điều chỉnh mức ngân sách trong năm kế hoạch trong n h ữ n g tình huống đặc biệt Ví dụ: trong n ă m kê hoạch doanh nghiệp sẽ
p h á t triển th êm s ả n p h ẩ m mỏi Nếu mức ngân sách cho m a rk e tin g n ă m ngoái là 600 triệu VND thì dự toán n g â n sách tiếp thị cho n ăm nay cũng là 600 triệu VND Khi công ty dự định đưa ra thị trường một sản phẩm mới trong n ăm k ế hoạch và ước tính chi phí m a rk e tin g cho sản p hấm này là 200 triệu VND thì mức n gán sách cho hoạt động m a rk e tin g của doanh nghiệp trong năm k ế hoạch sẽ là 800 triệu VND (600 triệu VND + 200 triệu VND = 800 triệu VND)
Phương ph áp này có ưu điểm là đơn giản, dễ áp dụng Con số k ế hoạch của ngân sách có th ể tin cậy được bởi vì mức ngân sách được xây dựng dựa trê n cơ sở kinh nghiệm thực tiễn trước đó
Phương pháp này củng có n hững nhược điểm Đó là, việc xác định ngân sách không dựa trê n cơ sỏ một sự nghiên cứu kì lưỡng
về mối q uan hệ giữa chi phí và lợi nh u ậ n
có th ể sẽ dẫn đến tín h không hiệu quả của vôn đầu tư vào ho ạt động m arketing M ặt khác khi môi trường kinh doanh (nhu cầu khách h à n g hoặc tình hình cạnh tranh) thay đổi, nếu công ty vẫn áp d ụ ng phương pháp này thì nó có th ể sẽ bị bỏ lờ các thời
cơ quý giá do n h ữ n g th a y đổi này m ang lại hoặc không n h ậ n th ấ y được n h ữ n g điểm không hiệu quả để sửa đổi
Tạp chi Khoa học DHQGHN Kinh t ế - Luật, T XX So 2, 2004
Trang 652 Vũ P h ư ơ n g T h ả o
Do n h ữ n g h ạ n c h ế này n ên phương
pháp giông n h ư lần trước chí thích hợp khi
doanh nghiệp hoạt dộng tro n g điều kiện
tương đối ổn định và d oa n h nghiệp hài
lòng với mức doanh th u và lợi n h u ậ n đã
thực hiện được mà không m uốn cải th iệ n
các kết quả kinh doanh
2 P h ư ơ n g p h á p p h ẩ n t r ă m t h e o
d o a n h t h u
Phương p h áp này là sự cải tiến cúa
phương p háp giông n h ư lầ n trước Nó dựa
trê n cơ sở môi qu an hệ tỉ lệ giữa chi phí
m a rk e tin g và doanh th u của doanh nghiệp
trong quá khứ Đây là phương pháp
thường được sử dụ ng rộng rãi nh ất
Theo phương p h á p này, đê xác định
mức ngân sách cho hoạt động m a rk e tin g
trong kì kê hoạch thì n h à q u ả n trị p h ả i cỏ
số liệu dự đoán về mức doanh th u trong
năm k ế hoạch và tỷ lệ p h ầ n tră m của mức
chi phí cho hoạt động m a rk e tin g so với
doanh th u trong n h ữ n g n ă m trước
Phương p háp này có n h ữ n g ưu điểm
chính sau:
- Đơn giản, dễ áp dụng
- Có tín h đến n h ữ n g th a y đổi trong môi
trường kinh doanh cũng n h ư mức doanh
sô" Nếu mức doanh sô tro n g năm kê hoạch
cao hơn mức doanh sô trong năm báo cáo
thì mức ngân sách cho m a rk e tin g trong
năm k ế hoạch sẽ tă n g lên so với năm báo
cáo và ngược lại
- Cho p hép công ty kiểm s o á t mức chi
phí, đảm bảo n h ữ n g chi p h í n à y sẽ được
bù đắp
H ạn chê chú yếu của phương p h á p này
là tính c h ấ t tu ỳ tiện của nó và k h ô n g p h ả n
ả n h được môi q u a n hệ n h â n quả giữa hoạt động m a rk e tin g và doan h số’ bán Bên cạnh
đó, phương p h á p này làm cho người ta lầm tưởng rằ n g mức do a n h sô tác động đên mức chi tiêu cho m a rk e tin g trong khi thực
t ế là mức chi phí cho m a rk e tin g có tác động quyết đ ịnh đến mức doanh thu
Phương p h áp chi n ên áp d ụ n g kh i mức doanh th u của d o a n h nghiệp k h ô n g phụ thuộc n h iề u vào mức độ của các nỗ lực tiếp thị
3 P h ư ơ n g p h á p t h e o k h ả n ă n g t ỏ i đ a
Khác với 2 phương pháp trên , phương
ph áp theo k h ả n ă n g tôi đa không dựa vào các kinh nghiệm và môi qu an hệ giữa doanh th u và chi phí cho h o ạ t động
m a rk e tin g tro ng q uá k h ứ mà d ựa vào tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp
Phương p h á p này dựa trê n q u a n điếm cho rằ n g chi phí cho m a rk e tin g k h ôn g phải
là chi ph í để tạo ra d oanh thu tro n g tương lai mà là một kh o ả n vốn đầu tư cho doanh
th u và uy tín của n h ã n hiệu s ả n p hẩm hoặc uy tín của công ty trong tương lai Do
đó, trên thực tế, tại một thòi điểm n h ấ t định, doanh nghiệp có th ê giảm bớt hoặc
th ậ m chí loại bỏ loại chi phí n ày đê vượt qua khó k h ă n về tài chính tron g n gán hạn Khi tìn h hìn h lợi n h u ậ n của công ty trỏ nên tốt hơn và do đó tình hình tài chính sáng s ủ a hơn công ty mới chi tiêu cho hoạt động m arketing
Theo phương p h á p này mức n g â n sách cho h o ạ t động m a rk e tin g là tu ỳ thuộc vào
Tạp chi Khoa học ĐHQGHN Kinh t ế - Luật, T XX So 2 2004
Trang 7M ộ t số v ấ n đ é p h ư ơ n g p h á p luận
kh ả n ă n g tài chính cúa công ty sau khi
đảm bảo được một sô lợi n h u ậ n nào đó Ap
dụn g phương p h á p này doanh nghiệp có
th ê đảm bảo đ ạ t được một mức lợi n h u ậ n
tôi th iể u để tồ n tại và p h á t triển M ặt
• khác, ở một mức độ nào đó, chi phí cho
hoạt động m a rk e tin g t h ậ t sự tạo ra giá trị
tương lai Điều này có thê cho phép một
công ty hoạt dộng trong một môi trường
k há ốn định có th ể giảm chi phí tiếp thị
trong một giai đoạn ng ắn m à không làm
tổn hại đến vị trí của m ình trê n thị trường
C ùng cần th ấ y rằ n g n h ữ n g đ ầu tư cho hoạt
động m a rk e tin g trước đó đà đủ đê tạo ra
một kết quả về doanh thu mong muốn Đây
chính là ưu điểm chủ yếu của phương pháp
Tuy nhiên phương ph áp này cũng có
một sô nhược điểm Đó là :
- Áp dụ ng phương p h á p này không đòi
hỏi một sự h iể u biết tường tậ n vê ảnh
hương của các hoạt động tiếp thị đến
doanh thu và lợi n h u ậ n Mức ngân sách
dược xây dựng m ột cách độc lập với n h ữ ng
gì mà hoạt động tiếp thị có th ể tạo ra do đó
có th ể d ẫn đến tìn h t r ạ n g là công ty sẽ chi
nhiều hơn mức c ần th iế t hoặc không chi đủ
để tận dụn g các thời cơ h á p d ẫ n co th ê xuât
hiện trên thị trư ờ n g tron g thòi kì kê hoạch
- Chi phí cho hoạt, dộng m a rk e tin g
th a y đôi theo n ă m tài chính N ăm có nhiều
thì chi nhiều, n ă m có ít chi ít hoặc năm
nào có khó k h ă n thì không chi Do vậy mà
các k ế hoạch m a r k e t i n g dài h ạ n củ a công
ty khó có th ể đ ạ t dược n h ữ n g k ế t q u ả
m ong muôn
T ạp c h i Khoa học Đ H Q G H N K in h t ế - L u ậ t, T XX Sô 2, 2004
4 P h ư ơ n g p h á p x á c đ ị n h n g â n s á c h
d ư a t r ê n m ứ c c h i t i ê u c h o h o a t đ ô n g
m a r k e t i n g c ủ a đ ô i t h ủ c a n h t r a n h
Phương p háp này dựa trê n qu an điếm coi tiếp thị là một vũ kh í c ạnh tr a n h có thê giúp công ty cải th iệ n vị trí c ạnh tr a n h của mình trê n thị trường Theo phương pháp này, do anh nghiệp sẽ chi n h iều hơn mức chi của dôi th ủ c ạnh tr a n h nếu nó muôn vượt lên trê n đôi thủ Doanh nghiệp có thê
c h i c h o hoạt đ ộ n g m a rk e tin g c ủ a m ì n h VỚI
mức th ấ p hơn mức chi của đôì th ủ cạnh
t r a n h nếu nó tin tưởng rằ n g sẽ sử dụng kin h phí có hiệu quả hơn
Ư’u điếm chủ yếu của phương pháp là
sự đơn giản tro n g tính toán và khá năng tạo
sự yên tâm cho nhà quản lý doanh nghiệp
Phương pháp này có một sô hạn chế sau:
- Thực hiện phương p h á p này đòi hỏi công ty phải có tro ng ta y n h ữ n g thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về các đôi thủ
c ạnh tr a n h và h o ạ t động m a rk e tin g của chúng Điểu n ày là khó có th ể thực hiện được hoặc chỉ có th ế thực hiện vối một mức chi phí cho th u th ậ p thô ng tin r ấ t lớn
- Q u a n điểm này có th ê đẩy cân bằng cạnh t r a n h giữa các công ty trong cùng một n g à n h h à n g đến mức cực đoan làm cho
t ấ t cả mọi th à n h viên th a m gia trong
n g à n h h à n g đều p h ả i g ánh chịu th iệ t hại Trong tìn h h u ố n g n h ư vậy công ty nào
m ạ n h n h ấ t sẽ chiến th ắ n g n ế u n h ư vẫn tiếp tục ở lại tro n g ngành
Trang 85 4 Vũ P h ư ơ n g T h á o
- Phương p háp này dựa trê n giả định
là công tác hoạch định ng ân sách của các
đối th ủ cạnh tra n h là có cơ sở khoa học và
hợp lý Trong thực tế, nếu các đối th ủ cạnh
tra n h của công ty hoạch định n gân sách
một cách tuỳ tiện hoặc không xem xét các
điều kiện của môi trường k inh doanh một
cách đúng đắn thì công ty cũng sẽ đi theo
“vết xe đô này”
- Sử dụng phương ph áp này một cách
đơn độc sẽ khó đ ạ t được sự đảm bảo chắc
chắn vì mục tiêu của h o ạ t động m arketing,
nguồn lực và các cơ hội m a rk e tin g của công
ty có th ể sẽ không giống như của đôi th ú
cạnh tra n h Do đó, công ty khó có thể chi
tiêu cho hoạt động m a rk e tin g theo kinh
nghiệm của đôi th ú c ạn h tr a n h được
5 Ph ươn g p h á p că n cứ vào m ụ c tiêu
v à yêu c ầ u c ủ a h o ạ t đ ộ n g m a r k e t i n g
Theo phương ph áp này, để xác định
mức ngân sách cho h o ạt động m a rk e tin g
nhà q u ản trị cần th iế t lập n h ữ n g mục tiêu
cụ th ể của hoạt động m a rk e tin g trong kì kế
hoạch Sau khi xác định rõ các mục tiêu,
n h à q u ả n t r ị m a r k e t i n g c ầ n d ự t í n h c á c
công việc cần th iế t phải thực hiện để đạt
được những mục tiêu đã đ ặ t ra và chi phí
cho việc thực hiện từ ng công việc Mức
ngân sách cho h o ạ t động m a rk e tin g sẽ
được xác định trê n cơ sở chi phí đê thực
hiện toàn bộ các công việc này Ngoài ra,
một hệ thống đo lường sẽ kiểm soát tiến độ
thực hiện các mục tiêu này
Phương pháp này có những ưu điểm sau:
- Nó bắt buộc các q u ả n trị viên tiếp thị
phải chỉ ra được một cách chi tiết các mục
tiêu của h oạt động tiếp thị của công ty Do vậy mà công ty sẽ có được một bức tr a n h rõ ràng hơn vê mục tiêu cần đ ạ t tới cùng như những việc cần phải làm Sự hiểu biết rõ
rà n g và cụ th ể về công việc sẽ là n h ữ n g chi dẫn tố t cho bộ p h ậ n m a rk e tin g thực hiện
k ế hoạch của m ìn h và phối hợp h à n h động với các bộ p h ậ n khác
- Nó đòi hỏi th iế t lập một hệ thông thông tin để đo lường tiến độ thực hiện các nhiệm vụ k ế hoạch một cách chính xác và kịp thời
- C ung cấp cho n h à q u ả n trị các t h ô n g
tin p hản hồi hữu ích cho việc hoàn thiện quá trìn h hoạch định ngân sách và xác lập mục tiêu hay kê hoạch công tác
- Đây là một phương ph á p h ấ p dẫn đối
với n h ữ n g công ty m à ớ đó các kêt quả thực
hiện trong n g ắn h ạ n có vai trò qu an trọng hoặc trong trường hợp ả n h hưởng của hoạt động m a rk e tin g của công ty đối với các kết quá thực hiện k ế hoạch kinh doanh được tách ra khỏi n h ữ n g ả n h hưởng của sự thay đổi của các yếu tố khác thuộc môi trường kinh doanh n h ư tìn h h ìn h kinh tê, hoạt động của đối t h ủ c ạn h tra n h , sự th a y đối công nghệ
Trở ngại chính khi áp d ụn g phương pháp này là n h à q u ả n trị m a rk etin g phải hiểu rõ vê môi q u a n hệ giữa mục tiêu và các n hiệm vụ tiítíng ứng để thực hiện mục tiêu Nếu một h o ạ t động được ấn định không-phù hdp cho việc thực hiện mục tiêu
đã đ ặ t ra thì sẽ k hông cho phép công ty đạt được mục tiêu mong muốn Đê hiểu rõ môi quan hệ này đòi hói n h à q u ả n trị tiếp thị phải tiến h à n h các nghiên cứu nghiêm túc
Tạp chi Khon họi DHQGHN Kinh tẽ - Luật T XX sỏ 2,2 0 0 4
Trang 9M ộ t s ố vấn đề p h ư ơ n g p h á p luận 5 5
tôn nhiều thời gian và công sức Do đó,
phương p háp này chỉ n ên áp d ụ n g đôi với
n h ữ n g tổ chức có k h ả n ă n g về tà i chính
Có thể th ấ y rằ n g ngoại tr ừ phương
pháp cuôì cùng, các p h ư ơ n g p h á p đã nêu ở
trên đều có c h u n g m ột s ố h ạ n chế Đó là :
- Áp d ụ n g các phương p h á p này làm
cho người q u ả n lý tr á n h được p h ầ n trách
nhiệm của m ình tro n g việc lượng hoá
nh ữ n g mối liên hệ giữa chi phí m a rk e tin g
và kết quả thực hiện doanh sô" và lợi
n h u ậ n Đây chính là ưu điểm n h ư n g đồng
thời cùng là h ạ n chê của chúng Các
phương p h áp này không đưa ra được
nh ữ n g gợi ý cho người q u ả n lý m a rk e tin g
khi họ mong muôn cải th iệ n các kết quả
thực hiện vê do anh th u và lợi n h u ậ n Hơn
nữa, các phương ph á p này cũng không
giúp cho n h à q u ả n trị m a rk e tin g hiểu th ấ u
đáo và hướng d ẫn họ đ áp ứng về m ặ t tiếp
thị khi h o ạ t động tro n g điều kiện môi
trường th ay đổi
- Việc hoạch định mức n gân sách tiếp
thị x u ấ t p h á t từ sự h à i lòng vối kết quả
thực hiện trước đó và theo các tiền lệ trong
quá khứ sẽ không tạo r a th ử th á c h cho bộ
p h ận tiếp thị Nó cũng không đòi hỏi bộ
p h ận tiếp th ị phải n â n g cao khả n ă n g đóng
góp cho sự th à n h công của doanh nghiệp
mình thông qua sự hiếu biết, kĩ n ă n g
nghiên cứu và p h â n tích m a n g tín h sáng
tạo và mạo hiếm N h ữ n g phương ph áp này
th a y vì phải m a n g tín h tấ n công và kh ả
năn g tiên liệu thì c h ú n g lại chỉ m ang tính
phòng ngự và p h ả n ứng
K hi sử d ụ n g các p h ư ơ ng p h á p này đê
hoạch đ ịn h ngân sách cho hoạt động
m a rk e tin g của d o a n h nghiệp nhà quản trị
m a rketin g cần lư u ý m ấ y điếm sau đây:
M ột Là, cho dù phương p h á p nào được
sử d ụ n g đi n ữ a th ì các phương p háp khác cũng p hải được xem xét Sự bổ xung cho
n h a u củ a các p h ư ơ n g p h á p sẽ làm cho mức n g â n s á c h đ ư ợ c xác đ ịn h có cơ sở chắc c h ắ n hơn
H ai là , n g â n sách là con số lượng hoá
chiến lược tiếp thị Nó không phải là tuyệt đôi và b ấ t biến N h ữ n g th a y đối của môi trư ờng có th ể đòi hỏi tổ chức p hải th a y đổi chiến lược m a rk e tin g và sự th a y đổi chiến
lư ợ c m a r k e t i n g , đ ế n lư ợ t m ì n h , l ạ i đ ò i h ỏ i
sự th a y đổi về n g â n sách đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược Vì thế, khi tổ chức thực hiện kê hoạch m a rk e tin g và thực hiện
kê hoạch về ng ân sách, n h à q u ả n trị cần xem xét và đ á n h giá lại một cách thường xuyên mức ng â n sách để có th ể điều chỉnh kịp thời mức n g â n sách cho p h ù hợp với môi trư ờn g và các mục tiêu của chiến lược tiếp thị
Ba là, cho dù phương p h á p nào dược sử
dụ n g đi ch ăn g n ữ a th ì các phương pháp kia cũng ph ải được sử d ụ n g k ế t hợp để hỗ trợ
và tă n g cường th ủ tục xét duyệt
B ốn là, các n g â n sách m a rk e tin g chi
tiế t chỉ có ý n g h ĩa nếu c h ú n g p h ù hợp với
k ế hoạch tài ch ín h chung Tương tự như vậy các n g â n sách m a rk e tin g ch un g chỉ có
ý nghía khi c h ú n g đủ để thực hiện các công việc n h ấ t định
IV T h ủ t ụ c h o ạ c h đ ị n h n g â n s á c h
*
Để xác đ ịn h mức n g â n sách chu ng cho
h o ạ t động m a rk e tin g củ a công ty, mức
Tạp ( hí Khoa học ĐHQGHN, Kinh t ế - Luật, T.xx, S ố 2, 2004
Trang 1056 V ũ P h ư ơ n g T h á o
ngân sách cho từ n g bộ p h ậ n h ay từ ng h o ạ t
động cụ thể, từ n g công việc cụ thể, người ta
thường sử d ụ ng 2 phương pháp:
+ Phương p h á p từ trên xuố n g dưới
Thực c h ất của phương p h áp này là n h à
quản trị m a rk e tin g cấp cao quyết, định quy
mồ ngân sách ch u n g cho toàn công ty, cho
từng đơn vị thuộc công ty và cho từ n g
tuyến sản phẩm Các q u ả n trị viên của
từng đơn vị hoặc từ n g tu y ế n sản p h ẩm
trê n cơ sở mức ng ân sách được tiêp n h ậ n sẽ
ph ân phối ng ận sách này cho các bộ p h ậ n
hay các h oạt động của đơn vị mình Nếu
quản trị viên của từ n g bộ p h ậ n cảm th ấ y
rằ n g mức ngân sách n h ư vậy không đảm
bảo cho việc đ ạ t được các mục tiêu thì q u ản
trị viên cấp cao sẽ thảo lu ậ n vói họ đê giải
quyết những vấn đề không thông n h ất
Nếu quản trị viên của một vài bộ p h ậ n yêu
cầu tă n g th êm ng ân sách cho bộ p h ậ n của
họ thì người q u ả n lý cấp cao có thể giải
quyết n h ữ n g yêu cầu này theo cách tă n g
thêm tổng n g ận sách c h u n g để hỗ trợ
thêm cho các bộ p h ậ n hoặc giảm mức n g â n
sách của một số bộ p h ậ n kh ác khi không có
kh ả n ă n g tă n g mức tổng ng ân sách của
toàn công ty
+ Phương p h á p từ dưới lên trên
Thực c h ấ t của phương pháp này là
qu ản trị viên các bộ p h ậ n tự xác định các
h oạt động phải thực hiện trong kì k ế hoạch
để đạt được mục tiêu của kế hoạch chiến lược m a rk e tin g của công ty Sau đó ước lượng các chi phí của các công việc này, tóm t ắ t th à n h một b ản dự trù ng ân sách của bộ p h ận và chuyển cho quàn trị viên cao cấp p hụ trá c h h o ạ t động tiếp th ị của công ty Q u ả n trị viên cao cấp sẽ xem xét
nh ữ n g bản dự t r ù này và nếu chú n g đạt yêu cầu sẽ chấp n h ậ n và đưa vào n gân sách tiếp thị c h u n g và đệ trình lên Hội đồng qu ả n trị công ty để kêt hợp đưa vào trong k ế hoạch tài chính thưòng niên của công ty Nếu th ấ y cần th iế t phải th a y đổi hay điêu chỉnh th ì quá trìn h sẽ đi ngược lại
và qu ả n trị viên của các bộ p h ậ n sẽ phải điều chỉnh k ế hoạch dự tr ù của họ sao cho
nó phù hợp với giới h ạ n của ngân sách của
bộ ph ận mình Các qu ản trị viên của các bộ
p h ậ n cân đối các kh o ả n chi thực t ế và kêt quả thực hiện với k ế hoạch ngân sách đã duyệt và phải thực hiện điều chỉnh khi chú ng không cân đô'i với nhau
Mỗi tổ chức kinh doanh cần căn cứ vào điều kiện cụ th ể của m ình đê lựa chọn phương pháp thích hợp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Philip Kotler, Quản trị m arketing (bản dịch tiếng Việt của Vũ Trọng Hùng), NXB Thống kê,
Hà Nội, 1994
2 Philip Kotler, Principles o f marketing, Third edition, Prentice - Hall of India, New Delhi
1998
Edition, McGraw - Hill companies, Inc., 1996
4 Davit w Cravens, Strategic m arketing, Sixth Edition, McGraw - Hill companies, 2000.
Tạp chi Khoa học Đ H Q G H N Kmh tê - [juit, I XX, Sõ 2, 2004