Phối hợp, cộng tác nghiên cứu giữa các th àn h viên trong cộng đồng khoa học, giữa th à n h viên trong cộng đồng khoa học này với các th à n h viên cộng đồng khoa học khác là điều cần th
Trang 1TAP CHÍ KHOA HOC ĐHQGHN, KHXH & NV, T.XXI1, Sò' 1, 2006
MỘT SỐ YỂU TỐ TH Ú C ĐAY h ợ p t á c n g h i ê n c ứ u g i ữ a c á c
N H À KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI
VÀ N H Â N V ĂN , ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
P h â n công lao động và phối hợp các
h o ạ t động là hai nội dun g cơ b ả n của một
tổ chức, nhóm xã hội Thực h iện được hai
v ấ n đề này là điều kiện cần th iế t để tổ
chức, nhóm xã hội đó tồn tại và p h á t
triển Cộng đồng khoa học cũng được
xem như là một nhóm xã hội đặc thù,
n h ữ n g cá n h â n trong nhóm xã hội này có
n h ữ n g đặc điểm chung về chức n ăn g xã
hội của họ N h ữ n g quan niệm chung vê
cộng đồng khoa học cũng được nhìn n h ận
là vấn đề đặc biệt q u an trọng, trọng tâm
của xã hội học khoa học Đó là đốì tượng
nghiên cứu điển h ìn h về cơ cấu - câu trúc
xã hội tro n g xã hội học khoa học L uật
khoa học và công nghệ (2000) có xác định
ho ạ t động khoa học và công nghệ là hoạt
động xã hội hướng đến sản xuất, tạo
dựng các tri thức khoa học, ứng dụng các
tri thức khoa học, đáp ứ ng các n h u cầu
phục vụ xã hội H oạt động khoa học và
công nghệ bao gồm t ấ t cả các hoạt động
có hệ thô n g liên q u a n c h ặ t chẽ tới việc
sản xuất, n â n g cao, tru y ền bá và ứng
dụn g các kiến thức khoa học và công
nghệ; đây là môi trường khoa học tạo
dựng được nhiều h ìn h thức tương tác lẫn
n h a u giữa các n h à khoa học
Sự giãn cách t h ế hệ giữa các nhà
khoa học đ an g là v ấn đề đ án g lưu ý
trong sự p h á t triể n của cộng đồng khoa
học hiện nay; việc đào tạo lực lượng
n h ữ n g n h à khoa học trẻ đ an g là vấn đề
T r ầ n V ăn K h a m (,)
cần thực hiện theo quy trìn h ở từng thiết chế nghiên cứu khoa học hiện nay Phối hợp, cộng tác nghiên cứu giữa các th àn h viên trong cộng đồng khoa học, giữa
th à n h viên trong cộng đồng khoa học này với các th à n h viên cộng đồng khoa học khác là điều cần thiết, cần thúc đẩy
Trường Đại học Khoa học Xã hội và
N hân văn, Đại học Quổc gia Hà Nội là nơi tập tru n g nhiều nhà khoa học với nhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học xã hội và n h â n văn khác n h a u (trong tổng sô' 466 cán bộ của Nhà Trường, hiện có 10 giảng viên cao cấp, 10 Giáo sư, 36 Phó Giáo SƯ; 3 Tiến sỹ Khoa học, 118 Tiến sỹ;
137 Thạc sỹ, 152 giảng viên chính), đã trở
th à n h cộng đồng khoa học vững mạnh, đang dần đáp ứng n hữ ng n h u cầu do thực tiễn xã hội đ ặ t ra Trong 6 chương trìn h h o ạ t động định hưóng p h á t triển Nhà trường theo hướng ch u ẩn hoá - hiện đại hoá đến n ă m 2010, việc đào tạo một lực lượng các n h à khoa học đủ chất lượng phục vụ n h u cầu thực tiễn xã hội, đòi hỏi
có n hữ ng hưỏng triển khai phù hợp Trong thời gian qua, N hà trường đã từng bước p h á t huy n h ữ n g lợi t h ế của các nhà khoa học theo các mô h ìn h làm việc theo nhóm, tă n g cường tín h liên ngành, liên
t h ế hệ, Jiỗ trợ bổ sung kiến thức lẫn
nh au, cùng th a m gia thực hiện những nội dung h o ạ t động khoa học và công nghệ đã được các n h à khoa học tiến h à n h
n ThS., Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, ĐHQGHN
7 3
Trang 2thực hiện Những hoạt động đó đã làm
cho diện mạo hoạt động khoa học và công
nghệ của N hà trường được đổi mối, hoà
nhập cùng xu hướng p h á t triể n nghiên
cứu và đào tạo trong tìn h h ìn h mới, dần
đáp ứng được n hữ ng n h u cầu của xã hội
đặt ra
Hợp tác nghiên cứu giữa các nhà
khoa học là một vấn đề cần và đ án g đựơc
quan tâm trong tìn h h ìn h hiện nay
n hưng luôn được xem là một vấn đề khó
xác định Những đặc điểm nội b ậ t trong
h à n h động hợp tác giữa các n h à khoa học
chính là có yếu tô' thoả ước, đồng th u ậ n
giữa các n h à khoa học th ể hiện được
những động cơ cụ th ể của các n h à khoa
học trong việc đảm bảo sự tồn tại, p h á t
triển của bản th â n trong nghề nghiệp
của mình
Điều 17 L u ậ t khoa học và công
nghệ[l, tr.327] (được thông qua tạ i kỳ
họp thứ 7 Quôc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá X) có n h ấ n
m ạnh đến quyền và nghĩa vụ của các cá
nhân Để thực hiện n h ữ n g nhiệm vụ
được đ ặt ra đôi với các n h à khoa học từ
th iế t chế xã hội mà họ đang th a m gia
trong đó, các n hà khoa học từ chỗ tiến
h à n h giải quyết công việc của m ình một
cách đơn độc, hướng đến cùng n h a u h à n h
động, hợp tác Điều này sẽ tạo th à n h
m ạng lưới th a m gia và thực hiện giải
quyết các công việc của m ình theo hướng
hợp tác, cùng giải quyết công việc theo
xu hướng làm việc theo nhóm
Nhiều n h à khoa học nghiên cứu về
lịch sử p h á t triển khoa học n h ậ n xét
rằng: Một trong n h ữ n g biến đổi quan
trọng của nghiên cứu khoa học trong th ế
kỷ 20 chính là sự biến đổi từ n h ữ n g công
việc được tiến h à n h đơn lẻ san g hình
thức được tiến h à n h theo nhóm, tậ p đoàn N hững vấn để nghiên cứu n g ày càng phức tạp bao nhiêu, biến đổi n h a n h chóng bấy n h iêu cũng đòi hỏi những biến đôi quan trọng về chuyên môn hoá của các nhà khoa học, vấn đề p h â n công lao động và sự hợp tác, phôi hợp vối n h a u của các n h à khoa học trong tiến t r ìn h giải quyết công việc đó
Nhiều học giả nước ngoài đã đi vào đánh giá, p h â n tích n h ữ n g lý do r ấ t cụ thể về việc tại sao trong gần 20 năm qua, mức độ hợp tác nghiên cứu giữa các n h à khoa học với n h a u ngày càng có xu hướng gia tăng Các học giả này đã chỉ
ra được n hững nguyên n h â n cơ bản trong
sự biên đổi một cách có hệ thông từ các vân đê nghiên cứu đên n h ữ n g vấn đề về
th ay đổi th iê t chê nghiên cứu, nhu cầu của thị trường khoa học, đặc biệt từ
n hữ ng vấn đề về tự đào tạo, tự nâng cao trìn h độ của chính các n h à khoa học Sylvan K attz và Ben M a rtin [4, tr l-
18] đề cập đến một sô' yếu tô" sau: T h ứ
n h ấ t, ngày càng có sự gia tăn g về m ặt
chi phí cho công việc m ua sắm công cụ nghiên cứu, m u a tư liệu, chi phí tiến
h à n h các bước nghiên cứu thông thường Thông qua việc hợp tác giữa các nhà khoa học sẽ làm tă n g tầ n s u ấ t sử dụng
n hững loại h ìn h công cụ, tư liệu này, đồng thời tă n g mức phổ biến những tri thức khoa học cho các đối tượng, các nhà
khoa học khác n h au T h ứ h a i, chi phí
của các h ìn h thức liên lạc, đi lại đã giảm
m ạn h nhiều so vói cách đây 20 đến 30 năm nhờ sự p h á t triể n m ạ n h mẽ khoa
học kỹ th u ậ t và công nghệ T h ứ ba,
chính các n h à khoa học cũng tự nhận thức và hiểu rõ được vai trò làm việc
Tạpchí Khoa học ĐHQGHN.KHXH &NV, T.XXỈỈ, Số Ị, 2006
Trang 3Một sỏ' yếu tố thúc dấy hợp tác nghiên cứu. 7 5
theo nhóm, làm việc trong cộng đồng
khoa học Chỉ thông qua n hữ ng mô hình
làm việc n h ư vậy thì quá trìn h sản sinh
ra tri thức khoa học tiến bộ sẽ được tiến
h à n h có chọn lọc và dễ th à n h công hơn
T h ứ tư , việc cụ th ể hoá các công đoạn
tro n g quá trìn h nghiên cứu là h ế t sức
cần th iế t và có ý nghĩa cho việc thực hiện
các đề tài nghiên cứu (đặc biệt cần thiết
cho các chuyên n g à n h cần có n h ữ n g công
cụ, phương thức làm việc phức tạp )
T h ứ n ă m , xu hưóng liên ng àn h đang gia
tă n g , việc ứ n g d ụ n g các ph ư ơ n g p h á p
-tri thức liên n g à n h trong việc giải quyết các vân đề cụ th ể của đời sông xã hội,
nh ững lĩnh vực chuyên môn là những yêu cầu cơ bản đòi hỏi cần có sự hợp tác của các n h à khoa học trong cùng một chuyên ng àn h cũng n h ư khác chuyên ngành
Trong cuộc khảo sá t các nhà khoa học tại trường Đại học Khoa học Xã hội
và N h ân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (tháng 9.2004)[3], chúng tôi có đề ra một sô' mục đích cho việc th am gia vào các đề tài nghiên cứu khoa học n h ư sau:
Bảng 1: Mục đích hướng đến hợp tác nghiên cứu
5. Tiếp cận đến phương tiện, nguồn tư liêu, những vấn đé mà bản thân khônq có. 34.5
7 Giúp người nghiên cứu tập trung nhiều hơn đến vấn đé nghiên cứu 27.3
Theo M.Weber, h à n h động hợp tác
giữa các n h à khoa học vói n h a u cũng
được xem là một kiểu h à n h động xã hội
Mặc dù đây là n h ữ n g h à n h động được
xuâ't p h á t từ ý nghĩa chủ q u a n của cá
n h â n các n h à khoa học n h ư n g nó đều
được định hướng, áp đ ặ t thô n g qua các
ch u ẩn mực, h ệ thô n g giá trị của cộng
đồng khoa học đó Đồng thời, kiểu h àn h
động này cũng đem lại và bị tác động
thông qua n h ữ n g mô h ìn h hợp tác khác
nh au, thông qua các chủ th ể khác trong
cộng đồng, thô n g qua nhiệm vụ của
chính tô chức mà cá n h â n n h à khoa học
đang thực hiện nhiệm vụ Có th ể n h ận
thây, kiểu h à n h động đó không những được định hướng bởi chủ th ể (tính mục đích) mà còn thông qua việc định hướng
ý nghĩa của cộng đồng khoa học (tính mục tiêu) Theo các mô h ìn h h à n h động của M.Weber, h à n h động hợp tác giữa các n h à khoa học là h à n h động xã hội
m ang tm h phức hợp về m ặ t mục đích, nó
có th ể m ang tín h tru y ền thông, cảm xúc, phù hợp giá trị hay lợi ích tuỳ vào các tình huống hoạt động khác nhau, tuỳ vào các đốĩ tác thực h iện h à n h động
Từ bảng sô' liệu này, mục đích tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm
Tạp chi Khoa học ĐHQGHN, KHXH & N V , T.XXJI, S ố ỉ , 2006
Trang 4định hướng chính yếu đến việc nâng cao
năng lực nghiên cứu và tạo khả n ăn g
nâng cao hiệu quả công việc Đây là hai
vấn đề cơ bản chủ yếu m à b ất cứ một
nhà khoa học nào cũng cần phải hướng
đến Đồng thời, qua việc liệt kê n hững
mục đích cụ th ể n h ư vậy, cũng cho th ấy
nghiên cứu mới chỉ dừng lại trê n một sô'
mục đích cơ bản của quá trìn h hợp tác 8
mục đích này xây dựng dựa trê n n hữ ng
vấn đề bao hàm được một sô" nội dung
khác n h au của quá trìn h hợp tác Xét về
m ặt sắp xếp theo th ứ tự, lu ậ n văn cũng
cho thấy một trong n h ữ n g mục đích cơ
b ản đó là: có được công tr ìn h nghiên cứu
cũng thể hiện được một vấn đề m ang
tính tiềm tàn g về mục đích thực sự của
quá trìn h nghiên cứu: có được các công
trìn h nghiên cứu - n h ằm tín h điểm cho
nghiên cứu khoa học không chỉ cho lực
lượng cán bộ trẻ mà còn d à n h cho cả lực
lượng cán bộ không trẻ nữa
Trong thực t ế của các mô h ìn h h o ạt
động nghiên cứu khoa học cũng như công
bô' các sản phẩm của quá trìn h nghiên
cứu Một tác giả - n h à khoa học trẻ r ấ t
khó để có được n h ữ n g cơ ch ế cụ thể
nhằm đăng tải n h ữ n g k ế t quả nghiên
cứu của mình một cách độc lập Nhiều
học giả trẻ đã thực hiện việc hợp tác
cùng các n h à khoa học đầu ngành,
những nhà khoa học có vị t h ế vững chắc
trong hoạt động chuyên môn để đăng tải
nghiên cứu trê n đúng các tờ tạp chí
chuyên môn Vấn đề này đôi khi cũng
tạo được những định hướng cho việc đ ạt
được mục đích của quá tr ìn h nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu này, đa p h ần
các học giả dưới 35 tuổi đã quan tâm
nhiều đến mục đích có được công trìn h nghiên cứu (51.9%) Với độ tuổi trê n 45,
sự nhìn n h ận , đánh giá của nhóm tuổi này về mục đích có được công trìn h nghiên cứu thông qua hợp tác nghiên cứu là xu hướng giảm, thể hiện được khả
n ăn g làm chủ được về m ặt chuyên môn,
tự k h ẳ n g định nghề nghiệp của lực lượng
n h à khoa học trong độ tuổi này
Ngoài việc xác định những mục đích định hướng n h ữ n g nhà khoa học tiến lại vối n h a u qua n h ững mô hình hợp tác Nghiên cứu cũng tiến h à n h đề x u ấ t một sô" động cơ thúc đẩy đẩy theo h oạt động theo nhóm, với mục đích: cần chia sẻ tri thức khoa học (mới); cần trao tru yền lại cho t h ế hệ trẻ những kỹ năng nghiên cứu; do yêu cầu làm việc theo nhóm; và những vấn đê nghiên cứu ngày càng phức tạp đòi hỏi các n h à nghiên cứu hợp tác với n hau
ơ b ấ t cứ cộng đồng khoa học nào cũng đều cần có việc tạo dựng những hưóng đi mới h ìn h th à n h quá trìn h đào tạo lẫn n h a u giữa các nhà khoa học Điều này không chỉ dừng lại ở việc truyền th ụ lại n h ữ n g kiến thức khoa học
ở từng lĩnh vực cụ thể, chuyên biệt Mà trong thực t ế thì vai trò của những nhà khoa học đi trước còn thực hiện được nhiệm vụ n h ư là người đào tạo, người
h u ấ n luyện n h ữ n g n h à khoa học trẻ, mới vào nghề - trao truyền lại kỹ năng nghiên cứu cho t h ế hệ trẻ Những kiến thức - phương pháp học được từ mô hình, cách thức này hoàn toàn khác với những cách thức học phương pháp luận th u ầ n tuý trên giảng đường, qua các khoá h u ấ n luyện Ý nghĩa n à y còn cho thấy quá
Tạp chi Klioa học ĐHQGHN, KHXH & NV, T.XXỈỊ, S o l , 2006
Trang 5Một số yếu tỏ' thúc đáy hợp tác nghiên cứu.
7 7
trìn h hợp tác trong nghiên cứu khoa học
còn ẩ n chứa nhiều n hững hoạt động thể
hiện được tính trao truyền, ý nghĩa tác
nghiệp của quá trìn h hoạt động Qua
khảo sát đội ngũ các n h à khoa học,
ch ú n g ta n h ậ n th ây được n hững yêu cầu của cộng đồng khoa học được các nhà khoa học đ án h giá n h ư sau:
Bảng 2: Nhữhg yếu tố có nhiều tác động đến hợp tác nghiên cứu (%)
1 Những vấn đé nghiên cứu ngây cảng phức tap đỏi hỏi cố sư hơp tác 85.5
4. Cẩn trao truyền lại cho thế hệ trẻ những kỹ năng nghiên cứu 23.6
Kỳ vọng của nghiên cứu này cũng
muôn nhìn n h ận n hững yếu tô' nào là
chính yếu trong quá trìn h tác động đến
sự hợp tác giữa các n h à khoa học Chúng
ta n h ậ n thấy quan điểm của các nhà
khoa học nhìn n h ậ n và x u ấ t p h á t từ
chính n hữ ng vấn đề nghiên cứu cụ thể
đã tạo được sự định hướng, tạo được yêu
cầu chính yếu giúp các n h à khoa học gắn
kết lại với nhau Chỉ có thông qua thực
tiễn cụ th ể mới có th ể h ìn h dung rõ hơn
n hữ ng vấn đề cụ th ể trong quá trìn h hợp
tác Mục đích th a m gia các đề tài nghiên
cứu là n h ằm giúp người nghiên cứu tập
tru n g đến vân đề nghiên cứu lại được
xem là phương án ít lựa chọn n h ấ t trong
các mục đích nghiên cứu trong khi yếu tô"
định hướng để th a m gia các để tài
nghiên cứu theo các mô h ìn h hợp tác lại
lựa chọn được nội dung vì các vấn đề
nghiên cứu càng phức tạp ở giá trị cao
hơn cả Đây là một điều cũng dễ nhìn
n h ận khi mục đích và n h ữ n g yếu tô" định
hướng trong h à n h động của một cá n h ân
chưa hoàn toàn trù n g khớp vào nhau,
đặc b iệt lại ở chính trong việc lựa chọn
n h ữ n g cơ c h ế th a m gia thực hiện và giải
quyết các vấn đề cụ th ể trong nghiên cứu
X uất p h á t từ tín h phức tạp của vấn
đề nghiên cứu, các n h à khoa học trẻ đã hướng đến việc tương tác với n h au, cùng giải quyết n hữ ng nội dung cơ bản của tiến trìn h nghiên cứu Qua khảo sát các
n h à khoa học ở cộng đồng khoa học: Trường Đại học Khoa học Xã hội và
N h â n văn, chúng ta n h ậ n thấy: hai vân
đề mà n h à khoa học trẻ dưới 35 cùng
q u an tâm hướng đến nhìn nhận, đánh giá nhiều n h ấ t đó chính là tính phức tạp của vân đề nghiên cứu và cùng chia sẻ tri thức Chỉ có thông qua hợp tác, các môi q u an hệ xã hội trong hoạt động khoa học mỏi được củng cố', tạo được nhiều
h à n h động tương tác, trao đổi những nội dung, công việc giữa đối tác không có và đối tác có các phương tiện phục vụ
n ghiên cứu, nguồn tư liệu, nguồn lực cho
q uá trìn h nghiên cứu, giữa người có kinh nghiệm và người chưa có kinh nghiệm Trong khi đó, n h ữ n g nhà khoa học trong
độ tuổi 35 đên 45 được xem là nguồn lực khoa học đã th ể hiện được k h ả năng chuyên môn của mình, sẵ n sàng hưống đên việc trao tru y ền kỹ n ă n g nghiên cứu
và cách thức làm việc theo nhóm hơn
Tạp chi Khoa học ĐHQGHN, KHXH & NV T.XXII, S ố I, 2006
Trang 6C ũng qua những vấn đề tương tự, để
hướng đến hiểu rõ hơn n h ữ n g quá trìn h
hợp tác nghiên cứu diễn r a thông qua
n hững bốì cảnh, tìn h h uống nào C húng tôi có đê ra câu hỏi đ á n h giá về vấn đề này qua các tiêu chí cụ th ể sau:
í
T ĩn h c ò
Bối cành tqo ra hoqt <Jộng hợp
tác
ĩ
VÌ cùng có mòí quan tâm
ĩ
Do bạn bè giói thiệu
Jit
Thực hiộn công vịêe có liên
MMSằEL
Từ những vấn đề đ ặ t r a này, qua khảo sá t các n h à khoa học tạ i Trường Đại học Khoa học Xã hội và N h â n văn, chúng tôi n h ậ n thấy:
70.0
60.0
50.0
40.0
30.0
20.0
10.0
0.0
■ Tình cờ
M Giới thiệu của bạn bè
□ Cùng quan tâm đến vân để nghiên cứu
o Cùng thực hiện những công việc có liên quan
Biểu đổ: Lý do đưầ các nhà khoa học huớng đến hợp tác nghiên cứu (%)
Biểu đồ này cũng th êm n h ữ n g thông
tin cụ thể để qua mô h ìn h đi từ mục
đích, yếu tố định hướng các n h à khoa học
hợp tác với n h au n h ư t h ế nào Q ua p h ần
bối cảnh tạo ra h o ạ t động hợp tác nghiên
cứu này, chúng ta có th ể th â y rõ xu
hướng: việc quan tâm đến v ấ n đề nghiên
cứu bao nhiêu cũng sẽ tạo được xu hướng
hợp tác nghiên cứu giừa các n h à khoa học bấy nhiêu
Việc hợp tác giữa các n h à khoa học với n h au có th ể biểu h iện ở các hạng mục sau: (i) Hợp tác từ quá trìn h xác định vấn đề nghiên cứu, đến th a th ập dữ liệu, viết báo cáo và công bô" k ết quả nghiên cứu Đây được coi là mô h ìn h hợp tác đầy
Tạp chi Khoư học ĐHQGHN, KHXH ả /W , T.XXJI, sỏ7 , 2006
Trang 7Một sỏ yếu tỏ' thúc đáy hợp tác nghiên cứu.
7 9
đủ - trọn vẹn quá t r ìn h nghiên cứu; (ii)
Cũng có n h ữ n g h ìn h thức hợp tác chưa
trọn vẹn, nghĩa là có sự th iế u h ụ t một
trong những bước cụ th ể tro n g quá trình
nghiên cứu Các n h à khoa học hợp tác
với nhau theo lĩnh vực n à y đã biết phát
huy sức m ạn h , k h ả n ă n g nghiên cứu,
khả năng chuyên môn của bản th â n ở
từng lĩnh vực, giai đoạn n h ấ t định Có
mô hình các n h à khoa học chỉ th am gia
một công đoạn đ ầu tiên, hoặc cũng có thế
th am gia nghiên cứu độc lập với những
m ảng vấn đề k h ác n h a u để rồi cùng
thông n h ấ t - tậ p hợp n h ữ n g k ế t quả
nghiên cứu vào m ột chủ đề nghiên cứu
rộng hơn, bao q u á t được các vấn đề được
thực hiện đơn độc H ìn h thức này đòi hỏi
sự chỉ đạo, có người n ắ m chắc được định
hướng nghiên cứu chủ đạo của vấn đề
nghiên cứu
Có th ể k h ẳ n g định hợp tác không
phải là quá tr ìn h song h à n h giữa các nhà
khoa học tro n g một, m ột số’ công đoạn cụ
thê của quá t r ìn h n g h iên cứu, trong một
đề án nghiên cứu; sự hợp tác còn biểu
hiện được sự k hông h iện h ữ u giữa các
n hà khoa học tro n g m ột công đoạn được
thực hiện: hợp tác đôi khi chỉ x u ấ t phát
từ việc làm đơn giản là có n h ữ n g ý kiến
góp ý về v ấ n đề n g h iê n cứu C hính cấu
trúc về m ặ t tổ chức của trư ờ n g đại học
cũng là m ột yêu tô’ q u a n trọng có tác
động đến cách tạo dựng, d u y trì các mô
hình hợp tác T ro n g n h iều công trình
nghiên cứu khoa học gần đây về mô'i
quan hệ giữa các n h à khoa học cũng như
về cộng đồng khoa học thư ờ ng x u ấ t hiện
một số' v ấn đ ề về t r ậ t tự của cộng đồng
khoa học Có n h ữ n g câu hỏi đ ặ t ra khẳng
định và b à n lu ậ n đến t r ậ t tự xã hội của
cộng đồng khoa học có th ể được nhìn
n h ậ n ở một sô'khía cạnh sau:
- Thứ n h ấ t, điều gì đã tạo dựng được cộng đồng khoa học là một tập hợp các chủ th ể h à n h động (các n h à khoa học) Đây là câu hỏi có liên quan nhiều đến nội dung: thông qua việc tạo dựng và chia sẻ những tri thức chung n h ấ t mà các n h à khoa học gắn k ết lại với n h a u tro n g một môi trường gọi là cộng đồng khoa học Cộng đồng khoa học đã trở
t h à n h diễn đ àn quan trọng cho việc
t ru y ề n bá thông tin, tri thức khoa học mới, biên tri thức khoa học m ang tính cá
n h â n trở th à n h tri thức m ang tính tập thể, từ v ậ t m ang tri thức đơn lẻ hướng đến v ật m ang tri thức tổng thể, cao n h ấ t
đó là của cộng đồng khoa học
- Thứ hai, q u a n hệ giữa các th à n h viên trong cộng đồng khoa học được th iết lập n h ư t h ế nào N hiều n h à khoa học đã
k h ẳ n g định chính thông qua quá trìn h
sả n x u ấ t tri thức (quá trìn h nghiên cứu khoa học) mà các n h à khoa học xích lại gần với n hau Thông qua đó, chủ th ể của
h à n h động nghiên cứu khoa học có vai trò quyết định đến sự ổn định của cộng đồng khoa học Hợp tác giữa các n h à khoa học đ ạ t được là cách điều chỉnh tốt
n h ấ t cho p h á t triể n của cộng đồng khoa học Việc hợp tác này khác với n hững mô
h ìn h hợp tác của thị trường (thông qua giá cả), khác với hợp tác qua m ạng lưới (thông qua sự tin tưởng giữa các chủ thể)
m à hộp tác trong cộng đồng khoa học
k hông chỉ n h ằ m đến đ ạ t được n hữ ng vấn
đề ch u n g n h ấ t của các chủ th ể trong cộng đồng mà còn hướng đến làm cho cộng đồng ổn định và p h á t triển Tạo
Tạp chí Khoa học DHQGHN, KHXH & NV, T.XXIỈ, S ố l 2006
Trang 8dựng được hệ thống tri thức trong cộng
đồng khoa học đã trỏ th à n h vấn đề tru n g
tâm đ ạt được sự ổn định của t r ậ t tự cộng
đồng khoa học
Thông qua giao tiếp, h o ạ t động hợp
tác sẽ quyết định thô n g tin nào, tư liệu
nào cần th iế t cho quá trìn h nghiên cứu
Qua việc trao đổi, tru y ền đ ạ t thông tin
cho n h au - một mô hìn h trao đổi về v ậ t
chất và tinh th ầ n được thực hiện Theo
Richard Emerson [2] thì sự trao đổi đó
trong mối quan hệ tương tác giữa các
nhà khoa học được thực h iện qua các
bước: (1) n h ậ n thức các cơ hội từ ít n h ấ t
một phía, (2) tiến h à n h thực h iện h à n h
vi trao đổi, (3) hoàn th iệ n sự trao đổi
Những yếu tô": vị t h ế xã hội, ưu t h ế về uy
tín, khả n ăn g sở h ữ u các nguồn tư liệu
của các bên th a m gia trao đổi cũng có
nhiều ảnh hưởng đến quá trìn h trao đổi
giữa các n h à khoa học
Hợp tác giữa các n h à khoa học còn
được biểu hiện đặc trư n g cơ bản: thực
hiện những mục tiêu cụ th ể của tô chức
Các nhóm, các yếu tô" cấu th à n h của tô
chức đó cần tiến h à n h và thực hiện
những nhiệm vụ p h â n tích, so sánh,
thừ a n h ậ n n hữ ng mục tiêu của tổ chức là
cần thiết, đúng - hợp lý với bộ p h ậ n nhỏ
của mình trong tổ chức Trong trường
đại học, ngoài nhiệm vụ giảng dạy,
nhiệm vụ nghiên cứu cũng được các
trường đại học đ ặ t ra và xem đó là
những mục tiêu chung n h ấ t, n hững
nhiệm vụ chung n h ấ t mà mọi th à n h viên
trong đó cần phải thực hiện Trường Đại
hoc Khoa học Xã hội và N h â n v ăn đang
trong quá trìn h thực hiện 6 chương trìn h
h à n h động hướng đến ch u ẩn hoá và hiện
đại hoá các m ặt hoạt động của N hà
trường, ngoài nhiệm vụ m an g tính c h u n g
n h ấ t khi gia n h ập vào tổ chức trư ờ n g học, các n h à giáo - các n h à khoa học tại
th iế t chế xã hội này đ an g có nhiệm vụ cần xác lập các nội dung và n hững đ ịn h hướng cho chính bản th â n m ình tro n g quá trìn h thực hiện 6 chương trìn h này Mỗi một n h à khoa học với một vị trí k h ác
n h a u cần phải xây dựng cho mình n h ữ n g chiến lược riêng Nếu xét về yếu tô" cô kết của tổ chức thì vấn đề p h â n công lao động và phôi hợp là hai nguyên tắc biện chứng luôn tồn tại trong b ấ t cứ th à n h phần, bộ p h ậ n nào trong tổ chức Các
n h à khoa học cũng cần thực hiện n hữ ng nguyên tắc này trong sự tồn tại và p h á t triển cùng n h à trường Việc phôi hợp-hợp tác giữa các n h à khoa học với n h a u đó cũng là một khía cạnh q u a n trọng trong việc cùng hướng đến giải quyêt, thực hiện mục tiêu chung của N h à trường
Một trong n hững yếu tố tạo nên động
cơ của h à n h động hợp tác chính là tính đơn lẻ trong hoạt động nghiên cứu Trong xu t h ế khoa học có sự phân ngành, liên ng àn h cao, việc tiên h à n h nghiên cứu các vấn đề cơ bản, n h ữ n g vấn đề cụ thể của chuyên ng àn h khoa học đòi hỏi các n h à khoa học luôn đi tìm cái mới, các vấn đề chưa được giải quyết Giải quyêt những vấn đề n h ư vậy cần có cách nhìn
và cách tiếp cận của nhiều ngành nghiên cứu khác n h a u (các cá n h â n ở những lĩnh vực khác nhau) đồng thòi cũng cần có những sự bổ trợ tri thức cần thiêt từ những n h à khoa học khác trong chính chuyên n g à n h nghiên cứu Hợp tác sẽ
xu ấ t hiện khi n h à khoa học cảm nhận
được sự đơn độc về h à n h động, về tư duy trong quá tr ìn h nghiên cứu, cũng như có
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, KHXH ả NV T m , S o i , 2006
Trang 9Một số yếu tố thúc đẩy hợp tác nghiỏn cứu. 8 1
n h u cầu cần chia sẻ, tuyên bô" n hững tư
tưởng của b ản th â n về vấn đề nghiên
cứu cụ thể
Q ua p h ầ n đánh giá này, bài viết
p h ầ n nào k h ẳ n g định được hợp tác được
thúc đay qua một sô" khía cạnh được tóm
lược n h ư sau:
+ Có sự thúc đẩy vể m ặt chi phí
phương tiện và những yêu cầu cho lĩnh vực
nghiên cứu Các mô h ìn h giao tiếp và
giao thông ngày càng rẻ, càng nh an h
cùng với sự p h á t triển m ạn h của thư
điện tử, fax
+ Khoa học được xem n h ư là một
th iế t chê xã hội, nó cần p h á t triể n m ạnh
n h ữ n g tương tác giữa các th à n h viên
trong đó T ăn g cương k h ả n ă n g chuyên
môn hoá, cũng n h ư n h ữ n g nghiên cứu
liên ngành;
+ N h ữ n g biến đổi xã hội khác n h au
cũng có n h iều ảnh hưởng đ án g kể đến
việc thúc đẩy hợp tác nghiên cứu
Q ua p h ầ n phân tích động cơ, các yếu
tổ’ tác động của hoạt động hợp tác nghiên
cứu, ch ú n g ta n h ậ n thấy: các n h à khoa*
học đã coi hợp tác nghiên cứu là một vấn
đề cần thiết, th iết yếu của các n h à khoa
học trong tìn h h ìn h hiện nay Liên kết
đào tạo của N hà trường không chỉ được
mở rộng về mọi m ặ t đốì với các trường,
viện n g h iên cứu trong nước m à còn đổi
với nhiều đơn vị đào tạo ở nước ngoài
Yếu tô" này cũng một p h ầ n tiếp tục thúc
đẩy các n h à khoa học hướng lại với nhau,
tiến đến giải quyết các v ấ n đề nghiên
cứu cụ th ể của đời sông xã hội
X u ấ t p h á t từ động cơ hướng đích của
các n h à khoa học khi th a m gia thực hiện
các công trìn h nghiên cứu khoa học, đến việc tạo dựng mục tiêu n h ằm đ ạt được những vấn đề gì qua quá trìn h nghiên cứu Đồng thời qua việc n h ìn n h ậ n được
n h ữ n g bối cảnh tạo ra cá k h ả năng hiện hữu mô hìn h hợp tác, quá trìn h hợp tác nghiên cứu giữa các n h à khoa học ở cộng đồng khoa học trường Đại học Khoa học
Xã hội & N h â n văn cũng đã được hiện
ra Những kết quả đ ạ t được từ phần nghiên cứu này cho chúng ta n h ậ n thấy
rõ trong xu t h ế có nhiều biến đổi xã hội, khoa học xã hội n h â n văn cũng có nhiều cách thức điều chỉnh để qua nghiên cứu
đề ra n hững giải pháp hữu ích Qua đó, đòi hỏi các n h à khoa học cần tạo ra nhiều phương thức, mô hình triển khai hướng nghiên cứu n h ằm giải quyết nhiều vấn đề phức tạp cần n h ữ ng hướng tiếp cận liên ngành Việc hợp tác nghiên cứu khoa học giữa các n h à khoa học - n h à sư phạm trong cộng đồng khoa học xã hội
và n h â n văn không h ẳ n chỉ diễn ra giữa các n h à khoa học ở các chuyên ngành khác n h a u mà còn thây biểu hiện rõ trong mô h ìn h hợp tác nguồn n h â n lực trong chính chuyên ng àn h nghiên cứu
mà các n h à khoa học đang theo đuổi Hợp tác nghiên cứu giữa các nhà khoa học n h ư là việc nhiều cá n h â n làm việc vỏi n h au , trao đổi các nội dung có liên quan đến công việc đang thực hiện theo một cách thức đã được xác định trong một quá trìn h hướng đến tạo được
kết quả nghiên cứu hoặc theo nhiều cách thức khác n h au , nhiều công đoạn khác
n h a u n h ư n g đều hướng đến sản phẩm của quá trìn h nghiên cứu khoa học Hợp tác nghiên cứu trong cộng đồng khoa học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
Tạp chi Khoa học ĐHQGHN, KHXH á NV T.XXJI, sỏ '1 , 2006
Trang 10văn còn yếu, chưa được th ể hiện rõ nét
Diễn trìn h này vẫn tu â n theo xu hướng
càng nghiên cứu cơ b ản bao nhiêu, khả
n ă n g hợp tác vẫn còn yếu bấy nhiêu Yếu
tô" th ú c đẩy các n h à khoa học hướng đến
hợp tác với n h a u x u ấ t p h á t từ chính vấn
đề nghiên cứu ngày càng phức tạp, đòi
hỏi các nhà khoa học phải gắn k ế t lại với
n h a u Đồng thời việc chia sẻ tri thức mói,
hướng đến mô hình làm việc theo nhóm
cũng là những yếu tô' thúc đẩy các nhà
khoa học hợp tác với n h au Một trong
n h ữ n g vấn đề đẩy m ạn h hợp tác nghiên
cứu giữa các n h à khoa học vối nhau
chính là có xu hướng nghiên cứu liên
n g à n h đang diễn ra m ạn h mẽ trong mọi
lĩnh vực nghiên cứu Thông qua nghiên
cứu liên ngành n h ữ n g vấn đề nghiên cứu
sẽ được lý giải qua nhiều cách tiếp cận
khác nhau, hiểu được vấn đề toàn diện hơn
T ừ n h ữ ng vấn đề nghiên cứu như
vậy, từ phía n h à q u ản lý nghiên cứu
khoa học cần tiếp tục đẩy m ạn h việc
định hướng nghiên cứu khoa học trong
từ n g giai đoạn (Những định hướng
n ghiên cứu khoa học cơ b ả n của trường
Đại học Khoa học Xã hội và N h â n văn
đến năm 2010 là một ví dụ điển hình)
N h ữ n g định hướng đó cần gắn với những
n h u cầu của thực tiễn xã hội, thực tiễn
của chính cộng đồng nghiên cứu Đồng
thời cũng tăn g cường n h ữ n g hìn h thức
hỗ trợ kinh phí (không chỉ nguồn kinh
phí cho việc thực hiện đề tà i nghiên cứu
mà cần th à n h lập hoặc xây dựng quỹ hỗ
trợ nghiên cứu (có th ể là Quỹ nghiên cứu
cơ bản) Nguồn kinh phí Quỹ hỗ trợ nghiên cứu có th ể được các n h à k h o a học đầu ngành đóng góp hoặc được trích một
tỷ lệ % nhỏ từ các công trìn h nghiên cứu) Thứ nữa, việc sử dụng tra n g web của Nhà trường làm phương tiện truyền tải những kết quả nghiên cứu là một trong n hữ ng hướng ưu tiên n h ằ m thúc đẩy nghiên cứu khoa học và hướng hợp tác nghiên cứu giữa các n h à khoa học Cần tổ chức các Hội nghị nghiên cứu khoa học chuyên đề cho lực lượng cán bộ trẻ nhằm công bổ* những hướng nghiên cứu, những kết quả nghiên cứu Qua đó, nhà quản lý nghiên cứu khoa học, n h ữ n g nhà khoa học đầu ngành có th ể đầu tư, gợi mở thêm n hữ ng cơ chê hỗ trợ nghiên cứu, cách thức thực hiện Có th ể tổ chức Hội nghị nghiên cứu khoa học với các công trình nghiên cứu do một n h à khoa học có kinh nghiệm với cán bộ trẻ thực hiện Đây
là một hình thức đầu tư đào tạo nguồn nhân lực đầu ngành hiện nay
Việc tạo các môi trường để tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, giảng dạy
là việc làm tồi ưu trong việc thúc đẩy nghiên cứu khoa học Thông qua những môi trường đó, n h à q u ản lý nghiên cứu khoa học cần tiếp tục đẩy m ạn h xu hướng làm việc theo nhóm giữa các nhà khoa học, tă n g cường các hoạt động trao tru y ền kỹ n ăn g nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu đó sẽ là n hững hưóng
đi tăn g cường xu hưống hợp tác giữa các nhà khoa học trong tình h ìn h hiện nay
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, KHXH & NV, T.XXII, S ổ ỉ, 2006