1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Khái niệm "locution" trong tiếng Pháp dưới góc độ của một vài nhà ngôn ngữ

11 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Khái niệm "locution" trong tiếng Pháp dưới góc độ của một vài nhà ngôn ngữ tài liệu, giáo án, bài giảng ,...

Trang 1

TAP CHI KHOA HOC ĐHQGHN, NGOAI NGỮ, T.XXI, So 4, 2005

K H Á I N I Ệ M “L O C U T I O N ” T R O N G T I Ê N G P H Á P

D Ư Ớ I G Ó C Đ Ộ C Ủ A M Ộ T V À I N H À N G Ò N N G Ử

1 V â n đ ề

Trong quá t r ì n h học tiến g nước ngoài

nói chung và học ti êng P h á p nói riêng,

người ta thường gặp khó k h ả n đôì với

ngừ cú (phraséologie) Đó là các ngữ được

cấu tạo VỚI hơn m ột từ (đơn vị cách các

đơn vị khác b ằ n g hai p h ẩ n t r ắ n g khi

viết) và ngưòi ta k h ôn g t h ế đoán được

nghĩa của ch ú n g qua ngh ía của các

t h à n h tô Ví dụ: d o n n er sa la n g u e au

ch at có nghĩa là chịu, k h ô n g biết Ta th ấy

ngh ĩa này ít liên q u a n đến việc đưa lưỡi

của m ình cho con mèo.

Ngừ cú, theo Từ điển Le P et i t Robert

1997, gồm t ấ t cả n h ữ n g cụm cô định

t rong ngôn ngữ (expressions, locutions,

collocations et p h r a s e s codées) C h ú n g

lỏn vê sô' lượng, phức t ạ p vê cú pháp -n gữ

nghĩa, và đã được n g h iê n cứu dưới nhiều

góc độ với các tôn gọi khác n h a u T h u ậ t

ngừ thường d ù n g là “locution” m à Từ

điển P h á p - Việt, Lê Khả Kế chủ biên,

NXB Khoa học Xã hội, cho ngh ĩa là

“q u á n ngữ, ngữ”, một số kh ác dịch là

“t h à n h ngừ” Nội h à m của t h u ậ t ngữ

“locution” t h a y đôi t u ỳ theo cách tiếp cận

của t ừn g n hà ngôn ngừ

Vấn đề là nh iê u s in h viên, ngay cả ỏ

bậc th ạ c sỹ sử d ụ n g t h u ậ t ngữ n ày mà

k h ô n g xác địn h rõ nội h à m , từ đó gán

cho đôi tương n g h iê n cứu n h ữ n g đặc tín h

mà nó k h ôn g p h ả i luôn luôn có Đê góp

p h ẩ n th á o gở khó k h ă n này, c h ú n g tôi

N g u y ễ n H ừ u T h ọ (*’

tìm hiểu ngữ cú th ô ng q u a q u a n điểm của một sô n h à ngôn ngữ lớn Cách làm

là chọn các tác giả tiêu biếu: bắt đầu

b ằn g C h ar le s Bally được coi là người đi tiên phong t ro n g n g h iê n cứu ngừ cú, kết

t húc b ằ n g G a s t o n Gross, người mới công

bô một công t r ì n h có uy tín vê sự cô định ngôn ngữ Tro n g khi p h â n tích, ch ú n g tôi

n h ấ n m ạ n h sự đóng góp của t ừ n g tác giá

và việc áp d ụ n g vào dạv-học tiêng nước ngoài nói riêng Qu a đó làm nối b ậ t tiến

tr ì n h nghiên cứu các hi ện tượng từ vựng này trong tiếng Pháp

2 C h a r le s B a lly , n g ư ờ i t i ê n p h o n g

Có thê nói C h a r l e s Ballv là người đặt nền móng cho việc ng hi ên cứu ngữ cú tiếng P h á p khi On g cho xu ất b á n cuốn

Troité de stylistique francaise vào đầu

thê ký trước Tro n g đó, n h à ngôn ngữ học

hai đê b àn vê hiện tượng từ vựng này Dưới góc độ của người nước ngoài học tiếng Ph áp , Ôn g đã đưa ra các tiêu chí

đê n h ậ n biết các tổ hợp đặc t h ù (idiome) không tồn tại trong tiếng mẹ đẻ của người học; tuy không trình bày tường minh, tiếng được so sánh ỏ đây là tiếng Đức Ong p h â n biệt hai loại cụm từ: cụm

foi được d ù n g làm ví dụ Trong câu: (1)

Une foi qui se m ontre trop est une

° T S., Trung tâm Đào tao từ xa, Trường Đai hoc Ngoai ngữ, Đai hoc Quốc gia Ha Nội.

41

Trang 2

4 2

m auư aise foi (Một đức tin th ể h iệ n quá lộ

liễu là m ột đức tin tồi), tín h từ m a u va ise

(xấu, tồi) k ế t hợp với d a n h từ foi (đức tin)

tạo t h à n h m ộ t cụm, n h ư n g cả h a i đểu

giừ n guyên n g h ĩa của chúng N h ư vậy,

m a u va ise foi là m ộ t tậ p hợp tự do và

n h ấ t thời; ỏ đây c h ú n g là h a i đơn vị từ

m a u va ise foi em b ro u ille les a ffa ires les

p lu s sim p les (Sự trá o trở làm rác rốì

n h ừ n g vụ việc đơn giản n h ấ t), cũ n g vẫn

h ai từ m a u ư a ise và foi n ày đi bên cạnh

n h a u ; n h ư n g c h ú n g k h ô n g còn giừ nghĩa

riêng của m ìn h m à ho à q u y ện VỚI n h au

đê tạo t h à n h m ột đơn vị từ vự ng mới với

ng h ĩa là “sự trá o trở, sự b ấ t lương”

Sự đối lập cụm tự do/cụm cô^ định

cũng có th ê th ấ y vối bon sens tro n g hai

câu dưới đây: (3) Cet h o m m e cst fier,

d a n s le bon sens d u m o t (người đ à n ông

n ày tự hào về m ình, tro n g n g h ĩa đún g

đ ắn của từ này) (4) L e bon sens s u ffit à

m o n trer V a b su rd ité d 'u n e pareille

entreprise (Chỉ cần một c h ú t m in h mẫn

cũng đ ủ chỉ ra được sự vô lý của một

công việc n h ư vậy) B o n sens tro n g (3) là

cụm từ tự do với n g h ĩa là “n g h ĩa + tốt”,

“nghía + đ ú n g đ ắ n ”, tro n g (4) là m ột cụm

từ cố đ ịn h vối n g h ĩa là “sự m in h m ẫ n ”.

Bally đã lưu ý r ằ n g giữa cụm tự do

và cụm cô' địn h tồn tạ i các h iệ n tượng

t r u n g gian N h ữ n g tổ hợp n à y không

đồng n h ấ t vể độ k ế t d ín h cấu trú c và ý

nghĩa, n h ư n g c h ú n g k ế t hợp với n h au

theo n h ữ n g quy ước củ a ngôn ngữ, và khi

gặp c h ú n g người t a có cảm giác là đà

gặp, đã q u en biết Ô n g gọi c h ú n g là

chuôi n g ữ cú (série ph raséolo giq ue) hay

cum th ông d ụ n g (g ro u p e m e n t usuel).

Chuỗi ngừ cú bao gồm hai loại chính: chuồi cường độ và chuỗi động từ

a) C h uỗi cường độ (série d 'in te n site)

x u ấ t hiện khi mộ t d a n h từ t r ừ u tượng, một tín h từ hoặc động từ g ắn VỐI mộ t từ

kh ác chỉ tín h chất; từ này có chức n ă n g

t ă n g cường n g hĩ a cơ b ả n của các d a n h từ, tín h từ, động từ mà k hô ng mớ rộng hoặc

h ạ n chê k h á i niệm ban đẩu Các tô hợp

đó có t h ê là:

- D a n h từ + tín h từ: Khi nói vê cái nóng khó chịu, ti êng P h á p d ù n g ch a leu r suffocante (nóng là m n g h ẹ t thở) hoặc

ch a leu r acca bla nte (nóng bức bối, đè

nặng) Có r ấ t n hi ều tín h từ đ ủ k h ả nă n g

diễn đ ạ t n é t n g h ía khó ch ịu n h ư d u r ,

d ifficile , n h ư n g ti ếng P h á p chi chọn

su ffo ca n t (làm n g h ẹ t thở) và a cca b la n t

recueillem ent p ro fo n d (một sự t ĩn h tâm

s âu kín) và une reconnaissance in fin ie

(một sự biết ơn vô hạn)

grièv em en t blessé (bị th ư ơ n g nặng),

g r a v e m e n t m a la d e (ôm nặng) Hai tr ạ n g

từ g riè v e m en t và g ra v e m e n t đều bắt nguồn từ ti ếng La -ti nh (grcviis); ch ú n g đồng n ghĩa, n h ư n g g rièư em en t k h ôn g thê

đi với m a la d e 11'

- Đ ộng từ + trạ n g từ: đó là trư ờ n g hợp của a im e r é p e rd u m e n t (yêu si mê, sav đăm ) và d ésirer a r d e m m e n t (ham muôn

m ã n h liệt) H ai t r ạ n g từ n ày đểu có ngh ĩa là m ạ n h mẽ, n h ư n g c h ú n g không

h o án vị được với h a i động từ trên

b) C huỗi đ ộ n g từ (série verbale) tron g

nghiên cứu của Bally là n h ữ n g cách nói

N g u v ề n H ữ u T h ọ

(1) So với tiếng Việt, ta củng có hiên tương tương tự:

ngựa ỏ, chó mực, mực đen, ba từ ô mưc, đen không

hoan vị cho nhau đươc trong Da tỏ hơp trên.

Trang 3

Khái n iệ m “ l o c u t i o n " t r o n g ti ế n g P h á p d ư ớ i g ó c (lộ c ú a 43

ròng (p ériphrase) Hiộn tư ợn g n ày k h á

)hô biến tro n g tiế n g P h áp : bên cạnh

lộng từ vaincre (chiến th ắ n g ) tồn tại

:ụm rem porter une ưictoire (giành một

:hiến th ắn g ), ngoài d ecider (quyết định)

:ó p ren d re une decision (đưa ra một

ỊUvết đị nh ) C á c tò h ợ p n à y k h ô n g t h ê

roi n h ư m ột dơn vị từ v ự n g n h ư le bon

ens đã nói ở trê n , bơi vì n g h ía của ch ú ng

ỉược h ìn h t h à n h ch ủ yếu từ n g h ĩa của

lanh từ N h ư n g đôi với người nước ngoài

hì c h ú n g vẫn p h ả i coi n h ư n h ữ n g kết

ìỢp đặc b iệt thuộc cách nói riê n g của

iếng P háp: tại sao lại d ù n g hai động từ

em porter và p ren d re mà k h ô n g ph ải là

:ác dộng từ khác?

)hraséologique), Bally đê x u ấ t sử d ụ n g

lai loại d ấ u hiệu đê n h ậ n diện: d ấ u hiệu

g r o u p e m e n t lexical

bên ngoài và d ấ u h iệu bên trong Dấu

h iệu bên ngoài gồm: a) các từ câu th à n h được viết xa n h a u b ằ n g k h o ả n g trán g , b)

t r ậ t tự của các từ cấu t h à n h không th a y đối, c) khô n g m ột từ t h à n h tô nào có thê được th a y b ằ n g m ột từ khác D ấu hiệu bên tro n g gồm: a) k h ả n ă n g th a y thê cà cụm b ằn g m ột từ: p r e n d re la fuite = fuir;

b a t t r e en r e t r a i t e = se re tire r; m an ière

d ’a g ir = procédé; en fa v e u r de = pour, b) các từ t h à n h tô" kh ô n g còn giừ nghía ban

q u e lq u 'u n , c) sự có m ặ t của các từ /nghĩa

cổ, cấu trú c cô: II n y a p a s p e ril en la

de m e lire, sa n s coup ferir.

Về t h u ậ t ngừ, Bally dùng location phraséologique đế chỉ cả cụm cô định và

các hiện tượng trun g gian (tr 68) Có thê tóm tắt cách phân loại của Bally như sau:

:há đ ầ y đ ủ về ngữ cú tiế n g P h á p , mặc

ù cuố n sách nêu t r ê n k h ô n g p h ả i là một

h u y ê n k h à o vê h iệ n tư ợ n g ngôn ngừ

lày T ro n g cách tiếp cậ n của Ong, c h ú n g

ôi t h ấ y cẩn n h ả n m ạ n h ba điểm và có

hê coi đ â y là ba đóng góp nối bặt

đ ịn h tro n g th ê đôi lập với cụm từ tự do;

đơn vị bao t r ù m của ngữ cú là locution

gồm hai tiểu loại: u n ité (đơn vị) và série (chuỗi) N h ư đã nói, Bally kh ô n g đ ặ t t h ế đối lập tự do/cô" địn h m ột cách cứng n h ác

và đã lưu ý sự tồn tạ i các h iện tượng

UỊ) c h i K hoa học O H Q C ìH N , N iỊo ụ i IIÍỊỮ, ỉ XXI Sô 4 2005

Trang 4

4 4 N g u y e n H ữ u T h ọ

t r u n g gian P h á t h iệ n n à y có m ộ t ý nghĩa

h ế t sức q u a n trọ n g tro n g việc xét đặc

tín h của các tổ hợp ngôn ngữ: k h ô n g có

sự đồng n h ấ t vê độ k ế t d ín h cú p h á p và

ngữ n g h ĩa giữa các n g ữ cú Nói cách

k h ác mỗi cụm có độ cố đ ịn h riêng, do vậy

c h ú n g đòi hỏi n h ữ n g giải p h á p về giáo

học p h á p riêng Lý t h u y ế t về cỏ" định

ngôn ngữ (figem ent lin g u istiq u e) ra đời

vào n h ữ n g n ă m 90 của t h ê ký trước đ a n g

p h á t triế n rầ m rộ h iệ n nay, th eo c h ún g

tôi, b ắ t n g u ồ n từ tư tư ởng của Ông

H a i là , Bally là người đ ặ t n ề n móng

cho lý t h u y ế t về p h i co’ đ ịn h ngôn ngữ

(déíige m e nt lin g u istiq ue) Ô n g đã đưa ra

các tiêu chí đê n h ậ n d ạ n g cụm từ cô" định

(dấu hiệu bên ngoài và b ên trong),

n h ư n g khô n g k h ẳ n g đ ịn h c h ú n g luôn

luôn có giá trị Các đơn vị n à y không

p h ải lúc n ào cũ n g b ền vững, Ô n g viết:

“Một t h à n h ngừ (locution) h o à n to àn có

th ê bị c ắt làm đôi bởi các từ k hác của

câu, m à k h ô n g m ấ t đi m ộ t c h ú t nào vê sự

th ô n g n h ấ t của nó” (tr 76) Ví dụ, le

prem ier venu (người đ ến đ ầ u tiên, ngưòi

chọn m ột cách n g ẫ u nhiên ), r ấ t n h iều

khi bị xen vào giữa bởi “h o m m e ” Ngày

nay người t a n g h iê n cứu t h à n h ngữ

kh ô n g th ê k h ô n g nói tỏi sự phi cố định,

ví d ụ n h ư lối nói “chơi ch ừ ” Đ ây là cách

th o á t ra khỏi n h ữ n g lỗi m òn m à người ta

v ẫn th ư ờ ng g án cho t h à n h ngữ đồng thời

v ẫn giữ được một “tiế n g nói” c h u n g với

đôi tác Cách nói n à y đã được n h iề u n h à

ngôn ngữ học n g h iê n cứu, ví dụ: Robert

G alisson (1995), F ran co is R a s tie r (1997)

B a /à, Ballv c ũ n g là người đ ặ t nền

móng cho n g à n h giáo học p h á p từ vựng

chuỗi ngừ cú tức là p h á t h iệ n tín h vò đoán về sự k ế t hợp của các đơn vị từ

g r a v e m e n t/g riè v e m e n t và h a i tín h từ

p r o fo n d / infirti n êu t r ê n là r ấ t th u y ế t

phục Điểu n à y d ẫ n đến h a i hệ quả: a)

Về p hía người học, k h i học ngoại ngừ cần

“tư d u y ” các tậ p hợp từ n à y n h ư ngưòi

b àn ngừ tư d u y c h ú n g (tức là ph ái chấp

n h ậ n n h ừ n g sự k ế t hợp m à ngôn ngữ áp đặt); ngoài n g h ĩa của từ p h ả i ghi nhớ sự

k ế t hợp của chúng, b) v ể p h ía người dạy, cần cu n g cấp cho người học các tô hợp đó

Ví d ụ với d a n h từ c h a le u r đã nói, ngoài

việc cho n g h ĩa là “n h iệ t, n ó n g ’ cần cung câp các động từ và các tín h từ có th ế đi

kèm, ví dụ: d o rm er, fo u r m r de la ch a leu r

(các cụm n ày k h ô n g chỉ g iú p học sinh biết các động từ m à cả cách d ù n g với

q u á n từ de la trước d a n h từ); c h a leu r

suffocante.

Dạy sự k ế t hợp của từ dã trở t h à n h một n g u y ên tắ c củ a giáo học p h á p ngoại ngữ; điểu n ày được th ể h iệ n tro n g h ầu

h ế t các p h ư ơ n g p h á p d ạy tiế n g h iệ n đại

Về lý t h u y ế t p h ả i kể đ ến h a i n h à ngôn ngữ G alisson và M elcuk G alisson, sau

n ă m 1971 Ồ n g dà tiế n h à n h sắp xếp sô

từ vự ng n ày th eo mổì q u a n h ệ cú p h á p -

a p p a r t e m e n t (căn hộ) được xếp tro n g chủ

đê M aison (nh à cửa) và được trìn h bày tro n g các tô hớp vói động từ, tính từ và

d a n h từ n h ư sau:

Tạp ( hí Khoa học D Ỉ/Q G H N , N yo a i Iiỉiữ, f XXI Sô 4, 2005

Trang 5

Khái n iệ m “ lo c u t io n " t r o n g ti ế n g P h á p d ưới g ó c đ ộ cíia 45

tro u v e r

v en d re

occuper

décorer

in s ta lle r

vieil

libre

p e tit

A P P A R T E M E N T

confortable voisin

Vê từ điên, p h ải kê đ ến công tr ì n h của

Melcuk; từ n h ữ n g n ă m 70 của th ê kv

trước, n h à ngôn ngữ học gôc N ga n ày đà

cho biên so ạn T ừ điên giải thích và tố

hợp tiế n g P h á p (d ic tio n n a ire ex p licatif et

com b in ato ire du fra n c a is DEC) Mục

đích là c u n g cấp đ ầy đ ủ n h ấ t các thông

tin vê môi liên hệ giữa m ột đơn vị từ

vự ng vói các đơn vị k h á c th eo trụ c liên

tưởng và trụ c ngừ đoạn Ví dụ, từ oiseau

(chim), ngoài ý n g h ĩa biêu v ậ t (động v ậ t

lỏng vũ b iế t bay), nó p h ả i được giới th iệu

với các th ô n g tin vê nơi ỏ của chim: nid

sifflement; h à n h động kêu: chanter, crier,

gazouiller, siffler; chim con: (oisillon) v.v

Và t ấ t n h iê n k h ô n g th e th iế u các th à n h

ngữ được cấu tạo vối từ này , ví dụ: Petit à

petit l’oiseau fait son nid, A vol d ’oiseau

Công t r ì n h của M elcuk r ấ t đồ sộ, có thế

coi là m ộ t cuộc cách m ạ n g tro n g việc

biên so ạn t ừ điên d ạ y tiếng N h ư n g

n h ữ n g n g u y ê n tắc vê tô hợp từ ít nhiều

b ắ t n g u ồ n từ ý tư ởn g của Bally

N h ữ n g đóng góp t r ê n củ a Bally là h ết

sức to lớn, n h ư n g vì q u á q u a n tâ m tới

k h ả n ă n g k ế t hợp n ê n Ô n g đã coi n h ẹ nội

d u n g ý n g h ĩa Do vậy đã k h ô n g p h â n biệt

các t h à n h ngữ b ắ t buộc (à c au se de, tou t

các t h à n h n gữ h ìn h ả n h (avoir maille à

p a r t i r avec q u e lq u ’un) m à người ta chỉ

d ù n g k hi m u ố n tạ o r a m ột sự găn kết với đôi tác th ô n g q u a n h ữ n g k h u ô n m ẫu ngôn ngữ chung N h ữ n g sự p h â n biệt

n à y h ế t sức q u a n trọ n g đối VỚI việc dạy- học tiến g nưởc ngoài và đã được bô s u n g bởi các n h à ngôn ngừ khác, đặc biệt là

P ie rr e G u ira u d

2 P ie r r e G u ira u d v à th à n h n g ữ h ìn h

ả n h

N ếu n h ư Bally b à n n gữ cú dưới góc

độ của người nước ngoài th ì G u ira u d tiến

h à n h dưới góc độ củ a người P háp , đôi

tư ợ n g ng h iê n cứu là n h ữ n g cụm từ đặc

t h ù xét tro n g nội bộ tiế n g P h á p N hưng

Ô n g kh ô n g n g h iên cứu to àn bộ ngừ cú

m à chỉ đi sâ u k h a i th á c các h iện tượng

phraséologique) Trong cuốn Les locations francaises, Ong viết: “Các t h à n h ngữ tiến g

P h á p b à n ở đây được xem x ét dưối góc độ

sử dụng, và điều làm cho m ột t h à n h ngữ trở t h à n h đặc b iệt đôi với người P h á p và

đ ịn h n g h ía nó n h ư vậy, c h ín h là độ lệch

Tạp ( l i i K hoa học Đ H Q G H N N g o ạ i //.I,'/? T.XXJ Sô 4, 2005

Trang 6

4 6 N g u y e n H ữ u T h ọ

so với cách nói t h ô n g t h ư ờ n g ” (II s’a g i t ici

de locutions*2’ f r a n c a i s e s co n s id é ré es du

po in t de vu e de 1’us a g e , et ce qu i fait

p o u r u n F r a n c a i s la s i n g u l a r i t é d ’une

“locution” e t qui la d é íì n it e n t a n t que

telle e’e s t 1’é c a r t p a r r a p p o r t à la facon

no r m a le , p 6) Các h i ệ n t ư ợn g t ừ vựng

đặc biệt n à y có ba đặc tính:

- Thông n h ấ t vê d ạ n g thức và ý nghĩa;

- Có độ lệch so với c h u ẩ n n g ữ p h á p và

t ừ vựng;

- Có các giá trị ẩ n d ụ đặc biệt

Ví d ụ d ù n g đê m i n h hoạ là t h à n h ngữ

b a isser p a v ilio n ( n h ư ợ n g bộ ai, th ừ a

n h ặ n ưu t h ê vê sức m ạ n h củ a ai):

- Về d ạ n g th ứ c , đ â y là m ộ t khôi

k h ô n g t h ê chi a c ắ t được; người t a kh ôn g

t h ế t h a y độ n g t ừ b a i s s e r b ằ n g “lev er ”:

*leưer pavilion; k h ô n g t h ể t h ê m m ộ t định

t ừ trước pavilion: * b a i ss e r u n pavilion,

c ũ n g k h ô n g t h ế t h ê m m ột t r ạ n g t ừ sau

đ ộ n g t ừ b a iss e r: * b a is s e r d o u c e m e n t

pavilion T h à n h n g ữ n à y chỉ giữ được

b ả n sắc c ủ a m ì n h t r o n g d ạ n g t h ứ c cô

đ ị n h n ê u t rê n , v ể ý n g hĩ a, nó c ũ n g là

m ột khôi t h ô n g n h ấ t : n g h ĩa củ a t h à n h

ngữ k h ô n g là t ổ n g sô n g h ĩa c u a các

t h à n h tô" “b a i s s e r ” và “p avi li on ”

- Đỏì c h iế u với n g ữ p h á p h iệ n h à n h ,

t h à n h n g ữ n à y k h ô n g n ằ m t r o n g c h u ẩ n

mực cú p h á p và t ừ vựng: d a n h từ

p a v ilio n k h ô n g có q u á n từ, v à nó k h ô n g

được d ù n g với n g h ĩ a h iệ n đ ạ i (toà n h à

tr o n g vưòn), m à với n g h ĩ a cũ: t ấ m biển

chỉ t ê n c ủ a m ộ t con t ầ u được k h ắ c ở cột

bu ồ m (sau n à y t ừ n à y có t h ê m ng hí a

“cò”, n h ư n g Ô n g cho r ằ n g nó n ằ m tron g

lình vực kỹ t h u ậ t h à n g hải)

(2) Từ locution ở đây có nôi hàm gần nhất với thuát ngữ

thành ngữ trong tiếng Việt.

thê hiện trực tiếp từ chuỗi â m th a n h [be se

pa vi jo], m à th ô n g q u a m ột hình ảnh: baisser le pavilion (hạ biên hiệu)

N h ư vậv, ta t h ấ y G u i r a u d kh ô n g d àn trả i p h ạm vi n g h iê n cứu ra to à n bộ ngừ

cú, mà tậ p t r u n g vào n h ữ n g đơn vị có độ bển vừ ng cao, dược COI là n g u y ên m ẫu (prototype) củ a c ụ m t ừ cô đ ịn h Đặc điểm bao trù m là c h ú n g có độ lệch so với cách nói th ô n g th ư ờn g , t r o n g đó cầ n đặc biệt lưu ý cơ chê tạ o n g h ĩa th ô n g q u a một

h ìn h ả n h ẩ n dụ Có t h ê gọ 1 các đơn vị

ng h iên cứu của G u i r a u d là các cụm từ

h ình ản h Theo Ong, tro n g mỗi t h à n h ngữ đều có m ột h ì n h ả n h n ằ m ở ph ía sau chi phôi n g h ía c ủ a ch ú n g H ìn h ả n h này

có th ể là t h ậ t n h ư tro n g voler de ses propres a iles (bay b ằ n g c h ín h đỏi c án h

của m ình) với n g h ĩa là “h à n h động không cần trợ giúp của người khác, tự chú” hoặc là

giả n h ư tro n g jo li à cro q u er (dẹp tới mức

m à người ta m u o n ă n , m u ô n cắn): động

từ croquer đã bị h iế u sai, n g h ĩa ỏ đây

p hải là “vẽ”, h ì n h ả n h đ ú n g là “đẹp tới mức m à người t a m u ô n vẽ” Và Ô ng đã

n h ậ n xét: h ìn h ả n h c à n g sai lệch bao

n hiêu càng gây được ấ n tư ợ n g và càn g

tạo ra sức sông c ủ a t h à n h n gừ b ây nh iêu Đây là m ột p h á t h iệ n r ấ t q u a n trọng:

nội d u n g ngữ n g h ĩa c ủ a t h à n h ngừ và có

th á i độ đ ú n g trư ớ c n h ữ n g b iến th ê của

c h ú n g (dựa t r ê n các h ìn h ả n h giả, sai lệch vối h ìn h ả n h b a n đầu) Do cơ chê tạo

n g h ĩa của t h à n h n g ữ th ô n g q u a h ìn h ả n h nên kh ô n g tồn tạ i m ộ t sự tư ơng đồng vê

ý n g h ĩa giữa m ộ t t h à n h ngừ với m ột từ

n h ư n h iề u người v ẫ n h iế u (sự n h ầm lẫn

n ày khô ng chi x u ấ t h iệ n ỏ n h ữ n g người mới học mà cả t r o n g m ộ t sô từ điên):

Tạp (III Khou học D H Q G H N NiỊoụi iiiỊữ T.XXI Só ~ỉ 2005

Trang 7

K hái n i ệ m ‘l o c u t i o n ” t r o n g t i ê n g P h á p d ư ớ i g ó c ctộ cíia 47

- J e te r l'a rg e n t p a r les fe n c tre s kh ô ng

d épenser trop.

- D onner sa la n g lie a u c h a t không

tương đương với ne p a s s a v o ir , m à với ne

p a s sa vo ir d u tout.

C h ú n g ta t h ấ y sự k h á c b iệ t là ở mức

độ của h à n h đ ộ ng và được t h e h iệ n b ằ n g

các t r ạ n g từ “tro p ”, “p a s d u t o u t ” (khi là

một tr ạ n g th á i thì với “t r è s ”, “tro p ” hoặc

“e x tr ê m e m e n t” ) Đ iểu n à y cớ th ê được

giải thích th ô n g q u a các p h ư ơ n g tiện tu

từ tro n g t h à n h ngừ T h ủ p h á p được d ù n g

n h iều n h ấ t là ng o a ngữ Ví dụ, th a y vì

nói a vo ir p e u r (sợ) người ta d ù n g être

m ort de p e u r (sợ đ ế n chết); t h a y vì être

p o in tille u x (h a y b á t bẻ, tý m â n ) người ta

d ù n g co u p er les ch eư eu x en q u a tre (chè sợi tóc là m tư), t h a y vì nói ai xấu xí (êỉre laid) người t a ví:

- E t r e la id c o m m e u n p o u /u n singe (xâu n h ư con rậ n /c o n khi)

- E t r e la id com m e les s e p t péchés

c a p i t a u x (xấu n h ư b ả y tội: keo k iệt, nóng

g iận , g h e n tỵ, t h a m ă n , d â m đ ã n g , kiêu ngạo, lười biếng)

T a có t h ê b iế u d iễ n t r ạ n g t h á i x ấu

n à y tro n g t h ê đôi lậ p với t r ạ n g t h á i đẹp

được th ê h i ệ n q u a các t h à n h n gữ être

la id c o m m e u n p o u / u n sin g e và être jo li

à croquer n h ư sau:

p o s itif (dương)

ê tr e joli à c r o q u o r Ặ

zone n e u tr e (khu vực t r u n g tín h )

ê tr e laid com me u n poư

n é g a t i í ’ (âm)

T ro n g sơ đồ t r ê n , n g h ĩa c ủ a h a i t h à n h ngừ k h ô n g n ằ m ở g iừ a (v ù n g t r u n g tín h ) m à ỏ hai đ ầ u t ậ n c ù n g t r ụ c b iê u d iễ n mức độ của t r ạ n g th á i

G u i r a u d k h ô n g k h a i t h á c s â u , n h ư n g khi nói tối sự biêu c ả m c ủ a t h à n h ng ừ tức là nói

tới n h ữ n g t h à n h t ố n g ừ d ụ n g củ a các đơn vị t ừ v ự n g đ ặc b iệ t n à y P h ẩ n lớn các t h à n h

ngữ đ ều th u ộ c cấp độ ngôn n g ừ t h â n m ậ t hoặc th ô n g tụ c, m ộ t sô k h á c th u ộ c cấp độ

t r a n g trọ n g M ột đ ặc đ iếm n ữ a là ch ú n g có cách d ù n g riên g : có t h à n h n g ữ chỉ d ù n g ỏ ngôi th ứ ba (khi nói vê người khác), có t h à n h n g ừ chỉ d ù n g ở ngôi t h ứ h a i sô" ít Điều

n à y s a u đó đ ã được G a lis s o n n g h iên cứu chi tiế t t r o n g cu ốn d es m o ts p o u r

c o m m u n iq u e r Đê là m s á n g tỏ v ấ n đê này, c h ú n g ta x ét h a i t h à n h n g ừ đ ồ n g n g h ĩa : (õ)

Avoir le c o eu r g ro s và (6) A voir u n e fig u re/tê te/g u eu le d 'e n t e r r e m e n t

Tạp ( h i K ln m học /)/ỊQ G H N , N iịo ạ i //!»/? I XXI, Sò 4, 2005

Trang 8

4 8 N g u vcn H ữu T h ọ

Locutions

s'applique plutôt aux effec tiv e m en

t

a p p a r e m m e

n t

con state

compor-tem ent (jugement plus

ou moins pejo- ratif)

t r i s t e

Avoir le

coeur gros

Avoir une

figure/tête

/gueule

denterreme

nt

Cả h a i đ ề u có n g h ĩ a là b u ồ n , n h ư n g

t h à n h n gữ (5) sử d ụ n g h ì n h ả n h “t r á i tim

to”, còn (6) d ù n g “bộ m ặ t đ ư a đ á m ” Vê

n g h ĩa , (5) chỉ nỗi b u ồ n t h ự c sự, còn (6) là

b u ồ n bề ngoài, v ề d ụ n g học, tro n g (5)

người nói ghi n h ậ n m ộ t sự việc tro n g khi

đó (6) d ù n g đế p h á n x é t m ộ t ứ n g xử ít

n h iề u với sắc t h á i x ấ u v ề đối tượng, (5)

á p d ụ n g với t r ẻ con, còn (6) d ù n g cho

ngưòi lỏn

N h ư vậy k h i đi s â u vào cơ chê tạo

n g h ĩa b ằ n g h ì n h ả n h , G u i r a u d c ũ n g đ ặ t

n ề n m ó n g cho việc n g h i ê n cứu nội dung

n g ữ d ụ n g c ủ a t h à n h ngữ N h ữ n g nghiên

cứu củ a G u i r a u d v à s a u n à y của

G a liss o n là n h ữ n g đ ó n g góp h ế t sức quý

b á u cho việc d ạy-học các đơn vị t ừ vựng

đặc b iệ t này

3 G a sto n G r o ss v à s ự c ố đ ị n h ngôn

n g ữ

N h ữ n g n ă m 90 cuối t h ế ký trước được

coi là thời kỳ nỏ rộ c ủ a việc n g h i ê n cứu

n gữ cú, và th e o m ộ t h ư ớ n g mới: người ta

q u a n t â m tới sự cô" đ ị n h (fig em en t) của

các h iệ n tư ợng từ vựng M ột ngừ đoạn được gọi là cô đ ịn h vê m ặ t cú p h áp khi

nó từ chôì tắ t cả các k h ả n ă n g k ết hợp

hoặc cải biến Nó được gọi là cô' định vê

m ặ t ngữ n g h ĩa k hi n g h ĩa của nó không

th ê được n h ậ n b iết t ừ n g h ía của các

th à n h tô" Sự cố địn h có t h ê là to àn p h ầ n

hoặc b á n p h ầ n , nó k h ô n g chỉ liên q u an đến các đơn vị dưới c â u m à cả trích d ẫn

v án học và cả th ể loại v ă n b ả n n h ư đơn

G ross là người đi th eo h ư ớ n g n ày và kh ái

niệm locution lại được b à n lại với nội

h à m mới Mục đích n g h iê n cứu của Ồng

là căn cứ vào k h ả n ă n g cô đ ịn h đê xác

đ ịnh các đơn vị t ừ v ự n g n h ằ m mục đích xây d ự ng từ điển tin học hoá Do vậy

O ng q u a n tâ m tói n h ữ n g đơn vị dưới câu:

- D an h từ ghép (nom compose)

- Động ngữ (locution verbale)

- T ính ngữ (locution adjectivale)

- T r ạ n g n gữ (locution ad v erbiale)

- Giỏi ngữ và liên ngữ (locution

p repositive et conjonctive)

Tap ( h i Khoa hoc Đ H Q G H N N fiO iti iiỊỊữ I XXI s ố 4 2005

Trang 9

Khái n iệ m “ l o c u t i o n ” t r o n g ti ế n g P h á p d ư ớ i g ó c đ ỏ c u a _ _ 4 9

Vê t h u ậ t n gừ tiên g P h á p , ta th âv

Ong d ù n g D anh từ g h ép (nom compose)

đẻ chỉ cái m à tr u y ề n th ô n g v ẫn gọi là

d a n h ngừ (locution nom inale) Theo Ong,

d a n h từ là t ừ loại được ưu tiê n n h ấ t vể

m ặ t “cố’ đ ịn h ”, vì chỉ có ở từ loại này

t h u ậ t ngừ mới được c âu tạo th eo kiểu:

“tên từ loại + g h é p ' (các từ loại khác đểu

d ù ng “locution (ngữ) + tín h từ tương

verbale)

N hư vậv, ta th ấ y đôi tượng ng h iên

cứu của O ng c ũ n g n ằ m tro n g lình vực

ngừ cú của B ally (cụm cố địn h, hiện

tượng t r u n g gian), n h ư n g dóng góp của

Ô ng là đ ã đi chi tiế t vào từ n g loại cụm từ

cô đ ịn h với n h ữ n g tiêu chí cụ th ê đê xác

định mức độ cô đ ịn h củ a từ n g loại và đã

có n h ữ n g p h á t h iện lý t h ú vê d iện cô

đ ịn h và độ cô đ ịn h

a) D iện cô đ ịn h (portée du figement)

là độ rải của h iệ n tượng n à y và được xét

theo chiều n g a n g (theo sự x u ấ t h iệ n của

các yếu tô n g ôn ngữ) Nó có th ê là to àn

p h ần , n h ư tro n ^ :

N gạn n gừ : La n u it, to u s les c h a ts

vSont g r i s ;

Động ngừ: a v o ir les veux plus gros

que le v e n tre ;

D a n h từ ghép: un corcỉon-bleu;

Giới ngừ: a u x b o ns so in s de

Ó đ ây các t h à n h tô liên k ế t c h ặ t chẽ

với n h a u tới m ức c h ú n g k h ô n g còn một

d ấ u h iệ u n g ừ n g h ĩa n ào tro n g n g h ía của

các tô hợp trê n Ví dụ tro n g d a n h từ ghép

“co rd o n -b leu ” cordon (sợi day) và bleu

(xanh) không có liên quan gì tỏi nghĩa

“người đẩu bếp giỏi” N hưng trong rất

nhiều trường hợp sự cô định chí là bán

phần:

- R o u ler à Lombeau o u v e r t (chạy-m ả-

mỏ = ch ạ y q u á n h a n h , c h ạ y n h a n h tói mức có th ê c h ế t người)

- G eler à p i e r r e fe n d re (b ă n g giá-đá-

n ứ t = trời q u á lạn h )

T a t h ấ y các đ ộ n g t ừ ro u ler và g eler ờ

đ ây k h ô n g n ằ m t r o n g t ẩ m cô đ ịn h , bởi vì

c h ú n g k h ô n g bị h o à t a n vào tro n g các ngữ trê n : n g h ĩa của c h ú n g vẫn được giừ trong nghĩa c h u n g của các th à n h ngữ này

đ ịn h (d eg ré d e fig e m e n t) được xét, k h ô n g

p h ả i th eo độ d à i c ủ a các ngữ, m à t r o n g vị

th ê ngữ n g h ía c ủ a các từ c â u tạ o n ê n

ngữ T a n g h i ê n cứu h ai ví dụ: (7) un fa it

h isto riq u e (m ộ t sự k iệ n lịch sử) và (8) un

f a it d iv e r s (m ộ t ti n lin h tin h ) H ai từ

g h ép n à y k h ô n g có sự cô' đ ịn h giông

n h a u T ừ (7) g ầ n vói c ụ m t ừ tự do vì nó

c hấp n h ặ n m ộ t sô"can t h i ệ p vào cấu trúc Người t a có t h ê nói:

- Ce fa it e s t h i s t o r i q u e

- U n fa it d ’h isto ire

N h ư n g nó k h ô n g p h á i là c ụ m t ừ tự do

vì k h ô n g t h ể c h ấ p n h ậ n các ca n th iệ p khá c như:

*U n fait t r è s h i s t o r i q u e

* L /h is to rité de ce fa it

* U n fa it d e 1’h isto iro

tính từ divers không có k h á n ă n g làm vị ngừ (*ce fait e s t divers), dồng thòi nó cũng

không chấp n h ậ n các th a y đỏi khác:

- D a n h từ hoá: *La diversité de ce fait

- T h ê m t r ạ n g từ: * U n fa it tr è s divers,

* un fa it v r a i m e n t d iv ers

N h ư v ậy t a t h ấ y u n fa i t d iv e rs có độ

cỏ đ ịn h cao h ơ n u n fa it h isto r iq u e C h ú n g

Tạp ( l u Klnni li()( /)/iQ ( ì! Ỉ N , N iỊoụi IIÌỊIÌ T XXI Sô 4 2005

Trang 10

5 0 N g i iv c n H ữ u 'H iọ

ta đà biết sự tồn tại của các h iệ n tượng

tr u n g gian giừa các chuỗi tự do và các

chuỗi hoàn toàn cô đ ịn h đã được Bally đê

cập, n h ư n g đóng góp củ a G ro ss là đã đi

sâu vào h iện tượng n ày và p h á t h iện ra

hai k hía cạ n h của v ấ n để: d iện cô định

và độ cố định T oàn bộ các ngừ cú đà

được Ong “mô xẻ” theo h a i hướng trê n

phục vụ cho việc biên so ạn từ điên

3 Kết luận

Qua p h á n tích cách tiếp cận của ba

nh à ngôn ngừ học lớn trẽ n , c h ú n g ta

th ấ y ngữ cú là m ột v ấ n đê r ấ t rộng và

phức tạp , cần t h ậ n trọ n g khi d ù n g t h u ậ t

ngừ lo c u tio n : nội h à m củ a nó r ấ t uyên

chuyên (fluide) Xin n ê u th ê m m ột ví dụ:

n ăm 1994 T rư ờn g Đại học S ư p h ạm

F o n ten ay /S ain t-C lo u d đ ã làm đ ầ u môi tô

chức một Hội th á o quốc t ế với ch ủ đổ La

Locution hội tụ k h o á n g 140 ch uy ên gia

người P h á p và các nước khác Tống hợp

các th a m luận , người ta t h ấ y có 6 6 th u ậ t

ngữ đã dược sử dụ n g, n h ư n g k hi xu ất

b ản kỷ yếu (gồm ba tập), b a n tô chức

th ô n g n h ấ t chỉ chọn locution làm tiêu đề.

N gày nay người ta đ a n g c h ử n g kiên một sự mơ rộn g của kh ái niệm l o c u t i o n ,

trước dây theo tru y ề n th ô n g nó chi giới

h ạ n ỏ các phức ngừ (lexie com plexe) và các n g ạ n ngừ (proverbe), n g à y n ay nó có

xu hướng bao h à m cả các câu tr ú c v ăn

b ả n và các cách th ê hiện được quy đ ịn h bơi điểu k iện p h á t ngôn N h ư vậy khi

d ù n g t h u ậ t ngữ n ày cán xác đ ịn h 1 0 nội

h àm đê tìm ra các đạc tín h p h ù hợp,

t r á n h h iệ n tượng “r â u ông nọ cám cằm

bà k ia ”

C ần nói th ê m là các cách n g h iên cứu trê n chủ vếu là th u ộ c cách tiêp cận ngôn ngừ: n g h iê n cứu các h iện tư ợng từ vự ng tro n g câu trú c nội tại của c h ú n g và tro n g mỏi liên hệ với các dơn vị khác Xu hướng n g h iê n cứu dưới góc dộ tâ m lý và

d ụ n g học cũ n g đ a n g r ấ t p h á t triề n , nội

h à m của t h u ậ t ngừ locution sẽ k h á c (xin

trở lại vấn để n à y sau)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Rally C harles., Trait é d e s ty lis tiq u c francaise, 3" éd Klincksieck, 1951.

Hachette/Larousse, 1971

6 Melcuk, Iordanskajạ, Arbatchewskv-Jumarie, “Un n o u v e a u t y p e CỈC d i e t i o n n a i re" in Cahier

de lexicologie No 38, 1981

usages, Martins-Baltar Michel (textes réunis par) ENS editions, 1997.

Ỉ up ( K lioa Inn D U Q d flN N ịịíhíì Iiiiữ I XXL So 4 2005

Ngày đăng: 14/12/2017, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm