1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Một số vấn đề đổi mới giảng dạy và học tập dưới giác độ của Kinh tế học lao động

10 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Một số vấn đề đổi mới giảng dạy và học tập dưới giác độ của Kinh tế học lao động tài liệu, giáo án, bài g...

Trang 1

GIAO, BÁN, KHOÁN KINH DO ANH , CHO TH UÊ DOANH N G H IỆ P N H À NƯỚC - TRƯỚC THEM CHÍNH SÁCH MỚI

1 Chủ trương chính sách và tình hình

thực hiện

Giao, bán, khoán kinh doanh, cho

th u ê toàn bộ một doanh nghiệp n h à nưốc

(DNNN) được gọi chung là đa dạng hóa

h ìn h thức sở hữu là một chủ trương của

Đảng và N hà nưốc đã được triể n khai

thực hiện từ đầu n h ữ n g năm 1990 cùng

với các giải pháp khác n h ằm sắp xếp lại

và đổi mới DNNN Sau quá trìn h nghiên

cứu thí điểm 1992-1999, Chính phủ ban

10/9/1999 về giao, bán, khoán kinh

doanh và cho th u ê toàn- bộ một DNNN

quy mô nhỏ, th u a lỗ kéo dài m à Nhà

nước không cần nắm giữ T h án g 4 năm

2002, Chính phủ ban h à n h tiếp Nghị

định số 49/2002/NĐ-CP bổ sung cho

Nghị định 103/NĐ-CP về đối tượng thực

hiện là các doanh nghiệp (DN) nhỏ, Nhà

nước không cần nắm giữ cổ phần, mà

không cổ phần hóa được Cùng với các

Nghị định, các cơ q u an n h à nưốc đã ban

h à n h các quyết định, thông tư và văn

b ả n hướng dẫn, tháo gỡ n hữ ng vướng

mắc trong quá trìn h thực hiện chủ

trương này Để khai thông và đẩy m ạnh

việc đổi mới, sắp xêp DNNN theo hướng

này, ngày 22 th á n g 6 n ă m 2005 Chính

phủ đã ban h àn h Nghị định 80/2005/NĐ-

CP về giao, bán, kh o án kinh doanh, cho

th u ê công ty n h à nước

n Ths Khoa Kinh tẽ, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Đoàn Nghiệp n

Bảng 1 Lộ trình đa dạng hỏa DNNN g ia i đoạn 2000-2002

2000 2001 2002 3 năm

Trong đó: c ổ phần hóa 337 345 374 1056 Giao, bán, khoán, cho thuê 171 136 126 433 Bảng 2 Lộ trìn h sắp xếp DNNN gỉal ổoạn 2003-2005

Sô' DN

Cơ quan quản lý Lộ trình sắp xếp Bộ,

ngấnh TCT 91 Địa phương Nâm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Tổng sô' sắp xếp 2.620 698 242 1.680 1.515 767 338

CỔ phán hóa 1.929 606 173 1.150 927 676 326

Trừ các DN được lựa chọn thí điểm rải rác từ năm 1992 đên 1999, từ sau khi ban h à n h Nghị định 103/1999/NĐ-CP, việc xác định đốì tượng DNNN thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê được đ ặ t trong một quy hoạch tổng thể

do các cd quan chủ quản xây dựng dưới dạng đề án trê n cơ sở p h ân loại DNNN theo các tiêu chí do chính phủ quy định trong từng thời kỳ và được chính phủ phê duyệt Quy hoạch này được xây dựng Có hai lộ trìn h như vậy đã được xác định và đó là căn cứ pháp lý quan trọng để các bộ, ngành, địa phương và tổng công ty nh à nước triể n khai sắp xếp, đổi mói DNNN thuộc phạm vi quản

lý của mình Lộ trìn h th ứ n h ấ t được xây dựng trên cơ sở k ết quả p h ân loại DNNN của các Bộ, địa phương, tổng công ty 91

6 0

Trang 2

theo Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ

tướng chính phủ Tiến độ thực hiện lộ

trìn h này được dự kiến cho các năm như

tro n g Bảng 1[8] Dự kiến trong 3 năm

2000-2002, sẽ đa d ạn g hóa sở hữu 433

DNNN, bằng 41% sô" DN cổ p h ần hóa,

chiếm 19% trong tổng sô" 2.280 DNNN

thuộc diện sắp xếp của thời kỳ này Lộ

trìn h th ứ hai được xây dựng theo Quyết

định của T h ủ tưống chính phủ sô"

58/2002/QĐ-TTG Theo quyết định này,

n hữ ng DNNN có vốn n h à nước từ 5 tỷ

đồng trở xuống, không cổ p h ầ n hoá được,

thì thực hiện chuyển đổi sở hữ u dưới

h ình thức giao cho tập th ể người lao

động hoặc bán DN T ính đến cuối th án g

5/2003 trên cơ sở tổng hợp 90/104 đơn vị

đã được phê duyệt (chưa tổng hợp được

sô" liệu của 14 đề á n được phê duyệt sau)

Lộ trìn h sắp xếp DNNN giai đoạn 2003-

2005 n h ư trong B ảng 2 [5] S ố DN dự

kiến thực hiện giao, bán, khoán, cho

th u ê là 167 chiếm 3,9% tổng sô' DNNN

hiện có, 6,4% tổng số sắp xếp trong kỳ và

bằng 8,7% SỐ* DN cổ p h ầ n hóa

Trên thực tê, số DN chuyển đổi của

từng h ìn h thức giao, bán, khoán kinh doanh, cho th u ê của từng năm được thông kê trong Bảng 3 [2] Như vậy, trừ

14 DN th í điểm đầu tiên, đại bộ p h ận

DN thực hiện đa dạng hóa từ giữa năm

2000, sau khi ban h à n h Nghị định 103

và hoàn th iện các hưỏng dẫn pháp lý của các Bộ ban ng àn h đến th án g 6/2000 mới

cơ bản hoàn t ấ t đầy đủ Tính đến th á n g

8 năm 2004 trê n cả nước đã 221 DNNN thực hiện chuyển đổi bằng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê Các năm

2001, 2002, 2003 là n hữ ng năm thực

hiện được số DN cao nhất Tuyệt đại đa

sô" các trường hợp chuyển đổi đã lựa chọn hai hình thức giao DN cho tập th ể người lao động và bán DN Trong đó h ìn h thức giao được ưa chuộng hơn cả Ngược lại, chỉ thực hiện khoán kinh doanh được 6

DN Duy n h ấ t chỉ có 1 trường hợp thí điểm thực hiện cho thuê là Xí nghiệp giấy Mục Sơn (Thanh Hóa) Tuy nhiên, theo báo cáo của Ban Đổi mối DN tỉnh thì trường hợp này có nhiều trục trặc Lý

do khiến đại bộ p h ậ n DN lựa chọn các hình thức bán và giao DN, chứ không chọn hình thức khoán kinh doanh và cho thuê, là bởi "bán" và "giao" xác định rõ ràn g về m ặ t sở hữu, xác định quyền làm chủ đích thực của người lao động hoặc của người m ua DN, nên dẫn đến th a y đổi

cơ bản phương thức quản lý, điều h à n h

DN Sau khi "bán" và "giao”, N hà nước không còn nắm giữ quyền sở h ữ u nên không can thiệp vào DN

Trong sô' 221 DN đã chuyển đổi, có

133 DN công nghiệp - xây dựng (60,2%),

60 DN thương mại dịch vụ (27,1%) và 28

DN nông, lâm, ngư nghiệp (12,7%) Cơ

Bảng 3 Sô DNNN giao, bán, khoán, cho thuê

theo năm thự c hiện

Tựp clú Khoa học Đ H Q G H N , Kinh tế - Liiật, T X ữ ỉ Số ì, 2006

Trang 3

Cấu ngành nghề của DNNN giao, bán

cũng xấp xỉ cơ cấu chung của tổng số

(Bảng 4) [2]

Bảng 4 Số DNNN giao, bán, khoán, cho thuê theo ngành nghê'

Các DNNN thực hiện giao, bán,

khoán kinh doanh, cho th u ê chủ yếu

thuộc quản lý của các địa phương

Những tỉn h đã giao, b á n n hiều n h ấ t

gồm: Nam Định: 34 DN; T h ái Bình: 19;

Phú Thọ, H à Nam: 14; N inh Bình: 12

Tuy vậy, đến th á n g 8/2004 cũng mới chỉ

có 38/61 tỉnh, t h à n h phô' tiến h à n h

chuyển đổi DNNN theo các h ìn h thức

này Chỉ có 3 DN của Bộ Nông nghiệp và

PTNT, 1 DN của Bộ Thương mại, 2 DN

của Tổng công ty T han, và 1 DN của

Tổng công ty Cà phê

Các giao dịch đều diễn ra theo hình

thức thỏa th u ậ n trực tiếp giữa bên m ua

và bên bán Sau khi giao, b á n h ầ u h ết

các DN đều chuyển đổi th à n h công ty cô

phần, trong đó tu y ệt đại bộ p h ậ n cổ đông

là người lao động làm việc tại DN

T háng 5/2001 Viện Nghiên cứu quản

lý kinh t ế tru n g ương tổ chức Hội thảo

Sơ kết tìn h hình thực hiện Nghị định

103 Các đại diện các bộ, ngành, b a n đổi

mới DN các địa phương, các TCT 91 đã

thực hiện Nghị định 103 đều thông n h ấ t

vể tác động tích cực và triể n vọng của

việc thực hiện chủ trương này Đặc biệt,

các đại biểu đã trao đổi, th ảo lu ậ n về

những tồn tại và cản trở cơ b ả n làm

chậm quá trìn h chuyển đổi so với lộ trìn h

k ế hoạch Đã tập hợp trìn h chính p h ủ

n h ữ n g giải pháp, kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương để đẩy n h a n h hơn việc thực hiện Nghị định 103 Sau khi nghiên cứu, C hính phủ đã ban h à n h các Nghị định sô" 41 và 69, tháo gõ về cơ b ả n các vướng mắc về lao động và tài c h ín h cho các DN trong quá trìn h chuyển đôi

sở hữu

Mặc dù chưa thế đánh giá một cách toàn diện quá trìn h kinh doanh của t ấ t

cả các DN sau chuyển đổi, nhưng so vối

việc cổ p h ần hoá DN, các hình thức giao,

bán, khoán, cho th u ê DN ghi n h ậ n sự chuyển biến kh á rõ n é t ỏ nhiều DN, đặc biệt là n hữ ng DN trưóc đó làm ăn trì trệ, yếu kém, th u a lỗ triền miên Sau khi chuyển đổi, các DN trê n đều kiện to àn tổ chức, tăn g được vốn, kinh doanh đã ổn định và có hiệu quả hơn Sô" liệu tập hợp

th á n g 5/2001 của Viện Nghiên cứu q u ả n

lý kinh t ế tru n g ương từ báo cáo của các

DN chuyển đổi cho th ấy vốn kinh doanh

là chỉ tiêu có tốc độ tă n g trưởng cao n h ấ t 67,3%, doanh th u tã n g 42,5%, nộp n g ân sách N hà nước tă n g 44,5%, lao động tă n g 12,8% và th u n h ậ p bình q u ân của ngưòi lao động tăn g 38,7% Kết quả ghi n h ậ n trong thời gian đầu mới ho ạt động theo

mô hình mới là các DN th u a lỗ đã giảm được các khoản lỗ, th ậ m chí có lãi, những

DN đã có lãi thì sô" lãi được tăng lên Tình h ìn h tài chính của DN lành m ạnh hơn trước, nhiều DN đã t r ả xong các khoản nợ khi m u a DN và không còn p h á t sinh nợ quá h ạ n và nợ không có khả

n ăn g th a n h toán Cũng theo số* liệu trên,

tỷ lệ DN có chuyển biến tố t sau chuyển đổi chiếm đa sô" Tỷ lệ DN tă n g vốn kinh doanh là 81,4%, về doanh th u là 100%,

Cho

thuê

Tạp chí K lioa học Đ H Q G H N , K in li tế- Luật, T.XXJI, số ì, 2006

Trang 4

về nộp NSNN là 100%, về th u nhập là

80,6% Riêng về lao động, tỷ lệ DN tiếp

th u toàn bộ lao động là 29,4%, sô" DN

t ă n g lao động là 47,1%, chỉ có 23,5% DN

có sô' lao động giảm đi [4]

2 Một vài phân tích, đánh giá

Vê c h ủ trư ơ n g , c h ín h sá c h Giao,

bán, khoán, cho th u ê DNNN là một chủ

trương được các địa phương, bộ ngành và

DN đón n h ậ n và đ á n h giá là r ấ t kịp thời

và đúng lúc, đáp ứ ng yêu cầu bức xúc về

đôi mới các DNNN quy mô nhỏ, th u a lỗ

kéo dài, N hà nưốc không cần tiếp tục

nắm giữ Nhò áp dụ n g các hình thức

chuyển đổi theo Nghị định 103, đã xử lý

được số lượng k h á lớn DN ở trong tình

tr ạ n g "lay lắt" tồn đọng lâu, giải quyết

việc làm cho người lao động Một vài

chuyên gia k in h t ế h à n g đầu đã gọi đó là

“tia sá n g cuối đường h ầ m ” cứu cánh cho

các DN có "tiền sử" làm ăn kém hiệu

quả, nợ đọng, m ấ t k h ả n ă n g th a n h toán

và được liệt vào số" DN "chết không được

chôn"[9] Ngoài việc cho phép cắt giảm

bao cấp và bù lỗ của N hà nước cho các

DN này, tập tr u n g củng cô', p h á t triển

các DNNN cần n ắ m giữ, còn là giải pháp

tốt để t r á n h giải thể, p h á sản DN, khiến

người lao động lâm vào tìn h trạ n g m ất

việc làm Chủ trương này cũng được giới

kinh doanh nước ngoài đ án h giá là đã

mở ra một th ị trư ờng mới ở Việt Nam -

thị trường m u a b á n công ty, sẽ tạo ra

những cơ hội mối cho các nh à đầu tư và

kinh doanh tro n g và ngoài nưóc [6]

Dù không th ể so sá n h về quy mô và

sô lượng, n h ư n g sự vượt trội tương đốì về

mức thực hiện k ế hoạch giao, bán DNNN

so với chương trìn h cổ p h ầ n hóa tại các

thòi điếm gần đây tập hợp được trong

B ảng 5[3] cho thấy cái chung cái riêng của các hình thức chuyển đổi sở hữu này

Dù còn nhiều h ạ n chế, th ậm chí méo mó

n h ư thỏa th u ậ n khép kín trong nội bộ

DN, các giao dịch m ua bán đã m ang tính

c h ấ t thị trường hơn Tuy vậy, cũng như

cô p h ầ n hóa, điều đáng lưu ý ở đây là việc thực hiện chủ trương này trên thực

t ế cũng gặp nhiều vướng mắc, gây kéo dài, làm chậm và không hoàn th àn h kế hoạch dự kiên Đã có r ấ t nhiều nguyên

n h â n được đưa ra luận giải cho tình

tr ạ n g nêu trên, ơ đây chúng tôi p hân tích

v ấ n đề với cách tiếp cận mới-tiếp cận theo q u an điểm thị trường

Bảng 5 M ức thực hiện kê hoạch giao, bán

vằ c ố phẩii hóa DNNN Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004*

%

%

%

Giao, bán 126 45 35,7 137 65 47,4 26 22 84,6

Cổ phần hóa 374 105 28,1 927 317 34,2 676 265 39,2

* Sổ liệu của 7 tháng đầu năm 2004

T rư ớ c h ế t, vê h à n g h ó a Nhìn

chung, các DN được giao, bán, khoán, cho th u ê có đặc điểm: Quy mô nhỏ, trình

độ kỹ t h u ậ t và công nghệ lạc hậu, kinh doanh kém hiệu quả, không ổn định,

h o ạ t động cầm chờng hoặc đã tạm ngừng

h o ạ t động trong mấy năm vừa qua Lực lượng lao động chủ yếu được tuyển dụng

từ thời bao cấp, chưa được đào tạo lại,

th iế u n h ữ n g kỹ n ăn g cần thiết để thích

ứ ng vói cơ ch ế thị trường, do vậy thu

n h ậ p th ấ p và khó tìm kiếm việc làm mới Vốn ít, hiệu quả sử dụng vốn thấp, th u a

lỗ kéo dài, nợ đọng nhiều và dây dưa

k hông có kh ả n ăng th a n h toán Trong số’ liệu báo cáo về giá trị vốn nh à nước tại

Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , K inh tế- Luật, T.XXII, SỔI, 2006

Trang 5

thời điểm c h u y ển đổi của 111 DN, chỉ có

16 DN có vốn từ 1 đến dưới 5 tỷ đồng, số

có vốn dưới 100 triệ u là 13 DN Đặc biệt,

có 12 DN có vốn n h à nước là âm (-) Điển

hình n h ư Công ty Cơ kh í và Xây lắp công

nghiệp Q u ản g N in h âm 21,8 tỷ đồng;

Công ty kh ách s ạ n du lịch Hoa Lư (Ninh

Bình) - âm 20,5 tỷ đồng Rõ rà n g sức hấp

dẫn của các h à n g hóa này đối vối các nhà

đầu tư là r ấ t th ấp

T h ứ h a i , v ề k h á c h h à n g Theo tinh

t h ầ n của v ă n b ả n chính sách, đổi tượng

được n h ậ n giao, mua, n h ậ n khoán, th u ê

đã được mở rộng hơn Bao gồm: tập thê

người lao động trong DN, cá n h â n và

pháp n h â n thuộc mọi th à n h p h ầ n kinh

tế, t r ừ DN và người nước ngoài Trong

đó, chủ yếu ưu tiên cho tập thê người lao

động trong DN hoặc nội bộ DN Bên

cạnh đó các điều kiện rà n g buộc về đảm

bảo việc làm và các quyền lợi của người

lao động tại DN cũng ở mức cao Điều này

dẫn đến các động th ái ứng xử dưới đây:

- T rừ h ìn h thức giao d àn h riêng cho

tập th ể người lao động tại DN, còn nói

chung đối với các hình thức khác, tập thể

hoặc cá n h â n người lao động trong nội bộ

DN cũng là n h ữ n g người biết sớm n h ấ t

và có cơ hội lốn n h ấ t để trở th à n h khách

h à n g hiện thực Từ phía khác, phương

á n giao, bán, k h o á n DN cho tập thể

ngưòi lao động tạ i DN chắc chắn đáp ứng

được vấn đề đ ảm bảo việc làm, ổn định

đòi sông người lao động nên thường được

bên b án dễ ch ấp th u ậ n n h ất Dễ dàng

n h ậ n th ấy là động cơ góp (mua) cổ phần

của p h ần lốn người lao động trong các

DN cổ p h ần hóa thường chỉ đơn giản là

duy trì chỗ làm việc Đây chính là lý clo

người lao động trong DN quyết tâm n h ậ n

giao không để DN “lọt ra ngoài” như nhiều người đã th ẳ n g th ắ n bộc lộ khi được hỏi

- Khả n ăn g th a n h toán và động cơ lợi ích kinh t ế cũng là những yếu tô" cần xem xét đến Trong khi lời giải thích về việc xác lập “quyền chủ sở hữu đích thực” đã dẫn đến sự lựa chọn hình thức “giao” và

“b á n ” nhiều hơn mới chỉ nặng về suy diễn lôgic cảm tính, thì người lao động có mối q uan tâm th iết thực hơn Đó là vì giá trị DN còn lại sau khi thực hiện các chính sách, chế độ của Nghị định 103/CP

là không đáng kể nên r ấ t phù hợp với điều kiện kinh t ế của người lao động Trường hợp người m ua DN đang th u a lỗ,

mà sử dụng h ế t sô" lao động và t r ả tiền ngay một lần thì được giảm giá tói 90% Trường hợp n h ậ n giao DN sau 3 năm cũng chỉ phải trả lại Nhà nước 30% giá trị cổ phần, hay nói cách khác là mua giảm giá 70% và được chịu trong 3 năm không phải trả lãi

- Các cá nh ân , pháp n h ân đầu tư ngoài Ĩ)N - n h ữ ng người có tiềm lực đầu

tư lớn, có kh ả n ăn g m ang đến cho DN

n hững đồi mới m ạnh mẽ n h ấ t về phương pháp quản lý, kinh nghiệm kinh doanh mới, th ì dường như vẫn thờ ơ, đứng ngoài cuộc Sự “kém hấp dẫn ” của hàng hóa chỉ

là một trong sô" các lý do Những lý do khác, thực chất hơn, chính là họ đã không có cơ hội th am gia và cũng chưa

an tâm đẩy m ạnh đầu tư, chính họ cũng đang “vừa làm vừa nghe ngóng”

T h ử ba, vẻ n g ư ờ i b á n Lần đầu tiên

Đảng và N hà nước đã vượt qua được e ngại tư tương về sự “chệch hướng”, làm suy yếu CNXH, đã nhìn th ấy m ặ t tích

Tạp chi Khoa học Đ H Q G H N Kinh tế- Luật, T.XXII S ố ỉ, 2006

Trang 6

cực đối vói công cuộc đối mới và ph át

triển DN Việt Nam, kh i m ạn h dạn ban

h à n h chủ trương chính sách giao, bán,

khoán kinh doanh, cho th u ê DNNN

Những nghiên cứu tìm tòi về mô hình

Công ty mẹ - công ty con, về Tổng công ty

quản lý kinh doanh vốn và tà i sản nhà

nước cho th ấy một tư tưởng mới đã

h ình thành Trong đó, việc chuyển đổi sở

hữu DNNN tự nó không phải là mục

đích, mà là phương tiện để đ ạ t được mục

đích cao hơn là tìm kiếm phương thức

vận hành, n ân g cao hiệu quả đồng vốn

n h à nước

Tuy nhiên, một bộ p h ậ n cán bộ công

chức trong bộ m áy chủ quản trực tiếp

của các DNNN thuộc diện chuyển đổi lại

chưa n h ậ n thức đầy đủ, đúng đ ắn tư

tưởng, chủ trương chính sách này Nhiều

đơn vị đã có những v ận dụng linh hoạt,

sáng tạo, chủ động giải quyết các ph át

sinh trên thực tế N hư ng một sô" nơi vẫn

thò ơ, hoặc thực hiện với th á i độ gượng

ép Không ít vướng mắc cản trở quá

trìn h chuyển đổi đã p h á t sinh từ đó dưới

các biểu hiện sau đây:

q u ân ”, “m ấ t quyền”, “m ấ t lợi” n ên đã

thiêu tích cực, thực h iện một cách máy

móc n h ư trường hợp một đơn vị chủ quản

k h ă n g k h ă n g điều chuyển 343 triệu đồng

để vốn nh à nưốc tại DN đảm bảo dưới 1

tỷ đồng cho đúng quy định, trong khi đã

có Quyết định 55 giải quyết vấn đề này

Việc điều chuyển vòn đã kéo dài gần 2

th á n g và làm tă n g th êm khó k h ă n cho

DN sau chuyển đổi

- Có n h ữ n g cán bộ q u an niệm cho

rằn g cứ “làm n h ư t h ế (giao, bán) thì các

ông (tập th ể người lao động) được nhiều quá, N hà nước m ất hết à” Trong khi trê n thực t ế vốn n h à nước đ a n g bị m ấ t vì

th u a lỗ, tại sao không tích cực giúp N hà nước th u hồi n hững gì còn có th ể th u hồi được, vì giao DN cho tập th ể người lao động theo quy chế hiện n a y thực chất cũng là bán chịu Kiểu q u a n niệm như

t h ế vừa mơ hồ vừa thiếu t h â n thiện

- Một bộ p h ậ n cán bộ tro n g bộ máy chủ quản có k h u y n h hưống th ích cổ p h ầ n hóa hơn giao, bán, khoán k in h doanh, cho thuê Về chủ quan, quy trìn h cổ

ph ần hóa vốn nhiều công đoạn, th ủ tục phức tạp, tôn r ấ t nhiều thời gian và công sức nghiên cứu tập h u ấn, qu a n hiều năm thực hiện đã trở nên quen thuộc vối mọi người Vì thế, sự ngần ngại là không trá n h khỏi kh i tiếp cận vối các h ìn h thức chuyển đổi mối, phải nghiên cứu lại từ đầu Về khách quan, trong bổi cảnh khi

chương trìn h cổ p h ầ n hóa trở th à n h chỉ lệnh số một, th à n h tiêu chí để đ án h giá

th à n h tích sắp xếp, đổi mối DNNN thì người ta khó nghĩ đến các h ìn h thức chuyển đổi khác Ngay cả các tỉn h thực hiện giao, bán được nhiều DNNN, cũng một p h ầ n do n hiều người được a n ủi rằ n g

“dù sao thì các DN cũng đều trở th à n h công ty cổ p h ầ n cả” P h ầ n lón địa phương chỉ chú trọng việc chuyển đổi để giũ bỏ các đơn vị th u a lỗ yếu kém n ê n đã chủ động chỉ đạo th iên về “giao, b á n ” m à bỏ qua “khoán, cho th u ê ”

Bên cạnh đó, một sô" k h â u thuộc về bên b á n chưa được ch uẩn bị chu đáo n h ư

t h ủ tục quyết định, chỉ đạo và phối hợp triển k h a i chuyển đổi DN, chính sách đối với người lãn h đạo DN, sự công b ằn g

Tạp ch í Khoa học Đ tìQ G H N , Kinh tể- Luật, T.XXJI, S ố 1,2006

Trang 7

trong ưu đãi, n h ữ n g lấ n b ấ n tro n g định

giá DN, các chính sách bổ su n g th á o gỡ

những vấn đề p h á t sinh cũng là n h ữ n g

nguyên n h â n níu kéo làm chậm quá

trình chuyển đổi N h ữ n g ứ n g xử n à y đã

dẫn đến tìn h tr ạ n g ch u y ển đổi “k h é p kín

nội bộ” được ghi n h ậ n t r ê n thực tế

3 Định hướng, triển vọng và giải pháp

thúc đẩy giao, bán, khoán kinh

doanh và cho thuê DNNN

Với tư cách là n h ữ n g giải p h á p hướng

đến tối ưu hóa phương th ứ c v ậ n h à n h sử

dụng vốn của n h à nước cũng n h ư của

toàn xã hội, giao, b án , k h o án , cho th u ê

DNNN phải góp p h ầ n th ú c đẩy p h á t

triển nền k in h t ế th ị trư ơ n g theo định

hướng XHCN, p h ả i g ắn vói m ục tiêu

nâng cao hiệu quả v à sức cạn h t r a n h của

DN Việt N am tro n g q u á t r ìn h hội n h ập

kinh tế Dưới n h ã n q u a n biện chứng, quá

trình p h á t triể n của mọi n ề n k in h t ế sẽ

luôn luôn x u ấ t h iện n h u cầu đổi mới sắp

xếp Khi Đ ản g và N h à nước t a k iên trì

đường lối p h á t tr iể n k in h t ế n h iề u th à n h

phần định hướng XHCN th ì công việc

chuyển đổi sở h ữ u DN N N sẽ trở th à n h

thường xuyên và lâ u dài Q u a n niệm về

những lĩnh vực N h à nước cần n ắ m giữ,

những h ìn h thức ch u y ển đổi sở h ữ u hiện

nay chúng ta còn e n gại dè d ặt, rồi chắc

chắn sẽ th a y đổi k h i đến m ột giai đoạn

nào đó Điều n à y đã diễn ra tro n g quá

khứ, hiện tạ i cũng n h ư tro n g tương lai

Nếu hiện n a y giao, b án , k h o á n kinh

doanh, cho th u ê v ẫ n chỉ là các biện pháp

để xử lý các D N N N th u a lỗ th ì cũng vẫn

còn một khôi lượng công việc k h ô n g nhỏ

liên q u an đến các h ìn h th ứ c chuyển đổi

này, vì theo ước tín h của Bộ T ài chính,

đến ngày 31/12/2004, có k h o ả n g 800 công

ty nh à nước bị lỗ và hòa vốh, chiếm 20% trong tổng sô" gần 4.000 đơn vị Đ áng chú

ý là nhiều tổng công ty có sô' lỗ luỹ k ế lớn, như: Tổng công ty cà phê 610 tỷ đồng, Tổng công ty giấy 200 tỷ đồng, các tổng công ty xây dựng, giao thông 810 tỷ đồng [7] N hững gò bó, không chế và giối

h ạ n do chính sách, cơ chế cũ đã là n h ữ n g rào cản đối với việc th u h ú t các nguồn đầu tư m ạn h và áp dụng các phương pháp q u ản lý tiên tiến, hiện đại - hai yếu tô" tối cần th iế t để vực dậy các DNNN đang th u a lỗ kéo dài hiện nay Đã đến lúc cần nói rộng các quy định về quy mô doanh nghiệp và đối tượng được tham gia thực hiện về giao, bán, khoán kinh doanh, cho th u ê công ty n h à nưốc

80/2005/NĐ-CP về giao, bán, khoán kinh doanh, cho th u ê công ty n h à nưỏc, th ay

t h ế cho các Nghị định 103 và Nghị định

49, là một bưóc tiến dài hơn ti-ong tháo

gỡ vưóng mác và thị trường hóa quá trìn h chuyển đổi sở hữu DNNN Nó đánh dấu sự chuyển biến trong n h ậ n thức được soi rọi bởi thực tiễn 15 năm đổi mới, sắp xếp Theo đó, các h ìn h thức giao, bán, khoán, cho th u ê được quy định áp dụng cụ th ể vối từng loại h ạn g công ty và

bộ p h ận công ty n h à nước Nghị định 80/2005/NĐ-CP được đánh giá là có nhiều “đột p h á ” về mở rộng và linh hoạt đỗi với quy mô DN, đối với các n h à đầu

tư nước ngoài, thực hiện công khai, minh bạch trong thông tin và hướng đến thị trường hóa các giao dịch bán, khoán kinh doanh và cho th u ê công ty Nhà nước Không bị không chế về quy mô, bất

cứ công ty N hà nước nào thuộc diện phải sắp xếp lại, không thực hiện cổ phần hoá

Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , Kinh tế- Luật, T.XXII, S ố 1,2006

Trang 8

được đều là đối tượng của các nh à đầu tư

nước ngoài và trong nưóc

Giao, bán, khoán kinh doanh, cho

t h u ê công ty N hà nước là những biện

p h áp tiếp tục sắp xếp và đổi mới những

công ty n h à nưỏc kém hiệu quả, th u a lỗ

kéo dài, N hà nước không cần nắm giữ và

k hông cổ p h ần hoá được n h ằm tạo điều

kiện cơ cấu lại công ty n h à nước, nâng

cao hiệu quả kinh t ế và sức cạnh tran h

của khu vực kinh t ế N hà nước, sử dụng

có hiệu quả hơn số vốn, tài sản N hà nước

đã đầu tư vào công ty, kh ai thác mọi

tiềm n ăn g trong các th à n h p h ần kinh tế

để đầu tư p h á t triể n sản x u ấ t - kinh

doanh, bảo đảm việc làm cho ngưòi lao

động và giảm bớt chi phí và trách nhiệm

trực tiếp kinh doanh của N hà nưỏc

Trong quá trìn h đổi mới ở nước ta hiện

nay, việc bán, khoán, cho th u ê DNNN là

n h ữ n g giải pháp cần tiếp tục đẩy m ạnh

hơn Để làm tốt hơn việc này, trong giai

đoạn tới cần triể n k h a i một sô' giải pháp

sau đây:

T h ứ n h ấ t , để thô n g suốt tư tưởng,

cần đẩy m ạn h công tác nghiên cứu lý

luận cũng n h ư thực tiễn, làm rõ và kết

luận về các h ìn h thức đa dạng hóa sở

hữu DNNN n h ằ m lu ậ n chứng khoa học

vững chắc cho chủ trương chính sách của

Đảng và N h à nước về về chuyển đổi và

đa dạng hóa sỏ h ữ u DNNN K hẳng định

rõ sự cần th iế t của việc giao, bán, khoán,

cho th u ê n h ữ n g DNNN quy mô nhỏ,

trong các lĩnh vực n h à nưốc không cần

nắm giữ m à k h ô ng cổ p h ần hóa được

xuất p h á t từ yêu cầu của các quy luật

khách q u an vê tín h hiệu quả p h ân bổ

nguồn lực của xã hội, sẽ không làm suy

yếu kinh t ế n h à nước, không gây hại cho định hưỏng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Ngược lại, sẽ làm cho vốn và tài sản của

n h à nưỏc nói riên g và vốn của xã hội nói

ch u n g tro n g các DN được sử dụng có hiệu quả hơn Đây là một trong các biện

p h áp n h ằ m giữ vững củng cố và phát

triể n t h à n h q u ả cách m ạn g mà toàn Đảng, to àn d â n ta đã g iành được trong hơn 70 n ă m qua Để chủ trương, chính sách này th ấ m n h u ầ n và đi vào đời sông thực tiễn, cần tu y ên tru y ề n rộng rãi tư tưởng và nội dung, về n h ữ n g điều lợi mà chính sách đưa lại, đến q u ả n g đại quần chúng, n h ấ t là bộ p h ậ n cán bộ và nhân

d ân có liên q u a n trực tiếp đến chính sách này Đồng thời, cần công k h a i hóa rộng rãi hơn lộ tr ìn h k ế hoạch chuyển đổi sỏ

h ữ u DN N N để th u h ú t được quan tâm

th a m gia cũng n h ư kiểm soát, đánh giá

từ phía xã hội đốì với việc thực hiện chủ trư ơng chính sách này

T h ứ h a i , T rong điều kiện diện, đối

tượng th a m gia giao, bán, khoán, cho

th u ê đã được mở rộng theo Nghị định 80,

C hính p h ủ cần đẩy m ạ n h hơn nữa việc

p h â n cấp, giao th ẩ m quyền lớn hơn ~ho

cơ q u a n ch ủ q u ả n - đại diện chủ sở hữu, trong việc quyết đ ịn h chuyển đổi sở hữu đối với các DN trực thuộc Đồng thời nghiên cứu cơ c h ế lấy t h à n h tích phát triể n k in h t ế xã hội để đ á n h giá quá trìn h sắp xếp đổi mối của địa phương Theo đó, các h ìn h thức sắp xếp DNNN trong Đề á n t r ìn h chính p h ủ phê duyệt

sẽ do cơ q u a n ch ủ q u ả n tự lựa chọn theo hướng có lợi n h ấ t cho k in h t ế xã hội của chính địa phương chứ k hông phải chấp hành chỉ thị, m ênh lênh một cách máy móc

Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , Kinh tế- Luật, T.XXII, S ố 1, 2006

Trang 9

T h ứ b a , cho đên nay, khoán kinh

doanh cho th u ê toàn bộ một DNNN là

n h ữ n g hình thức vẫn chưa th u h ú t được

sự qưan tâm của toàn xã hội nói chung

Tập q u án kinh doanh ở nưốc ta còn xa lạ

vỏi mô hình tách ròi chủ th ể sở hữu và

chủ th ể quản lý của doanh nghiệp hiện

đại Các vị trí điều h à n h quản lý trong

doanh nghiệp và công ty n h à nước vẫn

do N hà nước trực tiếp bổ nhiệm đội ngũ

công chức của m ình đảm nhiệm Bằng

chứng là tại nhiều nghìn công ty cổ p hần

t h à n h lập mới và cổ p h ầ n hóa h ầ u như

chưa có đơn vị nào th u ê giám đốc h à n h

[1] N ếu Nhà nước có cơ ch ế và ch ế tài

thúc đẩy áp dụng rộng rãi các hình thức

hợp đồng quản l ý , th u ê giám đốc n h ư đề

cập trong L u ật DNNN 2003 thì sẽ tạo đà

cho khoán, cho th u ê công ty n h à IÌƯỚC

đang th u a lỗ

T h ứ t ư , để tă n g cường theo dõi chỉ

đạo của Nhà nước đỗi vối chương trìn h

giao, bán DNNN, Ban Chỉ dạo Đổi mới

và P h á t triển DN cần: Tổ chức nhiều đợt

tập h u ấ n và trao đổi kinh nghiệm về

bán, khoán kinh doanh hoặc cho thuê

DN để các Bộ, ngành, địa phương có dịp

gặp gõ trao đôi kinh nghiệm giao, bán

DNNN Tăng cường và củng cố vai trò,

năn g lực của cán bộ các Ban Đổi mới và

P h á t tr iể n DN ỏ địa phương, bộ, Tổng công ty 91 về kiến thức, kỹ n ăn g để đội ngũ n à y có đủ n ă n g lực thực hiện nhiệm

vụ vừa triể n kh ai vừa theo dõi tìn h hình

h o ạt động của các DN sau khi giao, bán

Có bộ p h ậ n chuyên trách theo dõi và kiểm t r a các DN sau khi đã triển khai giao, b án , khoán, cho th u ê DN n h à nước

n h ằ m đ á n h giá, kịp thòi trìn h chính phủ

n h ữ n g điều chỉnh cần th iế t đối với chính sách

T h ứ n ă m , chuyển đổi sở hữu nói

ch u n g và giao, bán nói riêng cần có các biện p h á p thúc đẩy hỗ trợ đồng bộ Sớm

th à n h lập và đưa Tổng công ty quản lý

và đầu tư vốn n h à nưốc vào hoạt động,

từ n g bước chuyển sa n g kinh doanh vốn

n h à nước n h ằ m giải quyết tìn h trạn g đa

sô các cơ q u an chủ q uản với tư cách là đại diện chủ sở hữu đều không muôn thu hẹp quy mô sở hữu của mình, có xu hướng th iế u tích cực, trì hoãn tiến trình chuyển đổi các DN trực thuộc Khẩn trương b an h à n h L u ậ t DN chung, L u ật

đ ầ u tư c h u n g để đội ngũ quản lý DN khi không còn được “bao cấp dưới các hình thức k h o a n h nợ, xoá nợ, chuyển vốn vay

th à n h vốn ngân sách cấp, cho vay Ưu đãi” sẽ tích cực và tự giác hơn với việc chuyển đổi sở hữu

TAI L IỆ U THAM K H A O

1 90% vị trý quản lý vẫn như củ sau cổ phần hóa, VNE cập nhật: 15/04/2005, Theo

Vietnam Net

2 Danh sách D N N N đã thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê đến tháng

8 /2 0 0 4 , Ban chỉ đạo ĐM&PTDN.

3 Hoàng Vần Dụ, sắ p xếp lại D N N N thực trạng và kiến n g h ịy Tạp chí Cồng nghiệp số 7/2003 tr.20.; N ăm nay đã chuyển đồi sở hữu 365 D N N N , VNE cập nh ật Theo TTXVN

ngày 30/12/2003 và số liệu của Ban Chỉ đạo ĐM&PTDN

Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , K iììh tể- Luật, T XXII, S ổ 1, 2006

Trang 10

4 Khánh Hà, N ăm 2005, không còn doanh nghiệp yếu kém - Đẩy nhanh quá trình bán và giao doanh nghiệp cho người lao động VNE cập nhật theo TBKTVN- 16/7/2001

5 Lộ trình sắp xếp DNNN giai đoạn 2003-2005, Tập San K inh tế - Xã hội, Trung tâm TT

KTXH quốc gia, Bộ KH&ĐT, Sô" 14(26) tháng 8/2003

6 Nguyễn Anh Thi, M ua bán công ty ở Việt N am - Thị trường mới với những cơ hội mới

VNE cập nh ật theo TBKTVN - 16/3/2001

7 NLH, Hiệu quả sử d ụng vốn nhà nước quá thấp, VNE cập nhật: 01/12/2004

8 Phương hướng cổ p hần hoá và đa dạng hóa DNNN trong thời gian tới Tập san Kinh tế

xã hội, Trung tâm TT Bộ KH&ĐT, Sô" 24/657 ngày 23/06/2000

9 Quý Hào, Doanh nghiệp nhà nước phải mạnh -Tiếp tục thúc đẩy giao, bán, khoán, cho thuê, VNE cập n h ậ t theo TBKTVN ngày 16/5/2001

VNU JO U R N A L OF S C IE N C E , ECO NO M 1C S-LAW , T X X II, NọỊ, 2006

ASSIGNMENT, SALE, RUN-BUSINESS CONTRACTING AND RENTING

OF STATE-OWNED ENTERPRISES (SOES) - ON THE THRESHHOLD OF

THE NEW POLICY

MA D o a n N g hiep

Faculty o f Economics, Vietnam National University, Hanoi

By th e end of 2004, more t h a n 220 SoEs had been assignm ented, sold, run-business contracted and ren t T h e r e a r r a n g e m e n t of SoEs h a s gained positive results, said the governm ental a sse ssm e n t T he P rim e M in ister h as ju s t issued Decree 80/2005/ND-CP

on assig n m en t, sale, a n d b u sin ess contracting of State-owned e n te rp rises (SoEs) in replacem ent of Decree 103/1999/ND-CP a n d Decree 49/2002/ND-CP in a n effort to

fu rth er re s tru c tu r e SoEs w ith poor performance

Accordingly, th e new Decree details subjects of and objects of assignm ent, sale, and business co n tra ctin g of SoEs Foreign investors will a tta c h much a tten tio n to this attractiv e offer Size of B uyers can buy a SoE as a whole (including its work force) or a

p a rt of it (only its assets) V a lu atio n of SoEs up for sale is based on th e ir conditions a t the point of tim e of p u rch ase SoEs up for sale, business contracting is not limited Every SoE to be r e s tr u c tu r e d b u t no t equitised is up for assignm ent, sale, or business contracting

Tạp ch i Khoa học Đ H Q G H N , K in h tế- Luật, TXXII, So 1 7006

Ngày đăng: 14/12/2017, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm